Tải bản đầy đủ (.pdf) (32 trang)

Báo cáo tốt nghiệp chủ đề độc học môi trường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (211.45 KB, 32 trang )

Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

Mục lục
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ THÍ NGHIỆM ĐỘC HỌC ............................................. 3
BÀI 1: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HỢP CHẤT HIDROCACBON ĐẾN
ZOOPLANKTON ......................................................................................................... 4
1.

Cơ sở lý thuyết: ................................................................................................. 4

2.

Phần thực hành: ................................................................................................ 4
2.1.

Cách tiến hành thí nghiệm: ........................................................................ 4

2.2.

Kết quả thí nghiệm: .................................................................................... 4

BÀI 2: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HỢP CHẤT HIDROCACBON ĐẾN
PHYTOPLANKTON.................................................................................................... 7
1.

Cơ sở lý thuyết: ................................................................................................. 7


2.

Phần thực hành: ................................................................................................ 7
2.1.

Cách tiến hành thí nghiệm: ........................................................................ 7

2.2.

Kết quả thí nghiệm: .................................................................................... 7

BÀI 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘC CHẤT THUỐC DIỆT CÔN TRÙNG LÊN
ZOOPLANKTON ......................................................................................................... 9
1.

Cơ sở lý thuyết: ................................................................................................. 9

2.

Phần thực hành: ................................................................................................ 9

BÀI 4: ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ĐẠM LÊN SINH TRƯỞNG NĂNG
SUẤT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ............................................................................. 11
1.

Nội dung ........................................................................................................... 11

2.

Trình tự tiến hành ........................................................................................... 11

2.1.

Tính toán độ ẩm và hệ số khô kiệt ........................................................... 11

2.1.1.

Tiến trình thí nghiệm ........................................................................ 11

2.1.2.

Kết quả................................................................................................ 13

2.2.

Tính toán hàm lượng Photpho ................................................................. 17

2.2.1.

Dụng cụ và hóa chất .......................................................................... 17

2.2.2.

Tiến hành phân tích........................................................................... 17

2.2.3.

Kết quả................................................................................................ 19

2.3.


Tính toán hàm lượng Nitơ Kieldal .......................................................... 24

2.3.1.

Nguyên lý ............................................................................................ 24

2.3.2.

Thiết bị và hóa chất ........................................................................... 24

2.3.3.

Cách tiến hành ................................................................................... 25

2.3.4.

Kết quả................................................................................................ 26
1


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6
2.4.

Tính toán hàm lượng Cacbon .................................................................. 30

2.4.1.


Nguyên lý:........................................................................................... 30

2.4.2.

Thiết bị và hóa chất: .......................................................................... 30

2.4.3.

Tiến hành phân tích........................................................................... 30

2.4.4.

Kết quả thí nghiệm: ........................................................................... 31

2


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ THÍ NGHIỆM
ĐỘC HỌC
TỔNG QUAN VỀ THÍ NGHIỆM ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG
Độc chất học có để được định nghĩa như là một ngành khoa học nghiên cứu về
độc chất.Một chất độc có thể được định nghĩa như là chất gây nên ảnh hưởng
cóhại khi được đưa vào trong cơ thể sống.Từ lâu, độc chất học là ngành nghiên

cứucác ảnh hưởng có hại bởi các tác nhân vật lý như phóng xạ và tiếng ồn. Tuy
nhiên,trong thực tế, sự tồn tại của độc chất phức tạp hơn nhiều so với định nghĩa
trên,những định nghĩa này liên quan đến ảnh hưởng của độc chất và sự đo lường
ảnhhưởng của độc chất. Những định nghĩa rộng hơn về độc chất, như là “ngành
nghiêncứu liên quan đến sự phát hiện, biểu hiện, thuộc tính, ảnh hưởng và điều tiết
các chấtđộc”.
Độc chất học không đơn giản là nghiên cứu một phân tử đơn lẻ mà là mộtloạt
các phản ứng bắt đầu từ phơi nhiễm, tiếp theo là phân bố và đồng hóa, cuốicùng là
phản ứng với các hợp chất cao phân tử trong tế bào (thường là DNA hoặcprotein)
và biểu hiện độc tính. Kếtquả là, độc chất có thể bị đào thảiqua bài tiết hoặc các
biến tính bởiđộc chất được sửa chữa.
Thí nghiệm ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG nhằm giúp chúng ta xác định những
ảnh hưởng và tácđộng của các hóa chất- các chất có trong nước thải công nghiệp
lên sinh vật sống trong nước,qua đó chúng ta có những kết luận và đánh giá về
nồng độ gây độc của các độc tố này.
Độc tính là một khái niệm về liều lượng, hầu như các chất đều độc ở một
vài nồng độ nhất định, ở nồng độ thấp thì nó không độc, nồng độ cao thì trở
nên độc.Khoảng biến động giữa hai giới hạn ngưỡng độc đó vẫn có những
ảnh hưởng nhấtđịnh. Tuy nhiên, nếu thời gian tiếp xúc lâu dài thì một chất
cũng có thể trở nên rất độc.

3


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6


BÀI 1: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HỢP CHẤT HIDROCACBON ĐẾN
ZOOPLANKTON
1. Cơ sở lý thuyết:
• Đánh giá độ độc tương đối của một chất đối với một đối tượng loài sinh
vật ,trong một thời gian ở các nồng độ chất độc khác nhau.
• Tiêu chí đánh giá : chỉ tiêu gây chết đối với sinh vật…
• Đại lượng đánh giá: LC50 (median lethal concentration)-nồng độ gây
chết 50 phần trăm số cá thể thử nghiệm trong thời gian nhất định sau
một thời gian tiêp xúc.
2. Phần thực hành:
2.1. Cách tiến hành thí nghiệm:
• SV: chọn 50 daphnia có hình thái và trạng thái hoạt động tốt như nhau.
• Cho phơi nhiễm với dầu nhớt,đếm số lượng chết sau mỗi 30 phút.
• Tìm LC50.
2.2. Kết quả thí nghiệm:
Bình
1
2
3
4
5

Số ml etanol
0
0.5
1
1.5
2

30 phút

1
15
15
16
20

60 phút
2
17
19
21
25

90 phút
3
24
27
28
26

Cho khối lượng riêng của etanol là 0.8 mg/l. thể tích nước sử dụng để pha
loãng là:50ml.
Tính toán LC50 theo phương pháp spearman-karber: xác định cho số lượng
sinh vật chết sau 30 phút:
log10
Của nồng
độ i
0.9031
1.2041
1.3802

1.50515

Nồng độ
thí
nghiệm
(mg/l)
Kiểm
chứng
8
16
24
32

Ký hiệu

Số lượng
sinh vật
chết

Tỷ lệ chết Pi (s)

Pi (a)

Phần
trăm sinh
vật chết

P0

1


0.02

0.02

-

-

P1
P2
P3
P4

15
15
16
20

0.3
0.3
0.32
0.4

0.3
0.3
0.32
0.4

0.29

0.29
0.3
0.39

29
29
30
39

4


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

Tính toán log10 của LC50, M, như sau:
M = tổng các số hạng từ i=1 đến k-1 của giá trị {[Pi+1(a) – Pi(a)].(Xi + Xi+1)}/2
Trong đó:
Pi (a) là tỷ lệ chết đã làm trơn và hiệu chỉnh ở nồng độ i.
Xi là log10 Của nồng độ i.
K là Số nồng độ (bể) thí nghiệm không kể bể kiểm chứng.
Vậy M= [(0.29-0.29).(0.9031+1.2041)]/2 +[(0.3-0.29).(1.3802+1.2041)]/2 +
[(0.39-0.3).(1.50515+1.3802)]/2 = 0.1428
Vậy LC50 = antilog(0.1428) =1.3892
Với Pi (s) là: là tỷ lệ đã làm trơn của sinh vật thí nghiệm quan sát trong bể thí
nghiệm có nồng độ độc học chất i , Pi (a) là: tỷ lệ chết đã làm trơn và hiệu chỉnh ở
nồng độ i.

Tương tự ta tính toán cho các trường hợp sau 60 phút và 90 phút. Kết quả thu
được là:
Sau 60 phút:
log10
Của nồng
độ i
0.9031
1.2041
1.3802
1.50515

Nồng độ thí
Ký hiệu
nghiệm(mg/l)
Kiểm chứng
0.5
1
1.5
2

P0
P1
P2
P3
P4

Số lượng
sinh vật
chết
2

17
19
21
25

Tỷ lệ
chết

Pi (s)

Pi (a)

0.04
0.34
0.38
0.42
0.5

0.04
0.34
0.38
0.42
0.5

0.3125
0.3542
0.3960
0.4791

Phần

trăm sinh
vật chết
31.25
35.42
39.6
47.91

Vậy M= [(0.3542-0.3125).(1.2041+0.9031)]\2 +[(0.39600.3542).(1.3802+1.2041)]\2 + [(0.4791-0.3960).(1.50515+1.3802)]\2 = 0.218
Vậy LC50 = antilog(0.218) = 1.652

5


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

Sau 90 phút:
log10
Của nồng
độ i
0.9031
1.2041
1.3802
1.50515

Nồng độ
thí

nghiệm
(mg/l)
Kiểm
chứng
8
16
24
32

Ký hiệu

Số lượng
sinh vật
chết

Tỷ lệ chết Pi (s)

Pi (a)

Phần
trăm sinh
vật chết

P0

3

0.06

0.06


-

-

P1
P2
P3
P4

24
27
28
26

0.48
0.54
0.56
0.52

0.48
0.54
0.54
0.54

0.4468
0.5106
0.5106
0.5106


44.68
51.06
51.06
51.06

Vậy M= [(0.5106-0.4468).( 1.2041 +0.9031)]/2 +[(0.5106-0.5106).( 1.3802
+1.2041)]/2 + [(0.5106-0.5106).( 1.50515+1.3802)]/2 = 0.0672
Vậy LC50 = antilog(0.0672) = 1.16735

6


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

BÀI 2: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HỢP CHẤT HIDROCACBON
ĐẾN PHYTOPLANKTON
1. Cơ sở lý thuyết:
Đánh giá độ độc tương đối của một chất đối với một đối tượng loài sinh vật
,trong một thời gian ở các nồng độ chất độc khác nhau.
Tiêu chí đánh giá : chỉ tiêu gây chết đối với sinh vật…
Đại lượng đánh giá: LC50 (median lethal concentration)-nồng độ gây chết 50
phần trăm số cá thể thử nghiệm trong thời gian nhất định sau một thời gian tiêp
xúc.
2. Phần thực hành:
2.1. Cách tiến hành thí nghiệm:
• SV: chọn 50 spirulina có hình thái và trạng thái hoạt động tốt như nhau.

• Cho phơi nhiễm với dầu nhớt,đếm số lượng chết sau mỗi 30 phút.
• Tìm LC50.
• So sánh ảnh hưởng của hợp chất hidrocacbon đến zooplankton và
phytoplankton.
2.2.

Kết quả thí nghiệm:
Bình
1
2
3
4
5

Số ml etanol
0
0.5
1
1.5
2

30 phút
5
7
9
14
23

Cho khối lượng riêng của etanol là 0.8 mg/l. thể tích nước sử dụng để pha loãng
là:50ml.

Tính toán LC50 theo phương pháp spearman-karber: xác định cho số lượng
sinh vật chết sau 30 phút:

7


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

log10
Của
nồng độ
i
0.9031
1.2041
1.3802
1.50515

Nồng
độ thí
nghiệm
(mg/l)
Kiểm
chứng
8
16
24

32

Ký hiệu

Số lượng
sinh vật chết

Tỷ lệ chết

Pi (s) Pi (a)

Phần trăm
sinh vật chết

P0

5

0.1

0.1

-

-

P1
P2
P3
P4


7
9
14
23

0.14
0.18
0.28
0.46

0.14
0.18
0.28
0.46

0.045
0.089
0.2
0.4

4.5
8.9
20
40

Tính toán log10 của LC50, M, như sau:
M = tổng các số hạng từ i=1 đến k-1 của giá trị {[Pi+1(a) – Pi(a)].(Xi + Xi+1)}/2
Trong đó:
Pi (a) là tỷ lệ chết đã làm trơn và hiệu chỉnh ở nồng độ i.

Xi là log10 Của nồng độ i.
K là Số nồng độ (bể) thí nghiệm không kể bể kiểm chứng.
Vậy M= [(0.089-0.045).( 0.9031+1.2041)/2 +[(0.2-0.089).( 1.3802+1.2041)]/2
+ [(0.4-0.2).( 1.50515+1.3802)]/2 = 0.4784
Vậy LC50 = antilog(0.4784) =3.0089
Với Pi (s) là: là tỷ lệ đã làm trơn của sinh vật thí nghiệm quan sát trong bể thí
nghiệm có nồng độ độc học chất i , Pi (a) là: tỷ lệ chết đã làm trơn và hiệu chỉnh ở
nồng độ i.

8


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

BÀI 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘC CHẤT THUỐC DIỆT CÔN TRÙNG
LÊN ZOOPLANKTON
1. Cơ sở lý thuyết:
Đánh giá độ độc tương đối của một chất đối với một đối tượng loài sinh vật
,trong một thời gian ở các nồng độ chất độc khác nhau.
Tiêu chí đánh giá : chỉ tiêu gây chết đối với sinh vật…
Đại lượng đánh giá: LC50 (median lethal concentration)-nồng độ gây chết 50
phần trăm số cá thể thử nghiệm trong thời gian nhất định sau một thời gian tiêp
xúc.
2. Phần thực hành:
Cách tiến hành thí nghiệm:
• Chọn ấu trùng muỗi có hình thái và trạng thái hoạt động tốt như nhau.

• Cho phơi nhiễm với thuốc diệt muỗi, đếm số lượng chết sau mỗi 30 phút.
• Tìm LC50.
Bình
1
2
3
4
5
Kiễm chứng

Số ml etanol
0.05
0.1
0.2
0.4
0.8
0

30 phút
0
6
6
9
15
0

60 phút
9
15
13

13
21
4

Cho khối lượng riêng của etanol là 0.8 mg/l. thể tích nước sử dụng để pha
loãng là:50ml.
Tính toán LC50 theo phương pháp spearman-karber: xác định cho số lượng
sinh vật chết sau 30 phút:
log10
Nồng độ
Của
thí
nồng độ i nghiệm
(mg/l)
Kiểm
chứng
-0.09691 0.8

Ký hiệu

Số lượng
sinh vật
chết

Tỷ lệ
chết

Pi (s)

Pi (a)


P0

0

0

0.075

-

Phần
trăm
sinh vật
chết
-

P1

0

0

0.075

0

0
9



Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

0.2042
0.50515
0.80618
1.10721

1.6
3.2
6.4
12.8

P2
P3
P4
P5

6
6
9
15

0.12
0.18
0.1

0.3

0.075
0.075
0.1
0.3

0
0
0.027
0.243

0
0
2.7
24.3

Với Pi (s) là: là tỷ lệ đã làm trơn của sinh vật thí nghiệm quan sát trong bể thí
nghiệm có nồng độ độc học chất i , Pi (a) là: tỷ lệ chết đã làm trơn và hiệu chỉnh ở
nồng độ i.
Tính toán log10 của LC50, M, như sau:
M = tổng các số hạng từ i=1 đến k-1 của giá trị {[Pi+1(a) – Pi(a)].(Xi + Xi+1)}/2
Trong đó:
Pi (a) là tỷ lệ chết đã làm trơn và hiệu chỉnh ở nồng độ i.
Xi là log10 Của nồng độ i.
K là Số nồng độ (bể) thí nghiệm không kể bể kiểm chứng.
Vậy M= [(0.000-0.000).( 0.2042-0.09691)]/2 +[(0.000-0.000).( 0.50515
+0.2042)]/2 + [(0.027-0.000).( 0.80618+0.50515)]/2 + [(0.2430.027).(1.10721+0.80618)] = 0.22435
Vậy LC50 = antilog(0.22435) =1.6763
Tương tự ta tính toán cho trường hợp sau 60 phút. Kết quả thu được là:

log10
Của nồng
độ i
-0.09691
0.2042
0.50515
0.80618
1.10721

Nồng độ
thí
nghiệm
(mg/l)
Kiểm
chứng
0.8
1.6
3.2
6.4
12.8

Ký hiệu

Số lượng
sinh vật
chết

Tỷ lệ chết Pi (s)

Pi (a)


Phần
trăm sinh
vật chết

P0

4

0.08

0.08

-

-

P1
P2
P3
P4
P5

9
15
13
13
21

0.18

0.3
0.26
0.26
0.42

0.18
0.274
0.274
0.274
0.42

0.1087
0.2109
0.2109
0.2109
0.370

10.87
21.09
21.09
21.09
37

Vậy M= [(0.2109-0.1087).( 0.2042-0.09691)]/2 +[(0.2109-0.2109).( 0.50515
+0.2042)]/2 + [(0.2109-0.2109).( 0.80618+0.50515)]/2 +[(0.370-0.2109).(
1.10721+0.80618)]/2 = 0.1577
Vậy LC50 = antilog(0.1577) =1.4378
10



Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

BÀI 4: ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ĐẠM LÊN SINH TRƯỞNG
NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
1. Nội dung
Nghiên cứu theo dõi chiều cao của rễ, thân, lá cây trước và sau mỗi lần bón
phân
Giai đoạn đẻ nhánh
1.5g lân+0.5 gam
đạm ure

Giai đoạn tăng
trưởng bón phân
1.0 gam NPK+0.2
gam ure

Giai đoạn dưỡng
bông
1.0 gam NPK+0.5
gam đạm+ 0.1g K

Nghiên cứu khả năng đẻ nhánh của cay sau thời kỳ đẻ nhánh
Nghiên cứu ảnh hưởng của đạm lên sự hình thành dòng và năng suất của
lúa
Nghiên cứu hiệu quả sử dụng phân bón của cây: phân tích C,N,P trong rễ,
thân, lá

2. Trình tự tiến hành
2.1.

Tính toán độ ẩm và hệ số khô kiệt
Tính toán hàm lượng phốt pho
Tính toán hàm lượng nito
Tính toán hàm lượng cacbon
Tính toán độ ẩm và hệ số khô kiệt

2.1.1. Tiến trình thí nghiệm

11


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

Quy trình sấy

Cân mẫu, trước khi sấy

Rửa sạch petri, sấy 1h,
hút ẩm 1h

Cân

Sấy mẫu 1h, hút ẩm 1h


Cân

Sấy 24h, hút ẩm 1h

Cân, khối lượng không
đổi

Cân, khối lượng thay
đổi

Kết thúc sấy

Sấy tiếp, đến khi khối
lượng không đổi

Gọi A là độ ẩm của mẫu, ta có :

A=

ࡼ૚ ିࡼ૛
ࡼ૚ ିࡼ૜

x100%

Trong đó:
P1 :

Khối lượng petri có chứa mẫu trước khi sấy, tính bằng gam (g);


P2 :

Khối lượng petri có chứa mẫu có đất sau khi sấy, tính bằng gam (g);

P3 :

Khối lượng petri không chứa mẫu, tính bằng gam (g);

100

:

Hệ số qui đổi ra %.

12


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

Hệ số khô kiệt K được tính bằng công thức:
K=
Trong đó: A

:

૚૙૙ା࡭

૚૙૙

Độ ẩm

2.1.2. Kết quả
1. Trước bón phân lần 1
Đo kích thước các bộ phận của cây lúa (cm) :
STT
1
2
3
4
5

Rễ
4
5.3
5.3
6.5
6

Thân
7.6
7.8
6.2
7.2
7.6


16.5

16.2
14
16.7
16

Xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt:

Rễ
Thân


Đĩa petri

Trước sấy

54.155
42.078
43.989

55.275
44.682
46.294

Sau sấy
1h
54.723
42.635
44.878

Sau sấy

24h
54.723
42.635
44.860

Độ ẩm
A(%)
49.29
78.61
62.21

Hệ số khô
kiệt K
1.4929
1.7861
1.6221

2. Sau bón phân lần 1
Đo kích thước các bộ phận của cây lúa (cm) :
STT
1
2
3
4
5

Rễ
9
8.7
7.2

6.4
6.8

Thân
8
8.9
8
8.2
8.3


19
20
17.9
20.1
18.9

13


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

Xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt:

Rễ
Thân



Đĩa petri

Trước sấy

42.080
43.988
37.787

43.026
47.596
41.187

Sau sấy
1h
42.676
44.738
39.196

Sau sấy
24h
42.694
44.706
39.209

Độ ẩm
A(%)
35.095
80.099

58.176

Hệ số khô
kiệt K
1.35095
1.80099
1.58176

3. Trước bón phân lần 2
Đo kích thước các bộ phận của cây lúa (cm) :
STT
1
2
3
4
5

Rễ
14.9
14.2
11.6
11.7
13.1

Thân
12
9.1
10.5
10.4
10



23.7
21
20.5
21.4
22

Xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt:

Rễ
Thân


Đĩa petri

Trước sấy

42.079
37.786
43.980

47.591
43.606
48.803

Sau sấy
1h
42.956
39.806

45.404

Sau sấy
24h
42.956
39.806
45.404

Độ ẩm
A(%)
84.09
65.29
70.475

Hệ số khô
kiệt K
1.8409
1.6529
1.70475

4. Sau bón phân lần 2
Đo kích thước các bộ phận của cây lúa (cm) :
STT
1
2
3
4
5

Rễ

19
17.9
19.4
13.5
15

Thân
15.6
15.7
14.8
14.8
19


34.5
34.6
34
31.6
41

14


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

Xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt:


Rễ
Thân


Đĩa petri

Trước sấy

42.076
37.789
43.984

49.371
48.099
51.934

Sau sấy
1h
43.804
42.344
46.667

Sau sấy
24h
43.372
40.196
46.625

Độ ẩm

A(%)
82.23
76.65
66.78

Hệ số khô
kiệt K
1.8223
1.7665
1.6678

5. Trước bón phân lần 3
Đo kích thước các bộ phận của cây lúa (cm) :
STT
1
2
3
4
5

Rễ
17.7
15.5
17.6
12
15

Thân
15
16.5

17.9
14
14.4


35.5
36.5
38.9
33.5
29.5

Xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt:

Rễ
Thân


Đĩa petri

Trước sấy

42.990
42.076
37.789

48.033
51.492
44.96

Sau sấy

1h
45.386
44.802
40.984

Sau sấy
24h
45.397
44.84
40.687

Độ ẩm
A(%)
52.27
70.65
59.59

Hệ số khô
kiệt K
1.5227
1.7065
1.5959

6. Sau bón phân lần 3, 1 tuần
Đo kích thước các bộ phận của cây lúa (cm) :
STT
1
2
3
4

5

Rễ
26.5
16.8
24
22
19

Thân
27
24.7
25
24
24


45.6
46
45
40
42

15


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN


Nhóm 6

Xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt:

Rễ
Thân


Đĩa petri

Trước sấy

43.985
42.078
37.789

50.263
54.114
49.899

Sau sấy
1h
45.878
45.067
42.190

Sau sấy
24h
45.372
44.899

41.973

Độ ẩm
A(%)
77.91
76.56
65.45

Hệ số khô
kiệt K
1.7791
1.7656
1.6545

7. Sau bón phân lần 3, 2 tuần
Đo kích thước các bộ phận của cây lúa (cm) :
STT
1
2
3
4
5

Rễ
25
23.2
19
24.5
22


Thân
31.3
30
29.6
29
28.5


51.5
49.6
47
43.8
41.7

Xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt:

Rễ
Thân


Đĩa petri

Trước sấy

43.987
42.073
37.789

49.033
50.492

47.96

Sau sấy
1h
46.386
43.802
41.984

Sau sấy
24h
46.397
43.843
41.687

Độ ẩm
A(%)
52.24
79.46
58.76

Hệ số khô
kiệt K
1.5224
1.7946
1.5876

16


Báo cáo độc học môi trường


GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

2.2.

Tính toán hàm lượng Photpho

2.2.1. Dụng cụ và hóa chất
a) Dụng cụ
- Erlen 100 ml
- Bếp đun
- Tủ hút
- Pipet 2ml, 10ml
- Bình định mức
- Máy so màu
b) Hóa chất
- HClO4
- H2SO4 0,1N
- NH4OH
- λ, β dinitriphenol
- SnCl2
- Amon molydat
2.2.2. Tiến hành phân tích

Quy trình phá mẫu:

0.2 g


Rễ
Thân


+

15ml HClO4

Đun đến trắng
mẫu, chú ý không
để mẫu sôi

Sau khi phá mẫu thành công (khoảng 3h), định mức thành 100ml. Sau đó lấy
2ml dd đã định mức tiến hình tạo màu và so màu như làm đường chuẩn. Chú ý,
nên pha loãng mẩu

Quy trình tạo màu:
Sau khi pha dd theo bảng trên, lấy 0.5 mm mỗi dd cho vào 7 erlen khác nhau. Bắt
đầu quá trình tạo màu

17


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

0.5 ml dd A


15ml nước cất

Vài giọt α-β dinitriphenon

Thêm vài giọt NH4OH

Dd chuyển sang màu vàng

Thêm vài giọt H2SO4

Dd mất màu

Lắc đều, địch mức thành
25ml

Thêm 2ml amon molydat

Vài giọt SnCl2

So màu

Chương trình 0, bước sóng 690nm

18


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN


Nhóm 6

2.2.3. Kết quả

Mô tả quá trình tính toán Photpho

Số liệu khi đối chiếu từ
đường chuẩn (A)

25ml dd dùng so
màu
Pha loãng 12.5 lần

A x 12.5

2ml dd mẫu đã
pha loãng
Cùng nồng độ

Rút 2ml
A x 12.5

25ml dd mẫu đã
pha loãng
Pha loãng 10 lần

A x 12.5 x 10 (ppm)

2.5 ml dd mẫu


Rút 2ml
A x 12.5 x 10 (ppm)

Cùng nồng độ

100 ml dd mẫu

Tương đương với
B(g)mẫu

Chú ý: ppm = mg/l, dung dịch 100ml

஺.ଵଶ.ହ.ଵ଴
Nồng độ cuối cùng là: C =
= A.12.5 (mg/l)
ଵ଴
Nồng độ này tương đương với B(g), suy ra số mg Photpho trong 1(g)

19


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

Lập đường chuẩn
0

0

DD chuẩn
50 ppm ( A
ml)
25
H2SO4
0.1N
0
Độ màu
Nồng độ C1
૞૙࢞࡭
0
૛૞
Nồng độ C2
۱૚
0
૞૙

1
1.25

2
2.5

3
5

4
7.5


5
10

6
12.5

23.75

22.5

20

17.5

15

12.5

0.079

0.208

0.419

0.579

0.847

0.975


2.5

5

10

15

20

25

0.05

0.1

0.2

0.3

0.4

0.5

0.6
0.5
Nồng độ C2

0.4

y = 0.495x + 0.001
R² = 0.995

0.3

Linear ()
0.2

Linear ()

0.1
0
0

0.2

0.4

0.6

0.8

1

1.2

20


Báo cáo độc học môi trường


GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

Ví dụ về tính toán nồng độ photpho trong mẫu:
Mẫu Rễ trước bón phân 1 sau quá trình thí nghiệm đo được độ màu là 0.109
Y= 0.495X + 0.001
Với X là độ màu, Y là nồng độ cần tìm
Vây nồng độ P của rễ khi so màu là 0.109x 0.495 + 0.001 = 0.054955 (mg/l)
C rễ ban đầu= 0.054955 x 12.5 = 0.6869375 (ppm) , nồng độ này là của 0.2 (g)
Hệ số khô kiệt của mẫu Rễ trước bón phân lần 1 là : 1.5227, ta có :
0.69x1.5227= 1.050663mg/l
1.050663 x5= 5.253315mg/l

0.2 g
1g

=>5.253315(mg) P/ 1(g) mẫu
1. Trước bón phân lần 1

Rễ (0.2g)
Thân (0.2g)
Lá (0.2g)

Độ màu Độ ẩm
A(%)
0.109
49.29
0.169

78.61
0.188
62.21

Hệ số khô
kiệt K
1.4929
1.7861
1.6221

Áp dụng các công thức tính toán P đã được nêu, ta có nồng độ P trong các mẫu
như sau :
C Rễ = 5.253315 mgP/g mẫu.
C Thân = 9.4501 mgP/g mẫu.
C Lá = 9.5359 mgP/g mẫu
2. Sau bón phân lần 1

Rễ (0.2g)
Thân (0.2g)
Lá (0.2g)

Độ màu Độ ẩm
A(%)
0.14
35.095
0.221
80.099
0.168
58.176


Hệ số khô
kiệt K
1.35095
1.80099
1.58176

21


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

Áp dụng các công thức tính toán P đã được nêu, ta có nồng độ P trong các mẫu
như sau :
C Rễ = 5.9357 mgP/g mẫu.
C Thân = 12.4263 mgP/g mẫu.
C Lá = 8.3200576 mgP/g mẫu
3. Trước bón phân lần 2

Rễ (0.2g)
Thân (0.2g)
Lá (0.2g)

Độ màu Độ ẩm
A(%)
0.1
84.09

0.223
65.29
0.145
70.475

Hệ số khô
kiệt K
1.8409
1.6529
1.70475

Áp dụng các công thức tính toán P đã được nêu, ta có nồng độ P trong các mẫu
như sau :
C Rễ = 5.81034 mgP/g mẫu.
C Thân = 11.5068 mgP/g mẫu.
C Lá = 7.75395 mgP/g mẫu.
4. Sau bón phân lần 2

Rễ (0.2g)
Thân (0.2g)
Lá (0.2g)

Độ màu Độ ẩm
A(%)
0.159
82.23
0.331
76.65
0.286
66.78


Hệ số khô
kiệt K
1.8223
1.7665
1.6678

Áp dụng các công thức tính toán P đã được nêu, ta có nồng độ P trong các mẫu
như sau :
C Rễ = 9.0779 mgP/g mẫu.
C Thân = 18.19992 mgP/g mẫu.
C Lá = 14.86114 mgP/g mẫu

22


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

5. Trước bón phân lần 3

Rễ (0.2g)
Thân (0.2g)
Lá (0.2g)

Độ màu Độ ẩm
A(%)

0.066
52.27
0.163
70.65
0.082
59.59

Hệ số khô
kiệt K
1.5227
1.7065
1.5959

Áp dụng các công thức tính toán P đã được nêu, ta có nồng độ P trong các mẫu
như sau :
C Rễ = 3.20433 mgP/g mẫu.
C Thân = 8.71222 mgP/g mẫu.
C Lá = 4.14834 mgP/g mẫu.
6. Sau bón phân lần 3

Rễ (0.2g)
Thân (0.2g)
Lá (0.2g)

Độ màu Độ ẩm
A(%)
0.156
77.91
0.433
76.56

0.283
65.45

Hệ số khô
kiệt K
1.7791
1.7656
1.6545

Áp dụng các công thức tính toán P đã được nêu, ta có nồng độ P trong các mẫu
như sau :
C Rễ = 5.7984 mgP/g mẫu.
C Thân = 9.5049 mgP/g mẫu.
C Lá = 5.83563 mgP/g mẫu.
7. Sau bón phân lần 3 ,2 tuần
Độ
màu
Rễ (0.352g)
0.059
Thân (0.323g) 0.09
Lá (0.33g)
0.071

Độ ẩm
A(%)
52.24
79.46
58.76

Hệ số khô

kiệt K
1.5224
1.7946
1.5876

Áp dụng các công thức tính toán P đã được nêu, ta có nồng độ P trong các mẫu
như sau :
C Rễ = 1.633 mgP/g mẫu.
C Thân = 3.0964 mgP/g mẫu.
C Lá = 2.2207 mgP/g mẫu.
23


Báo cáo độc học môi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

2.3.

Tính toán hàm lượng Nitơ Kieldal

2.3.1. Nguyên lý
Nitơ là nguyên tố quyết định năng suất cây trồng, là chỉ tiêu hàng đầu đánh giá
độ phì nhiêu của đất. Nitơ không có nguồn gốc từ khoáng mà chủ yếu do
nguồn hữu cơ và nguồn cố định từ không khí cung cấp.
Nitơ vô cơ trong đất có ở dạng NH4+ , NO2- và NO3- được tạo thành do quá
trình khoáng hóa và tổng hợp với hai quá trình Amon hóa và quá trình Nitrat
hóa có sự tham gia của vi sinh vật.

Phương pháp Kjendhal dựa trên nguyên lý chuyển hoàn toàn bộ N trong hợp
chất hữu cơ thành muối Amon bằng cách công phá với acid H2SO4 đậm đặc (
có K2SO4 tăng nhiệt độ sôi và CuSO4 và Se xúc tác). Xác định hàm lượng
NH4+, bằng dụng cụ Kjendhal khi cho muối Amon tác dụng với kiềm. Thu NH3
bằng dung dịch axit Boric và chuẩn độ Amon Borat bằng dung dịch H2SO4
0,1N.
H3BO3 + NH3 NH4H2BO3
H2BO3- + H+ H3BO3
Axit Boric là một axit rất yếu ( Ka = 5.8x10 -10 ) với dung dịch H3BO3 0,65M
có độ pH= 4.7 và khi trung hòa hết 20% ion H+ ở nấc điện ly thứ nhất bằng
NH3 thì pH đã tăng lên mức 8.6.
Khi chuẩn độ bằng một axit mạnh (HCl, H2SO4) loãng, tại điểm đổi màu pH =
4.5 cho phép kết thúc định phân.
2.3.2. Thiết bị và hóa chất
a) Thiết bị
- Bình phá mẫu 100ml và bếp công phá mẫu.
- Bộ chưng cất NH3 Semi – micro Kjendhal.
- Pipet 2.
b) Hóa chất
- Dung dịch boric acid : hoà tan 20g H3BO3 với nước cất cho đủ 1 lít,
thêm 10ml chỉ thị màu để dung dịch có màu tím
- Chỉ thị màu tổng hợp: hòa tan 200mg Methyl Red trong 100ml cồn 950,
hoà tan 100mg Methylen Blue trong
- Dung dịch khử Na2S2O3 N/70: hoà tan 500 g NaOH vào 25 g
Na2S2O3.5H2O thêm nước cho đủ 1 lít.
- Dung dịch phân hủy nito tổng: hoà tan 134g K2SO4 vào 7,3g CuSO4 vào
800 ml nước cất sau đó cho nước vào 134 ml H2SO4 đậm đặc đẻ nguội định
mức thành 1 lít.
24



Báo cáo độc học mơi trường

GVHD: TRỊNH THỊ BÍCH HUYỀN

Nhóm 6

2.3.3. Cách tiến hành

Lấy 0,3g mẫu sau khi sấy (nhiệt độ
40-60oC)

Cho vào 50 ml dung dòch phân hủy
Đặt lên bếp nung trong vòng 4 h
Để nguội sau đó cho nước vào đònh mức
thành 300 ml cho vào bình chưng cất đạm

Cho vào 50 ml dd Na2S2O3

Ráp bộ chưng cất đam và bắt
đầu chưng cất

25ml Acid Boric + 2 giọt chỉ thị màu

Chuẩn độ với H2SO4 0,1N.
Ghi lại thể tích chuẩn độ.

25



×