ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
TIỂU LUẬN MÔN HỌC:
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
XÂY DỰNG HÒA BÌNH
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tấn Bình
TS. Trần Lâm Vũ
SVTH: Trần Tiến Dũng
MSHV: 1670020
TPHCM, 12/2017
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
Mục lục
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................4
1.1 Lý do chọn đề tài: .................................................................................4
1.2 Mục đích nghiên cứu: .............................................................................4
1.3 Phương pháp nghiên cứu:......................................................................4
1.4 Đối tượng nghiên cứu: ...........................................................................4
1.5 Phạm vi nghiên cứu:...............................................................................4
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ........................................................5
2.1 Giới thiệu chung .....................................................................................5
2.2 Lịch sử hình thành công ty .....................................................................5
2.3 Lĩnh vực kinh doanh. ..............................................................................6
2.4 Vị thế công ty. ........................................................................................6
2.5 Chiến lược phát triển và đầu tư. .............................................................7
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY .........................8
3.1 Các báo cáo tài chính qua 3 năm đã được công bố ...............................8
3.2 Lập báo cáo ngân lưu, báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền....................9
3.3 Phân tích các nhóm hệ số tài chính. .....................................................15
3.4 Dự báo tình hình tài chính công ty ........................................................17
3.5 Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả tài chính công ty ....................19
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 3
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài:
Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp. Tất cả các
hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lại
tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh
doanh. Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà
quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai. Bởi vì
thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy
và những nhược điểm cần khắc phục.
Từ đó các nhà quản lý có thể xác định được nguyên nhân và đề xuất các giải pháp
nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị
mình trong thời gian tới. Với một doanh nghiệp hay bất kì tổ chức kinh doanh dù lớn hay
nhỏ khi hoạt động đều mong muốn làm sao hoạt động có hiệu quả thu về lợi nhuận nhiều
nhất và đạt được mục tiêu mà công ty đề ra. Để làm được điều đó đòi hỏi cần có rất nhiều
yếu tố cấu thành nên như vốn, nhân lực, công nghệ v v. Một trong những việc cần làm là
phân tích được báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Áp dụng các kiến thức đã học về phân tích báo cáo tài chính, tài chính doanh
nghiệp vào việc phân tích tình hình hoạt động thực tế của một doanh nghiệp để đề xuất
những kiến nghị và giải pháp giúp cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp.
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được những mục đích như trên, phương pháp được sử dụng bao gồm: lấy
thông tin báo cáo được công bố trên trang chủ công ty, lấy dữ liệu, tính toán các số liệu
liên quan để so sánh, đánh giá và đưa ra kết luận.
1.4 Đối tượng nghiên cứu:
Các thông tin về Công ty, số liệu, các chỉ tiêu thể hiện tình hình tài chính của Công
ty Cổ Phần Xây dựng Hòa Bình.
1.5 Phạm vi nghiên cứu:
Đánh giá tình hình tài chính Công ty Cổ Phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình trong
3 năm từ năm 2014 đến năm 2016. Qua đó có cơ sở so sánh, đánh giá một cách tương
đối về tình hình chính từ đó đưa ra dự
đoán, nhận xét.
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 4
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1 Giới thiệu chung
Tên pháp định: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XÂY DỰNG HÒA BÌNH
Tên quốc tế: HOA BINH CONSTRUCTION & REAL ESTATE CORPORATION
Viết tắt: HBC
Trụ sở chính: 235 Võ Thị Sáu, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Văn phòng 2: Tòa nhà Pax Sky, 123 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84-8) 39325030
Fax: (84-8) 39302097
Email:
Website: www.hbcr.vn
2.2 Lịch sử hình thành công ty
- Năm 1987, Văn phòng Xây dựng Hoà Bình, trực thuộc Công ty Xây dựng Dân
dụng và Công nghiệp, bắt đầu hoạt động với việc thiết kế và thi công một số công trình
nhà ở tư nhân.
- Ngày 1/12/2000, CTCP Xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình đã được Sở Kế
hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp phép xây dựng.
- Ngày 22/11/2006, cổ phiếu của công ty được chấp thuận niêm yết tại sở giao dịch
chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tháng 7/2007, công ty tăng vốn lên 135 tỷ đồng.
- Tháng 7/2008, mức vốn điều lệ của công ty là 151.195.400.000 đồng.
- Tháng 7/2010, công ty tăng vốn điều lệ lên 167.310.030.000 đồng.
- Tháng 2/2011, công ty tăng vốn điều lệ lên 207.881.660.000 đồng.
- Tháng 12/2011, công ty tăng vốn điều lệ lên 209.425.360.000 đồng.
- Năm 2012:
+ Hòa Bình tổ chức Lễ Kỷ niệm 25 năm và đón nhận Huân chương Lao động Hạng
Ba.
+ Được trao danh hiệu Thương hiệu Quốc gia lần thứ ba liên tiếp trong ba kỳ đánh
giá hai năm một lần.
+ Phát triển thị phần sang xây dựng công nghiệp và hạ tầng.
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 5
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
+ Thiết lập thành công tất cả các phân hệ của Hệ thống ERP, triển khai Hệ thống
Lương 3P và Cổng Thông tin Nội bộ (Portal Office)
- Năm 2013:
+ Hòa Bình trở thành nhà thầu chính của tòa tháp cao nhất Việt Nam với độ cao
363m tại dự án Vietinbank Tower, Hà Nội.
+ Hòa Bình vươn đến thị trường quốc tế thứ 2 là Myanmar với vai trò quản lý thi
công xây dựng sau 2 năm đặt chân đến thị trường Malaysia.
+ Ký kết hợp tác chiến lược và phát hành thành công 10 triệu cổ phiếu cho PT.
Nikko Securities Indonesia.
- Năm 2016:
+ Hòa Bình trở thành nhà thầu xây dựng duy nhất Việt Nam 5 lần lien tiếp nhận
Thương hiệu Quốc gia
+ Ghi nhận Doanh thu hơn 10.000 tỷ đồng, tăng 86% so với 2015; lợi nhuận sau
thuế đạt 568 tỷ đồng, tăng 586% so với năm 2015.
2.3 Lĩnh vực kinh doanh.
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp.
- Xây dựng cầu đường, công trình giao thông, xây dựng hệ thống cấp thoát nước.
- San lấp mặt bằng.
- Kinh doanh nhà.
- Tư vấn xây dựng (trừ tư vấn thiết kế công trình).
- Sản xuất, mua bán hàng vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất.
2.4 Vị thế công ty.
. Về uy tín: Hòa Bình là một trong những công ty có uy tín bậc nhất trong ngành,
Một số công trình đã được bàn giao cho Hòa Bình với mức giá khá chênh lệch so với thị
trường
. Về khách hàng: Là đối tác tin cậy của nhiều công ty như: Công ty liên doanh
KTOM, công ty Sino-Pacìic....
. Về quản lý: hệ thống quản lý khoa học, tiên tiến và ngày càng được hoàn thiện
. Về nguồn nhân lực: Ban lãnh đạo có uy tín, ĐNCBCNV có trình độ và kinh
nghiệm
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 6
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
. Về công nghệ: tiếp thu được nhiều công nghệ tiên tiến của các nước trên thê giới
. Về văn hóa doanh nghiệp: Xây dựng môi trường làm việc trong sạch, lành mạnh,
có tính tự giác và lành mạnh cao.
. Về tài chính: Hòa Bình đã được BIDV chi nhánh TPHCM đánh giá cao và xếp
loại DOANH NGHIỆP A
2.5 Chiến lược phát triển và đầu tư.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Xây dựng những nền tảng cho sự phát triển lớn mạnh và bền vững của Hòa Bình,
bao gồm:
- Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp đặc sắc, giàu tính nhân văn; gìn giữ môi trường
làm việc lành mạnh, trong sạch, vun trồng những nhân tố lạc quan, năng động, không
chùn bước trước mọi khó khăn thử thách nhằm chinh phục những đỉnh cao.
- Phát huy uy tín thương hiệu Hòa Bình trong nước và trên trường quốc tế, xứng
đáng với biểu trưng Thương hiệu Quốc gia.
- Thực thi đúng đắn chính sách chất lượng, chính sách trách nhiệm xã hội, chính
sách công bằng và hòa hợp đối với tất cả các bên bao gồm: cổ đông, khách hàng, đối tác
và CBCNV.
- Nỗ lực học hỏi, tiếp thu và cập nhật những tiến bộ mới nhất về kỹ thuật công nghệ,
về kiến thức quản lý và nghiên cứu đưa vào ứng dụng trong thực tiễn; liên tục huấn luyện
và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, không
ngừng sáng tạo và đổi mới, nâng cao sức cạnh tranh.
- Nỗ lực mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế một cách chọn lọc, tôn trọng và
thực thi nguyên tắc công bằng, bình đẳng các bên cùng có lợi.
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 7
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
3.1 Các báo cáo tài chính qua 3 năm đã được công bố
3.1.1 Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán trong vòng 3 năm gần nhất: 2014, 2015, 2016 được thể hiện
ở bảng sau:
Đơn vị: Triệu đồng
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tài Sản
Tiền mặt
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Tổng tài sản ngắn hạn
Nguyên giá tài sản cố định
Khấu hao (tích lũy)
Tài sản cố định ròng
Tổng cộng tài sản
Ngày 31/12
2016
2015
1,269,754
907,946
6,441,298
4,400,540
1,025,925
398,620
8,736,977
5,707,107
2,086,628
1,390,031
(502,316)
(372,550)
1,584,313
1,017,481
10,321,289
6,724,587
2014
1,601,651
2,937,623
234,909
4,774,183
1,017,489
(297,506)
719,984
5,494,167
Nợ Phải Trả và vốn chủ sở hữu
Vay ngắn hạn
6,070,399
3,946,102
3,338,254
Khoản phải trả người bán
2,018,766
1,261,459
946,463
Thuế thu nhập phải trả
73,317
27,199
49,183
Tổng nợ ngắn hạn
8,162,481
5,234,760
4,333,900
Nợ vay dài hạn
530,966
350,364
186,620
Tổng cộng nợ
8,693,448
5,585,124
4,520,520
Vốn chủ sở hữu
1,079,507
956,190
859,360
Lợi nhuận giữ lại
548,334
183,274
114,286
Tổng vốn chủ sở hữu
1,627,842
1,139,464
973,647
Tổng nợ và vốn chủ sở hữu
10,321,289
6,724,587
5,494,167
Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán trong vòng 3 năm gần nhất
Qua bảng cân đối kế toán có nhận xét khái quát về tình hình tài chính biến động của
các năm như sau:
-
-
Tài sản ngắn hạn của công ty Hòa Bình tăng mạnh qua các năm 2014-2016:
+ Năm 2015 tăng 19.5%
+ Năm 2016 tăng 53.1%
Tài sản dài hạn của công ty Hòa Bình tăng mạnh qua các năm 2014-2016:
+ Năm 2015 tăng 41.3%
+ Năm 2016 tăng 55,7%
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 8
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
-
-
Khoản phải thu và hàng tồn kho của Tập đoàn Hòa Bình chiếm tỉ trọng rất cao trong
tổng tài sản (khoảng 70%), đây là điều rất cần lưu ý vì nó thể hiện Tập đoàn bị chiếm
dụng vốn lớn, cần có một chính sách quản trị vốn lưu động chặt chẽ và hiệu quả.
Nguyên giá tài sản cố định tăng mạnh 50% so với năm 2015 thể hiện trong năm 2016
Tập đoàn đã mở rộng quy mô, đầu tư nhiều vào các tài sản cố định.
Hòa Bình đang gia tăng chính sách sử dụng đòn bẩy tài chính thể hiện việc gia tăng
nhanh các khoản nợ so với mức độ tăng vốn chủ sở hữu, đòn bẩy tài chính tăng nhanh
từ 6.4 lên 9.5 qua 3 năm.
3.1.2Bảng báo cáo kết quả kinh doanh.
Đơn vị: Triệu đồng
(đến ngày 31/12)
2016
2015
2014
Doanh thu ròng
10,365,912 5,582,329 3,780,343
(-) Giá vốn hàng bán
9,090,176 5,119,372 3,279,676
(=) Lãi gộp
1,275,736
462,957
500,667
(-) Chi phí bán hàng
77,541
4,507
8,705
(-) Chi phí quản lý
302,597
64,819
247,245
(-) Chi phí khấu hao
129,765
75,045
59,902
(=) Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
765,834
318,586
184,814
(-) Chi phí lãi vay
138,418
110,866
90,218
(=) Lợi nhuận trước thuế
627,416
207,720
94,596
(-) Thuế thu nhập DN
94,580
35,928
20,571
(=) Lợi nhuận ròng
532,835
171,792
74,026
Bảng 3.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong vòng 3 năm
=> Nhận xét:
- Doanh thu tăng mạnh qua các năm, đặc biệt tăng rất mạnh năm 2016, cụ thế:
+ Doanh thu năm 2015 tăng so với năm 2014 là 1802 tỷ đồng (47.67%)
+ Doanh thu năm 2016 tăng so với năm 2015 là 4.783 tỷ đồng (85.7%)
- Lợi nhuận tăng mạnh 361 tỷ đồng (210%) so với năm 2015. Mặc dù ghi nhận lợi nhuận
tăng trưởng mạnh nhưng có thể thấy các chi phí kinh doanh tăng rất nhanh theo quy mô
doanh thu, do đó Tập đoàn cần có chính sách quản lý các chi phí hiệu quả hơn để tối ưu lợi
nhuận.
- Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE:
+ Năm 2014: 7.12%
+ Năm 2015: 7.77%
+ Năm 2016: 30.98%
- Suất sinh lời của tài sản ROA:
+ Năm 2014: 1.22%
+ Năm 2015: 1.14%
+ Năm 2016: 4.95%
Tỉ suất ROE và ROA tăng mạnh trong năm 2016, đặc biệt là ROE cao hơn rất nhiều
so với tỉ suất bình quân ngành 13% được xem là rất hấp dẫn. Tuy nhiên, việc gia tăng này do
tập đoàn sử dụng đòn bẩy tài chính lớn như đã đề cập, do đó cần thận trọng khi đánh giá tình
hình tài chính của công ty.
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 9
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
3.2 Lập báo cáo ngân lưu, báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền
3.2.1Báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp
Đơn vị: Triệu đồng
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ - TRỰC TIẾP
I. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(+) Thu tiền từ khách hàng
(-) Chi trả tiền mua hàng
(-) Chi trả chi phí bán hàng
(-) Chi trả chi phí quản lý
(-) Chi trả chi phí lãi vay
(-) Chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh
II. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tăng trong tài sản cố định (chi tiền)
Dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư
III. HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Vay ngắn hạn (thu tiền)
Vay dài hạn (thu tiền)
Vốn chủ sở hữu
Trả cổ tức
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
TỔNG CỘNG (I+II+III)
Đối chiếu:
Tồn quỹ tiền mặt cuối năm
Tồn quỹ tiền mặt đầu năm
=> Thay đổi trong tồn quỹ tiền mặt
2016
2015
8,325,155 4,119,412
8,960,175 4,968,087
77,541
4,507
302,597
64,819
138,418
110,866
48,462
57,912
(1,202,038) (1,086,780)
(696,597)
(696,597)
(372,542)
(372,542)
2,124,297
180,603
123,317
(167,775)
607,848
163,744
96,830
(102,804)
2,260,443
765,617
361,808
(693,705)
1,269,754
907,946
361,808
907,946
1,601,651
-693,705
Bảng 3.3 Bảng báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 10
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
3.2.1Báo cáo ngân lưu theo phương pháp gián tiếp
Đơn vị: Triệu đồng
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ - GIÁN TIẾP
I. Hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận ròng
Các điều chỉnh:
Khấu hao
Khoản phải thu
Hàng hóa tồn kho
Khoản phải trả người bán
Thuế thu nhập phải trả
Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh
II. Hoạt động đầu tư
Tăng trong tài sản cố định
Ngân lưu ròng từ hoạt động đầu tư
III. Hoạt động tài chính
Vay ngắn hạn
Vay dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Trả cổ tức
Ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính
TỔNG CỘNG (I+II+III)
Đối chiếu:
Tồn quỹ tiền mặt cuối năm
Tồn quỹ tiền mặt đầu năm
=> Thay đổi trong tồn quỹ tiền mặt
2016
2015
532,835
171,792
129,765
75,045
(2,040,757) (1,462,918)
(627,305)
(163,711)
757,306
314,996
46,118
(21,984)
(1,202,038) (1,086,780)
(696,597)
(696,597)
2,124,297
180,603
123,317
(167,775)
2,260,443
361,808
(372,542)
(372,542)
607,848
163,744
96,830
(102,804)
765,617
(693,705)
1,269,754
907,946
361,808
907,946
1,601,651
(693,705)
Bảng 3.4 Bảng báo cáo ngân lưu theo phương pháp gián tiếp
Mặc dù công ty làm ăn có lãi (532 tỷ năm 2016 và 171 tỷ năm 2015) nhưng
hoạt động kinh doanh không mang tiền về mà ngược lại làm tiêu tốn tiền đi,
thể hiện từ ngân lưu ròng hoạt động kinh doanh âm hơn 1000 tỷ.
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 11
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
3.2.2 Báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền
Đơn vị: Triệu đồng
Tài Sản
Tiền mặt
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Tổng tài sản ngắn hạn
Nguyên giá tài sản cố định
Khấu hao (tích lũy)
Tài sản cố định ròng
Tổng cộng tài sản
2016
1,269,754
6,441,298
1,025,925
8,736,977
2,086,628
(502,316)
1,584,313
10,321,289
Nợ Phải Trả và vốn chủ sở hữu
Vay ngắn hạn
6,070,399
Khoản phải trả người bán
2,018,766
Thuế thu nhập phải trả
73,317
Tổng nợ ngắn hạn
8,162,481
Nợ vay dài hạn
530,966
Tổng cộng nợ
8,693,448
Vốn chủ sở hữu
1,079,507
Lợi nhuận giữ lại
548,334
Tổng vốn chủ sở hữu
1,627,842
Tổng nợ và vốn chủ sở hữu
10,321,289
2015
907,946
4,400,540
398,620
5,707,107
1,390,031
(372,550)
1,017,481
6,724,587
2014
1,601,651
2,937,623
234,909
4,774,183
1,017,489
(297,506)
719,984
5,494,167
3,946,102
1,261,459
27,199
5,234,760
350,364
5,585,124
956,190
183,274
1,139,464
6,724,587
3,338,254
946,463
49,183
4,333,900
186,620
4,520,520
859,360
114,286
973,647
5,494,167
THAY ĐỔI
2016-2015
2015-2014
361,808
(693,705)
2,040,757
1,462,918
627,305
163,711
696,597
(129,765)
566,832
2,124,297
757,306
46,118
372,542
(75,045)
297,497
607,848
314,996
(21,984)
DÒNG TIỀN
2016
2015
(361,808)
693,705
(2,040,757) (1,462,918)
(627,305)
(163,711)
(566,832)
2,124,297
757,306
46,118
(297,497)
607,848
314,996
(21,984)
180,603
163,744
180,603
163,744
123,317
365,061
96,830
68,987
123,317
365,061
96,830
68,987
Bảng 3.5 Bảng ngân lưu thay đổi qua các năm
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 12
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
Đơn vị: Triệu đồng
BÁO CÁO NGUỒN TIỀN VÀ SỬ DỤNG TIỀN 2015
NGUỒN TẠO RA TIỀN
Giảm trong khoản Tiền mặt
693,705
Tăng trong Vay ngắn hạn
607,848
Tăng trong Khoản phải trả người bán
314,996
Tăng trong Nợ vay dài hạn
163,744
Tăng trong Vốn chủ sở hữu
96,830
Tăng trong Lợi nhuận giữ lại
68,987
TỔNG
1,946,110
SỬ DỤNG TIỀN
Tăng trong Khoản phải thu
1,462,918
Tăng trong Hàng tồn kho
163,711
Tăng trong Tài sản cố định ròng
297,497
Giảm trong Thuế thu nhập phải trả
21,984
TỔNG
1,946,110
Bảng 3.6 Bảng nguồn tiền và sử dụng tiền năm 2015
Báo cáo cho biết, phần lớn tiền mặt của công ty có được là do việc công ty
tăng trong khoản vay ngắn hạn (607 tỷ đồng), tranh thủ từ người bán thể hiện ở
tăng các khoản phải trả (314 tỷ đồng), giảm trong khoản tiền mặt (693 tỷ đồng).
Công ty đã sử dụng phần lớn vốn tiền có được này cho việc mở rộng
tín dụng cho khách hàng thể hiện tăng các khoản phải thu (1,462 tỷ đồng),
tăng hàng tồn kho (163 tỷ đồng), tăng đầu tư trang thiết bị thể hiện trong
tăng tài sản cố định ròng (297 tỷ đồng).
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 13
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
Đơn vị: Triệu đồng
BÁO CÁO NGUỒN TIỀN VÀ SỬ DỤNG TIỀN
NGUỒN TẠO RA TIỀN
Tăng trong khoản vay ngắn hạn
Tăng trong khoản Khoản phải trả người bán
Tăng trong khoản Thuế thu nhập phải trả
Tăng trong khoản Nợ vay dài hạn
Tăng trong Vốn chủ sở hữu
Tăng trong Lợi nhuận giữ lại
TỔNG
SỬ DỤNG TIỀN
Tăng trong quỹ tiền mặt
Tăng trong Khoản phải thu
Tăng trong Hàng tồn kho
Tăng trong Tài sản cố định ròng
TỔNG
2016
2,124,297
757,306
46,118
180,603
123,317
365,061
3,596,702
361,808
2,040,757
627,305
566,832
3,596,702
Bảng 3.7 Bảng nguồn tiền và sử dụng tiền năm 2016
Báo cáo cho biết, phần lớn tiền mặt của công ty có được là do việc công ty
tăng trong khoản vay ngắn hạn (2,124 tỷ đồng), tranh thủ từ người bán thể hiện ở
tăng các khoản phải trả (757 tỷ đồng), tăng lợi nhuận giữ lại (365 tỷ đồng).
Công ty đã sử dụng vốn tiền có được này cho việc mở rộng tín dụng cho
khách hàng thể hiện tăng các khoản phải thu (2,040 tỷ đồng), tăng hàng tồn kho
(627 tỷ đồng), tăng đầu tư trang thiết bị thể hiện trong tăng tài sản cố định ròng
(567 tỷ đồng), và tăng trong quỹ tiền mặt (361 tỷ đồng) .
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 14
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
3.3 Phân tích các nhóm hệ số tài chính.
3.3.1 Phân tích nhóm hệ số ngắn hạn – vốn lưu động
Nhóm hệ số ngắn hạn - Vốn lưu động
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh khoản của dòng tiền
Vốn lưu động
ĐV
Năm 2016 Năm 2015
1.07
1.09
0.94
1.01
0.01
(0.03)
triệu đồng 574,495 472,347
Bảng 3.8 Nhóm hệ số ngắn hạn – vốn lưu động
3.3.2 Phân tích nhóm hệ số hiệu quả hoạt động
Nhóm hệ số Hiệu quả hoạt động
Thời gian thu tiền bình quân
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay hàng tồn kho
Số ngày tồn kho
Vòng quay tài sản cố định
ĐV
Ngày
Lần
Lần
Ngày
Lần
Năm 2016 Năm 2015
188
237
1.91
1.52
12.76
16.16
28.21
22.28
7.97
6.43
Bảng 3.9 Nhóm hệ số hiệu quả hoạt động
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 15
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
3.3.3 Phân tích nhóm hệ số khả năng sinh lời
Nhóm hệ số khả năng sinh lời
Hệ số lãi gộp
Hệ số lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Hệ số lợi nhuận ròng (ROS)
Hệ số dòng tiền
Suất sinh lời tài sản (ROA)
Suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Suất sinh lời của tổng vốn đầu tư (ROI)
ĐV
%
%
%
%
%
%
%
Năm 2016 Năm 2015
12%
8%
6%
4%
5%
3%
-12%
-19%
5%
3%
33%
15%
7%
4%
Bảng 3.10 Nhóm hệ số khả năng sinh lời
3.3.4 Phân tích nhóm hệ số đòn bẩy tài chính
Nhóm hệ số đòn bẩy tài chính
Hệ số nợ
Hệ số vốn
Nợ dài hạn so với vốn dài hạn
Nợ so với vốn CSH
Hệ số chi trả lãi vay
Đòn bẩy tài chính
ĐV
%
%
%
Năm 2016 Năm 2015
84%
83%
16%
17%
25%
24%
5.34
4.90
4.53
1.87
6.34
5.90
Bảng 3.11 Nhóm hệ số đòn bẩy tài chính
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 16
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
3.4 Dự báo tình hình tài chính công ty
3.4.1Báo cáo tài chính dự đoán năm 2017
Đơn vị: Triệu đồng
Dự báo
Tăng trưởng doanh thu
Tỉ lệ phần trăm so với doanh thu:
Giá vốn hàng bán
Chi phí hoạt động
Tiền mặt
Các khoản phải thu
Hàng tồn kho
Khoản phải trả
Thuế phải trả
2017
70%
2016
86%
2015
48%
88%
5%
12%
62%
10%
19%
1%
88%
5%
12%
62%
10%
19%
1%
92%
3%
16%
79%
7%
23%
0%
Bảng 3.12 Các khoản mục chủ yếu, thể hiện theo tỉ lệ % so với doanh thu 20152016 và dự báo cho 2017 của Hòa Bình
Chú thích: Doanh thu dự kiến tăng trưởng 70% vào năm 2017, tỉ lệ các khoản mục so
với doanh thu giả định bằng với năm 2016
BÁO CÁO THU NHẬP
Doanh thu ròng
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
Tổng chi phí hoạt động
EBIT
Chi phí lãi vay
Lợi nhuận trước thuế
Thuế thu nhập DN
Lợi nhuận ròng
2017
17,622,051
15,453,300
2,168,752
866,834.23
1,301,917
138,418
1,163,499
232,700
930,799
Cách tính
Tăng 70% trên doanh thu
88% trên doanh thu
= Doanh thu ròng - Giá vốn hàng bán
5% trên doanh thu
= Lãi gộp -tổng chi phí
= năm trước (ước tính)
= EBIT - Lãi vay
Thuế suất 20%
= Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập DN
Bảng 3.13 Bảng báo cáo thu nhập dự báo năm 2017
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 17
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
3.4.2 Cân đối kế toán dự báo năm 2015
Đơn vị: Triệu đồng
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tài Sản
Tiền mặt
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Tổng tài sản ngắn hạn
Tài sản cố định ròng
Tổng cộng tài sản
Nợ Phải Trả và vốn chủ sở hữu
Vay ngắn hạn
Khoản phải trả người bán
Thuế thu nhập phải trả
Tổng nợ ngắn hạn
Nợ vay dài hạn
Tổng cộng nợ
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận giữ lại
Tổng vốn chủ sở hữu
Tổng nợ và vốn chủ sở hữu
2017
2,158,581.02
10,950,206.37
1,744,072.90
14,852,860
2,084,313
16,937,173
3,431,902
124,638.52
3,556,540
530,966
4,087,506
1,079,507
1,479,134
2,558,641
6,646,147
Cách tính
12% trên doanh thu
62% trên doanh thu
10% trên doanh thu
Đầu tư thêm 500 tỷ
sẽ tính sau
19% trên doanh thu
1% trên doanh thu
Giả sử bằng 2016
Cổ tức bằng 0
Như vậy:
Tổng tải sản dự toán:
Tổng nợ và vốn hiện có:
=> Huy động bên ngoài:
16,937,173 (triệu đồng)
6,646,147 (triệu đồng)
10,291,026 (triệu đồng)
Bảng 3.15 Bảng cân đối kế toán dự báo và ước tính nhu cầu vốn huy động bên
ngoài năm 2017
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 18
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
3.5 Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả tài chính công ty
-
-
-
-
-
-
Quản lý chi phí lãi vay:
Nguồn vốn của công ty chủ yếu bao gồm vốn vay. Tức cần chi phí vốn vay là rất lớn.
Công ty cần phải huy động vốn đầu tư với chi phí thấp, xem xét giữa chênh lệch giữa
lợi nhuận tạo ra và chi phí lãi vay.
Phần vốn vay chiếm chủ yếu, điều này làm tỷ số dử dụng đòn cân nợ của công ty tăng
lên, là mối quan hệ đối với các nhà đầu tư khác. Vì vậy công ty nên hợp tác với các
ngân hàng lớn và có mức lãi suất thấp, thu hút các nhà đầu tư mới với tỉ lệ chi trả cao,
tăng hiệu quả sử dụng vốn để đạt mức lợi nhuận tối đa.
Việc sử dụng đòn cân nợ làm tăng khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty
nhưng cũng đồng thời làm gia tăng rủi ro cho công ty dễ dẫn đến tình trạng làm mất
khả năng thanh toán. Do đó công ty nên giảm bớt nguồn vốn vay, thay vào đó nhanh
chóng thu hồi các khoản nợ để đưa vào vốn sản xuất.
Quản lý khoản phải thu
Công ty nên có một mức ưu đãi phù hợp với từng khách hàng, khách hàng truyền
thống sẽ được nợ lại với một hạn mức tín dụng hợp lý nhằm duy trì mối quan hệ lâu
dài với khách hàng. Vì vậy công ty nên đề ra các chính sách ưu đãi rõ rang và thích
hợp đối với từng loại khách hàng đảm bảo tính công bằng giúp cho việc thu hồi các
khoản phải thu của khách hàng dễ dàng và nhanh chóng.
Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và thanh toán các khoản nợ, nâng cao khả năng thanh
toán. Thường xuyên đối chiếu công nợ, đẩy mạnh công tác thu hồi các khoản thu
đến hạn, đôn đốc khách hàng trả tiền đúng hạn. Phân loại đối tượng nợ và có biện
pháp đôn đốc, theo dõi
Giảm giá vốn hàng bán và tiết kiệm chi phí quản lý
Muốn có được những dịch vụ chất lượng cao nhưng giá vốn lại thấp đòi hỏi công ty
phải tích cực nâng cao năng lực quản lý, nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự và tiếp thu
các công nghệ, biện pháp thi công mới nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Tăng cường công tác marketing, xây dựng thương hiệu
Liên kết cùng đối tác
Lựa chọn nhà cung cấp tốt dựa trên các tiêu chí như: uy tín của nhà cung
cấp, giá, dịch vụ cung cấp, …
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 19
Tiểu luận môn học: Quản trị tài chính
Noài ra, công ty cần quản trị tốt tiền mặt và các khoản phải thu để tận dụng các khoản
vốn này hiệu quả hơn cho sản xuất kinh doanh, đặc biệt là để đảm bảo khả năng
thanh toán tức thời, tránh chậm trễ làm mất niềm tin ở các nhà cho vay.
Tăng doanh thu bằng việc tìm kiếm nhiều hợp đồng xây dựng, tham gia đấu thầu
nhiều công trình, nâng cao biện pháp đẩy nhanh tiến độ thi công nhằm thực hiện được
nhiều gói thầu công trình.
Chú trọng đầu tư đúng tài sản cố định. Đầu tư tài sản cố định làm tăng năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đầu tư đúng hướng góp phần đẩy nhanh tiến độ và
nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành sản phẩm, tăng uy tín và tăng doanh thu cho
công ty
HVTH: Trần Tiến Dũng
Page 20