Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

DSpace at VNU: Nghiên cứu tính đồng nhất và phân dị tướng đá cổ địa lý của trầm tích Oligocen, Miocen khu vực lô 123 và 124 bể Phú Khánh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (433.17 KB, 12 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------

TRẦN VĂN SƠN

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ PHÂN DỊ
TƯỚNG ĐÁ CỔ ĐỊA LÝ CỦA TRẦM TÍCH OLIGOCEN,
MIOCEN KHU VỰC LÔ 123 VÀ 124 BỂ PHÚ KHÁNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------TRẦN VĂN SƠN
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ PHÂN DỊ TƯỚNG ĐÁ CỔ
ĐỊA LÝ CỦA TRẦM TÍCH OLIGOCEN, MIOCEN KHU VỰC
LÔ 123 VÀ 124 BỂ PHÚ KHÁNH

Chuyên ngành:

Địa chất học

Mã số:

60440201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC


Cán bộ hƣớng dẫn: GS.TS. TRẦN NGHI
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý
CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hƣớng dẫn

Chủ tịch hội đồng chấm luận
văn
thạc sĩ khoa học

GS.TS. Trần Nghi

PGS.TS. Nguyễn Văn
Vƣợng

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chƣa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào.

Học viên

Trần Văn Sơn


LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đƣợc luận văn này đầu tiên học viên xin bày tỏ lòng

biết ơn sâu sắc đến thầy hƣớng dẫn là: GS.TS. Trần Nghi đã trực tiếp hƣớng dẫn và
tận tình chỉ bảo cho học viên trong suốt quá trình hoàn thành luận văn. Học viên xin
gửi lời cảm ơn chân thành đến ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Ban chủ nhiệm
Khoa Địa chất, Bộ môn Trầm tích và Địa chất Biển - Trƣờng Đại học Khoa học Tự
nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội, PGS.TS. Nguyễn Văn Vƣợng, PGS.TS. Chu Văn
Ngợi, TS. Đinh Xuân Thành, TS.Trần Thị Thanh Nhàn, KS. Trần Hữu Thân, KS.
Trần Trọng Thịnh, ThS. Nguyễn Duy Tuấn… cùng nhiều thầy cô và bạn bè, đồng
nghiệp đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho học viên trong quá trình học tập, làm việc
cũng nhƣ thực hiện luận văn này.

Xin trân trọng cảm ơn!

Trần Văn Sơn


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, LỊCH SỬ TÌM KIẾM THĂM DÒ VÀPHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU............................................... Error! Bookmark not defined.
1.1. Vị trí địa lý ......................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2. Lịch sử nghiên cứu ............................................. Error! Bookmark not defined.
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2. CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, KIẾN TẠO VÀ ĐỊA TẦNG TRẦM TÍCH
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Đặc điểm cấu trúc kiến tạo ................................. Error! Bookmark not defined.
2.2. Địa tầng bể Phú Khánh ...................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3. ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP KHU VỰC LÔ 123 VÀ 124 BỂ PHÚ KHÁNH

TRÊN CƠ SỞ PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG VÀ CỘNG SINH TƢỚNG .............. Error!
Bookmark not defined.
3.1. Khái quát ............................................................ Error! Bookmark not defined.
3.2. Các kiểu biến dạng đặc trƣng của bể Phú Khánh ............ Error! Bookmark not
defined.
3.3. Các kiểu ranh giới phức tập và các miền hệ thống trên cơ sở dãy cộng sinh
tƣớng trầm tích .......................................................... Error! Bookmark not defined.
3.4. Tiến hóa các phức tập (sequence) trong mối quan hệ với sự thay đổi MNB và
chuyển động kiến tạo khu vực lô 123 và 124 bể Phú Khánh .. Error! Bookmark not
defined.
CHƢƠNG 4. ĐẶC ĐIỂM TƢỚNG ĐÁ - CỔ ĐỊA LÝ QUA CÁC THỜI KỲ VÀ
TRIỂN VỌNG HỆ THỐNG SINH - CHỨA - CHẮN KHU VỰC LÔ 123 VÀ 124
BỂ PHÚ KHÁNH ..................................................... Error! Bookmark not defined.
4.1. Đặc điểm tƣớng và môi trƣờng trầm tích ........... Error! Bookmark not defined.
4.2. Tính đồng nhất và phân dị các tƣớng trầm tích . Error! Bookmark not defined.
4.3. Đánh giá triển vọng hệ thống sinh - chứa - chắnError! Bookmark not defined.


KẾT LUẬN ............................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................1

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Vị trí khu vực nghiên cứu ............................ Error! Bookmark not defined.
Hình 1.2. Các nhịp độ hạt phân dị theo chiều ngang và chiều thẳng đứng
(Theo Trần Nghi, 2010)............................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 1.3.a. Cấu tạo phân lớp xiên chéo đồng hướng của lòng sông................. Error!
Bookmark not defined.
Hình 1.3.b. Cấu tạo phân lớp xiên chéo gợn sóng, sóng xiên đứt đoạn bãi triều có
sóng hoạt động ............................................................ Error! Bookmark not defined.
Hình 1.3.c. Mặt cắt dọc (A): Cấu tạo nêm tăng trưởng của châu thổ ngập nước (tiền

châu thổ  sườn châu thổ). Mặt cắt ngang (B): Cấu tạo phân lớp xiên chéo dạng
vảy cá, ranh giới giữa các tập trầm tích liên tục (Theo Trần Nghi, 2010) ........ Error!
Bookmark not defined.
Hình 1.3.d. a- Cấu tạo nêm tăng trưởng ở khu vực rìa thềm có sự xen kẽ giữa hệ
thống trầm tích biển hạ thấp ( và ) và hệ thống trầm tích biển dâng cao (và
) trong bối cảnh sụt lún mạnh ở rìa thềm lục địa. Mặt ranh giới các đơn vị trầm
tích rõ ràng và có sự gián đoạn tương đối (Theo Trần Nghi, 2012) ................. Error!
Bookmark not defined.
b. Cấu tạo bên trong các thể trầm tích. Đơn vị  và : Cấu tạo phủ chồng lùi,
phân lớp xiên chéo thô, độ hạt dưới mịn trên thô. Đơn vị  và : cấu tạo phủ
chồng tiến, phân lớp xiên chéo mịn; độ hạt dưới thô trên mịn. Error! Bookmark not
defined.
Hình 2.1. Các đứt gãy thuận cấp 1 tái hoạt động được phát hiện trên mặt cắt địa
chấn-tuyến AW-22 cắt qua bể Phú Khánh (Nguồn Viện Dầu khí Việt Nam) .... Error!
Bookmark not defined.
Hình 2.2. Dạng đứt gãy cấp 2 phân nhánh trên tuyến SVOR93-116-dấu hiệu của sự
nén ép ngang gây nên sự trượt bằng trên một đứt gãy chính(Nguồn Viện Dầu khí
Việt Nam)..................................................................... Error! Bookmark not defined.


Hình 2.3. Dạng đứt gãy hình hoa, dấu hiệu của sự nén ép ngang
(tuyến SVOR93-116) (Nguồn Viện Dầu khí Việt Nam) ............. Error! Bookmark not
defined.
Hình 2.4. Bản đồ phân bố hệ thống đứt gãy bể Phú Khánh ..... Error! Bookmark not
defined.
Hình 2.5. Mặt cắt địa chấn-cấu trúc cắt từ Tây sang Đông (tuyến SVOR93-108)
(Nguồn VPI) ................................................................ Error! Bookmark not defined.
Hình 2.6. Mặt cắt địa chấn - cấu trúc qua Bắc bể Phú Khánh (tỷ lệ ngang
1/3.000.000, tỷ lệ đứng 1/300.00) (Nguồn KC09-18/06-10) ..... Error! Bookmark not
defined.

Hình 2.7. Bản đồ phân vùng cấu trúc bể Phú Khánh thời kỳ N2 - Q ................. Error!
Bookmark not defined.
Hình 2.8. Cột địa tầng tổng hợp bể Phú Khánh
(Theo VPI có bổ sung sửa chữa) ................................. Error! Bookmark not defined.
Hình 3.1. Đới đứt gãy sụt bậc kinh tuyến 1100E chia thềm lục địa thành 2 nửa: thềm
trong sâu 0 - 200m, thềm ngoài sâu 500 - 3000m (SVOR-93-101)
(Nguồn VPI) ................................................................ Error! Bookmark not defined.
Hình 3.2. Đới đứt gãy sụt bậc kinh tuyến 1100E chia thềm hiện tại thành 2 nửa:
thềm trong và thềm ngoài (Mặt cắt SVOR-93-108) (Nguồn VPI) .. Error! Bookmark
not defined.
Hình 3.3. Minh giải địa tầng phân tập, tướng trầm tích (Mặt cắt CSL 07 -10 vùng
Đông Phú Khánh và vùng nước sâu) (Nguồn VPI)..... Error! Bookmark not defined.
Hình 3.4. Biến dạng đứt gãy trượt bằng thể hiện trên mặt cắt SVOR - 93 - 301 Bể
Phú Khánh (Nguồn VPI) ............................................. Error! Bookmark not defined.
Hình 3.5. Biến dạng địa hình mạnh mẽ do đứt gãy trượt bằng (Mặt cắt S74 - A - 2 1 bể Phú Khánh) (Nguồn VPI) .................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 3.6. Biến dạng do hoạt động núi lửa trẻ (Mặt cắt AW - 8 bể Phú Khánh)
(Nguồn VPI) ................................................................ Error! Bookmark not defined.


Hình 3.7. Đứt gãy tạo giả địa hào Oligocen, ép trồi móng, uốn nếp trầm tích
Oligocen sớm, oằn võng trầm tích Oligocen muộn, Miocen sớm, Miocen giữa (Mặt
cắt VOR - 93 - 101, Nguồn từ Dự án ARECA)............ Error! Bookmark not defined.
Hình 3.8. Mô phỏng hiện tượng ép trồi móng Kz theo pha ...... Error! Bookmark not
defined.
Hình 3.9. Miền hệ thống trầm tích tuổi Oligocen sớm tuyến S74-A-2-1 ........... Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.10. Cộng sinh tướng: aluvi - Tiền châu thổ - Sườn châu thổ (prodelta) - biển
nông - san hô rạn - ép trồi móng tạo san hô rạn tuổi Miocen sớm - giữa ......... Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.11. Miền hệ thống trầm tích tuổi Oligocen muộn tuyến S74-A-2-1 ....... Error!

Bookmark not defined.
Hình 3.12. Miền hệ thống trầm tích tuổi Miocen sớm tuyến S74-A-2-1 ............ Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.13. Miền hệ thống trầm tích tuổi Miocen giữa tuyến S74-A-2-1 ........... Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.14. Đứt gãy sau trầm tích N2- Q chia thềm thành 2 nửa: thềm trong và thềm
ngoài. Cộng sinh tướng: aluvi - tiền châu thổ - prodelta - đới chuyển tiếp (trượt lở
+ turbidit) - cacbonat ám tiêu - biển nông (Nguồn VPI) .......... Error! Bookmark not
defined.
Hình 3.15. Bề dày trầm tích tăng đột ngột từ trong rìa ra ngoài bể được đặc trưng
bởi 2 phức hệ tướng: cát bột aluvi → cát bột sét châu thổ ngầm (a/am1 → am2/m)
(Nguồn VPI) ................................................................ Error! Bookmark not defined.
Hình 3.16. Miền hệ thống trầm tích tuổi Miocen muộn tuyến S74-A-2-1 .......... Error!
Bookmark not defined.
Hình 4.1. Mặt cắt AW-8 (Nguồn VPI) ......................... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.2. Lát cắt đối sánh phân dị tướng trầm tích tại khu vực thềm trong (1) và
thềm ngoài (2) tầng Miocen trên khu vực lô 123 và 124 bể Phú Khánh (tuyến SVOR
93-106) ........................................................................ Error! Bookmark not defined.


Hình 4.3. Bản đồ tướng đá cổ địa lý giai đoạn biển thấp trầm tích Miocen sớm khu
vực lô 123 và 124 bể Phú Khánh tỉ lệ 1 :100.000 ....... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.4. Bản đồ tướng đá cổ địa lý giai đoạn biển thấp trầm tích Miocen muộn khu
vực lô 123 và 124 bể Phú Khánh tỉ lệ 1 :100.000 ....... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.5. Lịch sử phát triển tướng đá - cổ địa lý các bể thứ cấp trong bể Phú Khánh
qua mặt cắt phục hồi (tuyến SVOR 93-104) ............... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.6. Lịch sử phát triển tướng đá - cổ địa lý các bể thứ cấp trong bể Phú Khánh
qua mặt cắt phục hồi (tuyến SVOR 93-106) ............... Error! Bookmark not defined.



DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng phân tầng cấu trúc bể Phú Khánh....................................................... 26
Bảng 3.1. Mối quan hệ giữa các dãy cộng sinh tướng và miền hệ thống trầm tích
phân tích trên mặt cắt địa chấn tuyến SVOR 93-101, bể Phú Khánh (Theo Trần
Nghi, 2013) .................................................................................................................... 46


BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LST: Miền hệ thống trầm tích biển thấp
TST: Miền hệ thống trầm tích biển tiến
HST: Miền hệ thống trầm tích biển cao
Kz: Kainozoi


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mai Thanh Tân, 2007. Thăm dò địa chấn trong địa chất dầu khí.
2. Nguyễn Xuân Huy, 2005. Tiềm năng dầu khí bể trầm tích Phú Khánh. Hội
nghị khoa học và công nghệ lần thứ 9, Trƣờng Đại học Bách khoa Tp. HCM.
3. Trần Nghi, 2003. Trầm tích học. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
2003.
4. Trần Nghi,2005. Địa chất biển. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội 2005.
5. Trần Nghi, 2010. Trầm tích luận trong địa chất biển và dầu khí. NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội.
6. Trần Nghi (chủ nhiệm), 2010. Nghiên cứu địa tầng phân tập bể Sông Hồng,
Cửu Long, Nam Côn Sơn và khoáng sản liên quan. KC-09-20/06-10.
7. Trần Ngọc Toản, Nguyễn Hồng Minh, 2007. Bể trầm tích Phú Khánh và tài
nguyên dầu khí. Địa chất và tài nguyên dầu khí Việt Nam. NXHKHKT, 2007.
8. Hồ Đắc Hoài và Lê Duy Bách, 1990. Địa chất thềm lục địa Việt Nam và các
vùng kế cận. Báo cáo khoa học đề tài 48B.03.01. Lƣu trữ Cục Địa chất và

Khoáng sản Việt Nam.
9. Nguyễn Huy Quý, Lê Văn Dung, Nguyễn Trọng Tín và nnk (2002-2004).
Nghiên cứu địa động lực các bể Phú khánh, Tư Chính, Vũng Mây và thềm Tây
Nam Việt Nam. Đề tài cấp nhà nƣớc - Viện Dầu khí.
10. Nguyễn Trọng Tín và nnk (2003). Cấu trúc địa chất và tiềm năng dầu khí bể
Phú Khánh. Đề tài hợp tác với Xí nghiệp Liên doanh Vietso Petro.
11. Lê Trọng Cán và nnk, 1985. Phân vùng triển kiến tạo các bể Kainozoi thềm
lục địa Việt Nam.
12. Trịnh Phùng và n.n.k, 1994. Địa chất thềm lục địa Việt Nam và các vùng lân
cận. Tuyển tập nghiên cứu biển, tập VI. Hà Nội.30.
13. Hoàng Đình Tiến, Nguyễn Thúy Quỳnh, 2000. Điều kiện và cơ chế sinh dầu
khí ở các bể trầm tích Đệ tam thềm lục địa Việt Nam.
14. Gwang H. Lee and Joel S.Watkins, 1998. Seismic Sequence Stratigraphy and
Hydrocarbon Potential of the Phu Khanh Basin, Offshore Central VietNam,
South China Sea. AAPG Bull.v. 82,pp.1711-1735.
15. Lee G. H. and Watkins J. S., 1998. Seismic Stratigraphy and Hydrocarbon
Potential of the Phu Khanh Basin, offshore Central VietNam, South China
Sea. AAPG Bulletin V. 82, N0. 9, pp. 1711-1735.
16. Di Zhou, Ke Ru, Han Zong Chen, 1995. Kinematics of Cenozoic extension
on the South China Sea continental margin and its implications for the
tectonic evolution of the region. Tectonophysics 251 (1995) 161 - 177.



×