KIỂM TRA 1 TIẾT – LỊCH SỬ 7
I. MỤC TIÊU
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử thế giới trung đại, lịch sử Việt
Nam từ TK X- TK XII theo yêu cầu của chuẩn kiến thức kĩ năng.
- Từ kết quả kiểm tra, các em học sinh tự đánh giá kết quả học tập, từ đó điều chỉnh hoạt
động học tập của bản thân trong thời gian sau.
- Giáo viên đánh giá được kết quả giảng dạy, kịp thời điều chỉnh phương pháp và hình
thức dạy học
1. Về kiến thức:
Kiểm tra nội dung cơ bản trong các chủ đề sau:
- Lịch sử thế giới trung đại
- Lịch sử Việt Nam từ TK X- TK XII
2. Về kĩ năng:
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày, viết bài, thực hành bài tập, vận dụng kiến
thức...
3. Về thái độ:
- Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc, yêu kính những con người đã xả thân
vì đất nước.
- Hiểu biết lịch sử thế giới
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
Trắc nghiệm khách quan + Tự luận:
III. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ đề
TN
CHỦ ĐỀ 1:
Khái quát
lịch sử thế
giới trung
đại
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
CHỦ ĐỀ 2
Nước ta TK
X – TK XI
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ : %
Tổng số câu
Tổng sđiểm
Tỉ lệ %
Nhận biết
TL
Biết được
các thành
tựu văn
hoá, khoa
học kĩ
thuật
Trung
Quốc
thờI PK
1
2
20%
Biết được
các sự
kiện tiêu
biểu của
lịch sử
dân tộc
từ TK X
– TK XI.
1
2đ
20%
1 câu
2đ
20%
2 câu
4 đ
40,0%
1 câu
2đ
20%
Thông hiểu
Vận dụng
TN
TL
TN TL
Người đầu
tiên tìm ra
Châu Mĩ.
Biết được
ĐNÁ hiện nay
có bao nhiêu
nước.
Nhận biết
công trình
kiến trúc vĩ
đại của Campu-chia
Người khởi
xướng phong
trào cải cách
tôn giáo
4
1
10%
Tổ chức
Hiểu được
bộ máy
Lý Thường
chính
Kiệt là
quyền
tướng tài có
và quân
những cách
đội thời
đánh giặc
Tiền Lê
độc đáo.
4 câu
1
10%
1
2
20%
1 câu
2đ
20%
5 câu
3đ
30,0%
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN: LỊCH SỬ 7
1
3
30%
1 câu
3đ
30%
1 câu
3đ
30%
Tổng
TN
TL
1
2
20%
4
1
10%
1
2
20%
5câu
3đ
30%
2
5
50%
3 câu
7đ
70%
8 câu
10 đ
100%
I. Trắc nghiệm:(3 điểm) Thời gian làm bài 15’
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Câu 1. Khu vực Đông Nam Á hiện nay có bao nhiêu quốc gia?
A.10
B.11
C.12
D.13
Câu 2. Ai là người tìm ra Châu Mĩ.
A. C.Côlômbô
C. B.Đi-a-xơ
B. Ma-gien-lan
D. Va-xcôđơ Ga-ma
Câu 3. Người khởi xướng phong trào cải cách tôn giáo là:
A. M. Lu-Thơ
C. B.Đi-a-xơ
B. Can Vanh
D. Va-xcôđơ Ga-ma
Câu 4. Ăng-co-vát là công trình kiến trúc vĩ đại của quốc gia nào?
A. Lào
B. Cam-pu-chia
C. Thái Lan
D. Việt Nam
Câu 5. Nối các mốc thời gian với các sự kiện sao cho đúng sau đây (2đ)
1
2
3
4
5
6
7
8
Năm 939
Năm 968
Năm 981
Năm 1009
Năm 1010
Năm 1042
Năm 1054
Năm 1077
A. Lý Công Uẩn dời dô về Đại La đổi tên là Thăng Long.
B. Nhà Lý ban hành bộ Luật Hình Thư.
C. Ngô Quyền lên ngôi vua.
D. Lê Hoàn đánh bại quân Tống lần 1.
E. Lý Công Uẩn lên ngôi vua, lập ra nhà Lý.
F. Chiến thắng quân Tống lần 2.
G. Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế.
H. Đổi tên nước là Đại Việt
i. Đổi tên nước là Đại Ngu
II. Tự luận (7 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
Thời gian làm bài 30’
Câu 6. (3 điểm) Hãy nêu những cách đánh giặc độc đáo của Lý Thường Kiệt trong cuộc
kháng chiến chống Tống (1075 – 1077).
Câu 7. (2 điểm) Trung Quốc thời phong kiến đã đạt được những thành tựu gì về văn hoá,
khoa học kĩ thuật?
Câu 8. (2 điểm). Bộ máy nhà nước thời Tiền Lê và quân đội được tổ chức như thế nào?
Hết
ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm: ( 3đ)
Câu 1B, 2A, 3A, 4B
Câu 5: 1C, 2G, 3D, 4E, 5A, 6B, 7H, 8F
II. Tự luận. (7đ)
Câu 6: (3đ) Hãy nêu những cách đánh giặc độc đáo của Lý Thường Kiệt trong cuộc
kháng chiến chống Tống (1075 – 1077).
- Tiến công để tự vệ (0,75đ)
- Tiến công vào căn cứ tập kết quân và lương thực, khí giới của giặc.
- Sau khi hạ được Ung Châu, Lý thường Kiệt cho quân rút về nước.(0,75)
- Xây dựng căn cứ bên bờ nam của sông Như Nguyệt(0,75 )
- Kết thúc chiến tranh bằng giảng hòa. (0,75đ)
Câu 7.(2 đ) Trung Quốc thời phong kiến đã đạt được những thành tựu gì về văn
hoá, khoa học kĩ thuật?
a. Văn hoá (1,5đ)
- Tư tưởng: Nho giáo thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp PK. (0,5đ)
- Văn học : thời đường xuất hiện nhiều nhà thơ nổi tiếng như Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư
Dị .... Đến đời Minh Thanh xuất hiện những bộ tiểu thuyết có giá trị : Tam quốc diễn nghĩa, Tây
Du Kí ...(0,5đ)
- Sử học : bộ sử kí của Tư mã Thiên, Hán Thư, đường thư, Minh sử...(0,25đ)
- Nghệ thuật: hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc... đều ở trình độ cao như cố cung, những bức
tượng phật sinh động ..(0,25đ).
b. Khoa học - kĩ thuật (0,5đ)
- "Tứ đại phát minh" (0,25đ)
- Kĩ thuật đóng tàu, luyện sắt, khai thác dầu mỏ... có đóng góp lớn đối với nhân loại.
(0,25đ)
Câu 8. (2 điểm). Bộ máy nhà nước thời Tiền Lê và quân đội được tổ chức như thế
nào?
- Bộ máy chính quyền: (1, 5đ)
+ Trung ương: (0,75đ)
Vua nắm mọi quyền hành, giúp vua có thái sư, đại sư và quan lại gồm 2 ban văn ,võ; con
vua được phong vương và trấn giữ những nơi quan trọng.
+ Địa phương: Cả nước chia thành 10 lộ, dưới lộ có phủ và châu (0,75đ)
- Quân đội: chia thành 10 đạo gồm: cấm quân và quân địa phương (0, 5đ)