TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH
Môn học:
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ
GVHD:
Th.S Ngô Sĩ Nam
Lớp:
D01
TPHCM, ngày 10 tháng 8 năm 2017
DANH SÁCH NHÓM
HỌ VÀ TÊN
MSSV
ĐÀO MỸ LINH
030630141737
LÊ NGUYỄN KIỀU MY
030630141508
NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN
030630141091
PHẠM ĐỖ QUYÊN
030630140968
MỤC LỤC
I.
GIỚI THIỆU CHUNG........................................................................................................... 1
A. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MÍA ĐƢỜNG....................................................................... 1
1. Lịch sử và mục tiêu phát triển ngành............................................................................... 1
2. Các doanh nghiệp mía đƣờng đang niêm yết.................................................................. 1
B. GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỜNG BIÊN HÒA (BHS).................................... 4
1. Lịch sử hình thành và phát triển....................................................................................... 4
2. Ngành nghề kinh doanh:.................................................................................................. 4
3. Cơ cấu cổ đông – cổ đông chính...................................................................................... 4
C. GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƢỜNG THÀNH THÀNH CÔNG
TÂY NINH (TTC TÂY NINH – SBT)........................................................................................... 5
1. Lịch sử hình thành và phát triển....................................................................................... 5
2. Ngành nghề kinh doanh................................................................................................... 5
3. Thành tựu đạt đƣợc......................................................................................................... 5
4. Cơ cấu vốn cổ đông – cổ đông chính............................................................................... 5
II. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THƢƠNG VỤ........................................................................... 6
A. BỐI CẢNH VÀ NGUYÊN NHÂN XẢY RA THƢƠNG VỤ............................................ 6
1. Bối cảnh của ngành mía đƣờng đầu năm 2017............................................................... 6
2. Nguyên nhân xảy ra thƣơng vụ....................................................................................... 7
B. DIỄN BIẾN VÀ ĐỘNG THÁI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƢỜNG
THÀNH THÀNH CÔNG TÂY NINH (TTC TÂY NINH)....................................................... 8
III.
ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT CỦA THƢƠNG VỤ................................................................ 9
A. ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT................................................................................................... 9
B. DỰ BÁO HẬU M&A ĐỐI VỚI BÊN MUA, BÊN BÁN VÀ CÔNG TY SAU SÁP
NHẬP:..................................................................................................................................... 10
C. BÀI HỌC RÚT RA........................................................................................................... 11
IV.
PHỤ LỤC......................................................................................................................... 12
A. PHỤ LỤC – THỰC HIỆN................................................................................................ 12
1. Thông tin ngắn về Công ty Cổ Phần Mía Đƣờng Bourbon Tây Ninh...........................12
2. Thông tin ngắn về Công ty Cổ Phần Đƣờng Biên hòa.................................................. 12
B. PHỤ LỤC – THAM KHẢO.............................................................................................. 13
1. Báo cáo tóm tắt ngành mía đƣờng................................................................................. 14
2. Báo cáo tài chính CTCP Mía Đƣờng Thành Thành Công Tây Ninh.............................15
3. Báo cáo tài chính CTCP Đƣờng Biên Hòa.................................................................... 21
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ
I.
GIỚI THIỆU CHUNG
A.
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MÍA ĐƢỜNG
1.
Lịch sử và mục tiêu phát triển ngành
Ngành mía đƣờng thế giới phát triển mạnh từ thế kỷ thứ 16. Sản lƣợng đƣờng toàn
cầu phát triển nhanh theo nhu cầu tiêu thụ, đầu những năm cách mạng công nghiệp
(1750-1830) chỉ khoảng 820 ngàn tấn/năm và trƣớc thế chiến thứ nhất (1914-1918)
khoảng 18 triệu tấn/năm ( Theo thông kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA))
Ở Việt Nam, cây mía và nghề làm mật, đƣờng đã có từ thời xa xƣa nhƣng công
nghiệp mía đƣờng mới chỉ đƣợc phát triển từ những năm 1990. Đến năm 1994, cả nƣớc
chỉ mới có 9 nhà máy đƣờng mía với tổng công suất dƣới 11.000 tấn mía/ngày và 2 nhà
máy tinh luyện công suất nhỏ, thiết bị lạc hậu dẫn đến việc mỗi năm phải nhập khẩu
trung bình từ 300 ngàn đến 500 ngàn tấn đƣờng.
Năm 1995, chƣơng trình mía đƣờng đã đƣợc khởi động - là chƣơng trình khởi đầu
để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, xoá đói, giảm nghèo,
giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp. Ngành mía đƣờng đƣợc giao “không phải
là ngành kinh tế vì mục đích lợi nhuận tối đa mà là ngành kinh tế xã hội”. Đứng về mặt
chính sách, chƣơng trình này đã giải quyết đƣợc hai trục trặc lớn nhất của ngành mía
đƣờng Việt Nam lúc bấy giờ là chính sách tài chính và cổ phần hóa các doanh nghiệp mía
đƣờng. Nhờ vậy, ngành mía đƣờng đã có những bƣớc phát triển nhất định. Tuy nhiên,
việc ồ ạt phát triển những dự án nhà máy mía đƣờng nhƣng thiếu quy hoạch dài hạn đã
để lại rất nhiều di chứng khó lƣờng về sau, khiến ngành đƣờng nội địa hầu nhƣ lép vế
hoàn toàn trƣớc đƣờng nhập khẩu.
2.
Các doanh nghiệp mía đƣờng đang niêm yết
Hiện có tổng cộng 8 công ty có mảng kinh doanh mía đƣờng đang niêm yết tại hai
sàn Hồ Chí Minh và Hà Nội, bao gồm:
Mã
SBT
Tên công ty
Sàn GDCK
CTCP Mía đƣờng
Thành Thành Công HOSE
Tây Ninh
Khu vực hoạt động
Đông Nam Bộ
BHS
CTCP Đƣờng Biên
Hoà
HOSE
Đông Nam Bộ
LSS
CTCP Mía đƣờng
Lam Sơn
HOSE
Bắc Trung Bộ
GVHD: Ngô Sỹ Nam
1
SEC
CTCP Mía đƣờng
Nhiệt điện Gia Lai
HOSE
NHS
CTCP Đƣờng Ninh
Hoà
HOSE
KTS
CTCP Đƣờng Kon
Tum
HNX
Tây Nguyên
SLS
CTCP Mía đƣờng
Sơn La
HNX
Bắc Trung Bộ
HAG*
CTCP Hoàng Anh
Gia Lai
HOSE
Lào
Tây Nguyên
Duyên
Trung
hải
miền
Trong đó :
SBT và BHS là hai doanh nghiệp sản xuất đƣờng lớn nhất khu vực kinh tế
trọng điểm Đông Nam Bộ.
LSS có công suất nhà máy lớn nhất cả nƣớc và vùng trồng rộng lớn.
HS, SEC có quy mô trung bình nhƣng đang có kế hoạch mở rộng
KTS và SLS có quy mô khá nhỏ
HAG là công ty hoạt động đa ngành có vùng nguyên liệu mía và nhà máy
đƣờng tại Lào. Doanh thu từ đƣờng chiếm đến 30,3% tổng doanh thu năm 2013, tỷ trọng
lớn nhất trong các hoạt động của doanh nghiệp.
SBT – CTCP Mía đƣờng Thành Thành Công Tây Ninh
SBT có công suất thiết kế lớn (9,800 tấn mía/ngày) và vùng nguyên liệu rộng lớn
tại khu vực có khả năng áp dụng cơ giới hoá cao, là nhà cung cấp đƣờng RE cho nhiều
công ty lớn trong ngành công nghiệp thực phẩm khu vực Đông Nam Bộ, hoạt động bán sỉ
chiếm đến 90-95% tổng doanh thu. Năm 2014 kỳ vọng sản lƣợng tiêu thụ xấp xỉ năm
trƣớc trong khi giá đƣờng sẽ đƣợc hỗ trợ vào nửa cuối năm, về dài hạn có thể xem xét
tiềm năng của dự án nhà máy sản xuất cồn thực phẩm Alcohol công suất 21 triệu lít/năm.
BHS – CTCP Đƣờng Biên Hoà
BHS có kênh bán lẻ phát triển, giá bán lẻ đƣờng RE cao hơn các doanh nghiệp
khác do có lợi thế thƣơng hiệu. Doanh nghiệp có doanh thu cao nhất trong số các công ty
mía đƣờng niêm yết do bên cạnh hoạt động sản xuất đƣờng còn thu mua đƣờng thô để
tinh luyện hoặc thu mua đƣờng tinh lƣu kho bán dần trong mùa thấp điểm, điều này cũng
khiến biên lãi gộp ở mức rất thấp so với mặt bằng chung. Chi phí tài chính, bán hàng và
quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng quá lớn trên doanh thu khiến hoạt động không hiệu
quả, lợi nhuận sau thuế năm 2013 chỉ đạt dƣới 40 tỷ. Kỳ vọng năm 2014 nằm ở hoạt
động tạm nhập đƣờng từ HAG ở Lào về tinh luyện và tái xuất, nếu giá thu mua thấp (do
giá thành sản xuất của HAG rất thấp) sẽ cải thiện đáng kể lợi nhuận.
LSS – CTCP Mía đƣờng Lam Sơn
LSS có lợi thế về quy mô vùng trồng nguyên liệu (17.000 ha), công suất sản xuất
(10.500 tấn mía ngày) và sản lƣợng đƣờng sản xuất hằng năm. Vị trí nhà máy gần khu
công nghiệp nên dễ thiết lập mối quan hệ trực tiếp và bền vững với các khách hàng, tỷ lệ
đƣờng RE chiếm tỷ trọng cao trên tổng sản lƣợng (80%). Hiện tại hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp đang rất thấp và cổ tức chi trả hằng năm cũng không cao (5,5%/năm)
do gánh nặng từ chi phí lãi vay quá lớn. Sang đến năm 2014, áp lực lãi vay sẽ giảm nhiều
do vay nợ ngắn và dài hạn đều giảm.
NHS – CTCP Đƣờng Ninh Hoà
Vùng nguyên liệu của NHS có khả năng mở rộng đƣợc, không bị cạnh tranh thu
mua bởi các nhà máy đƣờng khác, sản lƣợng đầu ra ổn định do có liên kết chặt chẽ với
hệ thống các doanh nghiệp trung gian thƣơng mại đƣờng và các bên liên quan. Tuy
nhiên, doanh nghiệp hoạt động tại khu vực có năng suất mía thấp và ít cải thiện qua 3 vụ
gần đây, tỷ lệ tiêu hao mía/đƣờng chỉ ở mức bình quân. Triển vọng của doanh nghiệp
nằm ở kế hoạch nâng công suất ép lên 6.000 tấn mía/ngày và đầu tƣ dây chuyền sản xuất
đƣờng RE có thể giúp tận dụng lợi thế quy mô và cải thiện biên lãi gộp cùng với dự án
nhà máy nhiệt điện từ bã mía công suất 30.000 kwh.
SLS – CTCP Mía đƣờng Sơn La
SLS có quy mô nhỏ nhƣng hoạt động hiệu quả nhất trong số các doanh nghiệp mía
đƣờng nội địa hiện tại đang niêm yết (ROE>30%), biên lãi gộp từ hoạt động bán đƣờng
rất cao (2013: 16,8%, 2012: 20,1%) và tỷ lệ mía/đƣờng thấp (dƣới 9,0). Doanh nghiệp
hoạt động ở khu vực có mật độ nhà máy thƣa thớt nên ít bị cạnh tranh, tập trung tiêu thụ
tại thị trƣờng Trung Quốc vốn đang có nhu cầu rất cao (95% sản lƣợng vụ 2012/13).
HAG – CTCP Hoàng Anh Gia Lai
HAG có vùng trồng tập trung và rộng lớn tại Attapeu - Lào, có sông hồ bao quanh
và hệ thống tƣới tiêu hiện đại tới từng gốc mía giúp giải quyết vấn đề nƣớc trong các
tháng mùa khô, cơ giới hoá triệt để từ khâu làm đất tới thu hoạch dẫn đến năng suất và
chữ đƣờng rất cao so với doanh nghiệp mía đƣờng trong nƣớc. Giá thành sản xuất
đƣờng rẻ (dƣới 5 triệu đồng/tấn), biên lãi gộp rất cao (~60%) và đủ sức cạnh tranh với
đƣờng thế giới.
B.
GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỜNG BIÊN HÒA (BHS)
1.
Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đƣờng Biên Hòa đƣợc xây dựng từ năm 1969 với tiền thân là
Nhà máy đƣờng 400 tấn, sản phẩm chính lúc bấy giờ là đƣờng ngà, rƣợu mùi, bao đay.
Giai đọan 1969 – 1993, không ngừng mở rộng quy mô lắp đặt dây chuyền tăng năng suất
và tạo ra các sản phẩm mới. Năm 1994, nhà máy Đƣờng Biên Hòa đổi tên thành Công ty
Đƣờng Biên Hòa. Ngày 16/05/2001, công ty Cổ phần Đƣờng Biên Hòa ra đời.
Sau gần 50 năm hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đƣờng Biên Hòa
(BHS) hiện đang là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực mía đƣờng
của cả nƣớc chuyên cung cấp các sản phẩm tốt cho sức khỏe và nhu cầu dinh dƣỡng của
ngƣời tiêu dùng, tạo tiền đề để tiếp tục phát triển sang các nƣớc trong khu vực Đông
Nam Á. Đồng thời cũng là đối tác tin cậy, đồng hành cùng nông dân để phát triển cây
mía, góp phần xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an sinh xã hội.
2.
Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mía đƣờng, các sản phẩm sản xuất có
sử dụng đƣờng và sản phẩm sản xuất từ phụ phẩm, phế phẩm của ngành mía đƣờng.
Mua bán máy móc, thiết bị, vật tƣ ngành mía đƣờng.
Sửa chữa, bảo dƣỡng, lắp đặt các thiết bị ngành mía đƣờng.
Cho thuê kho bãi. Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.
Mua bán, đại lý, ký gửi hàng nông sản, thực phẩm công nghệ, nguyên liệu,
vật tƣ ngành mía đƣờng.
Dịch vụ vận tải. Dịch vụ ăn uống.
Sản xuất, mua bán sản phẩm rƣợu các loại. Sản xuất, mua bán cồn.
Kinh doanh bất động sản.
Dịch vụ canh tác cơ giới nông nghiệp.
3.
(21/07/2017)
(26/07/2017)
Cơ cấu cổ đông – cổ đông chính
Sở hữu nhà nƣớc : 6.35%
Sở hữu nƣớc ngoài : 7.63%
Sở hữu khác : 86.02%
Cổ đông quan trọng :
TCP Global Mind Việt Nam có 57.491.208 cổ phần, chiếm 19,30%
CTCP Đầu tƣ Thành Thành Công có 32.139.487 cổ phần, chiếm 10,9%
CTCP Thƣơng mại Đầu tƣ Thuận Thiên 24.346.355 cổ phần, chiếm 8.17%
(05/04/2017)
C.
GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƢỜNG THÀNH THÀNH
CÔNG TÂY NINH (TTC TÂY NINH – SBT)
1.
Lịch sử hình thành và phát triển
CTCP Mía đƣờng Bourbon Tây Ninh (SBT) tiền thân là Công ty liên doanh giữa
Tập đoàn Group Sucrecries Bourbon (GB) và Liên hiệp Mía đƣờng II (LHMĐ II) và
Liên hiệp Mía đƣờng Tây Ninh (LHMĐTN), đƣợc thành lập theo Giấy phép Đầu tƣ số
1316/GP ngày 15/7/1995 do Bộ Kế Hoạch & Đầu Tƣ cấp.
Ngày 23/03/2007, chuyển đổi hoạt động theo hình thức CTCP với tên gọi là CTCP
Bourbon Tây Ninh
Ngày 02/12/2013, chính thức đổi tên thành CTCP Mía đƣờng Thành Thành Công
Tây Ninh.
2.
Ngành nghề kinh doanh :
Sản xuất, kinh doanh đƣờng, các sản phẩm có sử dụng đƣờng hoặc phụ
phẩm, phế phẩm từ sản xuất đƣờng
Trồng cây mía, chế biến hàng nông sản; bán buôn, bán lẻ thực phẩm, nông
lâm sản nguyên liệu
Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, bất động sản, quyền sử dụng đất
Sản xuất đồ uống không cồn, nƣớc khoáng; sản xuất phân bón, vật liệu xây
dựng từ đất sét
Xây dựng nhà các loại, lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp…
3.
Thành tựu đạt đƣợc :
Đạt danh hiệu hàng VN chất lƣợng cao 2006
500 Doanh nghiệp lớn nhất VN năm 2007
Cúp vàng Top 100 Thƣơng hiệu Việt – Hội Nhập WTO năm 2008
Giải thƣởng sao vàng Đông Nam Bộ 20008
Giải Bạc chất lƣợng Quốc gia năm 2011
Hàng VN chất lƣợng cao 2011 – Đƣờng Bonsu
Giải vàng chất lƣợng Quốc Gia năm 2012
4.
Cơ cấu vốn cổ đông – cổ đông chính
Sở hữu nhà nƣớc 0,00%
Sở hữu nƣớc ngoài : 6,79%
Sở hữu khác : 93,21%
Cổ đông quan trọng :
CTCP Đầu tƣ Thành Thành Công có 59.729.015 cổ phần, chiếm 23,59%
(05/05/2017)
CTCP Global Mind Việt Nam có 40.064.728 cổ phần, chiếm15,82%
(08/08/2017)
CTCP Thƣơng mại Đầu tƣ Thuận Thiên có 35.753.777 cổ phần, chiếm
14,12% (10/03/2017)
II.
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THƢƠNG VỤ
A.
BỐI CẢNH VÀ NGUYÊN NHÂN XẢY RA THƢƠNG VỤ
1.
Bối cảnh của ngành mía đƣờng đầu năm 2017
Hiện nay, ngành mía đƣờng đang đối mặt với những thách thức lớn (với cả doanh
nghiệp và nông dân) khi giá đƣờng trên thị trƣờng không đƣợc nhƣ kỳ vọng. Điều này
ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất, tác động tới chính sách thu
mua nguyên liệu cho ngƣời trồng mía...
Theo Hiệp hội Mía đƣờng Việt Nam (VSSA), tính đến đầu tháng 5/2017, lƣợng
đƣờng tồn kho của Việt Nam ở mức cao kỷ lục trong lịch sử. Nguyên nhân khiến đƣờng
tồn kho tăng cao chủ yếu do sức tiêu thụ trong nƣớc bị ảnh hƣởng tiêu cực bởi đƣờng
gian lận thƣơng mại đang hoành hành. Mặt khác, theo lộ trình đến năm 2018, thuế xuất
nhập khẩu mía đƣờng từ các nƣớc trong khu vực ASEAN sẽ về 0% thay vì 30% nhƣ
hiện nay. Đến thời điểm này, lƣợng đƣờng từ các quốc gia ASEAN sẽ tạo ra những sức
ép không nhỏ đối với ngành mía đƣờng Việt Nam.
Thời gian qua, một số doanh nghiệp ngành mía đƣờng cũng đã chuẩn bị tích cực
cho việc hội nhập, tuy nhiên, quá trình này còn không ít khó khăn, vƣớng mắc. Đến nay,
cả nƣớc có khoảng 41 nhà máy đƣờng với vùng nguyên liệu mía khoảng 300 ngàn hecta,
hệ thống cơ sở hạ tầng khá. Sau khi tái cơ cấu, chuyển đổi sở hữu (năm 2004) đến nay,
41 nhà máy đƣờng chuyển thành công ty cổ phần, nhiều nhà máy không còn vốn nhà
nƣớc đã vƣợt qua khó khăn, khắc phục tình trạng thua lỗ, chuyển sang kinh doanh có
hiệu quả, lợi nhuận tăng dần và nộp ngân sách tăng, góp phần giải quyết cho hàng vạn lao
động có thêm việc làm, tăng thu nhập và giảm nghèo.
Thế nhƣng theo các chuyên gia lĩnh vực ngành mía đƣờng, khi bƣớc vào hội nhập
kinh tế quốc tế, ngành mía đƣờng phải đối diện với nhiều thách thức khó khăn, trực tiếp
là về kinh tế - giá cả.
Nguyên nhân do chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cao, năng suất, chất lƣợng
mía thấp so với bình quân chung của thế giới cũng nhƣ các nƣớc trong khu vực (năng
suất bình quân 64 tấn/ha, chữ đƣờng 9,4CCS, trong khi thế giới là 70 tấn/ha và 10CCS).
Trong bối cảnh này, phải tái cơ cấu lại ngành sản xuất mía đƣờng, trƣớc hết cần phải tổ
chức lại vùng nguyên liệu theo hƣớng tập trung đất đai, tạo ra cánh đồng lớn, cải tiến, áp
dụng mô hình canh tác (từ làm đất, trồng chăm sóc, bón phân,…), cơ giới hóa đồng bộ từ
làm đất đến thu hoạch để năng suất, chất lƣợng cao, giá thành hạ, nâng cao thu nhập cho
ngƣời trồng mía, tăng khả năng cạnh tranh với cây trồng khác.
Doanh nghiệp và ngƣời trồng mía phải tìm hƣớng đi, giải pháp tối ƣu trong thời
gian tới để tồn tại và từng bƣớc phát triển. Đã đến lúc ngành mía đƣờng Việt Nam phải
đẩy mạnh cải cách cơ cấu theo hƣớng nâng cao giá trị gia tăng, tăng cƣờng khả năng
cạnh tranh với khu vực và thế giới; đầu tƣ phát triển giống và áp dụng khoa học kỹ thuật
tiên tiến trong sản xuất mía nguyên liệu; tăng cƣờng thể chế và công cụ quản lý thƣơng
mại nhằm đảm bảo môi trƣờng kinh doanh minh bạch, bình đẳng cho thƣơng mại chính
đáng đối với sản phẩm đƣờng..
Việc đẩy mạnh tái cấu trúc ngành, tái cấu trúc doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất
(M&A) các doanh nghiệp ngành mía đƣờng chính là xu thế trong bối cảnh hiện nay, góp
phần củng cố nội lực cho doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh không chỉ ở phạm vi
trong nƣớc mà còn nâng lên tầm khu vực.
2.
Nguyên nhân xảy ra thƣơng vụ
a)
Từ phía bên mua : Công ty cổ phần mía đường Thành Thành Công Tây
Ninh
Nếu thâu tóm hoàn toàn BHS, SBT có thể tận dụng đƣợc kênh phân phối của BHS,
phát triển tốt ở mảng tiêu dùng bởi vì BHS có hệ thống bán hàng hoàn chỉnh so với các
công ty cùng ngành và hiện diện trên khắp cả nƣớc. Sau khi sáp nhập thì bộ máy sẽ tinh
gọn hơn, chi phí quản lý chung và chi phí khác sẽ giảm bớt, vấn đề điều hành sẽ tốt hơn
nhanh hơn.
BHS có vùng nguyên liệu rất tốt nên sau M&A có thể có vùng nguyên liệu 49.000
ha.
SBT cũng có thể tăng cƣờng sức mạnh khi thâu tóm BHS do BHS là công ty Việt
Nam duy nhất sở hữu công nghệ chế biến đƣờng của Nhật và có khả năng sản xuất chuỗi
sản phẩm đa dạng (đƣờng công nghiệp, đƣờng ăn kiêng, đƣờng bổ sung vitamin, đƣờng
que, đƣờng làm bánh…). Các sản phẩm của BHS tuy có giá bán cao hơn nhƣng vẫn
đƣợc khách hàng chấp nhận nhờ chất lƣợng và thƣơng hiệu lâu năm.
Nếu sáp nhập BHS thành công, SBT sẽ là công ty có vị thế lớn nhất trong ngành
mía đƣờng, từ thị phần đến quy mô diện tích trồng mía cũng nhƣ quy mô vốn hóa thị
trƣờng. Lợi thế này hứa hẹn giúp SBT nâng cao năng lực tài chính, uy thế khi cạnh tranh
với đƣờng nhập khẩu và thực hiện tiếp các tham vọng của mình.
Nhƣ vậy, triển khai thành công M&A với BHS là động thái nhất cử lƣỡng tiện, dọn
đƣờng hoàn hảo để SBT thực hiện 2 chiến lƣợc sắp tới: hạ giá thành sản xuất và chiếm
lĩnh thị trƣờng nội địa.
b)
Từ phía bên bán : Công ty cổ phần dường Biên Hòa
Trở thành công ty con của SBT cũng là cách để Công ty tránh đối đầu với đƣờng
nhập từ Thái Lan. Hiện tại, đƣờng Thái Lan đã vào Việt Nam theo nhiều cách, với sản
lƣợng trung bình 400.000-500.000 tấn/năm, bán theo giá rẻ hơn 30-40% so với đƣờng
của Việt Nam. Tình trạng này đã đẩy nhiều doanh nghiệp đƣờng Việt Nam vào chỗ khốn
đốn. Các thƣơng vụ sáp nhập xảy ra, nhƣ BHS thâu tóm Đƣơng Ninh Hòa (NHS) và
Đƣờng Phan Rang, SBT thâu tóm Đƣờng Gia Lai (SEC)… cũng bởi duyên cớ này.
Sắp tới, việc cạnh tranh với đƣờng ngoại nhập sẽ càng khốc liệt theo lộ trình mở
cửa hội nhập, từ năm 2018, đƣờng Thái Lan và các nƣớc sẽ còn ồ ạt tràn vào Việt Nam
với mức thuế thấp (chỉ 5%). Nhƣ vậy, việc sáp nhập với SBT sẽ rút ngắn chặng đƣờng
và thuận lợi hơn cho cả BHS và SBT khi đƣơng đầu cạnh tranh.
Có thể thƣơng lƣợng với các nhà cung cấp để giảm giá thành sản phẩm.
B.
DIỄN BIẾN VÀ ĐỘNG THÁI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA
ĐƢỜNG THÀNH THÀNH CÔNG TÂY NINH (TTC TÂY NINH)
Trƣớc bối cảnh thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế và thị trƣờng, TTC tây ninh
(SBT) của ông Đặng Văn Thành cũng có những hành động cụ thể để chuẩn bị cho chặn
đƣờng “ra biển lớn” sắp tới. Vấn đề đe dọa cạnh tranh của các công ty đƣờng nƣớc
ngoài vào việt nam vào năm 2018 là một sự việc đáng lo ngại cho các công ty mía đƣờng
nội địa do việc dỡ bỏ rào cản thuế quan về mức 0%. Đó chính là bài toán cho các doanh
nghiệp mía đƣờng trong nƣớc nếu muốn tiếp tục tăng trƣởng. Đặc biệt, công ty cổ phần
đƣờng biên hòa (HOSE: BHS) và TTC Tây Ninh là những doanh nghiệp lớn trong
ngành, và theo nguồn tin của hãng tin Bloomberg vào tháng 9/2016 thì Tập đoàn Thành
Thành Công đang dự định niêm yết TTC Tây Ninh lên sàn chứng khoán Singapore trong
vòng 5 năm tới. Đồng thời cho biết, trƣớc khi hoàn tất kế hoạch bán cổ phần, TTC Tây
Ninh sẽ tiến hành thâu tóm một công ty mía đƣờng khác.
Một vài động thái cho thƣơng vụ sáp nhập giữa TTC tây ninh và BHS cho thƣơng
vụ M&A đã đƣợc tiến hành từ năm 2016. Cụ thể tháng 7/2016, SBT đã bán toàn bộ cổ
phần tại BHS. Tiếp tới, tháng 12/2016, BHS cũng đã thoái hết cổ phiếu tại SBT. Cuối
cùng ngày 27/04/2017, công ty con của BHS là Đƣờng Biên Hòa - Ninh Hòa cũng đã bán
sạch cổ phiếu SBT. Đến đây thì những vƣớng víu sở hữu về mặt pháp luật của 2 công ty
đã không còn. Và những nhân sự trong ban lãnh đạo của BHS đã có mặt những lãnh đạo
của SBT theo quan sát của Công ty Chứng khoán TP.HCM (HSC). Nên đến nay thì
những diễn biến cụ thể về hoạt động tiến hành M&A của TTC tây ninh và công ty cổ
phần đƣờng biên hòa (HOSE: BHS) chính thức đƣợc công khai rõ ràng.
Ngày 25/05/2017, TTC đã tổ chức cuộc họp đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) bất
thƣờng niên độ 2016-2017. Nội dung chính của cuộc họp chính nhằm thông qua phƣơng
án sáp nhập, hoán đổi toàn bộ cổ phiếu đang lƣu hành của BHS với cổ phiếu phát hành
thêm của Công ty theo hợp đồng sáp nhập. và cuộc họp đã thông qua phƣơng án sáp
nhập trên và có một vài kết quả quan trọng. Tỷ lệ hoán đổi sẽ là 1 cổ phiếu BHS cho 1,02
cổ phiếu SBT; tổng số cổ phiếu BHS đang lƣu hành hiện là 197.874.449 cổ phiếu và SBT
sẽ phát hành 303.831.937 cổ phiếu mới để đáp ứng tỷ lệ hoán đổi trên. Dự kiến sau sáp
nhập thì tổng số cổ phiếu SBT đang lƣu hành sẽ tăng từ 253.188.268 cổ phiếu lên
557.020.205 cổ phiếu và SBT sẽ trở thành chủ sở hữu 100% vốn điều lệ của BHS. Về
phía BHS thì sẽ đƣợc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành Công ty TNHH
MTV với tên gọi là Công ty TNHH MTV Đƣờng TTC Biên Hòa- Đồng Nai.
III.
A.
ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT CỦA THƢƠNG VỤ
ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT
Từ năm 2018 thuế nhập khẩu đƣợc hạ về 0% cho các nƣớc trong khu vực ASEAN,
nên có 2 hƣớng đi chính cho những doanh nghiệp mía đƣờng nội địa đó là sáp nhập để
giúp cho sản phẩm của công ty tăng tính cạnh tranh ở thị trƣờng trong nƣớc hoặc tiến
hành đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trƣờng nƣớc ngoài. Nên việc tiến hành thƣơng vụ M&A
giữa SBT và BHS là một bƣớc đi cần thiết để giải bài toán “tăng trƣởng” sắp tới. Và theo
ông Phạm Hồng Dƣơng – chủ tịch HĐQT của TTCS “Muốn ra biển lớn thì phải có
thuyền lớn và việc sáp nhập này là nhằm tạo ra một con thuyền nhƣ vậy”.
Một yếu tố nữa là về thế mạnh của 2 công ty. Về phía SBT thì chủ yếu chuyên về
bán sỉ và có công nghệ tiên tiến. còn về phái BHS thì theo phân tích của MBS thì BHS có
hệ thống bán hàng hoàn chỉnh so với các công ty cùng ngành và hiện diện trên khắp cả
nƣớc, với hơn 100 doanh nghiệp sử dụng đƣờng của BHS làm nguyên liệu đầu vào và
130 nhà phân phối, đại lý, siêu thị trực tiếp bán sỉ, bán lẻ trên thị trƣờng tiêu dùng. BHS
cũng đã xuất khẩu đƣờng sang các nƣớc ASEAN, Trung Quốc và Iraq. Việc kết hợp giữa
2 mắc xích trong cùng một chuỗi sẽ tạo ra giá trị to lớn hơn gấp nhiều lần.
Chính vì thế, thƣơng vụ này là một “nƣớc cờ” cần thiết để chuẩn bị trƣớc những
áp lực sắp tới của ngành mía đƣờng. Cả 2 công ty đều giải đƣợc bài toán của riêng mình
để tăng tính cạnh tranh cùng với các doanh nghiệp cùng ngành trong và ngoài nƣớc.
B.
DỰ BÁO HẬU M&A ĐỐI VỚI BÊN MUA, BÊN BÁN VÀ CÔNG TY
SAU SÁP NHẬP:
Bên mua: Công ty cổ phần mía đường Thành Thành Công Tây Ninh
(TTC Tây Ninh – SBT)
Sau sáp nhập, bức tranh kinh doanh của SBT cũng sẽ thay đổi khác đi. Mục tiêu
doanh thu, lợi nhuận của SBT năm 2017 sẽ không dừng ở các con số nhƣ đã đƣợc cổ
đông thông qua mà mục tiêu này sẽ gộp với phần kinh doanh của BHS và ƣớc đạt 8.600
tỉ đồng về doanh thu, 323 tỉ đồng về lợi nhuận trƣớc thuế.
Nếu sáp nhập thành công, BHS ƣớc sẽ đóng góp hơn 50% tổng doanh thu và
khoảng một nửa lợi nhuận cho SBT. Đó là chƣa nói đến những lợi thế khác nhƣ lợi thế
về kênh phân phối và công nghệ chế biến. SBT có thể sử dụng chung kênh bán lẻ với
BHS để giảm chi phí bán hàng, tăng hiệu quả lợi nhuận. Theo đó, cổ đông SBT sẽ đƣợc
lợi khi hiệu quả của công ty tăng. Cổ phiếu của Công ty cũng sẽ có mức thanh khoản cao
hơn.
Nếu thâu tóm hoàn toàn BHS, SBT có thể tận dụng đƣợc kênh phân phối này. Phải
thế chăng mà SBT đã điều chỉnh ngành nghề kinh doanh khi dự tính sẽ bán lẻ cả các mặt
hàng nhƣ lƣơng thực, thực phẩm, đồ uống, bên cạnh bán đƣờng và lúa gạo. Dự kiến,
mảng này sẽ chiếm tỉ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp của SBT. Công
ty cũng không bỏ qua mảng bán buôn.
SBT cũng có thể tăng cƣờng sức mạnh khi thâu tóm BHS do BHS là công ty Việt
Nam duy nhất sở hữu công nghệ chế biến đƣờng của Nhật và có khả năng sản xuất chuỗi
sản phẩm đa dạng (đƣờng công nghiệp, đƣờng ký, đƣờng phèn, đƣờng ăn kiêng, đƣờng
bổ sung vitamin, đƣờng que, đƣờng làm bánh,…).
Bên bán: Công ty cổ phần đường Biên Hòa (BHS)
Đối với BHS, trở thành công ty con của SBT cũng là cách để công ty tránh đối đầu
với đƣờng nhập từ Thái Lan. Hiện tại, đƣờng Thái Lan đã vào Việt Nam theo nhiều cách,
với sản lƣợng trung bình 400.000 - 500.000 tấn/năm, bán theo giá rẻ hơn 30-40% so với
đƣờng của Việt Nam. Tình trạng này đã đẩy nhiều doanh nghiệp đƣờng Việt Nam vào
chỗ khốn đốn. Sắp tới, theo lộ trình mở cửa hội nhập, từ năm 2018, đƣờng Thái Lan và
các nƣớc sẽ còn ồ ạt tràn vào Việt Nam, với mức thuế thấp (chỉ 5%). Nghĩa là cạnh tranh
với đƣờng ngoại nhập sẽ càng khốc liệt.
Công ty sau sáp nhập: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai ( Công ty con của SBT)
GVHD: Ngô Sỹ Nam
10
Việc về chung một nhà với SBT sẽ rút ngắn chặng đƣờng và tạo thuận lợi hơn cho
cả BHS và SBT khi đƣơng đầu cạnh tranh với thị trƣờng quốc tế. Sau khi sáp nhập với tỷ
lệ hoán đổi nhất định ( 1: 1,02) thì công ty mía đƣờng có quy mô lớn nhất Việt Nam sẽ ra
đời. Lợi ích của Công ty sau khi sáp nhập đó chính là khi quy mô tăng gấp đôi, công ty
có thể thƣơng lƣợng với các nhà cung cấp để giảm giá thành sản phẩm. Sự ra đời của
công ty có quy mô lớn nhất trong ngành mía đƣờng với tổng công suất 27.700 TMN (tấn
mía ngày), tổng doanh thu hàng năm lên tới trên 8.000 tỷ đồng.
Sau sáp nhập BHS sẽ đăng ký chuyển đổi thành loại hình Công ty TNHH một
thành viên với việc SBT là chủ sở hữu duy nhất 100% vốn có tên gọi là Công ty TNHH
một thành viên Đƣờng TTC Biên Hòa - Đồng Nai. Đồng thời, SBT và BHS vẫn tiếp tục
duy trì hoạt động kinh doanh của mình một cách bình thƣờng nhƣ trƣớc sáp nhập.
C.
BÀI HỌC RÚT RA
Đây là bƣớc đi chiến lƣợc trong mục tiêu cải cách, sắp xếp, tổ chức lại ngành
đƣờng trên cơ sở tăng cƣờng ba mắt xích gồm: vùng nguyên liệu, phƣơng thức sản xuất,
và thị trƣờng.
Thể hiện bƣớc đi chủ động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành đƣờng
và từng bƣớc tiếp cận các tiêu chí của sân chơi lớn thế giới.
Đây cũng chính là cơ hội hấp dẫn đối với các nhà đầu tƣ khi nhận thấy tiềm năng
tăng trƣởng của cổ phiếu
Lợi thế này hứa hẹn giúp SBT nâng cao năng lực tài chính, uy thế khi cạnh tranh
với đƣờng nhập khẩu và thực hiện tiếp các tham vọng của mình.
Giúp SBT có tiềm lực lớn hơn khi sẽ mua lại nhà máy mía đƣờng của Hoàng Anh
Gia Lai (HAGL) ở Lào. Đây là nhà máy cho công suất 7.500 tấn/ngày, với vùng nguyên
liệu hơn 6.000ha ngay cạnh nhà máy. Việc mua lại mảng đƣờng của HAGL dự báo giúp
SBT tăng khả năng sản xuất, tăng diện tích trồng mía, tăng sự chủ động về nguyên liệu,
công nghệ… HAGL cũng đã đầu tƣ bài bản cho cơ giới hóa, hệ thống tƣới cũng nhƣ
nghiên cứu và phát triển giống mía giúp giảm giá thành xuống thấp. Đƣờng nhập khẩu
của HAGL từ Lào đã đƣợc Bộ Tài chính cho phép áp khung thuế suất 0%.
Việc triển khai thành công M&A với BHS đƣợc đánh giá là động thái nhất cử
lƣỡng tiện, dọn đƣờng hoàn hảo để SBT thực hiện 2 chiến lƣợc sắp tới: hạ giá thành sản
xuất và chiếm lĩnh thị trƣờng nội địa.
GVHD: Ngô Sỹ Nam
11
IV.
PHỤ LỤC
A.
PHỤ LỤC – THỰC HIỆN
1.
Thông tin ngắn về Công ty Cổ Phần Mía Đƣờng Bourbon Tây Ninh
Vốn điều lệ: 2,978,744 triệu đồng
Đơn vị: tỷ đồng
Thông tin
2014
2015
2016
Tổng nguồn vốn
3,297
6,837
7,830
Tổng tài sản
3,297
6,837
7,830
Doanh thu (tỷ đồng)
2,067
4,027
4,516
Lợi nhuận sau thuế (tỷ
đồng)
189
294
338
2.
Thông tin ngắn về Công ty Cổ Phần Đƣờng Biên hòa
Vốn điều lệ: 2,531,883 triệu đồng
Đơn vị: tỷ đồng
Thông tin
2014
2015
2016
Tổng nguồn vốn
2,430
5,973
11,409
Tổng tài sản
2,430
5,973
11,409
Doanh thu (tỷ đồng)
2,975
4,366
5,355
Lợi nhuận sau thuế (tỷ
đồng)
99
248
289
B.
PHỤ LỤC – THAM KHẢO
1.
Báo cáo tóm tắt ngành mía đƣờng
2.
Báo cáo tài chính CTCP Mía Đƣờng Thành Thành Công Tây Ninh
GVHD: Ngô Sỹ Nam
20
3.
Báo cáo tài chính CTCP Đƣờng Biên Hòa
GVHD: Ngô Sỹ Nam
21