Bài 37 THỰC HÀNH VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH
HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH THUỶ SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức:
- Hs cần hiểu được đầy đủ hơn ngoài thể mạnh lương thực, vùng còn thế mạnh về
thuỷ sản.
- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thuỷ sản, hải sản ở vùng đồng bằng sông
Cửu Long.
2. Kĩ năng:
- Củng cố và phát triển kĩ năng xử lí số liệu thống kê và phân tích biểu đồ
- Xác lập mối quan hệ giữa các điều kiện với phát triển sản xuất của ngành thuỷ sản
của đồng bằng sông Cửu Long.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long
- Bản đồ nông, lâm, ngư nghiệp Việt Nam
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, thước kẻ, bút chì, bút mực…
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Tình hình phát triển kinh tế ở vùng đồng bằng sông Cửu Long như thế nào so với
các vùng đã học?
- Cho biết những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành thuỷ sản ở đồng bằng sông
Cửu Long.
2. Bài mới:
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long không chỉ có thế mạnh về lương thực mà vùng
còn có thế mạnh khác nữa. Vậy đó là thế mạnh nào?
Hoạt độngcủa thầy và trò
Kiến thức cơ bản
+ Hoạt động 1 : Bài tập 1- 20 phút
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập – nhận xét bảng số liệu
- Lập bảng: Sản lượng thuỷ sản ở đồng bằng
- Nhận xét về sản lượng thủy sản ở hai đồng bằng
sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng so
- Cách tính tỉ lệ % của các sản lượng dựa vào bảng với cả nước năm 2002 (cả nước bằng 100%.)
37.1- lập bảng số liệu
Sản lượng
ĐB sông ĐB Sông Cả
- Hs chọn biểu đồ phù hợp – vẽ biểu đồ hình cột .
Cửu Long
Hồng
nước
- Hs khá lên vẽ biểu đồ cả lớp tự vẽ và đối chiếu với
Cá biển khai 41.5%
4.6%
100%
nhau,nhận xét
thác
- Hs dựa vào biểu đồ đã vẽ nhận xét
Cá nuôi
58.3%
22.8%
100%
Tôm nuôi
76.7%
3.9%
100%
Nhận xét:
-Tỉ trọng sản lượng cá biển cá nuôi, tôm nuôi
ở đồng bằng sông Cửu Long vượt xa đồng
bằng sông Hồng. Đồng bằng sông Cửu Long
là vùng sản xuất thủy sản lớn nhất cả nước với
tỉ trọng sản lượng các ngành rất cao.
- Các sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi,
tôm nuôi tỉ trọng sản lượng 76,7%.
+ Hoạt động 2 : Bài tập 2- 15 phút
- Hoạt động nhóm 6 nhóm – 3 phút
- Căn cứ vào biểu đồ đã vẽ và bài học 35,36 cho biết
- Nhóm1- 2: làm ý a sgk tr 134
- Nhóm 3-4: làm ý b sgk tr 134
- Nhóm 5-6: là ý c sgk tr 134
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các cá nhân góp ý kiến bổ sung
- Gv: chuẩn xác kiến thức ghi bảng
Cần nhấn mạnh: Có diện tích vùng nước rộng lớn
đặc biệt là trên bán đảo Cà Mau. Do nuôi tôm đem
lại nguồn thu nhập lớn nên người dân sẵn sàng đầu
tư, tiếp thu khoa học kĩ thuật công nghệ mới.
Bài tập 2
a. Các thế mạnh để phát triển ngành thuỷ
sản ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
-Về điều kiện tự nhiên
+Có diện tích vùng nước trên cạn(đồng ruộng,
kênh rạch, hệ thống sông Cửu Long…) và trên
biển rộng lớn, bờ biển dài nông rộng có bãi
tôm bãi cá.
+Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm ....
+ Có diện tích rừng ngập mặn rộng lớn ...
+ Có nguồn cá tôm dồi dào ( nước mặn, nước
lợ, nước ngọt)
- Nguồn lao động:
+ Có kinh nghiệm và tay nghề đánh bắt thuỷ
hải sản đông đảo.
+ Người dân thích ứng linh hoạt với nền KT
thị trường năng động và nhạy cảm với cái mới
trong sản xuất và kinh doanh
+ Có một bộ phận làm nghề nuôi trồng và khai
thác thuỷ hải sản
- Vùng có nhiều cơ sở chế biến thuỷ hải sản,
sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu
- Sản phẩn thuỷ hải sản của vùng có thị trường
tiêu thụ rộng lớn: Trong nước, trong khu vực,
nhật Bản, Bắc Mĩ, EU
b. Thế mạnh của nghề nuôi tôm xuất khẩu
Về điều kiện tự nhiên
Nguồn lao động
Cơ sở chế biến
Thị trường tiêu thụ
=> trình bày tại mục a
c. Khó khăn :
- Việc đầu tư cho đánh bắt xa bờ...
- Hệ thống công nghiệp chế biến chất lượng
cao chưa được đầu ntư nhiều.
- Chủ động nguồn giống an toàn, năng suất
cao, chất lượng tốt, chủ động thị trường, chủ
động tránh né các hàng rào cản của các nước
nhập khẩu các sản phẩm (hàng rào thuế quan)
IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Củng cố:
- Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh nào để khai thác thủy sản?
- Vấn đề khai thác ,sử dụng như thế nào?
- Dặn dò:
- Hoàn chỉnh bài thực hành
- Chuẩn bị ôn lại những kiến thức đã học từ bài 31-37 xem lại các bài tập sgk.
- Tiết sau ôn tập