LỜI MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên, em xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo
trong khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình
học tập tại trường. Các thầy cô đã trang bị cho em không chỉ những kiến thức chuyên
môn, mà còn có cả kỹ năng thực tế để từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá
trình kiến tập và hoàn thành tốt bài báo cáo của mình.
Đặc biệt, em xin gửi đến cô Tạ Thị hà, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em
hoàn thành báo cáo kiến tập này lời cảm ơn sâu sắc.
Đồng thời em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể các bác, các cô
chú, các anh, các chị tại phòng Nội vụ - UBND huyện Eakar đã tạo điều kiện cho em
được tìm hiểu thực tiễn trong quá trình kiến tập tại cơ quan. Và em cũng xin gửi lời
cảm ơn chân thành nhất đến chú Trần Mạnh Hùng, Phó trưởng Phòng Nội vụ - người
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, quan tâm và cung cấp cho em những tài liệu rất quan
trọng để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo của mình.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên bài
báo cáo không thể tránh được những thiếu sót. Em rất mong sẽ nhận được sự đóng góp
ý kiến từ phía các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để bài báo cáo của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2017
SINH VIÊN
Võ Thị Thanh An
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài do em đã tìm hiểu và nghiên cứu, nội dung số
liệu trong báo cáo hoàn toàn đúng với tài liệu em đã tìm hiểu và được cơ quan nghiên
cứu cung cấp. Nếu bài nghiên cứu của em sai với nội dung, số liệu đã được cung cấp
em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Võ Thị Thanh An
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................2
4. Đối tương nghiên cứu....................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................3
6. Kết cấu của báo cáo.......................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐT,BD CÔNG CHỨC VÀ
GIỚI THIỆU VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐẮK
LẮK......................................................................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về công tác ĐT, BD công chức............................................4
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của công chức cấp huyện....4
1.1.1.1.Khái niệm về công chức cấp huyện.......................................................4
1.1.1.2 Đặc điểm của công chức cấp huyện......................................................5
1.1.1.3. Nghĩa vụ, quyền hạn của công chức cấp huyện...................................5
1.1.2. Những vấn đề chung về công tác ĐT, BD công chức nhà nước.............7
1.1.2.1. Khái niệm ĐT, BD................................................................................7
1.1.2.2. Đối tượng ĐT, BD công chức..............................................................7
1.1.2.3. Mục tiêu của công tác ĐT, BD công chức............................................8
1.1.2.4. Vai trò và chức năng của ĐT, BD của công chức.................................9
1.1.2.5. Nguyên tắc của công tác ĐT, BD công chức......................................11
1.1.2.6. Nội dung, hình thức ĐT, BD cán bộ, công chức................................11
1.1.2.7. Quy trình ĐT, BD...............................................................................13
1.2. Giới thiệu chung về UBND huyện Eakar.................................................15
1.2.1. Địa chỉ liên hệ........................................................................................15
1.2.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Ủy ban nhân dân huyện Eakar..................15
1.3. Khái quát về phòng Nội vụ huyện Eakar.................................................16
1.3.1. Vị trí, chức năng....................................................................................16
1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn.............................................................................17
1.3.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy..........................................................................18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC ĐT, BD
CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐẮK
LẮK....................................................................................................................19
2.1. Thực trạng về công tác ĐT, BD cán bộ công chức tại Ủy ban nhân dân
huyện Eakar.....................................................................................................19
2.1.1. Thực trạng chất lượng công chức UBND huyện Eakar........................19
2.1.1.1.Về số lượng công chức........................................................................19
2.1.1.2. Về trình độ..........................................................................................22
2.1.1.3. Đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC của huyện.................................24
2.1.2. Thực trạng công tác ĐT, BD công chức tại UBND huyện Eakar giai
đoạn 2014-2016...............................................................................................24
2.1.2.1. Nhu cầu ĐT và BD công chức...........................................................24
2.1.2.2. Xây dựng kế hoạch, chương trình ĐT................................................25
2.1.2.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác ĐT, BD.......................................26
2.1.3. Nhận xét công tác ĐT BD công chức ở UBND huyện Eakar...............27
2.4.5. Nguyên nhân còn tồn tại........................................................................30
3.2.Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao công tác ĐT, BD.........31
3.2.1.Giải pháp chung......................................................................................31
3.2.2. Giải pháp cụ thể.....................................................................................33
3.2.2.1. Đổi mới nội dung chương trình ĐT, loại hình ĐT..............................33
3.2.2.2. Tổ chức kiểm tra, đánh giá sau quá trình ĐT thông qua công việc thực
tiễn được giao..................................................................................................33
3.2.2.3. Nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật và công tác hổ trợ lớp học.............34
3.2.3. Một số khuyến nghị...............................................................................35
3.2.3.1. Đối với UBND tỉnh............................................................................35
3.2.3.2. Đối với các cơ sở ĐT..........................................................................35
3.2.3.3. Đối với UBND huyện.........................................................................36
3.2.3.4. Đối với Phòng Nội Vụ huyện.............................................................37
KẾT LUẬN........................................................................................................38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................39
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
UBND
ĐT, BD
CB,CC
DTTS
CV
Nội dung viết tất
Ủy ban nhân dân
ĐT, BD
Cán bộ, công chức
Dân tộc thiểu số
Chuyên viên
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ đổi mới mở cửa hội nhập kinh tế Quốc tế, toàn bộ đội ngũ công
chức trong bộ máy hành chính nhà nước tạo thành một nguồn lực lớn phục vụ cho quá
trình tổ chức và hoạt động của nhà nước. Công chức trong thời kỳ chuyển đổi từ nền
kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường cần được trang bị kiến thức
mới để đương đầu với những thay đổi của thời cuộc, cần phải có sự chuẩn bị, chọn lọc
chu đáo để có một đội ngũ công chức trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghĩa, nắm
vững đường lối cách mạng của Đảng; vững vàng, đủ phẩm chất và bản lĩnh chính trị,
có năng lực về lý luận, pháp luật, chuyên môn, có nghiệp vụ hành chính và khả năng
thực tiễn để thực hiện công tác đổi mới. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, với sự phát
triển như vũ bão của khoa học công nghệ càng đòi hỏi nhân lực của bộ máy nhà nước
phải nâng cao năng lực trí tuệ quản lý, năng lực điều hành và xử lý công việc thực tiễn.
Do đó hoạt động công tác ĐT, BD đội ngũ công chức được đặt ra cấp thiết hơn. Ngay
từ khi nhà nước độc lập, Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đặt công tác ĐT, BD
công chức vào vị trí có tầm quan trọng và có ý nghĩa quyết định. Đó cũng là yêu cầu
cấp thiết đối với công cuộc đổi mới toàn diện đất nước. Nghị quyết trung ương 3 (khóa
III) đã xác định; “Xây dựng đội ngũ công chức có phẩm chất năng lực là yếu tố quyết
định chất lượng của bộ máy nhà nước”. Đối với công tác ĐT, BD Nghị quyết đã xác
định rõ công chức cần phải được ĐT, BD kiến thức toàn diện, trước hết về đường lối
chính trị, về quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội. Thực tế cho thấy hiện nay các
cơ quan quản lý nhà nước cũng đã quan tâm hơn đến việc ĐT đội ngũ công chức tuy
nhiên nhiều nơi việc tổ chức ĐT, BD chưa phù hợp với yêu cầu chức năng công việc.
Những hạn chế đó xuất phát từ lý do các cơ quan, tổ chức ĐT, BD chưa có một kế
hoạch ĐT, BD hợp lý gây ra lãng phí về thời gian, tiền của và cả nguồn nhân lực, do
sử dụng nguồn nhân lực không đúng nơi, ĐT không đúng lúc, đúng chỗ. UBND huyện
Eakar là cơ quan hành chính của nhà nước, trong nhưng năm qua rất quan tâm đến
công tác ĐT, BD đội ngũ công chức xác định đó là một yếu tố cơ bản để nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quả lý nhà nước.
Với những kiến thức đã được học tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội và qua
thời gian kiến tập tại phòng Nội vụ huyện Eakar em xin trình bày về thực trạng công
tác ĐT, BD đội ngũ công chức ở UBND huyện Eakar đưa ra một số ý kiến đánh giá
1
kiến nghị giải pháp mang tính cá nhân về công tác này qua đề tài: “ Thực trạng công
tác ĐT, BD công chức tại UBND huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk”. Nghiên cứu đề tài trên
với mong muốn tìm ra những điểm phù hợp cũng như chưa phù hợp trong công tác
ĐT, BD công chức tại UBND huyện đồng thời rút ra kinh nghiệm từ thực tiễn để nâng
cao sự hiểu biết của bản thân. Do thời gian kiến tập có hạn, nên bài viết có thể chưa
thật đầy đủ và hoàn chỉnh. Vì vậy, em rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ, đánh
giá và đóng góp ý kiến của Thầy Cô giáo cùng cán bộ, công chức công tác tại phòng
Nội vụ để bài báo cáo này hoàn thiện hơn.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
+ Tìm hiểu và nắm bắt được tổng thể những lý luận về công tác ĐT, BD công
chức trong các tổ chức nói chung và trong các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng.
+ Vận dụng, triển khai các lý luận đã tìm hiểu vào việc nghiên cứu thực trạng
công tác ĐT, BD công chức trong phạm vi của UBND huyện Eakar.
+ Tìm ra được những mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác ĐT, BD của
UBND huyện Eakar, từ đó đưa ra được những giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế
và hoàn thiện công tác ĐT, BD công chức trên địa bàn huyện.
2.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện được các mục đích đã đặt ra, báo cáo có những nhiệm vụ:
+ Phân tích cơ sở lý luận về ĐT, BD nói chung và ĐT, BD công chức trong các
cơ quan hành chính nhà nước nói riêng dựa trên các nguyên tắc, đối tượng và hình
thức ĐT, BD.
+ Phân tích thực trạng công tác ĐT, BD công chức tại Ủy ban nhân dân huyện
Eakar. Trên cơ sở đó so sánh với cơ sở lý luận, đánh giá từ đó đưa ra những
hạn chế bất cập tồn tại và nguyên nhân của những bất cập đó.
+ Đưa ra những quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm giảm thiểu những mặt
hạn chế, hoàn thiện công tác ĐT, BD công chức của UBND huyện Eakar.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: UBND huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu trong đề tài được lấy từ năm 2014 đến năm 2016.
4. Đối tương nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đội ngũ công chức UBND huyện Eakar,
2
tỉnh Đắk Lắk.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Để giải quyết các mục đích đã đề ra, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên
cứu cụ thể sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phân tích – tổng hợp
- Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn
- Phương pháp đánh giá
6. Kết cấu của báo cáo.
Đề tài nghiên cứu ngoài danh mục tài từ viết tắt, lời cảm ơn,phần mở đầu, phần
kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục. Phần nội dung đề tài gồm 2 chương cụ
thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác ĐT, BD đội ngũ công chức và giới
thiệu về Ủy ban nhân dân huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk.
Chương 2: Thực trạng và đánh giá về công tác ĐT, BD đội ngũ công chức
tại Ủy ban nhân dân huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk.
3
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐT,BD CÔNG CHỨC
VÀ GIỚI THIỆU VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR,
TỈNH ĐẮK LẮK.
1.1. Cơ sở lý luận về công tác ĐT, BD công chức
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của công chức cấp huyện.
1.1.1.1.Khái niệm về công chức cấp huyện
Trải qua diễn biến phát triển của đất nước, các khái niện công chức cũng có
nhiều cách gọi, được thể hiện dưới nhiều thể loại văn bản khác nhau. Khoản 2 Điều 4
Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định “Công chức là công dân Việt Nam, được
tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý
của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
trị - xã hội (gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, theo khái niệm công chức được đề cập tại khoản 2 điều 4 Luật Cán bộ,
công chức năm 2008, có thể khái quát: Công chức cấp huyện là một bộ phận của công
chức làm việc trong bộ máy nhà nước nói chung.
Công chức cấp huyện trong cơ quan hành chính nhà nước, tại khoản 2 điều 6
Nghị định số 06/2010/NĐ-CP của Chính phủ Quy định những người làm công chức
bao gồm:
“Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong Văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chánh văn phòng, Phó
Chánh văn phòng và người làm việc trong văn phòng Ủy ban nhân dân quận, huyện
nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân;
Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ quan
4
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.”
1.1.1.2 Đặc điểm của công chức cấp huyện.
Thứ nhất, công chức cấp huyện là công dân Việt Nam. Muốn trở thành công
chức cấp huyện thì phải là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện do pháp luật
quy định tại điều 36 Luật cán bộ công chức như sau: Có Quốc tịch là Quốc tịch Việt
Nam, có nơi cư trú tại Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên, có lí lịch rõ ràng, có phẩm chất
chính trị, đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn phù hợp, có sức khỏe để hoàn thành
công vụ, nhiệm vụ chức danh, chức vụ, ngạch công chức được đảm nhận.
Thứ hai, con đường hình thành công chức là do tuyển dụng, bổ nhiệm. Việc
tuyển dụng công chức huyện do cơ quan có thẩm quyền tiến hành căn cứ vào yêu cầu,
nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế. Người có đủ các điều kiện quy định tại
điều 36 Luật cán bộ công chức 2008 thì đăng ký dự tuyển công chức. Việc tuyển dụng
công chức được thực hiện chủ yếu thông qua thi tuyển trừ quy định tại khoản 2 điều 37
Luật cán bộ công chức 2008 “Người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 điều 36 của
Luật này cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển”.
Thứ ba, nơi làm việc của công chức. Công chức đảm nhận chức vụ, chức danh
trong cơ quan của Đảng công sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp
huyện, trong các cơ quan, đơn vị quân đội nhân dân mà không phải sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng
công sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
Thứ tư, chế độ lương và nguồn kinh phí trả lương cho công chức. Công chức
được biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đối với công chức trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương
của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
1.1.1.3. Nghĩa vụ, quyền hạn của công chức cấp huyện
1.1.1.3.1. Nghĩa vụ của công chức cấp huyện
Công chức nói chung và công chức cấp huyện nói riêng thì đều có những nghĩa
vụ sau:
Thứ nhất, đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân. Được quy định rõ tại điều 8
Luật cán bộ công chức 2008. Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước
5
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia; Tôn
trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý
kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Thứ hai, trong thi hành công vụ. Trước tiên phải tuân thủ theo các Các nguyên
tắc trong thi hành công vụ được quy định tại Điều 3 Luật cán bộ công chức 2008. Tuân
thủ Hiến pháp và pháp luật; Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của
tổ chức, công dân; Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám
sát; Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả; Bảo đảm thứ
bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.
1.1.1.3.2. Quyền hạn của công chức cấp huyện
Thứ nhất, công chức được đảm bảo các điều kiện thi hành công vụ, được quy
định tài Điều 11 Luật cán bộ công chức 2008. Được giao quyền tương xứng với nhiệm
vụ; Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của
pháp luật; Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
Được ĐT, BD nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; Được pháp luật bảo
vệ khi thi hành công vụ.
Thứ hai, công chức về tiền lương và các chế dộ liên quan đén tiền lương, được
quy định tài Điều 12 Luật cán bộ công chức 2008. Được Nhà nước bảo đảm tiền
lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước. Công chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và
chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật; Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền
làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
Thứ 3, công chức về nghỉ ngơi, được quy định tài Điều 13 Luật cán bộ công
chức 2008. Công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo
quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, công chức
không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương
còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không
nghỉ.
Thứ 4, các quyền khác của công chức, được quy định tài Điều 14 Luật cán bộ
6
công chức 2008. Công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham
gia các hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện
đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu bị
thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính
sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác
theo quy định của pháp luật.
1.1.2. Những vấn đề chung về công tác ĐT, BD công chức nhà nước.
1.1.2.1. Khái niệm ĐT, BD
“ĐT” và “BD” là các thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong các văn bản
quy phạm pháp luật cũng như các tài liệu nghiên cứu ở nước ta, tuy nhiên cách tiếp
cận này cũng theo nhiều chiều khác nhau.
Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm
hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ xảo, kỹ năng, thái độ… để hoàn
thành nhân cách cho một cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một
cách có năng suất và hiệu quả. Hay nói một cách chung nhất, đào tạo được xem như là
một quá trình làm cho người ta trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất
định.
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc
nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề,
đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề. Các hoạt
động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng cố và mở mang
một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp sẵn có để lao
động có hiệu quả hơn.
Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ
về ĐT, BD công chức (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2010), tại Điều 5 giải
thích: “ĐT là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo
quy định của từng cấp học, bậc học” và “BD là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng
cao kiến thức, kỹ năng làm việc”.
1.1.2.2. Đối tượng ĐT, BD công chức
- Công chức hành chính, công chức dự bị, hợp đồng lao động không xác định
thời hạn làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở
Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện;
- Công chức trong Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán
7
Nhà nước
- Công chức trong Bộ, cơ quan ngang Bộ và các tổ chức khác do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ thành lập
- Công chức trong hệ thống Tòa án nhân dân, hệ thống Viện Kiểm sát nhân dân ;
- Công chức trong cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân
- Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.
Như vậy, đối tượng của công tác ĐT, BD công chức nhà nước là một đội ngũ rất
đông đảo những người đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước và Đoàn thể
từ Trung ương đến cơ sở.
1.1.2.3. Mục tiêu của công tác ĐT, BD công chức.
Mục tiêu của hoạt động ĐT, BD công chức được xác định cụ thể theo từng thời
kỳ phát triển của xã hội, nhằm xây dựng đội ngũ công chức đáp ứng những mục tiêu
chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước. Trong giai đoạn hiện nay của nước ta, mục tiêu
cơ bản của công tác này là:
Thứ nhất, trang bị kiến thức và kỹ năng cơ bản, bổ sung kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ và quản lý nhằm xây dựng đội ngũ công chức nhà nước thành thạo về
chuyên môn nghệp vụ, trung thành với chế độ XHCN, tận tụy với công vụ, có trình độ
quản lý tốt, đáp ứng yêu cầu của kiện toàn và nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý
nhà nước; tiếp tục thực hiện một cách có hiệu quản và chất lượng chương trình cải
cách hành chính nhà nước.
Thứ hai, thực hiện ĐT, BD đội ngũ công chức theo tiêu chuẩn của từng ngạnh
công chức đã được nhà nước ban hành nhằm khắc phục về cơ bản những hạn chế,
thiếu hụt hiện nay để thực thi công vụ, đảm bảo yêu cầu công việc và tạo nguồn nhân
lữ thường xuyên cho các cơ quan nhà nước.
Thứ ba, ĐT, BD để củng cố kiến thức và năng lực cơ bản. Tăng cường kiến
thức và kỹ năng cho đối tượng ĐT là mục đích tự thân của công tác ĐT, BD. Đội ngũ
công chức hành chính chỉ là một bộ phận của nguồn nhân lực cả nước nhưng nó đóng
vai trò quan trọng vì nó là nhân tố giúp vận hành của cả bộ máy hành chính. Hoạt động
lao động hành chính nhà nước thuộc dạng lao động yêu cầu nhiều kiến thức chuyên
sâu và kỹ năng thành thực. Vì vậy công tác ĐT, BD cần đặt ra mục tiêu trang bị kiến
thức và kỹ năng cần thiết cho đội ngũ công chức hành chính là một trong những mục
tiêu cốt yếu.
Thứ tư, nâng cao khả năng thích nghi cho đội ngũ công chức hành chính. Trước
những thay đổi và nhanh chóng, bất cứ cá nhân và cộng đồng nào cũng khó tránh khỏi
8
được những thiếu hụt. Đối với đội ngũ công chức hành chính nhà nước hạn chế về
trình độ vốn kiến thức là yếu tố gây thiếu hụt to lớn. Tiếp cận với nền hành chính hiện
đại của thế giới, giao dịch với những cá nhân đến những nền văn hóa, chính trị và trình
độ kinh tế khác nhau sau mở cửu hội nhập đòi hỏi công tác ĐT, ĐB cần phải giúp họ
vượt qua những thiếu hụt ấy bằng cách trang bị những kiến thức và kỹ năng mới (Kiến
thức về pháp luật, về kinh tế, về văn hóa, về kỹ năng quản lý,...)
1.1.2.4. Vai trò và chức năng của ĐT, BD của công chức
1.1.2.4.1.Vai trò của ĐT, BD
- Công tác ĐT, BD công chức nhằm phục vụ cho công tác chuẩn hóa cán bộ.
Đây có thể coi là vấn đề quan trọng khi mà đội ngũ công chức hiện nay còn thiếu về số
lượng, yếu về chất lượng, trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức còn bộc lộ nhiều yếu
kém. Điều này đã làm giảm sút chất lượng và hiệu quả giải quyết công việc, gây nhiều
bức xúc trong nhân dân. Do đó trong thời gian tới công tác ĐT, BD công chức cần
phải được quan tâm nhiều hơn nữa để nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng cho đội
ngũ công chức.
- ĐT, BD công chức nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại
hóa đất nước. ĐT, BD cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có năng
lực, phẩm chất sẽ góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nước.
- ĐT, BD công chức nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính.
- Tạo ra một đội ngũ công chức vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, có năng
lực, phẩm chất, tinh thần trách nhiệm, say mê với công việc tận tụy phục vụ nhân dân,
có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Xây dựng một đội ngũ công chức huyện năng động, nhạy bén, linh hoạt, có
khả năng thích nghi với môi trường làm việc hiện đại, khả năng giải quyết công việc
nhanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển của huyện.
1.1.2.4.2.Chức năng của ĐT, BD
- Là phương tiện truyền thụ, trao đổi kiến thức, kĩ năng.
Thông qua công tác ĐT, BD, người lao động tiếp thu kỹ năng, kiến thức để thực
thi công việc được giao một cách có hiệu quả và chất lượng. Khối kiến thức, kĩ năng
được sắp xếp một cách có hệ thống bằng các chương trình, tài liệu và chúng được các
cơ quan, tổ chức giảng dạy, trao đổi bằng nhiều phương pháp khác nhau nhưng phải
9
đảm bảo khối lượng kiến thức, kỹ năng đó đến được với công chức. Do vậy, khối
lượng kiến thức kĩ năng thực chất là một sản phẩm trí tuệ, khoa học được cung cấp tới
người lao động thông qua phương tiện là ĐT, BD.
Việc xác định công tác ĐT, BD là phương tiện truyền thụ, trao đổi kiến thức, kỹ
năng đã khắc phục những nhược điểm, hạn chế của việc trang bị kiến thức, kỹ năng
không qua ĐT, BD. ĐT, BD có mục tiêu, đối tượng và theo từng nội dung, chương
trình, tài liệu sẽ giúp quá trình học tập của công chức diễn ra nhanh hơn, hiệu quả hơn
tạo động lực cho từng công chức phấn đấu trưởng thành và thúc đẩy quá trình cải
cách hành chính được thuận lợi. Tuy nhiên để thực hiện tốt chức năng này thì khối
lượng kiến thức, kỹ năng phải được thẩm định rất khoa học bởi các cơ quan có thẩm
quyền thông qua các chương trình, giáo trình, tài liệu với các nội dung phong phú và
đa dạng có chọn lọc, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh chính trị, kinh tế, xã hội của
Việt Nam.
- Chức năng đánh giá
Kết quả của công tác ĐT, BD là khối lượng kiến thức, kĩ năng mà người lao
động tiếp thu được và các văn bằng, chứng chỉ phù hợp với kiến thức, kĩ năng đó. Đây
là một trong những căn cứ để đánh giá năng lực, trình độ người lao động khi cơ hội
tiếp thu là bình đẳng trong các khóa ĐT, BD. Việc đánh giá, kiểm tra trước khi ĐT BD
sẽ là cơ sở cho việc xác định nội dung chương trình, giáo trình, tài liệu cũng như chất
lượng đội ngũ giảng viên. Hoạt động này thực chất là quá trình thực hiện chức năng
đánh giá của ĐT, BD.
- Chức năng phát triển
Phát triển năng lực đội ngũ công chức là yếu tố quan trọng của việc nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Phát triển năng lực đội ngũ công chức đáp ứng
những thay đổi bên ngoài nền công vụ và đòi hỏi phát triển đội ngũ công chức trong
nền công vụ. Nó đảm bảo tăng cường thêm sinh lực cho khả năng và thái độ tích cực
của công chức. Khả năng mà không kèm theo thái độ tích cực sẽ là mất thăng bằng,
cũng như thái độ tích cực không kèm theo khả năng là trì trệ. Nhiều người chỉ ra rằng
phát triển năng lực chính là sự tích lũy kiến thức, kỹ năng và thái độ của đội ngũ công
chức.
1.1.2.5. Nguyên tắc của công tác ĐT, BD công chức
Theo “Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính
10
phủ về ĐT, BD công chức” thì nguyên tắc của công tác ĐT, BD công chức là:
1. ĐT, BD phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn của ngạch công chức, tiêu
chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của
cơ quan, đơn vị.
2. Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức trong
hoạt động ĐT, BD.
3. Kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức ĐT, BD
4. Đề cao vai trò tự học và quyền của công chức trong việc lựa chọn chương
trình BD theo vị trí việc làm.
5. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
1.1.2.6. Nội dung, hình thức ĐT, BD cán bộ, công chức.
1.1.2.6.1. Nội dung
Theo quyết định của thủ tướng chính phủ số: 874/ QĐ-TTg ngày 20/11/1996 về
công tác ĐT, BD về công chức Nhà nước quy định nội dung của công tác ĐT, BD tại
Điều 2. Nội dung cơ bản của ĐT, BD công chức Nhà nước là:
1. ĐT, BD về lý luận chính trị, cập nhật đường lối, chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước nhằm thường xuyên xây dựng đội ngũ công chức Nhà nước có lập
trường chính trị vững vàng, thái độ chính trị đúng đắn, phẩm chất tư tưởng tốt.
2. ĐT, BD kiến thức về hành chính Nhà nước nhằm xây dựng một đội ngũ cán
bộ vững mạnh, tăng cường khả năng thích ứng của công chức Nhà nước trước yêu cầu
của nhiệm vụ mới.
3. ĐT, BD kiến thức về quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường theo định
hướng XHCN nhằm trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về kinh tế thị trường và
vai trò của Nhà nước trong cơ chế mới.
4. ĐT, BD về kiến thức quản lý các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng
nghề nghiệp để xây dựng một đội ngũ chuyên gia giỏi, có năng lực xây dựng, hoạch
định, triển khai và tổ chức thực hiện các chính sách, quản lý các chương trình, dự án
của Nhà nước có hiệu quả, đáp ứng các mục tiêu phát triển.
5. ĐT, BD ngoại ngữ cho công chức Nhà nước để tăng cường khả năng giao
dịch, nghiên cứu tài liệu nước ngoài trong lĩnh vực chuyên môn.
6. Trang bị những kiến thức cơ bản về tin học, sử dụng công cụ tin học nhằm
từng bước hiện đại hoá và tăng cường năng lực của nền hành chính Nhà nước.
7. Đối với cán bộ chính quyền cơ sở cấp xã, phường, nội dung ĐT, BD chủ yếu
11
là: ĐT, BD về lý luận chính trị, cập nhật đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước; những kiến thức cơ bản về công cụ, pháp luật và hành chính.
1.1.2.6.2. Hình thức ĐT, BD.
Một số phương pháp ĐT, BD thường được sử dụng như:
a) Phương pháp ĐT tại nơi làm việc.
Là các phương pháp ĐT trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học sẽ học
được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện
công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn.
Nhóm này bao gồm các phương pháp như :
ĐT, BD khi bắt đầu nhận việc:
- Làm quen với công việc
- Làm quen với tổ chức
- Trang bị những kỹ năng cần thiết để công chức hoàn thành nhiệm vụ được
giao
ĐT, BD trong quá trình thực hiện công việc:
Người lao động khắc phục các thiếu sót về kiến thức và kỹ năng để hoàn thành
tốt hơn các chức trách và nhiệm vụ được giao.
Người lao động lĩnh hội kiến thức, kỹ năng mới đặt ra do sự thay đổi tính chất
công việc theo yêu cầu của tổ chức.
ĐT, BD cho công việc tương lai:
ĐT phục vụ mục tiêu, định hướng phát triển của tổ chức; ĐT phục vụ mục tiêu,
định hướng phát triển trong tương lai của người lao động.
b) Phương pháp ĐT thoát ly khỏi công việc.
Là phương pháp ĐT trong đó người học tách khỏi sự thực hiện công việc thực
tế để trang bị các kiến thức, kỹ năng cần thiết, bao gồm các phương pháp sau:
* Phương pháp ĐT cử đi học tại các trường chính quy: người học được cử đi
học tập trung tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và ĐT nghề.
* Phương pháp nghiên cứu tình huống: người dạy đưa ra các tình huống,
những tình huống này có thể lấy từ thực tế hoặc có thể giả địnhvà yêu cầu người học
phải biết. Với phương pháp này giúp người học có được tư duy và lĩnh vực mà mình
làm việc,đồng thời tiếp cận các tình huống khác nhau.
* Phương pháp hội thảo: là phương pháp được tiến hành trên cơ sở tập hợp của
các chuyên gia, các nhà khoa học, những người làm việc, công tác lâu năm trong lĩnh
vực đó, cùng trao đổi, thảo luận về công việc, qua đó người tham gia hội thảo sẽ hiểu
12
hơn về công việc đó.
* Phương pháp ĐT kĩ năng xử lý công văn, giấy tờ: phương pháp này chủ yếu
được áp dụng trong lĩnh vực ĐT nhân viên hành chính, văn phòng, thường xuyên phải
tiếp xúc với lĩnh vực công văn, giấy tờ,..
* Phương pháp ĐT theo kiểu chương trình hóa thông qua sự hỗ trợ của máy
tính:
các chương trình ĐT lập sẵn trên phần mềm của máy tính, người học thực hiện
theo hướng dẫn của máy tính, phương pháp này có thể sử dụng để ĐT rất nhiều kĩ
năng mà không cần có người dạy.
1.1.2.7. Quy trình ĐT, BD
Sơ đồ 1.1: Quy trình ĐT, BD
Một cách đơn giản hơn, quy trình ĐT, BD dựa trên cơ sở năng lực thực hiện
công việc bao gồm 4 thành tố cơ bản sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình ĐT, BD giản đơn
Xác định nhu cầu ĐT CBCC
13
Thông thường, người ta thực hiện các hoạt động xác định nhu cầu ĐT như sau:
1. Làm rõ các yêu cầu. Xác định vấn đề ĐT, quyết định đưa ra những nhiệm vụ
mới, làm rõ những mong muốn, nguyện vọng đối với ĐT, BD.
2. Lập kế hoạch thực hiện xác định nhu cầu ĐT. Phân tích nhu cầu ĐT.
3. Đánh giá thực trạng về thực hiện công việc.
4. Xác định những sai sót, thiếu hụt trong thực hiện nhiệm vụ và những hành vi
sai lệch.
5. Xác định nhu cầu ĐT từ các bước 2, 3 so sánh với bước 4.
6. Xác định các mục tiêu và nội dung ĐT.
Lập kế hoạch ĐT, BD
Để giúp cho việc thực hiện công tác tổ chức ĐT, BD, người ta đưa ra các công
việc cần thực hiện trong thiết kế chương trình ĐT, như sau:
1. Liệt kê những mục tiêu đối với chương trình ĐT.
2. Xem xét về số lượng học viên, nghiên cứu lấy ý kiến của họ về chương trình.
3. Liệt kê những cách thức, hoạt động để đạt được mục tiêu.
4. Quyết định loại hình thức ĐT nào: tại cơ quan (ĐT trong công việc) hay tập
trung ngoài cơ quan.
5. Quyết định hình thức phương pháp ĐT – như huấn luyện, kèm cặp hướng
dẫn …
6. Thảo luận về Chương trình, kế hoạch với những người liên quan, với chuyên
gia, học viên và những người lãnh đạo quản lý họ.
7. Hoàn thiện Chương trình.
Thực hiện kế hoạch ĐT, BD
Tổ chức thực hiện kế hoạch ĐT, BD cần trả lời các câu hỏi cơ bản như: Có
những hoạt động cụ thể nào? Phân công phối hợp như thế nào cho có hiệu quả? Tổ
chức sao cho chi phí phù hợp để kết quả cao?
Do đó, để thực hiện kế hoạch ĐT, BD, cần phân tích kế hoạch ĐT, BD thành
các công việc cụ thể: từ ra quyết định tổ chức khóa học, triệu tập học viên, in ấn tài
liệu, mời giảng viên, tổ chức chọn địa điểm, điều phối chương trình, theo dõi các hoạt
động giảng dạy, chi phí thanh toán, đánh giá, báo cáo sơ tổng kết, thanh quyết toán.
Đánh giá ĐT, BD
Theo các nhà nghiên cứu, có 4 cấp độ đánh giá chương trình ĐT như sau:
14
1. Đánh giá phản ứng của người học: Họ đánh giá như thế nào về ĐT, BD vào
các thời điểm trước, trong, cuối khoá ĐT và vào những thời điểm sau ĐT.
2. Đánh giá kết quả học tập: Xem xem học viên đã tiếp thu những gì từ khóa
học. Kiểm tra kiến thức, kỹ năng, thái độ và đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra.
3. Đánh giá những thay đổi trong công việc: xem người học áp dụng những
điều đã học vào công việc như thế nào. Những thay đổi đối với việc thực hiện công
việc.
4. Đánh giá tác động, hiệu quả của tổ chức: Việc ĐT có tác động, ảnh hưởng tới
kết quả của tổ chức, hiệu quả của ĐT, BD như thế nào.
Tùy theo các cấp độ đánh giá mà người ta sử dụng các phương pháp đánh giá
khác nhau để xem xem thực hiện quy trình ĐT, BD đạt kết quả đến đâu, hiệu quả như
thế nào.
ho các cơ sở ĐT.
1.2. Giới thiệu chung về UBND huyện Eakar
1.2.1. Địa chỉ liên hệ
- Địa chỉ:09 Trần Hưng Đạo - TT Ea Kar - Huyện Ea Kar - ĐắkLắk
- ĐT: (0500) 3602666
- Fax: (0500) 3625740
1.2.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Ủy ban nhân dân huyện Eakar.
UBND huyện Eakar có 13 phòng chuyên môn, thực hiện chức năng, nhiệm vụ
tham mưu, giúp UBND huyện điều hành công tác quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực.
Các cơ quan chuyên môn của huyện Eakar bao gồm phòng Nội vụ; Phòng Tư pháp;
Phòng Tài chính – Kế hoạch; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Lao động –
Thương binh và Xã hội; Phòng Văn hóa và Thông tin; Phòng Giáo dục và ĐT; Phòng
Y tế; Thanh tra huyện; Văn phòng HĐND&UBND huyện; Phòng Nông nghiệp – Phát
triển Nông thôn; Phòng Kinh tế - Hạ tầng; Phòng Dân tộc.
CHỦ TỊCH UBND
HUYỆN EAKAR
CÁC PHÓ CHỦ TỊCH
UBND HUYỆN EAKAR
Phòng Nội vụ
Phòng Y tế
15
Phòng Tư pháp
Thanh tra huyện
Phòng Tài chính –
Văn phòng
Kế hoạch
Phòng Tài nguyên
HĐND&UBND
và Môi trường
huyện
Phòng Nông
nghiệp – Phát triển
Phòng Lao động –
Thương binh và Xã
Nông thôn
Phòng Kinh tế -
hội
Hạ tầng
Phòng Dân tộc
Văncấu
hóatổ
vàchức bộ máy quản lý của UBND huyện Eakar
Sơ đồPhòng
1.3: Cơ
Thôngvềtinphòng Nội vụ huyện Eakar
1.3. Khái quát
1.3.1. Phòng
Vị trí, Giáo
chứcdục
năng
và
Phòng Nội vụĐT
là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Eakar, có
chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch
công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn
thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng.
Phòng Nội vụ con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt dộng tại Kho bạc nhà nước
theo quy định của pháp luật. Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của UBND huyện Eakar, đồng
thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở nội vụ
tỉnh Đắk Lắk.
1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Tham mưu giúp UBND huyện quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ
chức cụ thể của các cơ quan chuyên môn thuộc huyện theo quy định.
Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn về công tác Nội vụ trên địa bàn và
tổ chức, triển khai thực hiện theo các quy định của UBND, Sở Nội vụ tỉnh Đăk Lak và
Bộ Nội vụ;
Trình UBND huyện các quy định, kế hoạc hàn năm về công tác nội vụ trên địa
bàn; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt; Chủ trì phối hợp với
16
các cơ quan liên quan giúp UBND huyện thực hiện vụ cải cách hành chính nhà nước
trên địa bàn; Thực hiện nhiệm vụ thường trực ban chỉ đạo cải cách hành chính huyện;
Chủ trì trong việc xây dựng đề án về tổ chức các cơ quan hành chính, dơn vị sự
nghiệp; các đề án địa giới hành chính để giúp UBND huyện quản lý hồ sơ, mốc, chỉ
giói, bản dồ, địa giới hành chính trên địa bàn;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện trong việc
phân công, bố trí, bổ nhiệm, bộ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ
luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người
lao dộng thuộc thẩm quyền UBND huyện quản lý;
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch ĐT, BD cán bộ, công chức,viên chức các cơ
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (trừ sự nghiệp Giáo dục và Y tế); trình UBND
huyện phê duyện và tổ chức hiện thực sau khi được phế duyệt;
Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp và
hướng dẫn các cơ quan liên quan theo sự phân công của UBND huyện.
Giúp UBND huyện theo dõi, tổng kết báo cáo công tác: Quản lý Nhà nước về
Văn thư, lưu trữ, Tôn giáo; Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; Công tác Hội và Tổ chức
phi Chỉnh phủ trên địa bàn;
Giúp UBND huyện về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức,viên chức thuộc thẩm
quyền quản lý của UBND huyện (trừ sự nghiệp Giáo dục và Y tế).
17
1.3.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy
TRƯỞNG PHÒNG
CÁC PHÓ
TRƯỞNG PHÒNG
CHUYÊN VIÊN, CÁN SỰ
Tổ chức bộ
Cán bộ,
Thi đua,
Hội, tổ
Công tác
máy; Xây
công chức,
khen
chức phi
thanh
hànhchính;
dựng chính
viên chức;
thưởng
Chính
niên
Văn thư -
quyền.
Tôn giáo
phủ
Cải cách
lưu trữ
Nguồn Phòng Nội vụ huyện Ea Kar
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy Phòng nội vụ UBND huyện Ea Kar
Phòng Nội vụ huyện Eakar bao gồm: 01 Trưởng phòng; 02 Phó phòng; 05
Chuyên viên, cán sự.
Hiện nay, cơ quan có 08 người, trong đó có 07 công chức viên chế hành chính
và 01 hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế.
Phụ nữ: 03 người
Đảng viên: 08 người
Ngạch công chức: 07 người chuyên viên và tương đương; 01 người cán sự và
tương đương.
Trình độ chuyên môn: Đại học 08 người
Trình độ chính trị: Cao cấp 03 người
Chứng chỉ tin học và chứng chỉ ngoại ngữ: 08 người
Chứng chỉ tiếng dân tộc: 06 người
Chuyên viên: 05 người
Lãnh đạo: 03 người
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC ĐT, BD CÔNG
CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR,
TỈNH ĐẮK LẮK
2.1. Thực trạng về công tác ĐT, BD cán bộ công chức tại Ủy ban nhân dân
huyện Eakar
2.1.1. Thực trạng chất lượng công chức UBND huyện Eakar (Từ 2014 –
18
2016)
2.1.1.1.Về số lượng công chức (từ 2014 đến 2016)
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2016, tổng số công chức trong các cơ quan
chuyên môn của huyện là 99 người (tăng 02 người so với năm 2015, tăng 05 người so
với năm 2014).
Số lượng công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc huyện Ea Kar tương
đối ổn định trong giao đoạn 2014 - 2016, được tuyển dụng bổ sung hàng năm theo yêu
cầu nhiệm vụ và chỉ tiêu biên chế được giao theo quy định.
Bảng 2.1 : Số lượng công chức UBND huyện Ea Kar tính đến ngày 30/6/2016
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Tên cơ quan
Văn phòng HĐND và UBND
Phòng Nội Vụ
Phòng Kinh Tế - Hạ tầng
Phòng Tài nguyên – Môi
trường
Phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
Phòng Tư Pháp
Thanh Tra
Phòng Lao động thương binh
và xã hội
Phòng Văn Hóa – Thông tin
Phòng Tài Chính – Kế hoạch
Phòng Y Tế
Phòng Giáo dục & ĐT
Phòng Dân Tộc
Tổng
2014
17
7
9
2015
18
7
9
2016
18
7
10
6
6
6
9
10
10
4
5
4
5
4
5
6
7
7
2
10
5
9
4
94
2
10
5
10
4
97
2
11
5
10
4
99
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar.
- Về độ tuổi: Bảng 2.2: Bảng thống kê về tuổi của công chức UBND huyện
EaKar từ năm 2014 đến ngày 30/6/2016
Độ tuổi
Dưới 30
Từ 31 – 40
Từ 41 - 50
Từ 51 - 60
Năm 2014
Số lượng Tỷ lệ (%)
(người)
02
38
28
26
2.12%
40.42%
28.78%%
27.65%
Năm 2015
Số lượng Tỷ lệ (%)
(người)
02
39
26
30
Năm 2016
Số lượng
Tỷ lệ
(người)
(%)
2.06%
01
1.01%
40.2%
37
37.37%
26.8%
23
23.23%
30.92%
38
38.38%
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar.
Qua số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ công chức trẻ (dưới 30 tuổi) tương đối thấp,
19