ĐỀ BÀI THAM KHẢO – KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – 2017-2018
NGỮ VĂN 9
Thời gian 90 phút
Câu 1 : (3,0 điểm )
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Mỗi lần một chú hươu con ra đời đều là một bài học. Khi sinh con, hươu mẹ
không nằm mà lại đứng, như vậy hươu con chào đời bằng một cú rơi hơn 3m xuống
đất và nằm ngay dưới đó. Sau vài phút, hươu mẹ làm một việc hết sức kỳ lạ, đó là đá
vào người con mình cho đến khi nào nó chịu đứng dậy mới thôi. Khi hươu con mỏi
chân và nằm, hươu mẹ lại thúc chú đứng lên. Cho đến khi thực sự đứng được, hươu mẹ
lại đẩy chú ngã xuống để hươu con phải nỗ lực tự mình đứng dậy trên đôi chân còn
non nớt.
(Trích nguồn Internet)
a) Từ “đá” trong câu: “Sau vài phút, hươu mẹ làm một việc hết sức kỳ lạ, đó là đá
vào người con mình cho đến khi nào nó chịu đứng dậy mới thôi” được dùng với
nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Vì sao em xác định như thế? ( 1,0 điểm )
b) Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì? ( 1,0 điểm )
c) Nêu 2 trường hợp trong đời sống hằng ngày có nội dung tương tự với câu chuyện
trên. ( 1,0 điểm )
Câu 2 : ( 3,0 điểm )
Viết một văn bản nghị luận nêu suy nghĩ về cách ứng xử văn hóa trong giao
thông hiện nay của nước ta.
Câu 3: ( 4,0 điểm )
1
Đóng vai người lính kể về cuộc sống chiến đấu và tình đồng đội của những
người lính trong buổi đầu kháng chiến chống Pháp qua bài thơ “Đồng chí” của Chính
Hữu.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 : ( 3,0 điểm )
a)
- Từ “đá” trong câu: “Sau vài phút, hươu mẹ làm một việc hết sức kỳ lạ, đó là
đá vào người con mình cho đến khi nào nó chịu đứng dậy mới thôi” được dùng với
nghĩa chuyển. ( 0,25 điểm )
- Vì đây là cách dạy con từ thuở còn thơ của hươu mẹ, thực sự cần thiết cho
hươu con bởi nó phải tự đứng được để có thể kiếm thức ăn và tồn tại với bầy đàn,
nếu không sẽ bị trở thành miếng mồi ngon cho thú dữ. ( 0,75 điểm )
b) Từ câu chuyện trên, rút ra bài học: khi đối mặt với khó khăn, thử thách trong
cuộc sống thì ta phải giữ vững niềm tin. ( 1,0 điểm )
c)
- Học sinh có ý chí phấn đấu, vượt qua khó khăn trong học tập để đạt
được thành tích tốt. ( 0,5 điểm )
- Trước nghịch cảnh của cuộc sống, con người phải kiên định, vững vàng
và nêu cao bản lĩnh. ( 0,5 điểm )
Câu 2 : ( 3,0 điểm )
A. Yêu cầu chung:
- Vấn đề nghị luận: cách ứng xử văn hóa trong giao thông hiện nay của nước ta.
- Bài viết có bố cục, rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ.
B. Yêu cầu cụ thể:
I/ Mở bài : Giới thiệu vấn đề nghị luận.
II/ Thân bài :
2
1) Giải thích :
- Văn hóa trong giao thông là một bộ phận của văn hóa nơi
công cộng, là tập hợp các cách thức xử sự, ứng xử, chấp hành
các quy định của pháp luật về giao thông.
- Cách ứng xử văn hóa trong giao thông được hiểu là những thái độ, hành vi,
cách ứng xử lịch sự, tế nhị, tốt đẹp mà người tham gia giao thông thực hiện một cách tự
nguyện, tự giác trên đường đi.
2) Biểu hiện:
- Nhường đường cho người khác, biết đứng lên nhường ghế cho người già, phụ
nữ, trẻ em khi ngồi trên xe; biết xin lỗi khi va quệt, cảm ơn khi được nhường đường,
biết dừng lại trước đèn đỏ nơi giao lộ.
- Cảnh người tham gia giao thông chen lấn, tranh giành lối đi, vượt đèn đỏ, sẵn
sàng la ó, cãi vã, mắng chửi, nặng hơn là gây gổ, dùng vũ lực với nhau chỉ vì những va
quệt rất nhỏ,…
3) Nguyên nhân:
- Xuất phát từ ý thức cá nhân của một số người khi tham gia giao thông.
- Ý thức cộng đồng thì kém.
4) Hướng hành động :
- Tuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng để nâng cao ý thức của người tham gia
giao thông.
- Giáo dục cho thế hệ trẻ thấy rõ vai trò, tầm quan trọng của cách ứng xử đúng
đắn, có văn hóa trong giao thông.
- Mỗi người suy nghĩ, hành động đúng đắn và gương mẫu thực hiện những giải
pháp thiết thực để góp phần xây dựng văn hóa giao thông, giảm thiểu tai nạn giao
thông.
III/ Kết bài :
Khẳng định lại vấn đề
C. Bieåu ñieåm:
3
Điểm 3: HS diễn đạt tốt, hiểu được ý nghóa và đánh
giá sâu sắc về vấn đề, lập luận vững chắc, dẫn chứng
sinh động thuyết phục.
Điểm 2.5: HS diễn đạt khá, hiểu được ý nghóa và
đánh giá đúng vấn đề, lập luận vững chắc, dẫn chứng
khá thuyết phục.
Điểm 2: HS diễn đạt khá hiểu được ý nghóa và đánh
giá đúng vấn đề, lập luận khá tuy nhiên các ý trong bài
chưa thật sự logic, dẫn chứng khá thuyết phục.
Điểm 1.5: HS diễn đạt trung bình, hiểu đúng vấn đề,
đánh giá cụ thể về nội dung của vấn đề, biết cách lập
luận, dẫn chứng còn hạn chế.
Điểm 1: HS tỏ ra hiểu ý nghóa vấn đề nhưng diễn đạt
còn vụng về, lập luận và dẫn chứng chưa rõ .
Điểm 0.5: HS hiểu sai lệch vấn đề, chưa đúng phương
thức của văn nghò luận.
Điểm 00: Để giấy trắng.
Câu 3: ( 4,0 điểm )
A. u cầu chung:
- Tự sự kết hợp yếu tố nghị luận, miêu tả.
- Bài viết có bố cục, rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ. Hành văn trong sáng, sinh động.
B. u cầu cụ thể:
I/ Mở bài:
Giới thiệu hồn cảnh , tình huống kể chuyện.
II/ Thân bài: ( Kể kết hợp miêu tả, miêu tả nội tâm và nghị luận)
- Kể về cuộc sống chiến đấu và tình đồng đội của những người lính trong kháng chiến
chống Pháp ( Miêu tả, miêu tả nội tâm)
4
- Tình đồng đội xuất thân từ sự tương đồng về cảnh ngộ.
- Cùng chung mục đích, lí tưởng, nhiệm vụ
- Cùng trải qua cuộc sống thiếu thốn, gian khổ nơi chiến trường. Từ đó trở nên gắn bó,
keo sơn, bền chặt, tri âm, tri kỉ.
- Thấu hiểu nhau về hồn cảnh nên ln cảm thơng, cùng nhau chia sẻ những gian lao
của cuộc đời người lính.
-Tinh thần lạc quan, ý chí quyết thắng đó là sức mạnh giúp người lính chiến thắng kẻ
thù.
- Ln hồn thành nhiệm vụ ,lúc nào cũng trong tư thế sẵn sàng chờ giặc tới.
III/ Kết bài:
Suy nghĩ về anh bộ đội cụ Hồ. ( yếu tố nghị luận)
C. Biểu điểm:
Điểm 4: Bài làm đáp ứng tốt các yêu cầu cơ bản,
diễn đạt lưu loát, giàu cảm xúc, còn sai một hai lỗi câu
văn, dùng từ, chính tả nhưng không ảnh hưởng đến nội
dung của toàn bài văn. Kết hợp tốt giữa văn tự sự với
yếu tố miêu tả.
Điểm 3: Bài làm đáp ứng khá đầy đủ các yêu cầu
cơ bản, diễn đạt khá, còn sai vài từ, chính tả, diễn đạt.
Kết hợp khá rõ văn tự sự với yếu tố miêu tả.
Điểm 2: Thực hiện 1\2 các yêu cầu cụ thể
của đề
bài. Đúng phương thức của văn tự sự nhưng bài không kết
hợp được yếu tố miêu tả, biểu cảm. Câu chuyện không
rõ ràng.
Điểm 1: Thực hiện 1\3 yêu cầu đề chuyện kể sơ sài.
Văn viết sai chính tả, dùng từ câu không rõ nghóa.
Điểm 00: Để giấy trắng.
HẾT
5