Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

DSpace at VNU: Giải pháp hạn chế tính mùa vụ của các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (300.07 KB, 7 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

DƢƠNG THỊ THU HÀ

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÍNH MÙA VỤ CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH TRÊN
ĐỊA BÀN HÀ NỘI

PHỤ LỤC
Chuyên ngành: Du lịch học
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN HỮU NAM

1


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tính thời vụ là một quy luật phổ biến ở hầu khắp các lĩnh vực của đời
sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia trên thế giới. Dù ở bất cứ lĩnh vực nào: từ
nông nghiệp, ngư nghiệp, khai thác đến chế biến, sản xuất hay kinh doanh
dịch vụ… cũng không nằm ngoài sự chi phối của quy luật này. Vì vậy trong
mọi hoàn cảnh con người luôn tìm cách để hạn chế tối đa những tác động bất
lợi và tận dụng tối đa những tác động có lợi của quy luật này đến quá trình
hoạt động sản xuất hay kinh doanh của mình.
Hoạt động du lịch cũng không nằm ngoài sự tác động của quy luật tính thời
vụ. Quy luật này tác động lên cả 3 lĩnh vực của hoạt động du lịch là lữ hành,


lưu trú và vui chơi giả trí. Tính thời vụ tạo nên tính mất cân bằng về cung cầu
trên thị trường du lịch, ảnh hưởng đến chất lượng của từng sản phẩm du lịch
và uy tín, hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp du lịch. Do vậy, việc
tìm mọi cách để kéo dài thời vụ du lịch nhằm duy trì hiệu quả kinh doanh và
các hoạt động khác của doanh nghiệp là việc làm thường xuyên, được ưu tiên
của mọi doanh nghiệp du lịch nói chung và doanh nghiệp lữ hành nói riêng.
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và du lịch của cả
nước, có rất nhiều lợi thế để phát triển du lịch. Hà Nội là địa phương có nhiều
tài nguyên du lịch văn hoá và nhân văn hấp dẫn, đa dạng và độc đáo. Nơi đây
cũng có hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch vào loại tốt nhất cả
nước, là nơi tập trung các cơ quan của Đảng và nhà nước, các đại sứ quán, các
tổ chức Quốc tế, các văn phòng đại diện nước ngoài...Bên cạnh đó, sự kiện
Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, thành viên không thường trực của Liên Hiệp Quốc đã đánh dấu bước
chuyển trong quan hệ đối ngoại cũng như trong tiến trình hội nhập Quốc tế,
tạo hậu thuẫn mạnh mẽ cho việc phát triển ngành du lịch Việt Nam nói chung
và du lịch Hà Nội nói riêng. Việc Hà Nội được bình chọn là 1 trong 5 thành
phố hoà bình trên Thế giới; tổ chức thành công các sự kiện mang tầm vóc
Quốc tế như Sea Games 22, ASEM 5, APEC14 đã tạo ra vị thế cho du lịch
2


thủ đô và chứng tỏ tiềm năng phát triển loại hình du lịch sự kiện, du lịch
MICE, du lịch văn hoá vô cùng to lớn của Hà Nội. Bởi vậy, Hà Nội được xem
như là điểm đến lý tưởng cho khách du lịch Quốc tế và khách nội địa.
Tuy nhiên, có một thực trạng trái ngược là mặc dù Hà Nội được nhìn nhận
như là một điểm đến lý tưởng nhưng hoạt động du lịch ở đây vẫn phải chịu
ảnh hưởng rất lớn, bị động trước những bất lợi do tính thời vụ du lịch gây ra.
Đối với từng lĩnh vực kinh doanh lữ hành (Nội địa đến, inbound), các cơ sở
cung cấp dịch vụ du lịch, thị trường khách (khách công vụ, khách thương gia,
khách gia đình…). Vì vậy, việc tìm ra những giải pháp cụ thể để khắc phục

những bất lợi do tính thời vụ gây ra là việc làm có ý nghĩa sống còn cho sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp du lịch, quyết định đến hiệu quả kinh
doanh, đồng thời tạo dựng được vị thế cho các doanh nghiệp lữ hành thủ đô.
Vậy đâu là những yếu tố tạo ra tính thời vụ du lịch trên địa bàn Hà Nội?
Nó tác động đến hoạt động kinh doanh lữ hành ra sao? Các doanh nghiệp lữ
hành Hà Nội phải chủ động làm gì để đón bắt thời cơ ở thời kỳ cao điểm cũng
như chủ động đối mặt với những khó khăn thời kỳ thấp điểm? Phải làm gì để
duy trì và ổn định hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trước tác động
của quy luật thời vụ? Để tìm lời giải đáp cho vấn đề này tác giả đã mạnh dạn
thực hiện đề tài: “Giải pháp hạn chế tính thời vụ của các doanh nghiệp lữ
hành trên địa bàn Hà Nội’ làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu tính thời vụ trong hoạt động du lịch, luận văn chỉ ra
những nhân tố quyết định tính thời vụ trong du lịch nói chung và du lịch Hà
Nội nói riêng; đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế tính thời vụ trong hoạt
động du lịch tại thành phố Hà Nội.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá một số lý luận cơ bản về hoạt động lữ hành và xây dựng
một số luận cứ khoa học về thời vụ du lịch.

3


- Phân tích thực trạng thời vụ du lịch Hà Nội thông qua các nhân tố tác
động tới cung và cầu du lịch tại 8 công ty lữ hành và đưa ra các nguyên nhân
chính quyết định thực trạng trên.
- Đề xuất một số giải pháp hạn chế tính thời vụ trong hoạt động lữ hành
trên địa bàn Hà Nội.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

3.1

Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về tính thời vụ trong kinh
doanh lữ hành trong mối quan hệ với thực tiễn kinh doanh lữ hành tại 8 công
ty du lịch trên địa bàn Hà Nội, trong đó tập trung nghiên cứu:
- Các nhân tố quyết định đến tính thời vụ du lịch
- Hướng tác động của từng nhân tố lên cung, lên cầu hoặc cả cung và cầu du lịch
- Xác định mức độ tác động của từng nhân tố
3.2.

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn xem xét tính thời du lịch
trên địa bàn Hà Nội, nhìn nhận Hà Nội ở góc độ điểm đến. Quá trình khảo sát,
phân tích và đánh giá tính thời vụ du lịch Hà Nội được thực hiện thông qua
hoạt động của 8 doanh nghiệp lữ hành tiêu biểu trên địa bàn Hà Nội và chỉ
nhìn nhận ở góc độ doanh nghiệp lữ hành nhận khách với hoạt động thu hút
khách quốc tế và nội địa đến Hà Nội.
8 công ty lữ hành trên địa bàn Hà Nội đã khảo sát:
+ Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội - Vietnamtourism
+ Công ty du lịch Hà Nội – Hanoitourist
+ Công ty TNHH một thành viên du lịch dịch vụ Hà Nội – Hà Nội Toserco
+ Công ty Điều hành Hướng dẫn Du Lịch Việt Nam – Vinatour
+ Công ty TNHH du lịch Việt Ý
+ Công ty du lịch dịch vụ Tây Hồ
+ Công ty liên doanh Hồ Gươm – Diethelm
+ Công ty lữ hành Saigontourist chi nhánh Hà Nội
Thời gian nghiên cứu là từ năm 2003 đến 2006

4


3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp thống kê, phân tích hệ thống
- Phương pháp tiếp cận thực tiễn
- Phương pháp so sánh và mô hình hoá…
4. Dự kiến những đóng góp của luận văn
- Về mặt khoa học: luận văn hệ thống hoá và bổ sung về mặt lý luận và chỉ
ra những nguyên nhân của tính thời vụ trong hoạt động lữ hành.
- Về mặt thực tiễn: Đề xuất các giải pháp hạn chế tính thời vụ đối trong
hoạt động của các doanh nhiệp lữ hành Hà Nội.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn được bố cục thành 3 chương:
Chương 1. Những lý luận cơ bản về kinh doanh lữ hành và tính thời vụ
trong kinh doanh lữ hành
Chương 2. Thực trạng thời vụ du lịch trên địa bàn Hà Nội
Chương 3. Một số giải pháp hạn chế tính thời vụ trong kinh doanh lữ
hành trên địa bàn Hà Nội

5


TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Tài liệu tiếng Việt
1. Nguyễn Văn Đính, Phạm Hồng Chương (2006), Quản trị kinh doanh lữ
hành, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.

2. Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hoà (2004), Giáo trình kinh tế du
lịch, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội.
3. Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Văn Mạnh (1996), Tâm lý và nghệ thuật giao
tiếp trong kinh doanh du lịch, NXB Thống Kê, Hà Nội.
4. Văn Hùng (2000), “Vận tải hàng không cơ hội phát triển”, Du lịch Việt
Nam, (9,2000), tr.26-27.
5. Nguyễn Văn Lưu (1998), Thị trường du lịch, NXB Đại học Quốc gia Hà
Nội, Hà Nội.
6. Trần Văn Mậu (1998), Lữ hành du lịch, NXB Giáo dục, Hà Nội.
7. Đổng Ngọc Minh, Vương Lôi Đình (2000), Kinh tế du lịch và du lịch
học, NXB Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh.
8. Nguyễn Vinh Phúc, Bùi Đức Tuyến (2000), Du lịch Hà Nội hướng tới
1000 năm Thăng Long, NXB Hà Nội, Hà Nội.
9. Quốc hội khoá X nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1999), Luật
doanh nghiệp, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội.
10. Trần Đức Thanh (2000), Khoa học du lịch, NXB Đại học Quốc gia Hà
Nội, Hà Nội.
11. Thủ tướng chính phủ (2001), Nghị định của chính phủ về kinh doanh lữ
hành và hướng dẫn du lịch, Hà Nội.
12. Tổng cục Du lịch (1995), Hệ thống các văn bản hiện hành về quản lý du
lịch, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội.
13. Nguyễn Minh Tuệ (1999), Địa lý du lịch, NXB thành phố Hồ Chí Minh.

6


14. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội (1998), Quy hoạch tổng thể phát
triển du lịch tổng thể thành phố Hà Nội thời kỳ 1997 – 2010 và đến 2020,
Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Hà Nội.
15. Uỷ ban thường vụ Quốc hộ khoá X nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam (1999), Pháp lệnh xuất nhập cảnh, NXB chính trị quốc gia, Hà
Nội.
16. Trần Quốc Vượng (2000), Trên mảnh đất ngàn năm văn vật, NXB Hà
Nội, Hà Nội.
17. Phạm Thái Việt (2006), Toàn cầu hoá những biến đổi lớn trong đời
sống chính trị quốc tế và văn hoá, NXB Khoa học xã hội.
B. Tài liệu tiếng Anh
18. Bruno Ociepka, Patricia J (1996), Travel Career Development,
Wellesley sixth edition.
19. Burns, P, Holden, A (1995), Tourism a new perspective, Prentice Hall,
London.
20. Cooper, C. Gilbert (1998), Tourism principle and practive, second
edition, Longman, Singapore.

7



×