Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY THÁI TUẤN
NHÀ MÁY DỆT 2
Khu công nghiệp Vĩnh Lộc
phường Bình Hưng Hòa B quận Bình Tân TPHCM
--------oOo-------
ĐỀ ÁN
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN NHÀ MÁY DỆT 2
Địa chỉ : Lô B 38-39-40-41/II, đường số 2B KCN Vĩnh Lộc
phường Bình Hưng Hòa B quận Bình Tân Tp. Hồ Chí Minh.
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY THÁI TUẤN
TỔNG GIÁM ĐỐC
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 05 NĂM 2009
CHƯƠNG 1
1
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
CỦA NHÀ MÁY DỆT 2
---------------------1.1. CÁC THÔNG TIN CHUNG
- Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Dệt May Thái Tuấn
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 4103008904 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 27/12/2007.
- Địa chỉ trụ sở chính : 1/148 Nguyễn Văn Quá phường Đông Hưng Thuận
quận 12 Tp. Hồ Chí Minh.
- Họ tên người đứng đầu công ty : THÁI TUẤN CHÍ
- Chức vụ : Tổng Giám đốc
- Tên chi nhánh : Chi nhánh Công ty Cổ phần Dệt May Thái Tuấn-Nhà máy Dệt 2
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số : 4113032616 Sở Kế hoạch và Đầu
tư TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 31/03/2008.
- Địa chỉ chi nhánh : Lô B 38-39-40-41/II, đường số 2B KCN Vĩnh Lộc
phường Bình Hưng Hòa B quận Bình Tân Tp. Hồ Chí Minh.
- Họ tên người đứng đầu chi nhánh : TÔ QUỐC TUẤN
- Phương tiện liên lạc với doanh nghiệp :
ĐT: 083.7194612
Fax: 083.7194609
- Loại hình doanh nghiệp : chi nhánh công ty cổ phần
- Vị trí địa lý : nhà máy Dệt 2 được quy hoạch xây dựng trên diện tích 20.000m 2 thuộc
lô B 38-39-40-41/II khu công nghiệp Vĩnh Lộc, quận Bình Tân, cách văn phòng chính
công ty 7km, cách cảng Sài Gòn 17km, cách sân bay Tân Sơn Nhất 8km và cách trung
tâm thành phố 15km.
1.2. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH VÀ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.2.1. Loại hình sản xuất – quy trình công nghệ sản xuất
Nhà máy Dệt 2 được trang bi dây chuyền để sản xuất các loại vải cao cấp (dệt
từ sợi visco, polyester). Sản phẩm được tiêu thụ tại thị trường trong nước và xuất khẩu.
Quy trình công nghệ sản xuất : quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy Dệt
2 được minh họa tại hình 1.
Hình 1 : Sơ đồ quy trình sản xuất tại nhà máy dệt 2
2
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
Sợi nguyên liệu
Loại sản xuất sợi dọc
Mắc sợi
Cone
Hồ sợi
Xe sợi
Ghép
Hấp
Bắt nhịp
Đánh búp
Mắc 1
Loại sản xuất sợi ngang
Loại sợi
khỏi xe
Đánh
cone
Xe sợi
Hấp sợi
Suốt
Mắc 2
Ghép
Cửi
Loại sợi
phải xe
Cửi
Dệt
Đo kiểm phân loại
VẢI MỘC
Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất
3
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
Công đoạn chuẩn bị và dệt:
- Sợi nguyên liệu nhập khẩu về được chế biến thành sợi dọc và sợi ngang để
cung cấp cho máy dệt sợi thành vải.
- Vải mộc do xưởng dệt của nhà máy sản xuất ra sẽ được chuyển về nhà máy
nhuộm của công ty có dây chuyền máy móc thiết bị tiên tiến, với quy trình công nghệ
thích hợp tạo ra vải thành phẩm có chất lượng cao.
Chế biến sợi dọc: sử dụng 2 công nghệ
- Công nghệ hồ sợi : với đặc điểm chủ động kiểm soát chất lượng sợi mắc và
sợi hồ, cơ cấu mặt hàng nhiều thay đổi và không có khắt khe trong thao tác công nhân
ta chọn giải pháp “ beam to beam”. Sợi nguyên liệu được xử lý qua các công đoạn với
thiết bị tương ứng gồm :
+ Máy mắc sợi
+ Máy hồ sợi
+ Máy ghép sợi
- Công nghệ xe sợi dọc : số lượng sợi dọc qua công nghệ này sẽ tạo cho vải tính
chất mềm rủ có hiệu ứng lóng lánh phản chiếu với ánh sáng, thêm nữa là vải không bị
nhăn, gấp. Các đặc điểm đó tạo ra sự tiện dụng và cảm giác dễ chịu cho người sử
dụng, rất thích hợp với môi trường Việt Nam.
+ Đánh cone : chiết các búp sợi nguyên liệu 4-6kg thành những ống nhỏ
khoảng 1kg để đưa vào máy xe sợi.
+ Xe sợi
+ Hấp sợi : định hình sợi sau khi xe.
+ Đánh búp : đánh lại sợi đã xe để chuẩn bị cho khâu mắc hoặc cung cấp
sợi ngang cho máy dệt.
+ Mắc cửi :
Mắc 1 : mắc trực tiếp/mắc đồng loạt
Trường hợp cấu trúc mắc sợi đồng nhất ta dung máy mắc
trực tiếp để mắc sợi với số lượng lớn. Trình tự là mắc→ghép (cửi)
Mắc 2 : mắc phân băng
Dùng mắc cửi các mặt hàng có cấu trúc phức tạp, có thiết
kế sợi không đồng nhất nhằm đa dạng hóa mặt hàng.
Sau khi mắc cửi xong nếu theo quy trình trên máy mắc đồng loạt thì phải
qua công đoạn bắt nhịp
+ Bắt nhịp sợi : nhằm sắp xếp theo một trật tự nhất định để tạo thuận lợi
cho khâu mắc go – xâu lược. Việc bắt nhịp có thể thực hiện bằng tay (công nhân) hoặc
bằng máy bắt nhịp tự động. Sau đó chuyển sang khâu móc go – xâu lược thực hiện
tiếp. Mục đích là tạo ra những mặt hàng theo thiết kế để lắp trên máy dệt.
Chế biến sợi ngang
- Có 2 loại sợi nguyên liệu để chế biến sợi ngang:
+ Loại chủ yếu là loại phải qua công nghệ xe sợi ngang. Quy trình giống
như xe sợi dọc.
+ Loại không qua công đoạn xe sợi ít được dùng hơn và chỉ sử dụng cho
một số mặt hàng.
Dệt
4
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
Có các loại máy dùng để sản xuất vải cao cấp :
+ Máy dệt thoi Jacquard dệt ra các loại vải hoa văn cao cấp.
+ Máy dệt khí với tốc độ cao dệt ra các loại vải trơn.
Đo kiểm – Phân loại
Tiến hành sau khi dệt đối với từng ca sản xuất để đánh giá số lượng và chất
lượng sản phẩm cho từng công nhân.
1.2.2. Tình trạng thiết bị trong quy trình sản xuất
- Hệ thống máy móc thiết bị chuẩn bị dệt và dệt của nhà máy Dệt 2 được liệt kê
tại bảng 1 dưới đây là dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại, chất lượng máy còn trên
80%, được sản xuất tại Nhật, Hàn Quốc và Đài Loan.
- Số lượng và loại máy của nhà máy Dệt 2 dựa trên quy trình công nghệ phù
hợp với yêu cầu về chất lượng vải cao cấp, đảm bảo chất lượng sản phẩm xuất xưởng
không thua kém hàng ngoại nhập, có khả năng xuất khẩu.
Bảng 1 : Danh mục máy móc thiết bị của Nhà máy Dệt 2
STT
Tên thiết bị
Số lượng
1
Máy xe sợi
26 cái
2
Máy suốt tự động
12 cái
3
Máy đánh cone
02 cái
4
Lò hấp sợi
1
5
Hệ thống máy mắc – hồ - ghép
01 bộ
6
Máy dệt thoi + đầu Jacquard
280 cái
7
Máy dệt khí + đầu Dobby
02 cái
8
Hệ thống vi tính tạo mẫu
01 bộ
9
Máy kế cửi
01 cái
10 Thiết bị phụ trợ máy dệt thoi
01 bộ
Tình trạng sử dụng
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
1.2.3. Hóa chất sử dụng – Nguyên, vật liệu sản xuất – Nhiên liệu sản xuất
Nguyên, vật liệu sản xuất trong hoạt động tại nhà máy Dệt 2 chủ yếu là giấy sợi
vải. Danh mục và nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu của nhà máy Dệt 2 như sau :
Bảng 2 : Danh mục nguyên, vật liệu sản xuất của nhà máy Dệt 2
STT
Tên nguyên liệu
Đơn vị tính
Số lượng
1
Sợi vải
Tấn/tháng
6
2
Dầu DO
L/tháng
23.400
3
Hóa chất hồ sợi
Kg/tháng
50
Nguồn cung cấp
Nhập khẩu
Việt Nam
Nhập khẩu
Nhiên liệu sử dụng chủ yếu cho sản xuất là điện. Nguồn cung cấp từ lưới điện
quốc gia được trang bị bên trong khu công nghiệp Vĩnh Lộc. Mức tiêu thụ điện năng
khoảng 60.000KWh/tháng.
1.2.4. Nguồn cung cấp nước
Tại nhà máy Dệt 2 sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt của công nhân và cán
bộ trong nhà máy, không sử dụng nước trong các công đoạn sản xuất. Nguồn nước
cung cấp từ hệ thống cấp nước được trang bị bên trong khu công nghiệp Vĩnh Lộc.
1.2.5. Sản phẩm và công suất hoạt động – Năm đơn vị đi vào hoạt động
5
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
- Sản phẩm : Vải cao cấp (dệt từ sợi visco, polyester, tự nhiên)
- Công suất hoạt động : 399.125 mét vải mộc/tháng (tương đương 4.789.500
mét vải mộc/năm). Vải mộc là vải chưa qua khâu nhuộm để thành phẩm.
- Năm đơn vị đi vào hoạt động : năm 2001
- Số lượng cán bộ công nhân viên sản xuất : 349 nguời.
1.2.6. Diện tích mặt bằng – Sơ đồ vị trí
Như đã giới thiệu phần trên, nhà máy Dệt 2 được quy hoạch xây dựng trên diện
tích khuôn viên 20.000m2 thuộc lô B 38-39-40-41/II khu công nghiệp Vĩnh Lộc, quận
Bình Tân. Trong đó, tổng diện tích xây dựng nhà máy là 9.284m 2 bao gồm xưởng sản
xuất, kho chứa hàng hóa nguyên liệu sản xuất, văn phòng xưởng và các khu sinh hoạt
khác của nhà máy.
6
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
Hình 2 : Sơ đồ vị trí - mặt bằng Nhà máy Dệt 2
7
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
CHƯƠNG 2
THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THẢI CHÍNH PHÁT SINH TỪ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY DỆT 2
---------------------2.1. Nước thải
2.1.1. Nguồn phát sinh nước thải
Nước thải của nhà máy Dệt 2 được phát sinh từ các nguồn sau :
- Nước mưa và nước chảy tràn bề mặt (được quy ước là nước thải sạch) được
phép xả thẳng ra nguồn tiếp nhận (hệ thống thoát nước mưa của khu công
nghiệp Vĩnh Lộc).
- Nước thải sinh hoạt : chiếm khối lượng chủ yếu phát sinh từ hoạt động sinh
hoạt của công nhân và cán bộ nhà máy.
- Nước thải sản xuất : không có do đặc tính kỹ thuật của quy trình sản xuất là
không sử dụng nước.
Lưu lượng nước thải sinh hoạt : với tổng số công nhân và nhân viên phân
xưởng sản xuất là 349 người (kể cả cán bộ văn phòng) thì lưu lượng nước cấp cho hoạt
động sinh hoạt sẽ vào khoảng 175m 3/ngđ. Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt
động vệ sinh cá nhân, sinh hoạt của công nhân viên. Thành phần và tải lượng nước thải
sinh hoạt của nhà máy được tham khảo thực tế hoạt động của một số xưởng sản xuất
có số lượng công nhân tương đương và đựơc thể hiện ở bảng sau :
Bảng 3 : Thành phần nước thải sinh hoạt và tải lượng
Chỉ tiêu
Đơn vị
Nồng độ
pH
SS
mg/l
COD
mg O2/l
BOD5
mg O2/l
Ntổng
mg/l
Ptổng
mg/l
Coliform
MPN/100ml
Nguồn : Centema, 2005
6,8 – 6,92
25 – 32
164 – 231
85 – 96
5,6 – 12,1
1,33 – 2,3
2.300 – 4.200
Tải lượng
(kg/ng.đ)
0,08 – 0,1
0,49 – 0,69
0,26 – 0,29
0,02 – 0,04
0,004 – 0,007
6.900 – 12.600
2.1.2. Kết quả đo đạc - Đánh giá chất lượng nước thải tại nhà máy Dệt 2
Ngày 28/04/2009, Nhà máy Dệt 2 đã tiến hành đo đạc các chỉ tiêu cơ bản đối
với chất lượng nước thải phát sinh tại nhà máy, cụ thể như sau :
a. Đơn vị đo đạc : Công ty Cổ phần phát triển môi trường khu công nghiệp và đô
thị Việt Nhật
b. Vị trí đo đạc lấy mẫu : 1 vị trí tại hố ga tập trung trước khi đấu nối vào hệ
thống thoát nước thải của Khu công nghiệp Vĩnh Lộc)
c. Chỉ tiêu phân tích : pH, BOD5, COD, TSS, tổng Nitơ, tổng photpho.
d. Phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất lượng nước thải :
- Phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu được dựa theo tiêu chuẩn
Việt Nam và Standard Methods. Mẫu được bảo quản tùy theo từng thông số
phù hợp với TCVN 5993 : 1995.
8
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
-
Sử dụng thiết bị đồng bộ của trạm quan trắc và phân tích môi trường : hấp
thụ nguyên tử (ASS), Spectrophotometer Spectronic geneys-5 (USA);
Chromatograph – Perking Elmer.
- Các phương pháp phân tích chất lượng nước thải được trình bày trong bảng
4.
Bảng 4 : Các phương pháp phân tích chất lượng nước thải
12
1
2
3
4
6
7
Chỉ tiêu
pH
BOD5
COD
TSS
Tổng Phốt pho
Tổng Nitơ
Phương pháp
Đo bằng máy đo pH
APHA 5220
APHA 5210
APHA 2540
APHA4500
APHA 4500
e. Tiêu chuẩn đánh giá
- Chất lượng nước thải tại nhà máy dệt 2 được đánh giá theo tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN 5945 : 2005 nước thải công nghiệp – tiêu chuẩn thải (cột C).
f. Kết quả phân tích
Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước thải tại nhà máy Dệt 2 được thể
hiện tại bảng 5 dưới đây :
Bảng 5 : Kết quả phân tích mẫu nước thải tại nhà máy Dệt 2
STT
1
2
3
4
5
6
Tên chỉ tiêu
pH
COD
BOD5
SS
Nitơ tổng
Phospho tổng
Đơn vị
Kết quả
TCVN 5945 : 2005,
cột C
mgO2/l
mgO2/l
mg/l
mg/l
mg/l
7,0
336
87
14
28,3
1,6
5-9
400
100
200
60
8
g. Đánh giá chất lượng nước thải tại nhà máy Dệt 2
- Căn cứ trên kết quả phân tích, chỉ tiêu chất lượng nước thải tại nhà máy Dệt
2 có các chỉ tiêu cơ bản nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5945 :
2005 (cột C) đối với nước thải công nghiệp trước khi thải vào nhà máy xử lý
nước thải tập trung của KCN Vĩnh Lộc, cụ thể là các chỉ tiêu pH, COD,
BOD5, TSS, tổng Nitơ, tồng photpho.
- Kết quả phân tích chất lượng nước thải nhà máy Dệt 2 được đính kèm tại
phụ lục của đề án này.
2.2. Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chất thải rắn tại nhà máy Dệt 2 bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
sản xuất (chất thải rắn công nghiệp không nguy hại) và chất thải nguy hại
9
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
Chất thải rắn sinh hoạt : phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân và nhân
viên tại nhà máy. Số lượng công nhân và nhân viên trực tiếp làm việc tại nhà máy Dệt
2 là 349 người. Nếu lấy tốc độ phát sinh rác là 0,5 kg/người.ngđ thì lượng rác sinh
hoạt phát sinh hàng ngày là 174,5 kg/ngày (thực tế có thể thấp hơn số liệu này do số
lượng công nhân có thể thay đổi tùy vào nhu cầu sản xuất của nhà máy tại từng thời
điểm) được công ty ký hợp đồng với hợp tác xã Trưng Vương đến thu gom, vận
chuyển đến các trạm trung chuyển rác và được Công ty Môi trường đô thị vận chuyển
đến các bãi chôn lấp để xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.
Chất thải nguy hại : phát sinh trong quá trình sản xuất chủ yếu là giẻ lau, bao
tay dính dầu nhớt, các thùng đựng hóa chất hồ sợi đã qua sử dụng (được tái sử dụng để
chứa hóa chất, không thải ra ngoài), bóng đèn huỳnh quang. Lượng chất thải nguy hại
này sẽ được nhà máy dệt 2 lưu trữ an toàn và ký hợp đồng với đơn vị đã được cấp
phép để vận chuyển và xử lý định kỳ (01 tháng/lần).
Chất thải rắn sản xuất : chủ yếu sợi vải vụn được tồn trữ và tái sử dụng làm
nguyên liệu sản xuất hoặc chuyển giao cho các cơ sở có chức năng thu mua phế liệu
trong khu vực.
Bảng 6 : Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy Dệt 2
STT
Tên chất thải
Khối lượng
Ghi chú
(kg/tháng)
1
Giẻ lau, bao tay dính dầu nhớt
5
2
Bóng đèn huỳnh quang
2
3
Thùng chứa hóa chất hồ sợi
10
(tái sử dụng, không
thải ra môi trường)
2.3. Khí thải – Tiếng ồn và độ rung
2.3.1. Tiếng ồn và độ rung
-
Nguồn phát sinh : Tiếng ồn sinh ra do quá trình vận hành máy móc, thiết bị
trong dây chuyền. Tại nhà máy Dệt 2, tiếng ồn phát sinh tại công đoạn : dệt,
đánh cone, xe sợi.
Để hạn chế tiếng ồn, nhà máy Dệt 2 đã thực hiện các biện pháp sau :
-
Thường xuyên kiểm tra máy móc, độ mài mòn của các chi tiết máy; luôn tra
dầu mỡ bôi trơn các trục và chi tiết của máy móc đồng thời thay thế ngay
các chi tiết máy bị mài mòn.
Khu vực sản xuất được xây tường bao quanh nhằm cách âm và hạn chế
tiếng ồn tác động đến khu vực lân cận.
Công nhân được trang bị đồ bảo hộ lao động (nút bịt tay, mắt kính) nhằm
hạn chế tác động xấu của tiếng ồn đến sức khỏe công nhân.
10
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
2.3.2. Bụi và khí thải
Trong quá trình hoạt động của nhà máy Dệt 2, bụi phát sinh chủ yếu từ hoạt
động bốc dỡ nguyên liệu (sợi vải). Tuy nhiên, do sử dụng nguyên liệu là sợi vải nhập
khẩu với chất lượng khá tốt nên lượng bụi do bong tróc hoặc ma sát trong quá trình
bốc dỡ nguyên liệu là không nhiều để ảnh hưởng đển hoạt động sản xuất, sức khoẻ
nhân viên cũng như môi trường xung quanh.
Khí thải phát sinh từ chủ yếu từ các hoạt động sau :
- Khói thải từ phương tiện vận chuyển (xe máy, xe ôtô) nhưng ảnh hưởng không
đáng kể.
- Khí thải phát sinh tại lò hơi (sử dụng nhiên liệu dầu DO).
2.3.3. Kết quả đo đạc - Đánh giá chất lượng môi trường không khí tại nhà máy
Dệt 2
Ngày 28/04/2009, nhà máy Dệt 2 đã tiến hành đo đạc các chỉ tiêu cơ bản đối
với môi trường không khí bên ngoài và bên trong nhà máy, cụ thể như sau :
a. Đơn vị đo đạc : Công ty Cổ phần phát triển môi trường khu công nghiệp và đô
thị Việt Nhật
b. Vị trí đo đạc lấy mẫu :
2 vị trí
- K1 : trong xưởng sản xuất
- K2 : bên ngoài xưởng sản xuất (cách cổng nhà máy 4m)
c. Chỉ tiêu phân tích : độ ồn, SO2, NO2, CO, bụi.
d. Phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất lượng không khí :
- Chiều cao lấy mẫu là 1,5m từ mặt đất.
- Phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu được dựa theo tiêu
chuẩn Việt Nam, thường quy kỹ thuật “Y học lao động và vệ sinh môi trường” năm
1993 của Bộ Y tế.
e. Tiêu chuẩn đánh giá
- Chất lượng môi trường không khí bên ngoài nhà máy Dệt 2 được đánh giá
theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937:2005 và TCVN 5938:2005 được ban hành kèm
theo quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường; tiêu chuẩn Âm
học- tiếng ồn TCVN 5949:1998 ban hành kèm theo quyết định số 35/2002/QĐBKHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường.
- Chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn bên trong xưởng sản xuất nhà
máy Dệt 2 được đánh giá theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động ban hành kèm theo
quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT (từng lần tối đa) của Bộ Y tế.
11
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
f. Kết quả phân tích
Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí tại nhà máy Dệt 2
được thể hiện tại bảng 7 dưới đây :
Bảng 7 : Kết quả phân tích mẫu khí tại nhà máy Dệt 2
Tiếng
Bụi
NO2
SO2
CO
Vị trí lấy mẫu
ồn
(mg/m3) (mg/m3) (mg/m3) (mg/m3)
(dBA)
98,0 –
1
Trong xưởng sản xuất (K1)
0,15
0,07
0,10
1,0
100,0
73,2 –
2
Cách cổng công ty 4m (K2)
0,18
0,12
0,23
3,0
74,8
Tiêu chuẩn vệ sinh TCVS với
Quyết định số 3733/2002/QĐ –
85
8
10
10
40
BYT – Từng lần tối đa
Tiêu chuẩn không khí xung quanh
TCVN 5937 : 2005 0,30
0,20
0,35
30
Trung bình 1 giờ
Tiêu chuẩn Âm học - Tiếng ồn
75
TCVN 5949 – 1998
ST
T
g. Đánh giá chất lượng môi trường không khí tại cơ sở
Chất lượng môi trường không khí bên trong xưởng sản xuất của nhà máy
- Chất lượng môi trường không khí tại khu vực sản xuất (theo kết quả đo đạc tại
vị trí KK1) : kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu Bụi, NO 2, SO2, CO đều nằm
trong giới hạn tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động theo quyết định số 3733/2002/QĐBYT với hàm lượng như sau : Bụi (0,27 mg/m 3), NO2 (0,102 mg/m3), SO2 (0,114
mg/m3) và CO (0,521 mg/m3).
- Tuy nhiên, tiếng ồn dao động trong khoảng 98 – 100 dBA đã vượt giới hạn
cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động theo quyết định số 3733/2002/QĐBYT (≤85 dBA).
Chất lượng môi trường không khí bên ngoài nhà máy
- Chất lượng môi trường không khí bên ngoài cơ sở (theo kết quả đo đạc tại vị
trí KK2) : kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu Bụi, NO 2, SO2, CO đều đạt tiêu
chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh theo TCVN 5937:2005 và TCVN
5938:2005 (trung bình 1 giờ).
- Tiếng ồn dao động trong khoảng 73,2 – 74,8 dBA đạt tiêu chuẩn Âm học –
tiếng ồn theo TCVN 5949 : 1998 quy định mức ồn cho khu vực xung quanh
12
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
CHƯƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP TỔNG THỂ, CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
---------------------3.1. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ THỰC HIỆN
3.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực do nước thải
a. Đối với nước thải sinh hoạt
Nước thải phát sinh tại nhà máy Dệt 2 chủ yếu là nước thải sinh hoạt. Theo kết
quả phân tích chất lượng nước thải thì các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép
của TCVN 5945 : 2005 cột C. Bên cạnh đó, trong giai đoạn xây dựng nhà máy, công ty
cũng đã xây dựng hệ thống thoát nước (nước mưa và nước thải riêng biệt) và xây dựng
bể tự tự hoại có chức năng xử lý kết hợp nước thải và phân hầm cầu.
Bể tự hoại, hay còn được gọi là bể phốt hoặc hầm cầu, thường được xây dựng
bằng gạch hoặc bê tông, có chức năng chứa và xử lý phân người. Nhiều quá trình xử lý
cơ học và sinh học diễn ra trong bể tự hoại. Ngay sau khi tiếp nhận, phân được lắng
trong bể tự hoại. Cũng tại đây, nhờ sự hoạt động của vi khuẩn kị khí, chất hữu cơ được
chuyển hóa thành các chất vô cơ, như methane CH 4, carbonic CO2, .... Trong quá trình
phân hủy kị khí, một lượng khí lớn sẽ sinh ra làm tăng nồng độ chất lơ lửng trôi ra
khỏi bể. Đây chính là nhược điểm của bể tự hoại. Các ngăn lắng hoặc lọc tiếp theo
nhằm khắc phục nhược điểm này của bể tự hoại. Với thời gian lưu nước (3-5 ngày) và
lưu bùn (3-6 năm và lâu hơn), hầu hết các loại vi trùng gây bệnh đều bị tiêu diệt. Tuy
nhiên do một lượng phân tươi tiếp nhận hàng ngày, nên chất lượng nước và phân
thường không cao. Tùy theo thể tich, bể tự hoại có thể được xây thành 2-3 ngăn. Khi
đầy, lượng bùn trong bể tự hoại được hút và xử lý thích hợp.
Nước thải sau thời gian lưu tại bể tự hoại sẽ giảm nồng độ ô nhiễm hữu cơ và
theo đường ống thoát nước chảy ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
b. Đối với nước thải sản xuất
Hoạt động của nhà máy Dệt 2 không phát sinh nước thải sản xuất do đặc tính
công nghệ không sử dụng nước tại các công đoạn sản xuất.
3.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực do bụi khí thải và tiếng ồn
a. Khí thải
Đối với chất lượng không khí xung quanh và trong xưởng sản xuất
Căn cứ theo kết quả đo đạc cho thấy chất lượng môi trường không khí bên
ngoài và bên trong nhà máy cho thấy các chỉ tiêu đều đạt theo tiêu chuẩn giới hạn cho
phép. Tuy nhiên, để góp phần hạn chế tối đa ảnh hưởng của bụi và khí thải đến môi
trường xung quanh cũng như sức khỏe của nhân viên vận hành máy móc thiết bị trong
xưởng sản xuất, nhà máy đã thực hiện các biện pháp sau:
- Lắp đặt các ô thông gió tại khu vực phát sinh bụi và khí thải và khu vực tập kết
nguyên liệu để tạo môi trường làm việc thông thoáng cho công nhân.
13
Đề án bảo vệ mơi trường Nhà máy Dệt 2 – Cơng ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
-
Khu vực sản xuất được lát gạch và đổ bê tơng để giảm tải trọng ơ nhiễm do bụi
phát sinh trong q trình vận chuyển ngun liệu.
Thường xun sử dụng máy hút bụi và qt dọn khu vực sản xuất để hạn chế
tình trạng ơ nhiễm và phát tán bụi trong khu vực sản xuất.
Đối với khí thải phát sinh tại lò hơi cơng đoạn sấy
Trong quy trình sản xuất, nhà máy dệt 2 có sử dụng một lò hơi tại cơng đoạn
sấy và đây cũng là một nguồn phát sinh khí thải. Nhiên liệu sử dụng để vận hành lò
hơi là dầu DO. Q trình đốt cháy nhiên liệu dầu DO sẽ làm phát sinh khí thải chứa
CO2, NOx, SO2, SO3, CO, ngồi ra còn có một hàm lượng nhỏ lượng tro và các hạt tro
rất nhỏ trộn lẫn với dầu cháy khơng hết tồn tại dưới dạng sol khí (mồ hống).
Theo thống kê, lò hơi sử dụng nhiên liệu là dầu DO hoặc FO có lượng khí thải
phát sinh ít thay đổi. Nhu cầu không khí cần cấp cho đốt
cháy hết 1 kg dầu F.O là V 020 = 10,6 m3/kg, lượng khí thải sinh
ra khi đốt hết 1 kg dầu F.O là : Vc20 ≈ 11,5 m3/kg ≈ 13,8 kg khí
thải/ 1kg dầu.
Với dầu DO, FO đúng theo tiêu chuẩn chất lượng, khi
đốt cháy trong lò hơi sẽ có nồng độ các chất trong khí
thải như trong bảng 8 :
Bảng 8. Nồng độ các chất trong khí thải lò hơi
đốt dầu F.O :
Nồng độ (mg/m3)
5.217 – 7.000
50
280
0,4
428
Chất gây ơ nhiễm
SO2 và SO3
CO
Tro bụi
Hơi dầu
NOx
Các chất gây ơ nhiễm khơng khí như CO2, NOx, SO2, SO3, CO có trong khí thải
lò hơi nếu khơng được xử lý triệt để sẽ gây tác hại đến chất lượng mơi trường khơng
khí xung quanh khu vực và gây tác hại đến sức khỏe con người.
Để giảm thiểu tác động của khí thải lò hơi, nhà máy Dệt 2 đã thực hiện các
biện pháp sau :
Biện pháp quản lý
- Không bố trí ống khói lò hơi ở các vò trí bất lợi như
ở phía trên gió đối với cửa sổ của xưởng sản xuất.
- Không nhóm lò trong những giờ cao điểm có nhiều
người tập trung; mồi lò bằng những nhiên liệu sạch dễ
cháy như dầu lửa, dầu D.O, không dùng cao su, nhựa…
- Bố trí cửa mái hoặc hệ thống gương phản chiếu để
người vận hành lò có thể nhìn thấy đỉnh ống khói.
- Đưa chỉ tiêu vận hành lò không có khói đen vào
tiêu chuẩn khen thưởng.
- Giảm việc tái nhóm lò nhiều lần bằng cách xả hơi
dư thay vì tắt lò.
14
Đề án bảo vệ mơi trường Nhà máy Dệt 2 – Cơng ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
- Không sơn ống khói bằng những màu gây kích thích
thò giác như màu đen, đỏ.
- Hạn chế sử dụng các loại nhiên liệu xấu làm phát
sinh nhiều bụi và hơi khí thải như các loại gỗ có vỏ lụa, gỗ
có ngâm tẩm hóa chất, cao su, dầu F.O trôi nổi …
Biện pháp cơng nghệ
Lắp đặt và đưa vào vận hành hệ thống xử lý khí thải lò hơi bằng thiết bị cyclone
màng nước để lọc bụi và tháp hấp thụ để xử lý khí thải chứa SO2, SO3, CO, NOx..
Thuyết minh quy trình cơng nghệ xử lý khí thải lò hơi:
- Khí thải trước tiên được thu gom bằng hệ thống chụp hút, sau đó được dẫn
vào cyclone nhờ hệ thống ống dẫn khí. Cyclone có nhiệm vụ thu hồi lượng bụi có
trong dòng khí thải. Sau khi qua cyclone , khí thải được quạt hút thổi vào tháp hấp thụ.
- Tháp hấp thụ có nhiệm vụ loại bỏ các chất độc có trong khí thải và một phần
bụi còn lại. Khí thải đi từ đáy tháp hấp thụ và bị phân tán mỏng ra xung quanh tháp
bằng một chụp thép hình nón. Khi đó dung dịch hấp thụ được đưa vào tháp theo hướng
từ trên xuống bằng bơm. Dung dịch hấp thụ được sử dụng là dung dịch sút (NaOH)
được pha và chứa trong bể chứa. Dòng dung dịch được bơm vào ở dạng các tia nhỏ
nhằm tạo điều kiện tiếp xúc tốt nhất giữa khí thải với dung dịch. Khí thải từ đáy tháp
đi lên gặp dòng dung dịch đi từ trên xuống, lúc này q trình phản ứng giữa các loại
khí độc có trong dòng khí thải và dung dịch hấp thụ diễn ra. Kết quả là các loại khí độc
này bị loại ra. Dòng khí thải sau khi qua tháp hấp thụ được phát tán ra mơi trường qua
ống khói có đường kính D = 0,32m và chiều cao H = 15m.
- Dung dịch được hấp thụ sau khi qua tháp được thu lại tại bể chứa dung dịch
hập thụ và được tiếp tục bơm lên tháp cho q trình phản ứng tiếp theo. Trước khi vào
tháp, dòng dung dịch này lại được châm thêm xút để tạo nồng độ ổn định, thích hợp
cho q trình hấp thụ các khí CO2, NOx, SOx...
- Theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mơi trường hiện hành, khí thải lò hơi
tại nhà máy Dệt 2 sau khi qua hệ thống xử lý sẽ đạt TCVN 5938:2005 – Chất lượng
khơng khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong khơng khí xung
quanh; TCVN 5939:2005 – Chất lượng khơng khí – Tiêu chuẩn khí thải cơng nghiệp
đối với bụi và các chất vơ cơ; TCVN 5940:2005 – Chất lượng khơng khí – Tiêu chuẩn
khí thải cơng nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
15
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
Hình 3 : Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò hơi nhà máy Dệt 2
16
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
b. Độ rung và Tiếng ồn
Để hạn chế tiếng ồn, nhà máy Dệt 2 đã thực hiện các biện pháp sau :
- Thường xuyên kiểm tra máy móc, độ mài mòn của các chi tiết máy; luôn tra
dầu mỡ bôi trơn các trục và chi tiết của máy móc đồng thời thay thế ngay các
chi tiết máy bị mài mòn.
- Khu vực sản xuất được xây tường bao quanh nhằm cách âm và hạn chế tiếng ồn
tác động đến khu vực lân cận.
- Công nhân được trang bị đồ bảo hộ lao động (nút bịt tay, mắt kính) nhằm hạn
chế tác động xấu của tiếng ồn đến sức khỏe công nhân.
3.1.3. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực do chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt : phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân và nhân
viên tại nhà máy. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày khoảng 174,5
kg/ngày được công ty ký hợp đồng với hợp tác xã Trưng Vương đến thu gom, vận
chuyển đến các trạm trung chuyển rác và được Công ty Môi trường đô thị vận chuyển
đến các bãi chôn lấp để xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.
Chất thải rắn sản xuất : chủ yếu sợi vải vụn được tồn trữ và tái sử dụng làm
nguyên liệu sản xuất hoặc chuyển giao cho các cơ sở có chức năng thu mua phế liệu
trong khu vực.
Chất thải nguy hại : được lưu trữ an toàn trong các thùng phuy bằng nhựa hoặc
sắt có dán nhãn cảnh báo chất thải nguy hại (CTNH) theo quy định và định kỳ ký hợp
đồng với các đơn vị có chức năng xử lý tiêu hủy chất thải nguy hại để thu gom xử lý.
Ngoài ra, để tăng cường công tác quản lý chất thải nguy hại tại xưởng sản xuất,
nhà máy Dệt 2 đã và đang thực hiện các biện pháp sau :
- Bố trí khu vực lưu chứa tạm chất thải nguy hại trong thời gian chờ đơn vị chức
năng đến thu gom, tuyệt đối không để lẫn lộn chất thải nguy hại vào chất thải
rắn sinh hoạt.
- Dán nhãn bao bì chứa chất thải nguy hại theo quy định (TCVN 6707 : 2000 “
Chất thải nguy hại – Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa”
3.2. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÒN TỒN TẠI
Bên cạnh các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện tại nhà máy Dệt 2 nêu
trên, nhà máy còn tồn tại một số tác động môi trường và sẽ có biện pháp xử lý triệt để
trong thời gian tới, cụ thể như sau :
- Chỉ tiêu về độ ồn bên trong phân xưởng dao động trong khoảng 98 – 100
dBA đã vượt giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động
theo quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT (≤85 dBA).
- Chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy Dệt 2 theo danh mục tại phần
2.2 chương 2 của báo cáo này chưa được đăng ký sổ chủ nguồn thải
CTNH tại Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM. Nhà máy Dệt 2 chưa
ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý chất thải nguy
hại.
17
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
3.3. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Để khắc phục các biện pháp bảo vệ môi trường còn tồn tại nêu trên, nhà máy
Dệt 2 đề xuất kế hoạch khắc phục bằng các giải pháp như sau :
- Đăng ký sổ chủ nguồn thải CTNH tại Sở Tài nguyên và Môi trường
thành phố sau khi được Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp
(Hepza) cấp giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường trong hoạt
động của nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn. Đồng
thời tiến hành ký hợp đồng với đơn vị vận chuyển và xử lý tiêu hủy
CTNH đã được Cục Bảo vệ môi trường (nay là Tổng cục môi trường)
hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM cấp giấy phép theo quy
định. Thời gian thực hiện : trước ngày 31/12/2009.
- Thường xuyên kiểm tra máy móc có đặc tính hoạt động gây ồn (máy dệt,
máy xe sợi…), kiểm tra độ mài mòn của các chi tiết máy; luôn tra dầu
mỡ bôi trơn các trục và chi tiết của máy móc đồng thời thay thế ngay các
chi tiết máy bị mài mòn.
3.4. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
3.4.1. Chương trình quản lý môi trường
- Do loại hình sản xuất thuộc ngành nghề ít phát sinh ô nhiễm (chỉ dệt sợi thành
vải), mức độ tác động đến môi trường không lớn nên công tác quản lý môi trường
trong quá trình sản xuất của nhà máy Dệt 2 cũng tương đối đơn giản, cụ thể như sau :
- Số lượng nhân viên phụ trách công tác quản lý môi trường : 02 người (kiêm
nhiệm nhiệm vụ phòng cháy chữa cháy cho công ty).
- Nội dung phụ trách :
+ Giám sát việc vận hành ổn định các loại máy móc thiết bị
+ Kiểm tra, phát hiện kịp thời các sự cố hỏng hóc để kịp thời bảo dưỡng.
+ Tổ chức thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn lao động và phòng
chống cháy nổ tại khu vực sản xuất.
+ Quản lý công tác phân loại, lưu giữ, thu gom và vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt – chất thải nguy hại.
+ Quản lý công tác vận hành ổn định lò hơi và hệ thống xử lý khí thải lò
hơi.
3.4.2. Chương trình giám sát môi trường
Việc giám sát chất lượng môi trường là một trong những chức năng quan trọng
của công tác quản lý chất lượng môi trường và cũng là một trong những nội dung rất
quan trọng của công tác đánh giá tác động môi trường. Việc giám sát có thể được định
nghĩa như một quá trình để lập lại các công tác quan trắc và đo đạc. Từ đó xác định lại
các dự báo trong đề án bảo vệ môi trường này đồng thời tính toán được mức độ thay
đổi chất lượng môi trường trong từng thời kỳ sản xuất của nhà máy Dệt 2.
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất của nhà máy Dệt 2 không gây tác động tiêu
cực đến môi trường xung quanh và đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi
18
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
trường đã và sẽ thực hiện tại nhà máy, chương trình giám sát chất lượng môi trường
được đề xuất như sau :
- Tần suất giám sát : 3 tháng/lần
- Nội dung giám sát :
+ Giám sát chất lượng môi trường không khí.
+ Giám sát công tác quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại.
+ Giám sát chất lượng nước thải.
a. Giám sát chất lượng môi trường không khí
- Vị trí giám sát : 3 điểm tại nhà máy Dệt 2
+ 01 điểm tại vị trí sân trước của nhà máy.
+ 01 điểm tại giữa khu vực sản xuất (nơi đặt các máy dệt).
+ 01 điểm tại ống khói thải của hệ thống xử lý khí thải lò hơi.
- Các chỉ tiêu giám sát : bụi, độ ồn, CO, NO2, SO2, SO3, Pb
- Tần suất giám sát : 3 tháng/lần đối với tất cả các điểm giám sát.
b. Giám sát công tác quản lý chất thải rắn
- Kiểm tra công tác lưu giữ, phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn bên
trong và bên ngoài nhà máy Dệt 2. Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại riêng
với chất thải nguy hại. Chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy phải được đảm bảo
quản lý đúng theo quy định tại thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
- Tần suất giám sát : 02 lần/năm.
c. Giám sát chất lượng nước thải
- Vị trí giám sát : 1 vị trí ngay hố ga thoát nước thải của nhà máy Dệt 2 trước
khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải dẫn ra trạm xử lý nước thải tập trung của khu
công nghiệp Vĩnh Lộc.
- Các chỉ tiêu giám sát : pH, BOD5, COD, SS, Tổng Coliform, tổng Nitơ, tổng P
- Tần suất giám sát : 3 tháng/lần.
Chương trình giám sát chất lượng môi trường tại nhà máy Dệt 2 theo các nội
dung nêu trên sẽ được cụ thể hóa trong báo cáo giám sát chất lượng môi trường định
kỳ (06 tháng/lần) và sẽ được gửi cho Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp
(Hepza)và Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM theo quy định hiện hành.
3.5. Chế độ báo cáo
- Kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường và kết quả giám sát môi trường
sẽ được lưu giữ tại nhà máy và định ký gửi báo cáo về cơ quan xác nhận đề án bảo vệ
môi trường để kiểm tra, giám sát.
- Tần suất báo cáo : 02 lần/năm (trước ngày 15/06 và 15/12 hàng năm).
19
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
3.6. CAM KẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Nhằm đảm bảo chất lượng môi trường xung quanh song hành cùng quá trình
sản xuất của nhà máy Dệt 2, Công ty Cổ phần Dệt May Thái Tuấn cam kết sẽ thực
hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường đã trình bày tại chương 3 đề án
bảo vệ môi trường được xác nhận theo đúng nội dung và kế hoạch thực hiện, đồng thời
cam kết thực hiện các quy định chung về bảo vệ môi trường, cụ thể như sau :
- Các nguồn thải sẽ được kiểm soát chặt chẽ và nồng độ các chất ô nhiễm phát
thải vào môi trường đạt tiêu chuẩn cho phép thải vào môi trường :
+ TCVN 5937 : 2005 - Chất lượng không khí- Tiêu chuẩn chất lượng không khí
xung quanh.
+ TCVN 5938 : 2005 - Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của
một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
+ TCVN 5939 : 2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp
đối với bụi và các chất vô cơ.
+ TCVN 5940 : 2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp
đối một số chất hữu cơ.
+ TCVN 5945 : 2005 – Chất lượng nước thải – Tiêu chuẩn nước thải công
nghiệp.
+ QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt.
- Về độ ồn và rung : đảm bảo đạt tiêu chuẩn TCVN 5949 : 1998 và TCVN 6962
: 2001.
- Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp không nguy hại sẽ do các
đơn vị có chức năng tiến hành thu gom và vận chuyển đến bãi chôn lấp hợp vệ sinh để
xử lý theo quy định. Chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy Dệt 2 sẽ được đăng ký
chủ nguồn thải CTNH tại Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định; Công ty cổ
phần Dệt May Thái Tuấn sẽ tiến hành ký hợp đồng vận chuyển và xử lý CTNH với
đơn vị đã được Cục Bảo vệ môi trường (nay là Tổng cục môi trường) hoặc Sở Tài
nguyên và Môi trường Tp.HCM cấp giấy phép để thu gom vận chuyển và xử lý tiêu
hủy theo quy định. Thời gian thực hiện trước ngày 31/12/2009.
- Công ty cổ phần Dệt May Thái Tuấn cam kết thực hiện báo cáo giám sát chất
lượng môi trường định kỳ (06 tháng/lần); quan trắc các chỉ tiêu chất lượng môi trường
(khí thải, nước thải) theo quy định. Thời gian thực hiện : tháng 06 và tháng 12 hàng
năm.
20
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
- Trong quá trình hoạt động, chúng tôi bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn quy
định về bảo vệ môi trường của Việt Nam, nếu có yếu tố môi trường nào phát sinh
chúng tôi sẽ trình báo ngay với cơ quan chức năng quản lý về môi trường và chính
quyền địa phương để xử lý ngay nguồn ô nhiễm này.
- Công ty cổ phần Dệt May Thái Tuấn cam kết trong quá trình hoạt động nếu vi
phạm công ước quốc tế, các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và để xảy ra các sự cố ô
nhiễm môi trường thì Công ty sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam./.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2009
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY THÁI TUẤN
TỔNG GIÁM ĐỐC
21
Đề án bảo vệ môi trường Nhà máy Dệt 2 – Công ty Cổ phần Dệt may Thái Tuấn
PHỤ LỤC
22