Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

ĐỀ THAM KHẢO HKI HOÁ 9 20172018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (144.54 KB, 6 trang )

ĐỀ THAM KHẢO HKI QUẬN 3
HOÁ 9 2017-2018
ĐỀ 1: TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
Câu 1
(2,5đ) Cho những dung dịch sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có
phản ứng , dấu (o) nếu không phản ứng. (vẽ lại bảng)
K2CO3

BaSO4

MgCl2

AgNO3

HCl
Nêu hiện tượng va viết phương trình hoá học ở ô có dấu (x).
Câu 2
(1đ)
a) Sắp xếp các kim loại Cu, Mg, Pb, Al, K, Fe, Ag theo thứ tự độ hoạt động giảm dần.
b) Viết PTHH có thể xảy ra khi cho kim loại Mg, Ag vào dung dịch CuSO4.
Câu 3
(2,5 đ) Thực hiện chuỗi phản ứng sau :
1

2

3

4

4



� Fe(OH)3 ��
� Fe2O3 ��
� Fe ��
� FeCl2 ��
� MgCl2
FeCl3 ��
Câu 4
(1,5đ)Hãy dùng phương pháp hóa học để nhận biết hóa chất đựng trong mỗi lọ không nhãn sau :
a) 2 chất rắn Na2SO4, Na2CO3
b) 2 kim loại Al và Fe
Câu 5
(3đ) ) Cho 150g dung dịch Na2CO3 tác dụng với 150g dung dịch Ca(OH)2 14,8% thu được dung
dịch A và kết tủa B.
c) Viết phương trình hoá học .
d) Tính nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng.
e) Lấy toàn bộ kết tủa B rửa sạch đem hoà tan vào dung dịch có chứa 0,5 mol HCl. Vậy kết tủa B có bị hoà
tan hết không ? vì sao ?
Cho Na = 23; C = 12 ;Ca = 40 ; O = 16; H = 1
--------------------------------------ĐỀ 2: TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
Câu 1( 3đ) Thực hiện chuỗi phản ứng: Cu  CuO  CuCl2  Cu(NO3)2  Cu(OH)2  CuO Cu
Câu 2:( 1,5đ) Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: NaOH, KCl, HCl, K2SO4
Câu 3 (1,5đ) Mô tả hiện tượng và viết PTHH xảy ra trong các thí nghiệm sau:
A. TN1: Nhỏ từ từ dd axit sunfuric H2SO4 vào ống nghiệm có chứa chất rắn Na2CO3.
B. TN2: Ngâm lá nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuCl2
Câu 4:(3đ) Cho dd FeCl2 20% tác dụng vừa đủ với 150g dung dịch NaOH 8%. Sau phản ứng thu được kết tủa X
và dung dịch Y.
A. Viết PTHH
B. Tính khối lượng kết tủa X tạo thành.
C. Tính khối lượng dd FeCl2 20% đã dùng.

D. Tính nồng độ % của dd Y thu được sau phản ứng.
E. Dùng 120ml dung dịch HCl 2M thì có hòa tan hết lượng kết tủa X nói trên không? Vì sao ?
Câu 5:(1đ) Khi bạn stress, hệ thống thần kinh sẽ kích thích dạ dày tiết ra axit HCl – một chất khiến cho niêm
mạc dạ dày ngày càng bị bào mòn và dẫn đến bệnh đau dạ dày, thậm chí loét dạ dày. Thuốc dạ dày
Gastropulgite được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống với thành phần chính là nhôm hidroxit dạng gel và magie
cacbonat dạng sấy khô, giúp giảm lượng axit dư thừa. Viết PƯHH xảy ra để giải thích cơ chế giảm axit dư thừa
của thuốc..
Cho H-1, O= 16, Na= 23, Cl= 35,5, Fe= 56
----------------------------------------ĐỀ 3: TRƯỜNG THCS THĂNG LONG
Câu 1: (2 điểm) Hãy viết phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau. Ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu
có)
Fe èFeCl3 è Fe(OH)3 èFe2O3èFe(NO3)3
Câu 2: (1,5 điểm) Chỉ dùng thêm quỳ tím. phương pháp hóa học hãy nhận biết nhận biết các dung dịch sau
đựng riêng biệt trong mỗi lọ. Viết phương trình hóa học minh họa.
H2SO4, KCl, Ba(OH)2, NaOH


Câu 3: (2,5 điểm)
a) Cho các kim loại sau: K, Ag, Al, Zn, Mg, Cu. Hãy sắp xếp các kim loại theo chiều hoạt động hóa học
giảm dần.
b) Từ các chất sau: K2O, FeCl3, H2O và các dụng cụ cần thiết. Hãy viết phương trình điều chế sắt (III)oxit
Fe2O3
c) Dẫn khí clo vào cốc đựng nước, nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được.. Hãy viết phương
trình hóa học và nêu hiện tượng xảy ra.
Câu 4: (1điểm) Bạc dạng bột có lẩn tạp chất nhôm, đồng. Bằng phương pháp hóa học, làm thế nào thu được
bạc tinh khiết. Các hóa chất coi như có đủ. Viết các PTHH xảy ra.
Câu 5: BT: (3 điểm) Cho 81 (g) CuCl2 tác dụng vừa đủ dung dịch KOH 0,5M.
a) Tính khối lượng kết tủa thu được?
b) Tính thể tích dung dịch KOH đã dùng?
c) Lọc lấy kết tủa, cho tiếp dd axit sunfuric H 2SO4 15% để hòa tan kết tủa. Tính khối lượng dd H2SO4 cần

dùng.
Cho Cu=64, H=1, O=16, S=32, K=39, Cl =35,5
-------------------------------------------------ĐỀ 4: TRƯỜNG THCS BẠCH ĐẰNG
Câu 1: (2,5 điểm) Viết các phương trình hóa học biểu diễn chuỗi biến hóa sau:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Fe2(SO4)3 ��� Fe(OH)3 ��� Fe2O3 ��� Fe ��� FeCl3 ��� Fe(NO3)3
Câu 2: (1,5 điểm) Cho các kim loại: Mg, Ag, Fe, Zn, K, Cu, Al.
a) Sắp xếp các kim loại trên theo mức độ hoạt động hóa học tăng dần.
b) Ngâm lá Al lần lượt vào các dung dịch: CuSO 4, Mg(NO3)2. Trường hợp nào có xảy ra phản ứng? Viết
phương trình hóa học (nếu có).
c) Trong các kim loại trên, kim loại nào tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường. Viết phương trình hóa
học xảy ra.
Câu 3: (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học, chỉ được dùng thêm quỳ tím, hãy nhận biết các dung dịch sau bị
mất nhãn: HCl, H2SO4, Ba(OH)2, Na2SO4. Viết phương trình hóa học xảy ra.
Câu 4: (1,5 điểm) Trình bày hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra trong mỗi thí nghiệm sau:
a) Dẫn khí SO2 vào dung dịch Ba(OH)2.
b) Cho vỏ trứng gà vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl.
Câu 5: (3 điểm) Thực hiện 2 thí nghiệm sau:
 Thí nghiệm 1: Ngâm m gam sắt trong dung dịch HCl 1,2M, phản ứng vừa đủ, thu được 4,48 lít khí
(đktc).
 Thí nghiệm 2: Ngâm m gam sắt trong 120 gam dung dịch CuSO4 20%, đến khi kết thúc phản ứng, thu
được chất rắn A và còn lại dung dịch B.
a) Tính giá trị của m và thể tích dung dịch HCl cần dùng.
b) Tính khối lượng chất rắn A thu được.
c) Tính nồng độ phần tram của dung dịch B.
Cho: O = 16, S = 32, Fe = 56, Cu = 64

---------------------------------------------ĐỀ 5: TRƯỜNG THCS COLETTE
I/ LÝ THUYẾT : ( 7 điểm)
Câu 1 : (2điểm) Viết phương trình hóa học theo dãy chuyển đổi sau:
FeCl3  Fe (NO3)3  Fe(OH)3  Fe2O3  Fe
Câu 2 : ( 2 điểm) Nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: HCl, Na2SO4 , NaOH, H2SO4
Viết PTHH minh họa
Câu 3 : (2điểm) Hảy nêu hiện tượng xảy ra cho các thí nghiệm sau . Viết PTHH minh họa.
a/ Dẫn khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 dư
b/ Cho từ từ dung dịch BaCl2 vào dung dịch AgNO3
Câu 4 : ( 1,5 điểm)
a)
Nêu phương pháp làm sạch dung dịch AlCl3 có. lẫn tạp chất CuCl2
b)
Cho các kim loại : Cu , Na, Mg , Ag, Fe,Pb . Hãy sắp xếp các kim loại theo chiều hoạt động hóa học
tăng dần
II/ BÀI TOÁN : ( 3 điểm)


Cho 125g dung dịch Fe2(SO4)3 16% tác dụng với dung dịch KOH 11,2% cho đến khi phản ứng kết thucsthu
được kết tủa X và dung dịch Y . Lọc kết tủa X đem đun đến khối lượng không đổi,thu được chất rắn Z
a/ Tính khối lượng dung dịch KOH đem phản ứng
b/ tính khối lượng chất rắn Z
c/ Tính nồng độ phần trăm chất tan có trong dung dichi Y sau khi loại bỏ kết tủa?
Cho K = 39 , O = 16 , H = 1 , Fe = 56 , S = 32
----------------------------------------------ĐỀ 6: THCS BÀN CỜ
Câu 1 (3đ): Hãy viết các phương trình hóa học để hoàn thành chuyển đổi hóa học sau:
Na  NaOH  Na2CO3  NaCl  NaOH  Na2SO3  SO2
Câu 2 (1,5đ): Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch không màu sau được đựng trong các
lọ bị mất nhãn: KOH, H2SO4, KCl, KNO3. Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có)?
Câu 3 (1,5đ): Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:

1) Ngâm 1 đoạn dây đồng trong dung dịch bạc nitrat.
2) Cho một ít bột đồng (II) hiđroxit vào đáy ống nghiệm, rồi nhỏ vài giọt dung dịch axit sunfuric vào, lắc
nhẹ ống nghiệm.
Câu 4 (3đ): Cho 10,5 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại là đồng và kẽm vào 200ml dung dịch axit clohiđric. Sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí (đktc) và m (g) chất rắn X.
a) Tính giá trị của m?
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A?
c) Tính nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng?
d) Đem chất rắn X hòa tan hoàn toàn vào axit sunfuric đặc, nóng thì thu được V (lít) khí Y. Tính giá trị của
V?
(Cho: Cu = 64 ; Zn = 65 ; H = 1 ; Cl = 35,5 ; S = 32 ; O = 16)
Câu 5 (1đ): Cho 1,2 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng hết với khí clo. Sau phản ứng, thu được 4,75 gam
muối. Hãy xác định tên và kí hiệu hóa học của kim loại R?
( Cho: Cl = 35,5 ; Ba = 137 ; Ca = 40 ; Mg = 24 )
---------------------------------------ĐỀ 7: TRƯỜNG THCS HAI BÀ TRƯNG
Câu 1: (2,0đ) Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau: Fe  FeCl3  Fe(OH)3  Fe2O3  FeCl3
Câu 2: (1,5đ) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau đây:
a. Cho dung dịch axit clohidric đến dư vào ống nghiệm chứa Canxi cacbonat
b. Cho đinh sắt vào ống nghiệm chứa dung dịch đồng (II) sunfat
Câu 3: (2,0đ)
a. Cho các kim loại sau: Na, Cu, Ag, Al, Fe, Zn. Hãy sắp xếp các kim loại trên thành một dãy theo chiều
tăng dần mức độ hoạt động hóa học.
b. Chọn hai chất tác dụng với nhau để thu được CuSO4. Viết 3 phương trình hóa học thể hiện điều trên.
Câu 4: (1,5đ) : Bằng phương pháp hóa học hãy nêu cách phân biệt các dung dịch không màu sau đây:
dd NaOH, dd Ca(OH)2, dd HCl, dd NaCl
Câu 5: (3,0đ): Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20% (D = 1,11 g/ml). Sau phản
ứng thu được 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn và còn lại 6,4g một chất rắn không tan.
a. Viết phương trình hóa học xảy ra.
b. Tính thành phần phần trăm mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
c. Tính khối lượng và thể tích dung dịch HCl đã dùng.

Cho Fe = 56, Cu = 64, H = 1, Cl = 35,5
-----------------------------------ĐỀ 8: TRƯỜNG TH-THCS và THPT TÂY ÚC
Câu 1: (2,5 điểm) Hãy chọn chất thích hợp và lập phương trình hóa học cho các phản ứng sau:
a) MnO2 + ?  ? + Cl2 + ?
b) CuO + ?  CuSO4 + ?
c) ? + ?  Na2SO4 + SO2 + ?
d) NaCl + H2O  ? + ? + ?
e) Fe(OH)3  ? + ?


Câu 2: (2,0 điểm)
a) Cho các kim loại: Ag, Mg, Cu, Zn, Al, K. Hãy sắp xếp các kim loại theo chiều mức độ hoạt động hóa
học tăng dần.
b) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các bình riêng biệt mất nhãn
sau: KOH, HNO3, K2SO4, KCl.
Câu 3: (1,0 điểm)
Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí CO 2 và SO2. Làm thế nào
có thể loại bỏ được những tạp chất ra khỏi CO bằng hóa chất dễ kiếm, rẻ tiền nhất? Viết các phương trình hóa
học minh họa.
Câu 4: (1,5 điểm)Trình bày hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm
sau:
a) Nhỏ dung dịch axit nitric vào ống nghiệm chứa đá vôi (CaCO3)
b) Ngâm sợi dây đồng trong dung dịch bạc nitrat AgNO3.
Câu 5: (3,0 điểm)
1) Cho 28g sắt vào 200g dung dịch axit sunfuric, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch
muối và khí hiđrô.
a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit sunfuric ban đầu.
b) Tính khối lượng của muối tạo thành.
2) Cho 8g oxit của một kim loại M có hóa trị III tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl 1M. Xác định
kim loại M

(Cho biết: Fe = 56, Al =27, Cr = 52, S =32, O = 16, H = 1, Cl = 35,5)
--- Hết --ĐỀ 9: TRƯỜNG THCS KIẾN THIẾT
Câu 1: (2,5 điểm): Viết các phương trình hóa học biểu diễn chuỗi biến hóa sau:
Ca  CaO  Ca(OH)2  CaCO3  CaCl2  Ca(NO3)2
Câu 2: (2,0 điểm)
a) Cho các kim loại sau: Fe; Cu; Zn ; Al
Hãy sắp xếp các kim loại theo chiều hoạt động hóa học tăng dần
b) Nêu hiện tượng xảy và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau đây:
*Đốt dây sắt trong bình chứa khí clo.
*Rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn
Câu 3: (1,5 điểm): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch đựng riêng biệt trong mỗi lọ:
NaNO3, NaOH, NaCl, H2SO4
Câu 4: (1,0 điểm) Câu tục ngữ: “ Nước chảy đá mòn” mang ý nghĩa hóa học gì?
Câu 5: (3,0 điểm) Cho dung dịch Kali hidroxit 1M tác dụng vừa đủ với 200g dung dịch Đồng (II) Sunfat
16% , sau phản ứng thu được dung dịch A và kết tủa B
a) Tính thể tích dung dịch Kali hidroxit đã dùng
b) Tính khối lượng dung dịch A
c) Lấy kết tủa B hòa tan vào dung dịch axit clohidric 7,3%. Tính khối lượng dung dịch axit clohidric
Cho biết : K = 39 ; Cl = 35,5; Cu = 64; S= 32; O=16; H = 1
---------------------------------------ĐỀ 10: TRƯỜNG THCS ĐOÀN THỊ ĐIỂM
Câu 1(3,0 đ): Cho các chất sau: dd Ca(OH)2, dd H2SO4, dd CuCl2
Viết PTHH và nêu hiện tương (nếu có) khi cho các chất trên tiếp xúc lần lượt với các chất sau:
a- Dung dịch Axit clohidric
b- Chất rắn Canxi cacbonat
c- Dung dịch Bari nitrat
d- Kim loại sắt
Câu 2 (0,5 đ):a- Trình bày cách pha loãng Axit sunfuric đặc an toàn ?
b- Viết 1 PTHH chứng minh Axit sunfuric đặc có tính chất hóa học riêng khác với Axit sunfuric
loãng
Câu 3 (1,0 đ) Cho các kim loại sau: Cu, Fe, Al, Na, Ag, Pb

a- Sắp xếp các kim loại trên theo chiều độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần
b- Cho biết trong các kim loại trên, kim loại nào dẫn điện tốt nhất.


c- Cho biết trong các kim loại trên, kim loại nào là thành phần chính của gang và thép.
d- Cho biết trong các kim loại trên, kim loại nào tan trong dung dịch Natri hidroxit.
Câu 4( 1,5 đ) Chỉ dùng giấy quỳ tím, trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch không màu mất nhãn sau:
BaCl2, H2SO4, HCl, NaOH
Câu 5 (1,0 đ) Trung hòa 200 mL dung dịch hỗn hợp chứa Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,15M bằng 300 mL dung
dịch H2SO4 a M. Viết PTHH và tính giá trị a.
Câu 6 (3,0 đ) Hòa tan hoàn toàn 10 g CaCO3 vào 71 g dd HCl nồng độ x% , sau phản ứng được dung dịch A chỉ
chứa một chất tan và V lít khí (đktc)
a- Lập PTHH
b- Tính giá trị x và V
Dẫn toàn bộ V lít khí (đktc) thu được ở trên vào dung dịch Ca(OH) 2 dư, cho biết sau phản ứng khối lượng dung
dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?
-------------------------------------ĐỀ 11 : TRƯỜNG THCS PHAN SÀO NAM
Câu 1: (3 điểm) Viết các phương trình hóa học biểu diễn chuỗi biến hóa sau:
Fe  FeCl3  Fe(OH)3  Fe2O3  Fe  FeCl2 Fe(NO3)2
Câu 2:( 2,5 điểm )
 Khí (A) được đều chế bằng cách cho dung dịch HCl tác dụng với CaCO3.
 Khí (B) được đều chế bằng cách cho dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với Cu.
 Khí (C) được đều chế bằng cách cho dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với Mg.
 Khí (D) được đều chế bằng cách cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2.
a. Viết phương trình hoá học điều chế khí (A), (B), (C), (D).
b. Khí (X) được thu vào bình tam giác theo hình vẽ sau, (X) là khí nào trong bốn khí (A), (B), (C),
(D) ở trên? Giải thích.
Khí X

Câu 3: (1,5 điểm)

X sau: KCl, HCl, K SO , KOH. Viết
Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dungKhí
dịch
2
4
phương trình hóa học.
Câu 4 (3 điểm) Cho 2,4g Mg tác dụng vừa đủ với m (g) dung dịch HCl 10%. Sau khi phản ứng kết thúc thu
được dung dịch A và khí B. Hãy tính:
a) Tính thể tích khí B sinh ra ở đktc?
b) Tính khối lượng dung dịch axit clohidric tham gia phản ứng?
c) Tính nồng độ % chất trong dung dịch A?
Cho dung dịch A vào 500ml dd AgNO3 20% (D=1,19g/ml).Tính khối lượng chất rắn tạo thành?
----------------------------------------------ĐỀ 12: TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
Câu 1:(2,0 điểm) Thực hiện chuỗi biến hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
(1)
( 2)
( 3)
( 4)
FeCl3   Fe(OH)3   Fe2O3   Fe2(SO4)3   FeCl3.
Câu 2:(2,0 điểm)Hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nhận biết 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong 3 dung dịch sau: NaNO3, NaOH, NaCl
b. Mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch axit clohidric vào ống
nghiệm chứa muối natri cacbonat Na2CO3
Câu 3: (1.5 điểm)
Cho thí nghiệm như hình vẽ sau.


a/ Biết khí C làm đục nước vôi trong, là tác nhân gây ra hiệu ứng nhà kính. Hãy xác định các chất A, B,
C. Viết phương trình phản ứng minh họa.
b/ Hãy nêu tác hại của hiệu ứng nhà kính đối với khí hậu của trái đất.

c/ Khí C được thải ra cùng các chất thải của các nhà máy (đặc biệt là các nhà máy luyện kim) gây ảnh
hưởng đến môi trường. Hãy nêu các biện pháp để hạn chế vấn đề trên.
Câu 4: (1,5 điểm)
Cho các kim loại sau: Zn, Cu, Al, Ag, Na.
a/ Hãy sắp xếp các kim loại trên theo chiều tăng dần độ hoạt động hóa học của kim loại.
b/ Kim loại nào tác dụng được với nước? Viết phương trình hóa học.
c/ Kim loại nào tác dụng được với dung dịch axit clohiđric? Viết phương trình hóa học.
Câu 5 :(3,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam magie oxit MgO bằng một lượng vừa đủ dung dịch axit sunfuric H 2SO4 loãng
19,6%.
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 19,6% đã dùng.
c. Tính khối lượng muối tạo thành.
Cho biết : H =1; Na = 23 ; O =16;Mg = 24, Cu = 64; S= 32; Ca = 40
-----------------------------------ĐỀ 13: TRƯỜNG QUỐC TẾ Á CHÂU
Câu 1: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học biểu diễn chuỗi biến hóa sau:
CaCO3CaO Ca(OH)2  CaCl2 Ca(NO3)2
Câu 2: (1,5 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Ngâm lá đồng vào dung dịch bạc nitrat.
b) Đưa mẫu giấy quỳ tím ẩm vào lọ chứa khí clo.
Câu 3: (1,5 điểm)
a) Bằng phương pháp hóa học, chỉ được dùng thêm giấy quỳ tím, hãy nhận biết các dung dịch sau:
H2SO4, NaOH, HCl, BaCl2. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b) Trong y học, một hợp chất của Magie được sử dụng làm thuốc chữa đau loét dạ dày do nó có khả năng
phản ứng trung hòa với axit clohidric làm giảm nồng độ axit clohidric trong dạ dày. Hợp chất đó là gì? Viết
phương trình hóa học xảy ra.
Câu 4: (1,5 điểm)Cho các kim loại: Fe, Mg, K, Al, Cu, Ag, Zn.
a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều mức độ hoạt động hóa học tăng dần.
b) Từ nhôm và các hóa chất, dụng cụ cần thiết, viết các phương trình hóa học điều chế nhôm hiđroxit.
Câu 5: (3 điểm) Cho 135 gam dung dịch CuCl2 10% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 8% (khối lượng

riêng là 1,08 g/ml), thu được kết tủa A và dung dịch B.
a) Tính khối lượng của A tạo thành.
b) Tính thể tích dung dịch NaOH cần dùng.
c) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch B.



×