DANH MỤC VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
CPDVTM
Cổ phần Dịch vụ Thương mại
TNLĐ – BNN
Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp
DN
Doanh nghiệp
NLĐ
Người lao động
NSDLĐ
Người sử dụng lao động
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
1
1
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2
Bảng 1
Cơ cấu lao động của Tuệ Minh JSC năm 2015
Bảng 2
Năng lực triển khai các hợp đồng
Bảng 3
Kết quả dịch vụ - sản xuất tổng hợp giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 4
Danh mục hợp đồng tiêu biểu năm 2015
Bảng 5
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015
Bảng 6
Thống kê tình hình sử dụng lao động theo thời hạn hợp đồng
giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 7
Số liệu tình hình tham gia BHXH giai đoạn 20011 – 2015
Bảng 8
Thống kê tình hình cấp sổ BHXH giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 9
Thống kê tình hình thu nộp BHXH giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 10
Thống kê tình hình chi trả chế độ ốm đau giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 11
Thống kê tình hình chi trả chế độ thai sản giai đoạn 2011 – 2015
2
MỤC LỤC
3
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
4
4
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài.
BHXH là một chính sách xã hội lớn của Đảng và Nhà nước ta, được quy
định trong Hiến pháp, trong các văn kiện của Đảng và không ngừng được bổ
sung, hoàn thiện nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất,
góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ trong các trường
hợp luật định. Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, BHXH càng trở nên quan trọng trong việc góp phần đảm bảo
công bằng xã hội và phát triển xã hội một cách bền vững
Thực hiện tốt BHXH là quyền cũng như trách nhiệm của mỗi doanh
nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện BHXH đã bộc lộ nhiều yếu kém.
Các đơn vị doanh nghiệp tham gia chưa có sự hiểu biết rõ ràng về BHXH. Họ
chưa coi việc BHXH là qưyền lợi và nghĩa vụ của chính họ và người lao động
của họ. Do vậy họ tham gia chưa tự giác và chưa đầy đủ, thực hiện BHXH còn
chưa phổ biến, đồng đều nên kết quả còn rất hạn chế. Thực tiễn đòi hỏi cần phải
có các giải pháp để cải thiện tình hình này, tạo cở sở thực hiện chích sách
BHXH ngày càng tốt hơn. Là một trong những doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
cuộc gọi và lắp đặt trang thiết bị văn phòng được thành lập từ năm 2008, công ty
CPDVTM Tuệ Minh đã thực hiện đầy đủ BHXH cho người lao đông tại doanh
nghiệp mình. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện còn có nhiều vướng mắc cũng
như còn tồn tại nhiều hạn chế. Nhận thức được tình hình này nên em đã chọn đề
tài “Tình hình thực hiện Bảo hiểm xã hội tại công ty Cổ phần Dịch vụ
Thương mại Tuệ Minh giai đoạn 2011 - 2015” làm để tài nghiên cứu.
2.
Mục đích nghiên cứu.
- Khái quát hoá những vấn đề lý luận cơ bản về BHXH nói chung và các
chế độ BHXH thực hiện tại doanh nghiệp nói riêng.
- Nghiên cứu thực trạng tình hình thực hiện BHXH tại công ty CPDVTM
Tuệ Minh.
- Rút ra những đánh giá về hiệu quả và tồn tại, đề xuất một số giải pháp,
kiến nghị nhằm thực hiện BHXH tại doanh nghiệp tốt hơn trong thời gian tới.
3.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện BHXH cho người lao động
tại công ty CPDVTM Tuệ Minh.
5
- Phạm vi nghiên cứu: Quá trình thực hiện BHXH cho người lao động của
công ty CPDVTM Tuệ Minh giai đoạn 2011 – 2015.
4.
Phương pháp nghiên cứu.
Bài báo cáo sử dụng phương pháp : Thu thập tài liệu; Thống kê, so sánh;
Phân tích tổng hợp...
5.
Kết cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu và
tài liệu tham khảo, bài khóa luận gồm 2 phần:
Phần I: Báo cáo chung
Phần II: Chuyên đề thực tập tốt nghiệp, gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về thực hiện bảo hiểm xã hội tại doanh
nghiệp.
Chương 2: Tình hình thực hiện BHXH tại công ty CPDVTM Tuệ Minh
giai đoạn 2011 – 2015.
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm thực hiện tốt công
tác BHXH tại công ty CPDVTM Tuệ Minh
Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo Hoàng Bích
Hồng và các anh chị cán bộ - nhân viên công tác tại công ty CPDVTM Tuệ
Minh đã giúp em hoàn thành đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp này. Tuy rất cố
gắng nhưng có thể không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng
góp của của thầy cô và các bạn để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
6
PHẦN I
BÁO CÁO CHUNG
1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI TUỆ MINH.
I.1.
Quá trình hình thành và phát triển:
I.1.1. Giới thiệu chung:
Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tuệ Minh được thành lập ngày
23/04/2008:
-
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tuệ Minh.
-
Tên tiếng anh: TueMinh Trading Service Joint Stock Company.
-
Tên viết tắt: TUE MINH JSC.
-
Mã số thuế: 0102731256
-
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0103023890
-
Vốn điều lệ: 25.000.000.000 VNĐ (Hai mươi lăm tỉ đồng).
-
Trụ sở chính: Số 18, ngách 575/69 tổ 33 đường Kim Mã, phường Ngọc
Khánh, quận Ba Đình.
I.1.2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tuệ Minh từ những ngày đầu thành lập
với số vốn điều lệ: 25.000.000.000 VNĐ (hai mươi lăm tỉ đồng) do 3 cổ đông
sang lập:
-
Ông Nguyễn Văn Chiến - Giám đốc công ty.
-
Ông Nguyễn Văn Bình - Ủy viên.
-
Ông Nguyễn Văn Hùng - Ủy viên.
Kể từ khi đi vào hoạt động đến nay, Tuệ Minh JSC đã đem đến cho khách
hàng những sản phẩm dịch vụ thiết thức, có uy tín trên thị trường với thế mạnh
là cung cấp các dịch vụ liên quan tới cuộc gọi, các dịch vụ cung cấp quà tặng và
tặng quà tới khách hàng. Thi công lắp dựng nội thất call center, các dịch vụ giá
trị gia tăng. Cung cấp thiết bị đầu cuối, lắp đặt trạm BTS,…
Với 8 năm kinh nghiệm trong các việc triển khai các dịch vụ liên quan tới
cuộc gọi, được sự tín nhiệm của khách hàng, cùng với sự phối hợp chặt chẽ của
các đối tác cung cấp giải pháp, sản phẩm, dịch vụ hàng đầu thế giới, công ty Cổ
7
phần dịch vụ thương mại Tuệ Minh luôn mang đến cho khách hàng những giải
pháp và dịch vụ hàng đầu, hoàn hảo cùng những thiết bị tiên tiến nhất trong
nước.
Công ty tự hào với đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ, năng động được đào tạo
chuyên sâu, thấu hiểu sâu sắc sứ mệnh và mục tiêu của công ty, qua đó luôn nỗ
lực nghiên cứu, tìm tòi nhằm đáp ứng những nhu cầu khắt khe nhất về kỹ thuật
và các dịch vụ giá trị gia tăng sau bán hàng.
Xác định không thỏa mãn với những kết quả đã đạt được trong hiện tại mà
sẽ tiếp tục hoàn thiện mình và nỗ lực không ngừng để vươn lên những tầm cao
mới. Tuệ Minh JSC đặt mục tiêu phấn đấu với những doanh nghiệp trên thị
trường. Đồng thời, thông qua các hoạt động kinh doanh và xã hội, Tuệ Minh
JSC sẽ trở thành một doanh nghiệp có trách nhiệm với cộng đồng, đóng góp
thiết thực vào những chương trình phát triển cộng đồng.
I.2.
Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức:
Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tuệ Minh có bộ máy quản lý vận
hành bao gồm nhiều phòng ban có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưng luôn
tạo thành một thể thống nhất và chặt chẽ, giúp cho hoạt động của công ty được
vận hành nhất quán, đem lại hiệu quả cao nhất có thể cho mọi hoạt động dịch vụ
- sản xuất.
Hội đồng quản trị:
-
Ông Nguyễn Văn Chiến – Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty là người đại diện
theo pháp luật của Công ty, là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh
doanh hàng ngày của Công ty:
+ Phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước Pháp luật, Công ty về mọi
hoạt động của Công ty.
+ Chỉ đạo công tác phát triển kinh doanh, cơ chế, định mức chi phí kinh
doanh, tài chính kế toán và tổ chức nhân sự.
+ Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các phòng: Kế toán - Tổng hợp, phòng
Hành chính, phòng Kỹ thuật, phòng Kinh doanh.
-
Ông Nguyễn Văn Bình - Ủy viên:
+ Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của các Phòng ban.
+ Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Ban Giám đốc
công ty.
8
-
Ông Phạm Văn Hùng - Ủy viên:
+ Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của các Phòng ban.
+ Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Ban Giám đốc
công ty.
Sơ đồ tổ chức công ty:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG TC-HC
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG KINH DOANH
TRUNG TÂM GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
VINAPHÓNE
TRUNG
TÂM GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MOBIFONE
XƯỞNG KỸ THUẬT
-
-
-
Phòng kế toán có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong việc
quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát lĩnh vực Tài chính - Kế toán theo quy
định của Nhà nước và Công ty. Thực hiện công tác Tài chính - Kế toán tại Văn
phòng Công ty.
Phòng TC-HC có chức năng xây dựng, theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài
chính. Tham mưu về công tác tổ chức cán bộ. Bảo đảm kinh phí, quản lý tài
sản, cung ứng vật tư và cơ sở vật chất cho mọi hoạt động của đơn vị.
Phòng kỹ thuật có chức năng:
9
•
Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến
độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trong toàn Công ty;
•
Quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh trong toàn Công ty.
-
Phòng kinh doanh có chức năng:
•
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, xác lập và thống
nhất áp dụng các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật của các loại hình sản xuất
kinh doanh trong toàn Công ty;
•
Thống nhất quản lý và cung ứng vật tư, thiết bị chính cho nhu cầu về hoạt động
xây lắp, kinh doanh và dịch vụ của Công ty.
-
Trung tâm giám sát có chức năng giám sát mọi chất lượng hoạt động của công ty
về dịch vụ.
-
Xưởng kỹ thuật có chức năng thi công, thực hiện các dự án công trình của công
ty.
1.3 Đội ngũ cán bộ, nhân viên:
Qua quá trình gần 8 năm từ ngày thành lập đến thời điểm cuối năm 2015,
cơ cấu đội ngũ nhân viên của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tuệ Minh
có nhiều thay đổi, và lực lượng lao động tăng dần theo từng năm, được thể hiện
cụ thể theo nhiều chỉ tiêu thể hiện qua bảng số liệu dưới đây:
Bảng1: Cơ cấu lao động của Tuệ Minh JSC năm 2015
Chỉ tiêu
Phân theo trình độ học vấn:
- Trên đại học
- Đại học
- Cao đẳng và trung cấp
- Lao động phổ thông
Tổng cộng
10
Số người (Người)
Tỷ trọng (%)
3
1,97
64
42,11
60
39,47
25
16,45
152
100
Phân theo loại hợp đồng:
Hợp đồng không xác định thời hạn
Hợp đồng thời hạn từ 3 tháng trở lên
Hợp đồng thời hạn dưới 3 tháng.
Tổng cộng
Phân theo giới tính:
-
Nam
-
Nữ
Tổng cộng
65
42,76
52
34,21
35
23,03
152
100
88
57,89
62
42,11
152
100
Phân theo độ tuổi:
-
Từ đủ 18 tuổi đến dưới 25 tuổi
32
21,05
-
Từ đủ 25 tuổi đến dưới 30 tuổi
47
30,92
-
Từ đủ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
52
34,21
-
Từ đủ 40 tuổi trở lên
21
13,82
Tổng cộng
152
100
(Nguồn: phòng Kế toán công ty CPDVTM Tuệ Minh)
Nhận xét:
Đội ngũ nhân viên của Tuệ Minh JSC gồm 152 người có trình độ từ bậc
Lao động phổ thông lên bậc trên Đại học. Lao động phổ thông gồm 25 người
chiếm 16,45%, chủ yếu là các lao động phụ trách công tác trong bộ phận xưởng
kỹ thuật. Lao động trình độ Cao đẳng và Trung cấp gồm 60 người, chiếm
39,47%. Lao động trình độ Đại học chiếm tỉ lệ cao nhất 42,11% với 64 người
phân bổ tại các phòng ban và cuối cùng là 3 người với trình độ trên Đại học
chiếm 1,97%.
Phân loại theo loại hợp đồng lao động, chiếm tỉ lệ cao nhất là lao động
hợp đồng không xác định thời hạn: 65 hợp đồng chiếm 42,76%; hợp đồng thời
hạn trên 3 tháng: 52 hợp đồng chiếm 34,21%; hợp đồng thời hạn dưới 3 tháng:
34 hợp đồng chiếm 23,03%.
Tuệ minh JSC là công ty hoạt động cả về dịch vụ và sản xuất, lắp đặt
trang thiết bị nên cơ cấu lao động trong công ty bao hồm cả nam giới và nữ giới,
trong đó, nam giới chiếm 57,89% tương ứng với 88 lao động, nữ giới chiếm
42,11% tương ứng với 62 lao động. Trong đó, lao động trẻ nhất là độ tuổi đủ 18
11
tuổi, từ đủ 18 tuổi đến dưới 25 tuổi chiếm 21,05% tương ứng với 32 lao động;
độ tuổi từ đủ 25 tuổi đến dưới 30 tuổi chiếm 30,92% ứng với 47 lao động; độ
tuổi từ đủ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi chiếm 34,21% ứng với 52 lao động; cuối
cùng là độ tuổi trên 40 chiếm 13,82% ứng với 21 lao động.
Nhìn chung, cơ cấu lao động của Tuệ Minh JSC là cơ cấu trẻ. Hiện tại,
với đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động và tâm huyết đã đem lại hiệu quả
công việc cao trong công việc. Trong tương lai, để đáp ứng được nhu cầu ngày
càng cao của khách hàng, Tuệ Minh JSC sẽ tuyển dụng vào tất cả các vị trí và
đào tạo thêm đội ngũ lao động có chuyên môn và trình độ cao, nhằm đưa công
ty ngày càng phát triển.
1.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Trụ sở chính: Số 18, ngách 575/69 tổ 33 đường Kim Mã, phường Ngọc
Khánh, quận Ba Đình.
Hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị của công ty tiếp tục được nâng
cấp, hoàn thiện:
+ Tại văn phòng công ty, để phục vụ cho công tác khai thác, quản lý
nghiệp vụ, tài chính, mỗi cán bộ nhân viên được trang bị một máy tính để bàn,
lập thành hệ thống máy tính liên kết chặt chẽ với nhau, được quy hoạch theo tiêu
chuẩn thực hiện tốt các ứng dụng, phần mềm quản lý.
+ Mỗi phòng ban được trang bị một máy in, một điện thoại cố định với
mã số nội bộ để thuận tiện cho việc trao đổi thông tin giữa các phòng trong công
tác triển khai các hoạt động, chỉ thị của Ban Giám Đốc. Bên cạnh đó được trang
bị điều hòa và máy lọc nước phục vụ nhu cầu nhân viên.
+ Công ty có 1 máy photo, 5 xe tải phục vụ việc vận chuyển đồ nội thất và
thiết bị văn phòng.
1.5. Những thuận lợi, khó khăn.
1.5.1. Những thuận lợi.
-
Nền kinh tế đất nước có nhiều tiến triển, đặc biệt nước ta đã gia nhập WTO, có
nhiều nhà đầu tư vào Việt Nam, có nhiều công trình xây dựng và dự án đầu tư
mới.
-
Xu thế hội nhâp, toàn cầu hóa cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong
nước xích lại gần nhau cùng đạt mục tiêu phát triển bền vững và nâng cao sức
cạnh tranh trên thị trường.
12
-
Môi trường pháp lý đã được hoàn thiện hơn theo hướng có lợi cho các doanh
nghiệp, tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động kinh doanh.
-
Tuệ Minh JSC là một trong những doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm trong
ngành. Được thành lập từ năm 2008, vững bước và phát triển, gần 10 năm khẳng
định thương hiệu, Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tuệ Minh đã khẳng
định vị thế, tên tuổi và sức mạnh, góp phần tạo nên một thương hiệu vững bễn
trong lĩnh vực thương mại và Dịch vụ ở Việt Nam.
-
Tuệ Minh JSC có đội ngũ nhân viên đang dần được trẻ hóa với trình độ chuyên
môn cao (trình độ đại học và sau đại học chiếm tới 90% và thái độ làm việc
nghiêm túc đáp ứng được những đòi hỏi phức tạp của công việc đã không ngừng
đóng góp để công ty ngày một phát triển và thành công hơn.
-
Mô hình cơ cấu tổ chức của Tuệ Minh JSC gọn nhẹ và thông suốt. Thuận tiện
cho quá trình chỉ đạo, giám sát… Công ty có chế độ lương thưởng hợp lý, quan
tâm đến điều kiện làm việc người lao động, khuyến khích tinh thần làm việc của
công nhân viên.
-
Kết quả hoạt động kinh doanh của Tuệ Minh JSC tăng trưởng và phát triển ổn
định qua các năm nên các khoản đóng góp cũng như chi trả cho nhân viên trong
công ty luôn được đảm bảo thông suốt.
1.5.2. Những khó khăn.
-
Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra nhiều cơ hội song cũng không ít khó khăn thách
thức đối với Tuệ Minh JSC. Cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt, nếu các
Công ty trong nước không tìm cho mình một hướng đi thích hợp rất dễ bị đào
thải.
-
Quy mô của công ty còn nhỏ nên phòng tài chính kế toán kiêm nhiệm luôn phần
quản lý, xét duyệt cũng chi trả chế độ BHXH cho nhân viên. Doanh nghiệp cũng
chưa có cán bộ chuyên biệt làm công tác BHXH nên những công việc liên quan
đến BHXH đôi khi còn có tình trạng chậm giải quyết, công việc chức trách còn
bị chồng chéo.
-
Tuệ Minh JSC chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu phát triển cả về số lượng và
chất lượng.
-
Ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, nền kinh tế - xã hội cũng có nhiều
biến đổi to lớn đòi hỏi các doanh nghiệp đều phải kịp thời cập nhật được công
nghệ mới, cải tiến phương pháp làm việc cho phù hợp như: sử dụng các phương
pháp quản trị rủi ro mới, dụng cụ kỹ thuật sử dụng trong đánh giá rủi ro và tổn
thất cũng phải thay đổi để theo kịp công nghệ mới sử dụng trong các công trình.
13
2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.
2.1. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tuệ Minh với bề dày gần 8 năm
hoạt động trong các lĩnh vực sau:
-
Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi, cung ứng dịch vụ trả
lời khách hàng bằng tiếng nước ngoài.
-
Dịch vụ cung cấp và tặng quà cho khách hàng của các nhà mạng :
mobifone, vinaphone.
-
Dịch vụ Giá trị gia tăng (VAS): những dịch vụ ngoài gọi như SMS,
nhạc chờ điện thoại, các dịch vụ trên nền Data như GPRS hay 3G…
-
Cung cấp giải pháp kỹ thuật về các dịch vụ viên thông theo nhu cầu
khách hàng, các phần mềm liên quan,…
-
Tư vấn quản lý và phát triển thương hiệu.
-
Thiết kế, tạo mẫu nhãn mác sản phẩm in.
-
Lắp đặt hệ thống nội thất, trang thiết bị văn phòng.
2.2. Tình hình thực hiện pháp luật.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tuệ Minh là một đơn vị lao động
luôn thực hiện đúng và đầy đủ mọi quy định của Pháp luật về kinh doanh và bảo
hiểm cho người lao động.
Mọi người lao động đều được kí hợp đồng lao động và được chi trả mức
lương cộng thêm thưởng phù hợp với năng lực của mình đáp ứng cho nhu cầu
của cuộc sống.
Những lao động đủ điều kiện tham gia Bảo hiểm xã hội đều được doanh
nghiệp đóng BHXH và đảm bảo mọi quyền lợi.
Với phương châm tăng năng suất lao động ngày một cao, công ty tạo mọi
điều kiện tốt nhất trong môi trường làm việc của công nhân viên, chú trọng sức
khỏe của người lao động là một trong những mục tiêu hàng đầu và tinh thần
thoải mái sẽ khích lệ người lao động hăng say làm việc.
2.3. Kết quả hoạt động dịch vụ - sản xuất:
Trong suốt những năm đi vào hoạt động, Tuệ Minh JSC hầu hết tập trung
vào lĩnh vực cung ứng dịch vụ cho khách hàng và lắp đặt hệ thống trang thiết bị
14
nội thất. Với bề dày kinh nghiệm gần 8 năm thì Tuệ Minh JSC có năng lực triển
khai các hợp đồng thuộc các lĩnh vực cụ thể:
15
Bảng 2: Năng lực triển khai các hợp đồng
ST
T
Lĩnh vực thực hiện
Số năm kinh
nghiệm
1
Cung cấp dịch vụ đánh giá giám sát chất lượng
cuộc gọi và các dịch vụ liên quan tới cuộc gọi
8
2
Cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng trên mạng
mobifone và Vinaphone bao gồm dịch vụ tặng quà
khách hàng của nhà mạng
6
3
Cung cấp lắp đặt, bảo hành bảo trì các hệ thống
trang thiết bị công nghệ thông tin
6
4
Cung cấp dịch vụ trả lời khách hàng bằng tiếng
nước ngoài
2
5
Cung cấp lắp đặt, bảo hành, bảo trì các thiết bị nội
thất văn phòng
7
6
Cung cấp vật liệu, các sản phẩm từ gỗ, tổ chức
triển lãm, sự kiện …
7
(Nguồn: phòng Kế toán công ty CPDVTM Tuệ Minh)
Cụ thể hơn trong giai đoạn năm 2011 - 2015, Tuệ Minh JSC đã kí kết
được các hợp đồng đem lại doanh thu cho công ty với mức khá cao:
Bảng 3: Kết quả dịch vụ - sản xuất tổng hợp giai đoạn 2011 - 2015
Năm
Số lượng hợp đồng
(hợp đồng)
Giá trị hợp đồng
(bao gồm thuế)
(triệu đồng)
Lượng tăng
tương đối (%)
2011
20
13.029,301
-
2012
19
14.456,339
10,95
2013
32
43.458,430
200,62
2014
22
24.796,144
-42,94
2015
26
17.022,825
-31,35
(Nguồn: phòng Kế toán công ty CPDVTM Tuệ Minh)
16
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên, nhận thấy trong giai đoạn 2011 – 2015, Tuệ Minh
JSC có biến động khá lớn về số hợp đồng kí kết và doanh thu thuần (giá trị hợp
đồng). Cụ thể, năm 2013 là năm đem lại nhiều hợp đồng nhất cũng như doanh
thu lớn nhất cho công ty với 32 hợp đồng mang lại doanh thu khoảng hơn
43.458,430 triệu đồng tăng hơn 200% so với năm 2012; trong khi đó số hợp
đồng năm 2012 là 19 hợp đồng với doanh thu khoảng hơn 14.456,339 triệu đồng
chỉ tăng so với năm 2011 là 10,95%. Tiếp đến năm 2014, số hợp đồng là 22 hợp
đồng với doanh thu khoảng hơn 24.796,144 triệu đồng, con số này cũng khá cao
so với năm 2011 và 2012 nhưng lại thấp so với năm 2013 (giảm 42,94%). Năm
2015 số hợp đồng là 26 với doanh thu khoảng hơn 17.022,825 triệu đồng cũng
giảm 31,35% so với năm 2014. Sở dĩ có sự tăng giảm thất thường là do sự biến
động của nền kinh tế chung trên thị trường, nhu cầu của khách hàng qua các
năm, các thời điểm là khác nhau.
Dưới đây là danh muc một số hợp đồng tiêu biểu đã thực hiện, có giá trị
lớn về cung cấp lắp đặt nội thất, trang thiết bị văn phòng và cung cấp dịch vụ
viễn thông trong năm 2015
Bảng 4: Danh mục hợp đồng tiêu biểu năm 2015
(Đơn vị: VNĐ)
T
T
Nội dung
hợp đồng
Thuê đối tác
kiểm soát
1 chất lương
giải đáp
khách hàng
Đánh giá
giám sát chất
2
lượng
cuộc gọi
3
17
Dịch vụ trả
lời khách
hàng bằng
Giá trị hợp
đồng (bao
gồm thuế)
Số hợp đồng
Ngày ký
hợp đồng
06/2014/HDD
V/DV
Công ty Dịch vụ
16/12/2014
Viễn Thông
7,912,280,430
(Vinaphone)
18/2015/HĐK
T
/MBT-TM
01/HDDV/201
5
Đối tác
Công ty CP DV
Kỹ thuật và Hạ
02/01/2015
Tầng mạng
5,563,003,500
thông tin di
động
01/03/2015 Trung tâm thông 363,726,000
tin di động khu
vực II- CN Công
tiếng nước
ngoài
4
5
6
7
8
9
1
0
1
1
18
Dịch vụ trả
lời khách
hàng bằng
tiếng nước
ngoài
02/HDDV/201
5
01/07/2015
ty Thông tin di
động
( Mobifone)
Trung tâm thông
tin di động khu
vực II- CN Công
ty Thông tin di
động
(Mobifone)
Công ty Dịch vụ
Viễn Thông
(Vinaphone)
Công ty Dịch vụ
Viễn Thông
(Vinaphone)
Công ty Dịch vụ
Viễn Thông
(Vinaphone)
Công ty Dịch vụ
Viễn Thông
(Vinaphone)
Công ty Dịch vụ
Viễn Thông
(Vinaphone)
Công ty CP
Dịch vụ Kỹ
thuật Mobifone
541,134,318
Cung cấp
26/03/2015/VN
sản phẩm
26/03/2015
548,900,000
P-TM
quà tặng
Dịch vụ vận
2705/2015/HD
chuyển và
27/05/2015
616,000,000
DV/TM-VNP
tặng quà
Dịch vụ vận
01/2015/HD
chuyển và
06/06/2015
528,000,000
DV/TM-VNP
tặng quà
Dịch vụ vận
05/06/2015/HD
chuyển và
05/06/2015
140,800,000
DV/TM-VNP
tặng quà
Dịch vụ vận
0108/2015/HD
chuyển và
01/08/2015
475,200,000
DV/TM-VNP
tặng quà
Thi công cải
01/2015/HĐK
tạo văn
08/08/2015
124,480,400
T/TM-MBF
phòng
Trang bị
thiết bị nội
Công ty CP
thất văn
02/2015/HĐK
15/09/2015
Dịch vụ Kỹ
1,703,414,328
phòng
T/TM-MBS
thuật Mobifone
cơ sở hạ
tầng
(Nguồn: phòng Kế toán công ty CPDVTM Tuệ Minh)
2.4. Kết quả hoạt động tài chính.
Trong năm 2015, Tuệ Minh JSC đã nỗ lực không ngừng để đem lại kết
quả hoạt động dịch vụ và sản xuất cao nhất có thể:
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015
(Đơn vị: Việt Nam đồng)
TT
Nội dung
Năm 2015
`1
Tổng tài sản
31.392.254.892
2
Doanh thu
17.022.825.801
3
Lợi nhuận trước thuế
155.823.644
4
Lợi nhuận sau thuế
103.426.117
(Nguồn: phòng Kế toán công ty CPDVTM Tuệ Minh)
Nhận xét:
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 của công ty Cổ phần
Dịch vụ Thương mại Tuệ Minh, tổng tài sản (ngắn hạn và dài hạn) của công ty là
31.392.254.892 VNĐ. Từ các hoạt động dịch vụ sản xuất về các lĩnh vực liên
quan đến viễn thông, dịch vụ cuộc gọi, liên quan đến cuộc gọi và lắp đặt trang
thiết bị văn phòng qua 26 hợp đồng, năm 2015 Tuệ Minh JSC đạt tổng doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 17.022.825.801 VNĐ. Sau khi trừ đi các chi
phí liên quan, công ty đem về mức lợi nhuận sau thuế là 155.823.644 VNĐ.
Cuối cùng, mức lợi nhuận sau thuế là 103.426.117 VNĐ.
Mức doanh thu và lợi nhuận mà Tuệ Minh JSC đạt đươc đều do sự nỗ lực
của tất cả các bộ phận phòng ban từ cấp trên xuống cấp dưới, của toàn bộ nhân
viên lao động trong công ty. Tuy kết quả đạt được so với năm trước (năm 2014,
doanh thu đạt 24.796.144.386 VNĐ, lợi nhuận trước thuế đạt 273.465.499 VNĐ
và lợi nhuận sau thuế đạt 211.325.103 VNĐ) là thấp hơn, vì biến động kinh tế
hằng năm là mỗi khác, và nhu cầu của khách hàng cũng thay đổi theo từng thời
điểm. Dù vậy, Tuệ Minh JSC đã và đang đặt ra nhiều mục tiêu hơn nữa để đưa
tình hình cung ứng dịch vụ và sản xuất tới thị trường và người tiêu dùng được
19
nhiều hơn, nhằm đạt doanh thu cao, mang lại nguồn thu nhập tốt hơn cho người
lao động.
2.5. Các hoạt động khác trong công ty.
Tuệ Minh JSC là một công ty cũng đã có quá trình hoạt động gần 8 năm.
Trong suốt quá trình đó, ngoài những hoạt động liên quan đến lĩnh vực dịch vụ
sản xuất kinh doanh, Tuệ Minh JSC còn có những hoạt động mang tính chất
nhân đạo:
-
Giúp đỡ những hoàn cảnh người lao động và gia đình người lao động gặp khó
khăn trong công ty: về thăm người thân bị ốm của người lao động, tặng quà và
trợ cấp để họ ổn định cuộc sống và người lao động thêm phần yên tâm tham gia
sản xuất.
-
Thành lập Tổ chức Công đoàn: tổ chức này do một người thay mặt để đứng ra
bảo đảm mọi quyền lợi cho người lao động về mọi mặt như trả lương thưởng,
tham gia và đóng Bảo hiểm xã hội, hưởng mọi quyền lợi mà người lao động khi
tham gia sản xuất tại doanh nghiệp được áp dụng.
-
Thành lập Hội phụ nữ: có nhiều hoạt động từ tổ chức này để giúp đỡ những
người lao động nữ, đặc biệt là những lao động nữ mang thai, có con nhỏ hoặc
đơn thân, gia đình khó khăn, giúp họ vượt qua khó khăn về vật chất và tinh thần
để tham gia lao động đạt kết quả và năng suất cao nhất có thể. Hoặc những lao
động nữ sau nghỉ chế độ thai sản khi quay trở lại làm việc, được sự giúp đỡ của
hội sẽ dễ dàng tiếp nhận lại công việc, đem lại hiệu quả caocho công ty.
-
Hằng năm, tổ chức các đợt từ thiện cho trẻ em khó khăn trên địa bàn.
III. NHẬN XÉT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
-
Ưu điểm:
Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tuệ Minh có thành lập các tổ chức
theo quy định và thực hiện mọi hoạt động dựa trên cơ sở pháp luật.
Trong suốt những năm qua hoạt động, Tuệ Minh JSC đã hoàn thành và
cung ứng ra thị trường và khách hàng các dịch vụ và sản phẩm liên quan đến
cuộc gọi và lắp đặt trang thiết bị văn phòng, đồ nội thất. Kết quả kinh doanh
tăng nhanh thể hiện qua số hợp đồng đã kí kết và mức doanh thu thu được. Dựa
trên tình hình tài chính của công ty, thấy được hoạt động của công ty phát triển
khá tốt, hoàn thành sản phẩm dịch vụ, đạt chất lượng khá cao.
Các phòng ban luôn làm việc với thái độ nghiêm túc, nhanh nhẹn. Bộ
phận kế toán, hành chính luôn có tác phong nhanh nhẹn và làm việc chính xác
20
khoa học nhất. Về các nhân viên bên vận chuyển cũng luôn chăm chỉ, đúng giờ,
làm hài lòng khách hàng từ lớn đến nhỏ của quý công ty.
-
Hạn chế:
Bên cạnh những mặt đã đạt được, Tuệ Minh JSC vẫn tồn tại những hạn
chế về số hợp đồng kí kết qua các năm tăng giảm không đều dẫn đến doanh thu
cũng không tăng đều.
Cơ sở vật chất tuy được đầu tư nhiều nhưng vẫn chưa đầy đủ.
Thái độ của một số nhân viên chưa được hăng hái và nhiệt tình trong công
việc và với khách hàng.
-
Giải pháp:
o
Tăng cường thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật để đảm bảo chất lượng
dịch vụ cung ứng tới khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu cũng như thị hiếu của
khách.
Bộ máy quản lý chặt chẽ và xác định rõ nhiệm vụ riêng để đưa công ty phát triển
đi lên cùng với cơ chế và luật lệ được thắt chặt, tuy nhiên không gây ức chế cho
người lao động. Tiếp tục động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho các cán bộ,
nhân viên trong công ty nếu bản thân họ có mong muốn nâng cao trình độ, bằng
cấp hay do công ty yêu cầu học lên, học thêm.
Mở rộng các mỗi quan hệ mật thiết đối với các cơ quan Đoàn thể chính quyền từ
trung ương đến địa phương.
Khen thưởng công bằng, công khai các nhân viên có kết quả hoạt động kinh
doanh tốt.
Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý BHXH: phần mềm kê khai
BHXH điện tử.
Cần có một cán bộ chuyên môn về BHXH, được đào tạo bài bản, nắm rõ chuyên
môn nghiệp vụ, có đạo đức nghề nghiệp để phụ trách mảng BHXH trong công
ty, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
o
o
o
o
o
21
PHẦN II
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI
TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm.
1.1.1. Khái niệm BHXH.
BHXH là một trong những chính sách xã hội quan trọng của Đảng và Nhà
nước. Chính sách BHXH đã được thể chế hoá và thực hiện theo Luật. BHXH là
sự chia sẻ rủi ro và các nguồn quỹ nhằm bảo vệ người lao động khi họ không
còn khả năng làm việc.
“BHXH là sự bảo đảm bù đắp một phần hoặc thay thế thu nhập của
người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết
tuổi lao động hoặc chết…trên cơ sở đóng góp và sử dụng một quỹ tài chính tập
trung nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho họ và an toàn xã hội”.
(trích giáo trình bài giảng BHXH – Trường đại học Lao động xã hội).
Đồi tượng tham gia BHXH là người lao động và người sử dụng lao động.
Tuy vậy, tuỳ theo sự phát triển kinh tế – xã hội cuả mỗi nước mà đối tượng này
có thể là tất cả hoặc một bộ phận những người lao động nào đó. Dưới giác độ
pháp lý, BHXH là một loại chế độ pháp định bảo vệ người lao động, sử dụng
nguồn tiền đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự tài trợ,
bảo hộ của Nhà nước, nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm và gia
đình trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm đau, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động theo quy
định của pháp luật, hoặc chết.
Như vậy, phát sinh từ nhu cầu của người lao động, BHXH đã trở thành
chính sách xã hội quan trọng của nước ta và hầu hết các nước trên thế giới.
BHXH trở thành phương thức dự phòng để khắc phục hậu quả của các rủi ro xã
hội, đảm bảo an toàn xã hội và tạo động lực hữu hiệu để phát triển kinh tế.
1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp.
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp.
22
“Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. (trích Luật Doanh nghiệp)
Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích, kinh doanh là việc thực
hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục
đích sinh lợi. Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một
số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi
nhuận.
1.1.2.2. Các loại hình doanh nghiệp.
Dựa vào hình thức pháp lý, bản chất kinh tế, chế độ trách nhiệm… có thể
phân loại Doanh nghiệp như sau:
-
Căn cứ vào hình thức pháp lý:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là
doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
+ Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được
chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ
phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
+ Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành
viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là
thành viên hợp danh). Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra trong
công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn.
+ Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và
tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo
Luật đầu tư nước ngoài 1996 chưa đăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định.
-
Theo bản chất kinh tế của chủ sở hữu:
+ Doanh nghiệp tư nhân
+ Doanh nghiệp hợp danh
+ Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn
-
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm:
23
+ Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn
+ Doah nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn
1.2. Vai trò của BHXH đối với doanh nghiệp.
1.2.1. Vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận
chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP). Những năm gần đây, hoạt động
của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát
triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội,
góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất
khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội
như: Tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo...
Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ
cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu
ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương.
Doanh nghiệp phát triển, đặc biệt là DN ngành công nghiệp tăng nhanh
là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh
hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập.
Có thể nói vai trò của DN không chỉ quyết định sự phát triển bền vững
về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hoá các vấn đề
xã hội:
-
Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động.
-
Doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển là yếu tố quyết định đến tăng trưởng cao
và ổn định của nền kinh tế những năm qua.
-
Doanh nghiệp phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế quốc
dân và trong nội bộ mỗi ngành.
-
Phát triển doanh nghiệp tác động đến giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội.
1.2.2. Vai trò của BHXH đối với doanh nghiệp.
Có thể nói từ khi khái niệm BHXH được biết đến ở mọi Quốc gia thì
chính sách BHXH đều do Nhà nước quản lý một cách thống nhất. Trong mọi chế
độ xã hội BHXH luôn đóng vai trò quan trọng và thể hiện được những vai trò to
lớn. Đặc biệt, BHXH có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp và sự phát triển
24
của doanh nghiệp, cũng như là đối vơi người lao động và người sử dụng lao
động:
-
Đối với người lao động:
BHXH có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần đảm bảo cuộc sống
ổn định cho người lao động và gia đình họ khi mà họ gặp những rủi ro bất ngờ
như: tai nạn lao động, ốm đau, thai sản…làm giảm hoặc mất sức lao động gây
ảnh hưởng đến thu nhập của NLĐ. Bởi lẽ, khi NLĐ gặp những rủi ro ảnh hưởng
đến thu nhập BHXH sẽ thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ và gia
đình họ với mức hưởng, thời điểm và thời gian hưởng theo đúng quy định của
Nhà nước. Do vậy, mặc dù có những tổn thất về thu nhập nhưng với sự bù đắp
của BHXH đã phần nào giúp NLĐ có được những khoản tiền nhất định để trang
trải cho các nhu cầu thiết yếu của bản thân và gia đình họ. Chính do có sự thay
thế và bù đắp thu nhập này, BHXH làm cho NLĐ ngày càng yêu nghề hơn, gắn
bó với công việc, sống có trách nhiệm hơn với bản thân, gia đình bè bạn và cộng
đồng hơn; là sợi dây ràng buộc, kích thích họ hăng hái tham gia sản xuất hơn,
gắn kết NSDLĐ với NLĐ lại gần nhau hơn, từ đó nâng cao được năng suất lao
động, tăng sản phẩm xã hội góp phần nâng cao chính cuộc sống của những
người tham gia BHXH.
Ngoài ra BHXH còn bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho NLĐ góp phần
tái sản xuất sức lao động cho NLĐ nhanh chóng trở lại làm việc tạo ra sản phẩm
mới cho doanh nghiệp nói riêng và cho xã hội nói chung, đồng thời góp phần
đảm bảo thu nhập của bản thân họ.
-
Đối với doanh nghiệp:
Thực tế trong lao động, sản xuất NLĐ và NSDLĐ vốn có những mâu
thuẫn nhất định về tiền lương, tiền công, thời hạn lao động… Và khi rủi ro sự cố
xảy ra, nếu không có sự giúp đỡ của BHXH thì dễ dẫn đến khả năng tranh chấp
giữa NLĐ và NSDLĐ. Vì vậy BHXH góp phần điều hoà, hạn chế các mâu thuẫn
giữa giới chủ và giới thợ, tạo ra môi trường làm việc ổn định cho người lao
động, tạo sự ổn định cho người sử dụng lao động trong công tác quản lý. Từ đó
góp phần nâng cao hiệu quả năng suất lao động của doanh nghiệp lên.
Hơn nữa, NSDLĐ muốn ổn định và phát triển sản xuất thì ngoài việc đầu
tư vào máy móc, thiết bị, công nghệ… còn phải chăm lo đến đời sống cho người
lao động mà mình thuê mướn, sử dụng. Bởi NSDLĐ khi đã tính đến việc thuê
mướn lao động cũng có nghĩa là lúc đó họ rất cần có NLĐ làm việc cho mình
liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhưng mong muốn của NSDLĐ đó
25