o f Eu ro p e in the X I X th century. He has in invented a lot favourite li te ra r y wo rks
His short Stories and novels were the real pictures which re fl ect ed "the sp ir it OÍ the
time" o f the Russia and E u ro p ea n society.
Turghenhcv
specially
conlribued
greatly to the novels poetics.
He
opened
up
esthetic areas f o r subsequent authors. His in flucuce upon the later Russian and French
r o m a n ti c and re alis tic w r it e r s is re adi ly understandable.
ĐẠI H Ọ C TONG H O T HÀ NỘI
TẠP C H Í K IIO A HOC No 5 - 1993
TẠP CHI
N G H IÊ N CỬU LỊCH s ử (1954
- 1992)
N H Ì N T Ừ GÓC n ộ• LỊCH
s ử s ử HỌC
•
•
HOÀNG HỒNG +
Trải
C ỊU ii
hưn 40 nám hoạt động, ncn
sử
học cách mạng nước ta đã tích lũy đưực một
k h ô i l ư ợ n g t r i t h ứ c l ị c h s ử to l ứ n b a o h à m n h i c u l i n h v ự c k h á c n h a u c ủ a k h o a h ọ c l ị c h s ử .
X e m \ é l đánh giá quá trì nh lích lũy tri thức dồng th òi tái tạo diện maọ nền sử học cách
mang đang
còn rái
là
công việc dật ra đ o i vó i chuyên ngành lịch sửsử học, một chuyên ngành
non irò của khoa học lịch sử Việt Nam.
K h ô i p h ụ c q u á t r ì n h sử học d à i v ề t l ù r i g i a n , d à y VC t r i t h ứ c lại h à m c h ứ a n h ữ n g h i ế n
chuycn \ c tu linVng, p h u ir n g pháp luận và plurưng pháp nghiên cứu là công việc rất phức
tap. Chúng tôi hắt dâu tiến t ri n h t rc n bầng viộc khảo cứu các công trình sử học của một
số trun g tâm hoạt độn g sử học lứn (V nước ta. Tạp chí Nghiên cứu lịch sử là khu vực
đirực chú tr ọ n g tr ư ứ c h í t .
Ra đ(Vi tháng 3. 1959 (tiên thân là tập san Vãn Sử Địa 6.1954 - 1.1959) t ro n g quá
trình hoat động, liip chí Nghiên cứu lịch sử luôn đóng vai trò là cư q u a n ngôn lu ậ n chung
của g i ó i sử học V i ộ l Num và lã t l i í n đàn khoa học quan trọng nhẫt của khoa học lịch sử
Việt Nam.
( + ) Khoa Ljch sử trường đai hoc Tồng hơp Há Nói
v . n 48 so của tâp san Vãn sử Địa và 265 so của tap chí Nghiên cứu lịch sử ( l í n h đến
Ỉ 2 . l ‘ >*)2) t ạ p c h í đã cl.inu t à i l ư ơ n g t r i t h ứ c l ị c h s ử tlì UVn e o n tẩt c à c á c l i n h v ự c k h á c
nhau MÌ;i khoa học lịch sử: lịch sir Việt Niim co trun g dai, lịch sir \ iC I Nam cận liiỌn dại,
ỉit h
sù the Ịĩiứi, lịch sử Đànu, lịch sù’ quân sự, lý luận sử hoc. ..
N lì ũ n g 1lì à n h I ự u m (Vi n h ã l c ù nu n h II c á c hoạt lỉ ỏ n g chủ >Cu c ù <» kho a h ọ c lịch sù
nó i
chung đe II đưực the hiện ir c n í ạ p chí N i'hicn cửu lịch sử. Đ i c m lại các số CÍI.I ta p chí
Nghiên cứu lịch sử có tứi 12 sỏ là nhĩrni! đậc san phàn ánh các cuỏc hội ihàn lứn tron g
khoa hục lịch sử.
Nám hát được quá trình hoai dô ne của lạp chí và nhừ ne vàn đì} lịch sử mà Í.IỊ) chí đã
d e c ậ p t r o n g 3 9 n ả m q u a ( 1 9 5 4 - 1 9 9 2 ) c h ú n g t ôi tin c h á c SŨ g ó p p h a n lỊUiin I r ọ n u
lái
lạo
hộ mặt li ch sừ sử học V iệ t Nam hiện đai
T r ư ứ c lượng t r i thức lịch sử do sộ mà tạp chí đả tích lũy, việc khảo cứu rất khó
k h ã n . c h ú n g t ô i SC p h ả i sử d ụ n g n h i ê u p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứu l ị c h sú k h á c n h a u dề xù
lý, đánh giá và nhận định. Bài viết dưứi đây chưa đặt mục đích tìm hicu nội dung hên
t ro n g những vấn dc lịch sử đã được đê cập trong tạp chí mà bưức đàu sử dụntĩ p h ư ư n g
pháp t ho ng kê định lưựng tìm xu hướng nghiên cứu chung của tạp chí.
Vẩn dề căn giải quyết trư ớc tiên là nhân dinh ve xu hirớnií hoạt động của tạp chí xét
VỒ mặt lưựng hài nẹhicn cứu. Chúniĩ lô i lấy đưn vị nám làm đại lirựng Ih ừ i lỉiitn tmvng
ứni> dề xem xél. TrinVc đây, dã có tác già lấy sỏ tạp chí làm đại lưự ng t i n n m ưng de kct
luận ve xu hướng nghiên cứu nhirnti như vậy cỏ the sê không phàn ánh đúniĩ ih ự c I riinti
hừi lẽ các số tạp chí xuất hiện hàng nám không giống nhau. Nhữ nil năm 1%U-
mỏi
tháng tạp chí ra 1 số. mỗi nãm chi cỏ 6 số.
Đ i c m lại 4
ch lí ni! tôi thố ng kc đirực 2704 hài v ie t ( lậ p san Văn Sử Địa: 164 hài, tap chí Nghiên cứu
lịch sử : 2540 hài). N h ư vậy lượng hài trun g lìinh mỏi nảm là = 69 hài. Tuy nhiên, trên
lỉ u r c lố, hàng nâm lu ự n g hài xuất hiện rãi khác nhau. Năm nhiêu nhai là 107 hài (1^64),
nám ít nhất là l ‘> hài (1(>54). Nhìn chung đô Irù mậl tập trun g cao vào các nám: 19M,
l ‘)fì5, 1%6. 1967 và 1992.
Dí * t i ệ n x e m XÚI và so s á nh , c h ú n g t ôi i ậ p b iìn t h ố n g kê lĩíy m o t
t h o i gian lừ nàm
là thcri đ i c m ra đ ừ i t ạ p c h í N g h i ê n c ứu lị ch sử và đ ật 5 n ă m l à m m ộ t đ ơ n vị t h ò i
m.in, ứng vứi mồi đivn vị thừi gian là sỏ bài dã X11rít hiộn (xem bàng 1).
Fifing ĩ
Năm
Số lượng
bài
1959-
1964-
1969-
1974-
1979-
1984-
1080-
Tổng
1964
1969
1974
1979
1984
1989
1992
so
461
506
258
290
364
350
311
2540
Th e o bảng 1, dưa vào công t lì ức tìm moi liên hê Spirmcn, ti n h ilirực hô sỏ iư ơn ẹ
quan p = -0,4 K c l quả đố cho phép kcl luận: giửa sổ lưựnc hài viêt V('ri cĩưn vị ll ù r i gian
có moi liên
họ nghịch,
lương hài vi cl này càng giảm đi theo lhò'i gian (ừ hàne 1, dem vị
>4
( h o i gian thứ nhất 1989 - 1992 có độ dài chi là 4 năm nhưng nếu lấy lượng hài viết t ưưng
ứng với đcrn vị thời gian thứ hai hay thứ ba thì kết quả tính được vẫn cho kết luận không
l hay đ ồ i.
X é t ve hình thức của các hài viết, chúng tỏi lưu ý tới một đặc điềm khác là số trang
cua c a c hill V 1CÍ k h o n g g i o n g n h a u . K h on g t he l ẩ y so t r a n g v i c t d c đ á n h g i á chất l ư ợ n g
cong t r i n h nghicn cứu nhưng khảo cứu VC độ dày của tạp chí theo thời gian hẳn cũng cho
ta những kết luận hồ ích. T r o n g 265 số của tạp chí Nghiên cứu lịch sử có 12 số (1-12) khò
16
X
24; 2 5 0 s ố ( 1 3 - 179 và 183 - 2 6 5 ) k h o 19 X 27; 3 số ( 1 8 0 , 181, 1 82 ) k h ô 14x20.Lẩy
kho 19 X 27 làm chuan, tính được sổ trang của tạp chí theo dơn vị năm như sau (xcm
hảng 2).
Bdng 2
1959-
1964-
1969-
1974-
1979-
1984-
1989-
1964
1969
1974
1979
1984
1989
1992
3942
3832
2351
•2649
2824
2533
2040
N ăm
Số t r a n g
rp
Tong
M
SO
20171
Từ hàng 2, tìm đư ợc hệ số lư ơ n g quan p — -0,7. Kết quả chứng tò độ dày của tạp
chí theo thờ i gian đã ngày càng giảm di răt rõ rột.
Hai k í t luận rút ra từ bảni» 1 và hảng 2 cho ta thăy số lượng bài viết và số lượng
Irang in cùng có xu hưứniĩ giảm dần nhưng mức độ giảm của trang in mạnh mẽ hưn mức
độ giảm của hài viết. Đ i c u đỏ cũng cố nghĩa sổ trang viết trung hình cho mổi hài có xu
hưởng ngắn lại.
Phân loại 2704 hài viết là một cônii việc khá phức tạp. Tham khảo cách phân loại của
nguvỗn Đ ì n h Th i, T r â n Ngọc Bích và Phan Phưưng Thào trong tạp chí N ghiên cứu lịch sử
số 262 ( V - V l . 1W2) chúng tỏi thấy các tác già này đã dựa vào hai tiêu chí đẽ phân loại.
T i c u chí ihứ' nhẵl: N h ữ ng vẩn dề xuycn suot chiêu
dài lịch sử; Tiêu chí thứ hai: T h ừ i đại
lịch sir. C hẳng hạn tác giả Phan Phưưng T hà o lập đc mục "Cách mạng V i ộ t Nam" hao
g o m Irít cả các bài v i ế t VC Các h m ạ n g V l ộ i N a m t r o n g m ọ i l i n h vực q u â n sự ,c h í n h t r ị ,
kinh tc, văn hóa... T ừ de mục này, có the hình đuniĩ được một cách lồng quát về quá trì nh
nghiên cứu cách mạng Vi ột Nam nhưngnhư vậy, các đe mục khác nhu* "Đấ u tranh chống
ngoại xâm" " H ì n h (hái kinh tế xã hội"... là nhừng vấn đe được khảo cứu theo chicu dài
lịch sử sẽ phải dừng lại t rư ớc 1930.
T r o n g cách phân loại sau đây, chúni* tỏi cổ gángdựa vào một tiêu chí: N hững vấn de
xuyên suốt chiều dài lịch sử. Song t ron g một chừng mực nhất định vẫn phải sử dụng đến
tiêu chí thứ hai. Chăng han dc mục "Giai cap công nhân Việt Nam"#í(fụộỊ y$t)ị
ị chị sử
elii được xuăt hiện t ì r i h ừ i dại. Hoặc etc mục "Phong trào nông iịÀỊỨ cỊMVy&u
cập tới
cuộc đàu t ran h giai cấp trong thừi tru n g đại. N h u n g vì đây ỉành/ữiig' vSii ‘đe*ỊầOÍ t r ộ l , ’ đã
d ỉ r ợ c giíVi s ử h ọ c c o i là mản^g d í tàíỉ n g h i ể ĩ ỉ c ứ u q u a n t r ọ n g t r o n g í ĩ h t c ũ n ấ m ' n è h c h ú n g
tôi tách ĩhành đồ mục riông đc tiộn khảo cửu.
M ộ t khó khản khác khi phân loạt là VỈỂc thătri cứu xáè định tính chất hài viết. NhiỄu
h à i v i ế t h a m c h ứ a n ộ i d u n g c ua nil ừ n g 3 c m ụ c lcfiac nTiau. T r o n g rihứríg t r ư ừ n g h ợ p n ày
chúng tôi cố gáng chọn nội dung nào được phản ánh trội vượt hưn đè xcp vào dề mục
t ươ ng ứng. Ví dụ như một số hài viết VC khởi nghĩa Ha i Bà Trưng, các ông Nguyễn Đ ìn h
T h i và T r ăn Ngọc Bích xốp vào mục "Nhân vật lịch sử", nhưng đọc lại chúng tôi thâ y các
bài viế t chủ yếu đồ cập tới tính chất và diễn biến của cuộc kh(Vi nghĩa mà ít nói đến nhân
vật T r ư n g Trắc, T r ư n g Nhị do vậy xốp vào mục "Đẩu tranh chống ngoại xâm". T ư ư n g tự
như vậy, c h ú n g tỏi phân biột ranh giới giữa "Công tác sử học" với "L ý luận sử học"; giửa
" L ị c h sử chính trị" với công tác tuyên truyền giáo dục...
2704 hài viết được chia thành 16 đề mục. M ộ t số đe mục hao gồm nhiêu tiều mục (hộ
t hốn g này sẽ được phân tích kỷ trong một hài viết khác). Đè hình dung về toàn hộ các
vấn đề đã dược đe cập tro ng tạp chí và quá Irình nghiên cứu các ván dc đó, chúng tôi
bicu thị bằng số liệu thống kẽ trcn bảng 3.
Bẵng s
Số
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Lĩnh v
ự
c
nghiên cửu
Lịch sứ đấu tranh
chống ngoại xâm
Nhân vật lịch sử
Lịch sử chính
trị - xã hội
Công tác sứ học
v à lý luận sử học
Giới thiệu sách
và tư liệu
Lịch sứ thế giói
Lịch sử kinh tế
Lịch sử văn hóa
tư tưổ^ng
Dân tộc học và
nhân chủng học
Phong trào nông dân
Đ ịa lý học
lịch sử
G iai cấp công nhân
Khảo cổ học
Lịch sử địa phương
Sự hình thành
dân tộc V iệt Nam
Truyền thống dân tộc
và C .N anh hùng
J
M
long so
rp
Số lưạng bài nghiên cứu
_____________________________________________________ Tổng
M
19541959
19591964
19641969
19691974
19741979
19791984
19841989
19891992
SO
14
22
53
56
110
90
49
40
43
42
60
45
63
26
30
74
422
395
36
89
53
39
39
36
50
38
380
29
97
62
16
9
43
22
25
304
5
6
13
22
21
15
49
21
13
27
12
2
34
21
22
35
34
38
50
43
26
38
31
27
260
189
156
19
26
6
16
18
13
34
19
151
3
8
28
9
23
32
15
8
2
9
4
10
8
10
9
2
91
88
5
6
21
9
8
3
17
4
5
17
8
16
18
1
9
16
13
1
6
9
5
1
2
10
2
1
69
64
58
30
5
4
1
4
10
1
1
164
461
14
4
3
506
258
290
56
8
25
22
364
350
311
2704
Bàng ^ cho thấy chi số định mức (rung hình sổ hài cho mồi dc mục là 169 bài. Như
vậv có
d c m ụ c c ó s ô h à i v i c l I r c n đ ị n h m ứ c ( r u n g h ì n h ; 10 d e m ụ c c ó s ố b à i v i c t d ư ứ i
đi n h mức I r u n g hình. "L ị c h sử đau tranh chống ngoại xâm" là dc mục có nhiều hài nghiên
cứu nhất: 422 hài, trê n đị nh mức t run g bình 253 hài. Đc mục "Tr uyề n (hông dân tộc và
chù n i'll I it a n h hùng" ít hài nghiên cứu nhất: 22 hài, dưới định mức tru n g bình 147 hài.
K h o á ng cách giữa hai đe mục này xct VC lượng hài nghicn cứu cách nhau tới 19 lân.
Đ Ĩ nám bát một cách đầy đù hon xu hưứng nghiên cứu cùa tạp chí, chúng tỏi sử
dụn g một cách phân loại khác dựa trên tiêu chí phân kỳ lịch sử. Tìm hicu tạp chí theo
c á c h p h â n l o ạ i n à y c ó the g i ú p ta h ì n h d u n g đ ư ợ c m ứ c đ ộ đ a u l ư n g h i c n c ứ u c ù a c á c n h à
sử học v ĩ các t ỉu r i đại cụ the tro ng lịch sử dân tộc.
Van đc phân kỳ lịch sử Việt Nam có lẽ SŨ còn được bàn luận đề t hốn g nhất quan
đi cm . Sụ phân loại sau của chúng tỏi tạm dựa theo quan niệm pho biến hiện nay:
1 T h o i t i ề n sử v à sư sử: T h i r i đ ạ i đ o đ á và S(V kỳ đ ồ đ ồ n g .
2 T h ò i Hù nil V i r ư i m : Hậu kỳ đồ dồntỉ và sir kỳ đo sắt.
V Đầu C ồng nguyên đốn t h í kỷ 10: T hừ i kỳ Bắc thuộc.
4 The kỷ 10 - 1858: T h ờ i kỳ lịch sử t run g đại.
5. 1X58 - 1930: T h ờ i kỳ lịch sử cận đại.
6. 1930 - nay: T h ờ i kỷ lịch sử hiện đại.
T r o n g so 2704 hài vict của tạp chí cỏ 949 hài nghicn cứu chung và niỉhicn cứu lịch sử
the gi oi, 1755 hài đe cập t rự c ti ếp tứi các t h ò i kỳ cụ the của lịch sử V i ộ t Nam. Bảng 4 thề
hiện quá trì nh nghiên cứu các thời kỳ đó.
Bdng ị
Số lượng bài nghiên cứu
Scl
rr
1
2
3
4
5
6
nghiên cứu
T h ế kỷ 10 - 1858
1930 đến nay
1858 - 1930
Thời đai
Hùng Vương
Đầu C N đến
th ế kỷ 10
Thời Tiền sử
Tổng số
19541959
19591964
196419G9
1969-
27
30
34
87
75
67
117
3
M
19791984
19841989
19891992
SO
1974
19741979
84
84
43
77
61
75
80
42
106
65
36
90
77
55
100
55
47
645
543
426
18
22
17
2
4
1
1
12
3
6
9
5
12
17
4
5
52
23
95
260
316
212
211
228
226
207
1755
66
Qua số liệu t r o n g hàng 4, ta de dàng nhân Ihẩy sô hài nghiên cứu tập tru n g vào 3
t h o i kv: T h ố kỷ 10 đốn 1858" "1930 den nay" và "1858 - 1930". Rõ ràng đây là những th ời
kỹ đã Jật ra nh ic u vấn dc lịch sử cần phài giải quyốt và chắc chắn các nhà sử học đã gặp
t hiú m lựi khi khai thác các nguồn sử lieu VC các thừi kỳ này. Đ i ề u đáng chú ý là khi so
57
-
sánh hai ih ờ i kỳ "The kỷ 10 đến 1858" và ” 1930 đến nay” chúng t ô i thấy t h ờ i kỳ ' T h ế kỷ 10
đến 1058" nhiều hern t h ờ i kỳ" 1930 đến nay" 102 bài. Kết quả tính hộ số t ư ơ n g quan lại
cho thấv quá t rìn h nghiên cứu th ời kỳ "Thố kỷ 10 đốn 1858" có xu hưcVnc tảng (p «5 0.5)
và quá trình n g h i ê n cứu th ời kỳ "1930 đen nay" có xu hướng giảm (p «
= - 0,02). T r o n g
khi có trcn tạp chi Ng hiên cứu lịch sử không ít lăn nhan mạnh đen sự ưu tiên đầu tư
nehicn cứu lịch sử hiộn đại.
SỐ bài nghiên cứu ít ỏi của ha t hờ i kỳ: " Th ờ i ticn sử", ' T h ờ i đại H ù n g V ư ư ng " và
"Đău công nguyên đốn the kỷ 10Mcó the giài thích do nguyên nhân th iế u thốn VC tII* liệu.
Các nghicn cứu về t hờ i ti c n sử và th ời tiền sử và thời đại Hù ng Vưcrng scV dĩ k hô n g còn
xuất hiộn trên tạp chí từ 1974 vì đã có sự đảng tải của tạp chí K h ả o co học.
T ừ các sổ liệu t hốn g kê trên đây, có the rút ra một sổ nhận xct hước đâu như sau:
1. Sự nồi t r ộ i ve lượng bài nghiên cứu và lượng trang viết ir o n g những năm 195() 1969 tưưng ứng vứi giai đoạn, như một số nhà sử học gợi, Mlấp lỗ hồng lô gí ch t r o n g sử
học V i Cm Nam". Đ ó là giai đoạn màgiới sử học triền khai nghiên cứu Viri ý nghĩa "hê
rộng", giải quyết hàng loạt nhũng; vấn de cư bản cùa lịch sử V i ộ t Nam theo quan điềm
mtVi: quan diềm sử hoc Mác xít. Tạ p chí N gh icn cứu lịch sử đã t r ừ thành dicn đàn quan
trọ n g dc công bố các thành tựu ẩy.
2. Đc mục " L ị c h sử đấu tranh chống ngoại xâm" có lượng hài nhiều nhăt t r o n g 16 đê
mục và chiếm 15,6% tồng số hài của tạp chí. Đ iề u này góp phần khẳng định: T r o n g mấy
ch ục nam qua, moi quan tâm hàng đau của các nhà sử học V i ộ t Nam là tái tạo quá trình
đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc.
3. Số bài nghicn cứu trong tạp chí, nhìn lồ ng thề tuycỏ giâm đi như ng xét từng hộ
phận thì xu hướng rất khác nhau. Các vấn dc "Lịc h sử thế giói", "L ịc h sử kinh tố", ' ( ỉ i ứ i
thiệu phê hình sách" và tồ hợp vấn đe
"Lịch sử Việt Nam tru n g đại" có xu hư ớng nghiên
cứu tủng mạnh mê. Các van dc khác cỏ xu hướng nghicn cứu giảm hoặc tăng khõng đáng
kè. Rấl có the đây là nhũng tín hiộu "tự phát" thỏngbáo ve sự chuyên hưứng t r ọ n g tâm
nghiên cứu tro n g koa học lịch sừ Việt Nam.
T H E H I S T O R I C A L S T U D I E S (1954 - 1992)
FROM T H E V IEW OF HISTORY
HOANG H ()N(Ỉ
H i s t o r i c a l F a c u lt y
Usiniĩ the me thod of qua ntita tive analysis, the paper mentions about the s c ie n ti fi c
research tendencies and the history problems published by the H i s t o r i c a l Studies since
I *>54 to 1W2.
58