GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................3
1.1.
Lý do chọn đề tài ............................................................................................3
1.2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................3
1.3.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................3
1.4.
Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................4
1.5.
Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................4
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TY...........................................................5
2.1.
Giới thiệu chung .............................................................................................5
2.2.
Lịch sử hình thành cơng ty ..............................................................................5
2.3.
Lĩnh vực kinh doanh........................................................................................6
2.4. Vị thế công ty..................................................................................................7
2.5.
Chiến lược phát triển và đầu tư........................................................................7
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CƠNG TY .....................8
3.1.
Các báo cáo tài chính qua 3 năm đã được cơng bố .........................................8
3.1.1.
Bảng cân đối kế tốn ...................................................................................8
3.1.2.
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh.................................................................9
3.2.
Lập báo cáo ngân lưu, báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền............................10
3.2.1.
Báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp ..........................................10
3.2.2.
Báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền ...........................................................12
3.3. Phân tích các nhóm hệ số tài chính................................................................13
3.3.1.
Phân tích nhóm hệ số ngắn hạn – Vốn lưu động........................................13
3.3.2.
Phân tích nhóm hệ số hiệu quả hoạt động..................................................13
3.3.3.
Phân tích nhóm hệ số khả năng sinh lời.....................................................14
3.3.4.
Phân tích nhóm hệ số địn bẩy tài chính.....................................................14
3.4.
Dự báo tình hình tài chính cơng ty ................................................................14
3.4.1.
Báo cáo tài chính dự đoán năm 2017 ........................................................14
3.4.2.
Cân đối kế toán dự báo năm 2017 .............................................................15
3.5.
Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả tài chính cơng ty ............................15
HVTH: Nguyễn Hồi Vũ
Trang
1
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Bảng cân đối kế tốn trong vịng 3 năm (2014-2016) ...............................8
Bảng 3.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong vòng 3 năm (2014-2016)............9
Bảng 3.3. Bảng báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp ................................10
Bảng 3.4. Bảng báo cáo ngân lưu theo phương pháp gián tiếp................................11
Bảng 3.5. Bảng nguồn tiền và sử dụng tiền năm 2015 ............................................12
Bảng 3.6. Bảng nguồn tiền và sử dụng tiền năm 2016 ............................................12
Bảng 3.7. Bảng nguồn tiền và sử dụng tiền qua các năm ........................................13
Bảng 3.8. Bảng nhóm hệ số ngắn hạn – Vốn lưu động ...........................................13
Bảng 3.9.: Bảng nhóm hệ số hiệu quả hoạt động.....................................................13
Bảng 3.10. Bảng nhóm hệ số khả năng sinh lời.......................................................14
Bảng 3.11. Bảng nhóm hệ số địn bẩy tài chính.......................................................14
Bảng 3.12. Bảng kết quả kinh doanh dự báo năm 2017...........................................14
Bảng 3.13. Bảng cân đối kế toán dự báo năm 2017 ................................................15
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
Trang
2
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp.
Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của
doanh nghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy
hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh. Do đó, để phục vụ cho cơng tác quản lý
hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà quản trị cần phải thường xun tổ
chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai. Bởi vì thơng qua việc tính tốn,
phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy và
những nhược điểm cần khắc phục.
Từ đó các nhà quản lý có thể xác định được nguyên nhân và đề xuất các
giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh
doanh của đơn vị mình trong thời gian tới. Với một doanh nghiệp hay bất kì tổ
chức kinh doanh dù lớn hay nhỏ khi hoạt động đều mong muốn làm sao hoạt
động có hiệu quả thu về lợi nhuận nhiều nhất và đạt được mục tiêu mà cơng ty
đề ra. Để làm được điều đó địi hỏi cần có rất nhiều yếu tố cấu thành nên như
vốn, nhân lực, công nghệ v v. Một trong những việc cần làm là phân tích được
báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Áp dụng các kiến thức đã học về phân tích báo cáo tài chính, tài chính
doanh nghiệp vào việc phân tích tình hình hoạt động thực tế của một doanh
nghiệp để đề xuất những kiến nghị và giải pháp giúp cải thiện tình hình tài chính
doanh nghiệp.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được những mục đích như trên, phương pháp được sử dụng bao
gồm: lấy thơng tin báo có trên sàn chứng khốn, lấy dữ liệu, tính tốn các số liệu
liên quan để so sánh, đánh giá và đưa ra kết luận
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
Trang
3
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng NN tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh
Đồng Tháp.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá tình hình tài chính Cơng ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng NN
trong 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016. Qua đó có cơ sở so sánh, đánh giá
một cách tương đối về tình hình chính từ đó đưa ra dự đốn, nhận xét.
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
Trang
4
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1 Giới thiệu chung
- CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NN.
- Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn Cầm - Giám đốc.
- Địa chỉ: Số 458 Quốc lộ 30, xã Mỹ Tân, Tp. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Điện thoại: 0277. 3852 552; Fax: 0277.3852 552.
- Website: www.nncc.vn; Email:
- Số Giấy ĐKKD: 1400470932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Đồng Tháp cấp
ngày 22/4/2016.
2.2 Lịch sử hình thành cơng ty
Cơng ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng NN (NNC) - với tiền thân là
Công ty Tư vấn xây dựng Nông Nghiệp Đồng Tháp là một Công ty đã có bề dày
33 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực quy hoạch, lập dự án và tư vấn đầu tư
xây dựng.
Danh sách các dự án mà Công ty đã đảm nhận thực hiện 33 năm qua
khơng chỉ là thành tích của Cơng ty mà cịn là những đóng góp đầy tâm huyết
trước sứ mệnh - Tiến công vào Đồng Tháp Mười, cải tạo và đánh thức những giá
trị to lớn của một vùng đất bao la do những điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt đã
bị hoang hóa bao đời.
Với 33 năm trải dài theo chiều dài hàng ngàn km của những dòng kênh,
hàng trăm tuyến đường và những chiếc cầu, cống đập, trường học, bệnh viện,
nhà máy, chợ búa, trụ sở cơ quan, … đã tích lũy những phẩm chất: trách nhiệm
cao, nỗ lực lao động, thái độ phục vụ khách hàng ân cần trong tập thể Cán bộ
quản lý, Cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ và toàn thể nhân viên của Công ty.
Với 33 năm trọn vẹn giữ gìn uy tín trong cơng việc cũng như trong các
quan hệ đối tác đã tạo dựng một nền tảng vững chắc cho những cam kết hợp tác
chân thành hiện nay và mai sau như một truyền thống văn hóa kinh doanh tốt
đẹp của Công ty.
Với đội ngũ 60 cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ vững vàng trong kiến
thức và 40 công nhân khảo sát lành nghề, chúng tơi ln sẵn sàng có mặt nhanh
HVTH: Nguyễn Hồi Vũ
Trang
5
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
chóng để đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng tại văn phịng Cơng ty và
cơng trường.
2.3. Lĩnh vực kinh doanh
- Khảo sát: địa hình, địa chất xây dựng cơng trình, thủy văn. Khoan khảo
sát nguồn nước, khoan giếng. Lập đề án khai thác nước ngầm. Giám sát khảo
sát: địa hình, địa chất, thủy văn, khoan giếng.
- Kiểm định - giám định chất lượng xây dựng cơng trình, thí nghiệm đất
và chuyên ngành xây dựng. Tư vấn xác định nguyên nhân sự cố cơng trình xây
dựng và thiết kế xử lý. Tư vấn đánh giá thiết bị, tài sản là sản phẩm xây dựng.
- Tư vấn lập, thẩm tra quy hoạch xây dựng: đô thị, nông thôn, nông
nghiệp và phát triển nông thôn, thủy lợi, lâm nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ
thuật.
- Thiết kế, thẩm tra thiết kế: kiến trúc, tổng mặt bằng xây dựng, kết cấu,
tổng dự toán, dự tốn cho các loại cơng trình: nơng nghiệp và phát triển nông
thôn, thủy lợi, lâm nghiệp, dân dụng - công nghiệp, giao thơng, gia cường nền
đất yếu, cấp thốt nước (bên trong và bên ngồi) cơng trình xây dựng, cơng trình
xử lý chất thải (rắn, lỏng), hạ tầng kỹ thuật (san nền, giao thông đô thị, hào kỹ
thuật, tuy nen kỹ thuật, chiếu sáng, viễn thơng, hệ thống cấp thốt nước, xử lý
rác thải, vệ sinh công cộng, công viên, nghĩa trang).
- Tư vấn quản lý dự án, tư vấn lập hồ sơ mời thầu và xét thầu cho các
loại cơng trình: nơng nghiệp và phát triển nơng thơn, thủy lợi, lâm nghiệp, dân
dụng - công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật; tư vấn quản lý chi phí đầu tư
xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng và hồn thiện các loại cơng trình:
nơng nghiệp và phát triển nông thôn, thủy lợi, lâm nghiệp, dân dụng - công
nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
- Thiết kế và thẩm tra thiết kế, giám sát thi cơng cơng trình: năng
lượng (đường dây, trạm biến áp), hệ thống điện, hệ thống phịng cháy và chữa
cháy trong cơng trình xây dựng.
- Khảo sát, lập đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự tốn cơng trình đo đạc
và bản đồ; kiểm tra, nghiệm thu chất lượng cơng trình, sản phẩm đo đạc và bản
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
Trang
6
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
đồ; xây dựng lưới trọng lực, tọa độ, độ cao; đo vẽ, thành lập bản đồ (địa hình,
địa hình lịng sơng, địa chính, hành chính, địa giới hành chính); xây dựng cơ sở
dữ liệu địa lý; thành lập bản đồ chuyên đề, át - lát địa lý; đo đạc cơng trình; định
vị và quan trắc biến dạng cơng trình; tư vấn lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng
đất.
- Tư vấn lập, thẩm tra báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi (dự án) đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi (dự
án) đầu tư xây dựng các loại cơng trình: nơng nghiệp và phát triển nông thôn,
thủy lợi, lâm nghiệp, dân dụng - công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật. Tư
vấn lập, thẩm tra báo cáo đề xuất dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi (dự
án) đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác cơng tư PPP (BOT, BTO, BT…).
- Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh
giá môi trường, đề án bảo vệ môi trường; tư vấn công nghệ, kỹ thuật môi trường.
2.4. Vị thế công ty
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư xây dựng NN chúng tôi luôn sẵn sàng
đến với các nhà đầu tư, giới doanh nghiệp, quý khách hàng với tất cả năng lực
và sự tận tâm trong công việc chuyên môn; sẵng sàng cung cấp những dịch vụ
khảo sát, thiết kế, tư vấn, kiểm định xây dựng chuẩn mực và hiệu quả. Với chất
lượng cao nhất - với lòng mong muốn nhiệt thành được tiếp tục góp phần xây
dựng quê hương Đồng Tháp ngày càng giàu đẹp.
2.5. Chiến lược phát triển và đầu tư
Trong quá trình xây dựng và phát triển 33 năm qua, NNC luôn giữ vững
chiến lược hoạt động theo phương châm:
“Nâng cao chất lượng của sản phẩm là nền tảng cho sự phát triển bền
vững của Công ty”.
- Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ chuyên gia và kỹ sư.
- Liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng.
- Chủ động ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
Trang
7
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CƠNG TY
3.1. Các báo cáo tài chính qua 3 năm đã được cơng bố
3.1.1. Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán trong vòng 3 năm: 2014, 2015, 2016 được thể
hiện ở bảng sau:
Đơn vị: 1000 VND
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tài Sản
Tiền mặt
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Tổng tài sản ngắn hạn
Nguyên giá tài sản cố định
Khấu hao (tích lũy)
Tài sản cố định rịng
Tổng cộng tài sản
Nợ Phải Trả và vốn chủ sở hữu
Vay ngắn hạn
Khoản phải trả người bán
Thuế thu nhập phải trả
Tổng nợ ngắn hạn
Nợ vay dài hạn
Tổng cộng nợ
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận giữ lại
Tổng vốn chủ sở hữu
Tổng nợ và vốn chủ sở hữu
2016
3,060,023
2,544,252
2,904,618
8,508,893
2,903,263
-1,862,235
1,041,028
9,549,921
4,335,525
334,459
515,277
5,185,261
5,185,261
3,229,718
919,401
4,149,119
9,334,380
Ngày 31/12
2015
309,584
1,165,374
4,182,912
5,657,870
2,903,263
-1,774,146
1,129,117
6,786,987
2,778,587
22,234
987,779
3,788,600
3,788,600
3,164,676
464,108
3,628,784
7,417,384
2014
4,519,244
2,202,827
5,330,490
12,052,561
2,528,262
-1,656,345
871,917
12,924,478
5,669,761
2,493,292
1,180,178
9,343,231
9,343,231
3,104,875
476,370
3,581,245
12,924,476
Bảng 3.1. Bảng cân đối kế tốn trong vịng 3 năm (2014-2016)
Qua bảng cân đối kế tốn có nhận xét khái qt về tình hình tài chính biến
động của các năm như sau:
- Tổng tài sản năm 2015 thấp hơn so năm 2014, do nguồn tiền mặt và các
khoản phải thu năm 2015 thấp hơn so với năm 2014.
- Tổng tài sản năm 2016 tăng so với năm 2015 nhưng vẫn thấp hơn so với
năm 2014, do nguồn tiền mặt năm 2016 vẫn thấp hơn so với năm 2014.
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
Trang
8
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
3.1.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
Đơn vị: 1000 VND
(đến ngày 31/12)
Doanh thu ròng
(-) Giá vốn hàng bán
(=) Lãi gộp
(-) Chi phí bán hàng
(-) Chi phí quản lý
(-) Chi phí khấu hao
(=) Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(-) Chi phí lãi vay
(=) Lợi nhuận trước thuế
(-) Thuế thu nhập DN
(=) Lợi nhuận ròng
2016
12,919,779
11,000,749
1,919,030
10,852
983,558
88,089
836,531
13,463
823,068
182,941
640,127
2015
12,952,982
11,249,624
1,703,358
-235,783
997,450
117,801
823,890
823,890
164,778
659,112
2014
15,227,537
12,896,101
2,331,436
-1,379,048
1,260,406
1,418,742
1,031,336
1,031,336
206,267
825,069
Bảng 3.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong vòng 3 năm (2014-2016)
==> Nhận xét:
Doanh thu giảm qua các năm, cụ thể:
+ Doanh thu năm 2015 giảm so với năm 2014 là 165,957,000 đồng.
+ Doanh thu năm 2016 giảm so với năm 2015 là 18,985,000 đồng.
Việc giảm này do doanh thu rịng giảm.
HVTH: Nguyễn Hồi Vũ
Trang
9
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
3.2. Lập báo cáo ngân lưu, báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền
3.2.1. Báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp:
Đơn vị: 1000 VND
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ - TRỰC TIẾP
I. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(+) Thu tiền từ khách hàng
(-) Chi trả tiền mua hàng
(-) Chi trả chi phí bán hàng
(-) Chi trả chi phí quản lý
(-) Chi trả chi phí lãi vay
(-) Chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh
II. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tăng trong tài sản cố định (chi tiền)
Dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư
III. HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Vay ngắn hạn (thu tiền)
Vay dài hạn (thu tiền)
Vốn chủ sở hữu
Trả cổ tức
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
TỔNG CỘNG (I+II+III)
Đối chiếu:
Tồn quỹ tiền mặt cuối năm
Tồn quỹ tiền mặt đầu năm
=> Thay đổi trong tồn quỹ tiền mặt
2016
2015
11,540,901 13,990,435
9,410,230 12,573,104
10,852
- 235,783
983,558
997,450
13,463
655,443
357,177
467,355
298,487
-
-375,001
-375,001
1,556,938
65,042
-184,834
1,437,146
1,904,501
-2,891,174
59,801
-671,374
-3,502,747
-3,579,261
3,060,023
309,584
2,750,439
309,584
4,519,244
-4,209,660
Bảng 3.3. Bảng báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp
Đơn vị: 1000 VND
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
Trang
10
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ - GIÁN TIẾP
I. Hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận rịng
Các điều chỉnh:
Khấu hao
Khoản phải thu
Hàng hóa tồn kho
Khoản phải trả người bán
Thuế thu nhập phải trả
Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh
II. Hoạt động đầu tư
Tăng trong tài sản cố định
Ngân lưu ròng từ hoạt động đầu tư
III. Hoạt động tài chính
Vay ngắn hạn
Vay dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Trả cổ tức
Ngân lưu rịng từ hoạt động tài chính
TỔNG CỘNG (I+II+III)
Đối chiếu:
Tồn quỹ tiền mặt cuối năm
Tồn quỹ tiền mặt đầu năm
=> Thay đổi trong tồn quỹ tiền mặt
2016
2015
640,127
659,112
88,089
-1,378,878
1,278,294
312,225
-472,502
467,355
117,801
1,037,453
1,147,578
-2,471,058
-192,399
298,487
1,556,938
65,042
-184,834
1,437,146
1,904,501
-375,001
-375,001
-2,891,174
59,801
-671,374
-3,502,747
-3,579,261
3,060,023
309,584
2,750,439
309,584
4,519,244
-4,209,660
Bảng 3.4 Bảng báo cáo ngân lưu theo phương pháp gián tiếp
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
Trang
11
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
3.2.2. Báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền:
Đơn vị: 1000 VND
BÁO CÁO NGUỒN TIỀN VÀ SỬ DỤNG TIỀN
NGUỒN TẠO RA TIỀN
Giảm trong khoản Tiền mặt
Tăng trong Vay ngắn hạn
Tăng trong Khoản phải trả người bán
Tăng trong Nợ vay dài hạn
Tăng trong Vốn chủ sở hữu
Tăng trong Lợi nhuận giữ lại
TỔNG
SỬ DỤNG TIỀN
Tăng trong Khoản phải thu
Tăng trong Hàng tồn kho
Tăng trong Tài sản cố định ròng
Giảm trong Thuế thu nhập phải trả
TỔNG
2015
4,209,660
2,891,174
2,471,058
0
59,801
-12,262
9,619,431
-1,037,453
-1,147,578
257,200
192,399
-1,735,432
Bảng 3.5. Bảng nguồn tiền và sử dụng tiền năm 2015
Đơn vị: 1000 VND
BÁO CÁO NGUỒN TIỀN VÀ SỬ DỤNG TIỀN
NGUỒN TẠO RA TIỀN
Tăng trong khoản vay ngắn hạn
Tăng trong khoản Khoản phải trả người bán
Tăng trong khoản Thuế thu nhập phải trả
Tăng trong khoản Nợ vay dài hạn
Tăng trong Vốn chủ sở hữu
Tăng trong Lợi nhuận giữ lại
TỔNG
SỬ DỤNG TIỀN
Tăng trong quỹ tiền mặt
Tăng trong Khoản phải thu
Tăng trong Hàng tồn kho
Tăng trong Tài sản cố định ròng
TỔNG
2016
1,556,938
312,225
-472,502
0
65,042
455,293
1,916,996
2,750,439
1,378,878
1,278,294
88,089
5,495,700
Bảng 3.6. Bảng nguồn tiền và sử dụng tiền năm 2016
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
Trang
12
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
Đơn vị: 1000 VND
Bảng 3.7. Bảng nguồn tiền và sử dụng tiền qua các năm
3.3. Phân tích các nhóm hệ số tài chính
3.3.1. Phân tích nhóm hệ số ngắn hạn – Vốn lưu động:
Nhóm hệ số ngắn hạn - Vốn lưu động
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh khoản của dòng tiền
Vốn lưu động
ĐV
1000 VND
2016
2015
1.64
1.49
1.08
0.39
0.68
0.16
3,323,632 1,869,270
Bảng 3.8. Bảng hệ số ngắn hạn – Vốn lưu động
3.3.2. Phân tích Nhóm hệ số hiệu quả hoạt động:
Nhóm hệ số Hiệu quả hoạt động
Thời gian thu tiền bình qn
Vịng quay khoản phải thu
Vòng quay hàng tồn kho
Số ngày tồn kho
Vòng quay tài sản cố định
ĐV
Ngày
Lần
Lần
Ngày
Lần
Năm 2016
52
6.97
3.10
115.97
11.91
Năm 2015
47
7.69
2.37
152.22
12.95
Bảng 3.9. Bảng Nhóm hệ số hiệu quả hoạt động
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
Trang
13
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
3.3.3. Phân tích nhóm hệ số khả năng sinh lời:
Nhóm hệ số khả năng sinh lời
Hệ số lãi gộp
Hệ số lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Hệ số lợi nhuận ròng (ROS)
Hệ số dòng tiền
Suất sinh lời tài sản (ROA)
Suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
ĐV
%
%
%
%
%
%
Năm 2016
15%
6%
5%
4%
7%
15%
Năm 2015
13%
6%
5%
2%
10%
18%
Bảng 3.10. Bảng nhóm hệ số khả năng sinh lời
3.3.4. Phân tích nhóm hệ số địn bẩy tài chính:
Nhóm hệ số địn bẩy tài chính
Hệ số nợ
Hệ số vốn
Nợ dài hạn so với vốn dài hạn
Nợ so với vốn CSH
Hệ số chi trả lãi vay
Đòn bẩy tài chính
ĐV
%
%
%
Năm 2016
54%
43%
0%
1.25
1.16
2.30
Năm 2015
56%
53%
0%
1.04
1.02
1.87
Bảng 3.11. Bảng nhóm hệ số địn bẩy tài chính
3.4. Dự báo tình hình tài chính cơng ty
3.4.1. Báo cáo tài chính dự đốn năm 2017:
Từ báo cáo tài chính 3 năm trước từ năm 2014 đến năm 2016, ta có
báo cáo tài chính dự báo năm 2017 như sau:
Đơn vị: 1000 VND
BÁO CÁO THU NHẬP
Doanh thu rịng
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
Tổng chi phí hoạt động
EBIT
Chi phí lãi vay
Lợi nhuận trước thuế
Thuế thu nhập DN
Lợi nhuận rịng
2017
21,317,635
18,151,236
3,166,400
1,786,123.35
1,380,276
138,418
1,241,858
248,372
993,486
Cách tính
Tăng 65% trên doanh thu
85% trên doanh thu
= Doanh thu ròng - Giá vốn hàng bán
8% trên doanh thu
= Lãi gộp -tổng chi phí
= năm trước (ước tính)
= EBIT - Lãi vay
Thuế suất 20%
= Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập DN
Bảng 3.12. Bảng kết quả kinh doanh dự báo năm 2017
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
Trang
14
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
3.4.2. Cân đối kế toán dự báo năm 2017:
Đơn vị: 1000 VND
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tài Sản
Tiền mặt
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Tổng tài sản ngắn hạn
Tài sản cố định ròng
Tổng cộng tài sản
Nợ Phải Trả và vốn chủ sở hữu
Vay ngắn hạn
Khoản phải trả người bán
Thuế thu nhập phải trả
Tổng nợ ngắn hạn
Nợ vay dài hạn
Tổng cộng nợ
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận giữ lại
Tổng vốn chủ sở hữu
Tổng nợ và vốn chủ sở hữu
2017
5,049,038
4,198,016
4,792,620
14,039,673
1,541,028
15,580,701
551,857
850,207.05
1,402,064
1,402,064
3,229,718
1,541,821
4,771,539
6,173,603
Cách tính
24% trên doanh thu
20% trên doanh thu
22% trên doanh thu
Đầu tư thêm 500 tỷ
sẽ tính sau
3% trên doanh thu
4% trên doanh thu
Giả sử bằng 2016
Cổ tức bằng 0
Bảng 3.13. Bảng cân đối kế toán dự báo năm 2017
Như vậy:
Tổng tải sản dự tốn:
Tổng nợ và vốn hiện có:
=> Huy động bên ngoài:
15,580,701
6,173,603
9,407,098
(triệu đồng)
(triệu đồng)
(triệu đồng)
3.5. Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả tài chính cơng ty
Dựa và tình hình tài chính của cơng ty thì thấy rằng hiện nay công ty sử
dụng cơ cấu vốn chủ yếu là vốn vay do nguồn vốn tự có của cơng ty cịn hạn
chế. Nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận, công ty sử dụng cân nợ. Việc sử dụng
đòn cân nợ làm tăng khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty nhưng
cũng đồng thời làm gia tăng rủi ro cho công ty dễ dẫn đến tình trạng làm mất
khả năng thanh tốn. Do đó công ty nên giảm bớt nguồn vốn vay, thay vào đó
nhanh chóng thu hồi các khoản nợ để đưa vào vốn sản xuất.
Công ty cần quản trị tốt tiền mặt và các khoản phải thu để tận dụng các
khoản vốn này hiệu quả hơn cho sản xuất kinh doanh, đặc biệt là để đảm bảo
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
Trang
15
GVHD: TS. Nguyễn Tấn Bình; TS. Trần Lâm Vũ
khả năng thanh toán tức thời, tránh chậm trễ làm mất niềm tin ở các nhà cho
vay.
Quản trị tốt chi phí sản xuất nhằm tăng lợi nhuận cho công ty. Quản trị
tốt nguồn chi phí về nguyên vật liệu, đẩy mạnh tiến bộ thi cơng nhằm tiết kiệm
chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận và uy tín cho cơng ty.
Tăng doanh thu bằng việc tìm kiếm nhiều hợp đồng xây dựng, tham gia
đấu thầu nhiều cơng trình, nâng cao biện pháp đẩy nhanh tiến độ thi công nhằm
thực hiện được nhiều gói thầu cơng trình.
Chú trọng đầu tư đúng tài sản cố định. Đầu tư tài sản cố định làm tăng
năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đầu tư đúng hướng góp phần
đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng cơng trình, hạ giá thành sản phẩm,
tăng uy tín và tăng doanh thu cho cơng ty.
Đẩy mạnh cơng tác thu hồi nợ và thanh tốn các khoản nợ, nâng cao khả
năng thanh toán. Thường xuyên đối chiếu công nợ, đẩy mạnh công tác thu
hồi các khoản thu đến hạn, đôn đốc khách hàng trả tiền đúng hạn. Phân loại đối
tượng nợ và có biện pháp đơn đốc, theo dõi.
HVTH: Nguyễn Hồi Vũ
Trang
16