MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, đã làm cho
cuộc sống của chúng ta ngày càng được nâng cao về mọi mặt, cả trong sinh hoạt
hàng ngày cũng như trong sản xuất. Với sự ra đời của các mạch điện tử, xu
hướng số hóa đã làm tăng đáng kể năng suất lao động và làm giảm sức lao động
của con người trong quá trình sản xuất và sinh hoạt hàng ngày. Bởi vì mạch kỹ
thuật số có những ưu điểm như: dễ thiết kế, dễ lưu trữ, truyền tải, độ chính xác
cao, ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu, có thể lập trình được, có thể dễ dàng tạo mạch
tích hợp với chức năng đơn giản đến phức tạp.
Để hiểu rõ hơn về cấu tạo và nguyên lý làm việc của IC số, đặc biệt là IC
đếm chúng tôi đã lựa chọn đề tài “ thiết kế mạch đếm ô tô ra vào cổng trường”.
Phạm vi nghiên cứu: các công ty hay xí nghiệp lớn thường có nhiều cổng ra
vào cho ô tô, xe đạp hay các phương tiện khác, ở đây chúng tôi chỉ thiết kế mạch
đếm trong phạm vi hẹp là ra và vào cùng một cổng, nghiên cứu đếm tiến từ 000
đến 999.
Đối tượng nghiên cứu: mạch đếm và thiết kế mạch đếm.
Phương pháp nghiên cứu: từ nghiên cứu lý thuyết, áp dụng những kiến thức
đã học để đưa tới thực nghiệm nhằm giảm chi phí, mô phỏng để kiểm tra hoạt
động của mạch trước sau đó đưa vào chế tạo mạch thật.
Nhóm sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Lĩnh
Lê Xuân Tiến
Vũ Ngọc Sơn
2
I.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Sơ đồ khối và chức năng của các khối mạch
Để thiết kế được bộ đếm thuận chúng tôi đề xuất sơ đồ khối của mạch như
hình 1. Sơ đồ khối của mạch gồm có các khối là khối nguồn, khối tạo xung, khối
đếm, khối giải mã, khối hiển thị. Ở phần tiếp theo chúng tôi sẽ trình bày chức
năng của từng khối.
Khối nguồn
Khối tạo xung
Khối đếm
Khối giải mã
Khối hiển thị
Hình 1. Sơ đồ khối mạch đếm ra vào cổng trường
Chức năng của từng khối:
Khối nguồn: cung cấp nguồn ổn định 5V cho toàn mạch.
Khối tạo xung: cấp xung cho mạch đếm hoạt động.
Khối đếm: đếm xung clock từ mạch tạo xung tạo ra.
Khối giải mã: giải mã BCD sang led 7 đoạn.
Khối hiển thị: hiển thị các số từ 0 đến 9.
1.2.
Cấu tạo và thiết kế cụ thể cho từng khối chức năng của hệ thống
Qua sơ đồ khối tìm hiểu về những linh kiện có thể và nên sử dụng trong
mạch. Dưới đây là cấu tạo, nguyên lý hoạt động và chức năng của những khối
mạch được sử dụng.
1.2.1. Khối nguồn
Trong một mạch điện tử thì bộ nguồn là một trong những mạch quan trọng
nhất, nó quyết định đến sự hoạt động ổn định hay không ổn định thậm chí là
3
ngưng hoạt động của mạch. Một bộ nguồn không tốt sẽ làm cho mạch hoạt động
không ổn định và sẽ làm hỏng linh kiện một cách nhanh chóng. Vì vậy một bộ
nguồn ổn áp tốt rất cần cho các mạch điện tử.
Mạch điện gồm những phần sau : Hạ áp, chỉnh lưu, lọc, biến đổi (78xx).
Nguồn điện xoạy chiều 220VAC-50Hz qua biến áp là hạ áp xuống còn 24VAC 1A vàđược qua bộ chỉnh lưu nhằm biến đổi xoay chiều thành 1 chiều. Thành
phần 1chiều này có độ gợn nên phải qua bộ lọc C để san phẳng điện áp gợn đó
cho ra điện áp 1 chiều. Sau đó điện áp 1 chiều này qua bộ ổn áp 78xx cho ra điện
áp ổn áp mà mình cần. Ở đây điện áp ra cần là 5VDC nên sử dụng bộ ổn áp
7805.
Để tạo được một bộ nguồn hoàn chỉnh ta có sơ đồ khối hình 2.1.
U1
BiÕn
U2
¸p
M¹ch
chØnh Ut
lu
Bé läc U01 æn ¸p Ut
Rt
Hình 2.1. Sơ đồ khối mạch nguồn.
Dưới đây là các linh kiện được sử dụng và chức năng của chúng:
- Biến áp : Để biến đổi điện áp xoay chiều U1 thành điện áp xoay chiều U2
phù hợp với tải, trong mạch này ta sử dụng hạ áp.
- Mạch chỉnh lưu : Có nhiệm vụ biến đổi điện áp điện áp xoay chiều thành
điện áp một chiều nhấp nhô Ut (điện áp một chiều có độ lớn thay đổi theo thời
gian). Sơ đồ mạch chỉnh lưu được thể hiện như hình 2.2.
4
TR1
d4
220V AC U1
d1
R1
U212VAC
10k
d3
d2
TRAN-2P2S
Hình 2.2. Sơ đồ khối mạch chỉnh lưu
-Bộ lọc : San phẳng điện áp một chiều nhấp nhô thành điện áp một chiều
bằng phẳng U01.
Để thiết kế mạch ổn áp thì có nhiều phương pháp khác nhau như sử dụng
diode zener, sử dụng IC ổn áp. Hiện nay IC ổn áp được sủ dụng phổ biến do giá
thành rẻ, dễ sử dụng và dộ ổn định cao. Một số loại IC ổn áp phổ biến như dòng
IC 78xx với xx là giá trị điện áp ổn định. Vì vậy, trong đồ án này chúng tôi lựa
chọn sử dụng IC ổn áp 7805 để thiết kế mạch nguồn. IC ổn áp 7805 có thể ổn áp
với giá trị đầu vào từ dải điện áp từ 4.8-5.2(V), dòng tải chịu đựng được tối đa là
1A.
Do đó ta có thể thiết kế sơ đồ nguyên lý của mạch nguồn như hình 2.3.
5
Hình 2.3. Sơ đồ nguyên lý của mạch nguồn
Tác dụng của các linh kiện trong sơ đồ nguyên lý mạch nguồn như sau:
Máy biến áp biến đổi điện áp xoay chiều 220VAC-50Hz xuống còn24VAC 1A.
D1, D2, D3, D4 : cầu diode có tác dụng chỉnh lưu điện áp xoay chiều thành
điện áp một chiều.
6
Tụ C1,C2: Tụ lọc, có tác dụng giảm bớt sự nhấp nhô của điện áp ra và tạo ra
điện bằng phẳng hơn. Ngoài ra tụ C còn có tác dụng để lọc nhiễu (các sóng hài
bậc cao)
IC 7805 là IC cho điện áp ra ổn định 5V, có cực tính dương.
Tụ C3,C4 : Tụ dùng để cảc thiện quá trình quá độ và giữ cho điện trở ra của
mạch đủ nhỏ ở tần số cao.
1.2.2. Khối tạo xung
Mạch tạo xung có vai trò rất quan trọng trong các hệ thống mạch điện tử.
Xung là những dòng điện hay điện áp có thời gian tồn tại rất ngắn ví như quá
trình quá độ của mạch điện đầu ra của mạch tạo xung khống chế mạch logic hoạt
động theo tần số dao động, theo cạnh lên, xuống của xung tác động để điều
chỉnh thời gian hoạt động và thời gian xử lý của hệ thống.ở đây chúng tôi chọn
đề tài là mạch đếm ô tô ra vào cổng trường nên trước hết, khi ô tô qua cổng cần
có cảm biến để quét, vì kích thước ô tô lớn so với các phương tiện khác hay con
người , mô phỏng trên mạch ta sử dụng 2 cặp led hồng ngoại gồm 2 led phát và
2 led thu để nhận biết được ô tô đi qua nên khoảng cách giữa 2 cặp led là 3m.
Sau khi ô tô đi qua sẽ cản 2 cặp led thu phát này cùng lúc thì lúc đó khối tạo
xung sẽ phát ra một xung đếm một lượt ô tô đi qua và hiển thị số lần đếm ở led 7
đoạn.
Có nhiều mạch tạo xung với các dạng xung ra khác nhau có thể dùng TZT,
sử dụng transistor, mạch khuếch đại thuật toán hay IC 741 hoặc IC 555...,
nhưng ở đây chúng tôi dùng IC 555 bởi mạch tạo xung dùng IC 555 có nhiều ưu
điểm hơn như:
+ Chu trình làm việc có thể thay đổi được
+ Khả năng cho dòng ra lớn, có khả năng cung cấp dòng ra lớn đến 200 mA
+ Điện thế nguồn nuôi cho phép biến đổi rộng từ 3V - 15V
+ Đầu ra tương thích TTL
7
+ Độ ổn định nhiệt độ làm việc cao
Dạng thực của IC 555 được biểu diễn như hình 2.4
Hình 2.4. Dạng thực của IC 555
a) Cấu trúc IC 555
Cấu trúc của IC 555 được thể hiện như hình 2.5
Hình 2.5. Sơ đồ chân IC 555.
Công dụng của chân linh kiệnIC 555 như sau:
Chân 1 (GND): Chân cho nối masse để lấy dòng.
Chân 2 (Trigger): Chân so áp với mức áp chuẩn là 1/3 mức nguồn nuôi.
Chân 3 (Output): Chân ngả ra, tín hiệu trên chân 3 dạng xung, không ở mức
áp thấp thì ở mức áp cao.
Chân 4 (Reset): Chân xác lập trạng thái nghĩ với mức áp trên chân 3 ở mức
thấp, hay hoạt động.
Chân 5 (Control Voltage): Chân làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC 555.
Chân 6 (Threshold): Chân so áp với mức áp chuẩn là 2/3 mức nguồn nuôi.
8
Chân 7 (Discharge): Chân có khóa điện đóng masse, thường dùng cho tụ xả
điện.
Chân 8 (VCC): Chân nối vào đường nguồn V+. IC 555 làm việc với mức
nguồn từ 3 đến 15V.
b) Cấu tạo của IC 555
Cấu tạo của NE555 gồm OP-amp so sánh điện áp, mạch lật và transistor để
xả điện. Cấu tạo của IC đơn giản nhưng hoạt động tốt. Bên trong gồm 3 điện trở
mắc nối tiếp chia điện áp VCC thành 3 phần. Cấu tạo này tạo nên điện áp chuẩn.
Điện áp 1/3 VCC nối vào chân dương của Op-amp 1 và điện áp 2/3 VCC nối vào
chân âm của Op-amp 2. Khi điện áp ở chân 2 nhỏ hơn 1/3 VCC, chân S = [1] và
FF được kích. Khi điện áp ở chân 6 lớn hơn 2/3 VCC, chân R của FF = [1] và FF
được reset
Kết quả cuối cùng: Ngõ ra OUT có tín hiệu dao động dạng sóng vuông, có
chu kỳ ổn định.
Sơ đồ cấu trúc bên trong của ic 555 đục thể hiện như hình vẽ 2.6
Hình 2.6. Sơ đồ cấu trúc bên trong
Bảng đồ hình trạng thái sự dao động của IC555:
9
S
R
Q’
0
0
Q
0
1
0
1
0
1
1
1
X
Hình 2.7. Bảng trạng thái Flip-Flop RS
Sơ đồ mạch tạo xung dùng IC 555 được thể hiện như hình 2.8
Hình 2.8. Sơ đồ mạch tạo xung dùng IC 555
Linh kiện và tác dụng :
- C9: Tụ chống nhiễu cho IC
- C10: Tụ phóng nạp tạo dao động
- R6: Hạ điện áp
- RV2: Điều chỉnh độ nhạy của Led thu
- D4, D5: Led phát, Led thu dùng để thay đổi trạng thái logic
1.2.3. Cổng AND IC 7408
a) Phép toán AND hay còn được gọi là phép nhân logic
Hàm AND (hàm và): y = x1.x2
10
Bảng chân lý và mạch điện minh họa quan hệ logic AND được thể hiện như
hình 2.9
X1
X1
X2
Y
0
0
0
1
0
1
0
0
1
1
1
0
X2
Y
-
+
Hình 2.9. Bảng chân lý và mạch điện minh hoạ quan hệ logic AND
Mở rộng cho trường hợp tổng quát có n biến:
y = x1 . x2 .… . xn..
Mạch điện thực hiện quan hệ logic AND được gọi là cổng AND.
b) Cổng AND
Định nghĩa: Là mạch có từ hai đầu vào trở lên và một đầu ra bằng tổ hợp AND
các biến đầu vào.
Giản đồ thời gian:
x1
x2
y
Hình 2.10. Giản đồ thời gian hàm AND
Ký hiệu logic của cổng AND thể hiện như hình 2.11
X1
X2
x1
y
x2
Hình 2.11. Cổng AND
11
y
&
Cấu trúc cổng AND được sử dụng trong mạch là IC 7408 được biểu diễn như
hình 2.12.
Hình 2.12. Cấu trúc IC 7408
1.2.4. Khối đếm
Đếm là khả năng nhớ được các xung đầu vào, mạch điện thực hiện nhớ các
xung đầu vào gọi là mạch đếm. Mạch đếm được tạo thành từ sự kết hợp của các
Flip-Flop, mạch đếm bao giờ cũng có một đầu vào cho xung đếm, một đầu vào
đặt lại RESET, hoặc CLEAR(xoá) và nhiều đầu ra. Một chữ số nhị phân có 2 giá
trị là 0 và 1, được gọi là các bit, mỗi Flip-Flop có một đầu ra Q hoặc Q đảo, cũng
có 2 trạng thái rõ rệt là 0 hoặc 1, cho nên đầu ra Q hoặc Q đảo tương ứng với 1
bit của số nhị phân. Nếu gộp nhiều Flip-Flop lại thì kết quả sẽ được số nhị phân
có nhiều bit, số bit bằng số Flip-Flop.
Điều kiện cơ bản để hình thành một mạch đếm là phải hình thành được các
trạng thái khác nhau mỗi khi có xung đếm đi vào.
a) Flip-Flop JK
Flip – Flop JK là mạch điện có chức năng thiết lập trạng thái 0, trạng thái 1,
chuyển đổi trạng thái và duy trì trạng thái căn cứ vào các tín hiệu đầu vào J, K và
xung nhịp CP. Trong kỹ thuật số thường yêu cầu FF có 4 chức năng nói trên của
FF JK, nghĩa là FF rất vạn năng, rất linh hoạt. Mạch FF JK được xem là mạch FF
đa năng, có các đặc tính của tất cả.
12
Ký hiệu logic của Flip – Flop JK được trình bày như sau:
Hình 2.13. Ký hiệu Flip – Flop J-K
Trong đó: Lối vào J và K là lối vào dữ liệu, còn lối vào CLK là lối vào xung
nhịp Clock. Lối ra Q và
Q
là lối ra bình thường và lối ra phủ định của Flip –
Flop.
n
Phương trình trạng thái:
Q n +1 = J Q + KQ n
Bảng chức năng của đầu vào kích:
Qn
J
K
Qn+1
Qn
J
K
Qn+1
0
0
0
0
0
0
0
X
0
0
1
0
0
1
1
X
13
0
1
0
1
1
0
X
1
Qn
J
K
Qn+1
Qn
J
K
Qn+1
0
1
1
1
1
1
X
0
1
0
0
1
1
0
1
0
1
1
0
1
1
1
1
0
Hình 2.14. Bảng trạng thái Flip-flop JK
b) Khảo sát IC đếm 74LS90
Mạch đếm sử dụng chip 74LS90 đây là chip đếm thông dụng với 2 bộ đếm 5
và 2 tích hợp sẵn trong chip. Từ 2 bộ đếm này kết hợp với bảng trạng thái chúng
ta có thể reset bộ đếm trong khoảng từ 0 đến 10. Kết hợp nhiều chip lại chúng ta
có thể đếm đến các số lớn hơn.
IC7490 gồm 2 bộ chia là chia 2 và chia 5
+ bộ chia 2 do input A điều khiển đầu ra QA
+ bộ chia 5 do input B điều khiển đầu ra QB,QC,QD (trong đó QD có trọng
số lớn nhất).
Đầu vào bộ đếm lấy xung từ IC 555 hoặc từ cảm biến nếu là ứng dụng đếm
sản phẩm.
Đầu A,B tích cực ở sườn âm.
Để tạo bộ đếm 10 ta nối đầu ra QA vào chân B để tạo xung kích cho bộ đếm
5.
QA, QB, QC, QD : là các đầu ra.
Bảng trạng thái của IC 74LS90 :
14
Hình 2.15. Sơ đồ đầu ra QA, QB , QC , QD.
1.2.5.
Khối giải mã
Mạch giải mã là mạch có chức năng ngược lại với mạch mã hóa. Mục đích
sử dụng phổ biến nhất của mạch giải mã là làm sáng các đèn để hiển thị kết quả
ở dạng chữ số, do có nhiều loại đèn hiển thị và nhiều loại mã số khác nhau nên
có nhiều mạch giải mã khác nhau.
Các IC giải mã có chức năng giải mã từ mã số BCD sang mã số 7 đoạn để
điều khiển hiển thị các con số thập phân trên Led 7 đoạn.
Trong thực tế Led 7 đoạn có 2 loại đó là loại chung Anốt và loại chung Ktốt
chính vì thế IC giải mã trong thực tế cũng có 2 loại: loại đầu ra tích cực mức
thấp (dùng cho loại Led chung Anốt) và loại đầu ra tích cực mức cao (dùng cho
loại Led chung Ktốt).
15
Một số IC giải mã 7 đoạn đầu ra tích cực mức thấp: SN74LS47, SN74LS247.
Một số IC giải mã 7 đoạn đầu ra tích cực mức cao SN74LS48, SN 74LS248,
4511, 4543.
Ở đây ta khảo sát bộ giải mã BCD tiêu biểu đó là IC 74LS247.
Khảo sát bộ giải mã BCD 74LS247:
IC74LS47 chuyển đổi mã BCD thành khuôn dạng phù hợp với theo hệ 10
bằng LED 7 thanh có A chung. Khi đầu vào LAMP TEST thấp tất cả các đầu ra
đều thấp. Khi đầu vào RB OUTPUT thấp tất cả các đầu ra đều cao. Khi các đầu
vào D, C, B,A, là thấp (số 0 hệ 10) và RB INPUT thấp tất cả các đầu ra đều cao.
Điều này cho phép xoá bỏ tất cả các trạng thái 0 không mong muốn theo trong
một dãy các digit.
Hình 2.16. Sơ đồ chân IC 74LS247
IC 74LS247 có16 chân và công dụng của các chân theo tên như sau:
Chân 16: Vcc nối +5V
Chân 8: GND nối Mass
Chân 7,6,1,2 Các chân đầu vào mã nhị phân BDC.
Chân 13,12,11,10,9,15,14 là 7 chân đầu ra tích cực mức thấp tương ứng với
các thanh a,b,c,d,e,f,g của Led 7 đoạn.
Chân 3 LT_L ( Lamp Test input): Kiểm tra Led.
Chân 4 BI/R O_L (Blanking Input or Ripple-Blanking Output): Xóa ngã vào.
16
Chân 5 RBI_L (Ripple-Blanking Input): Xóa gợn sóng ngã vào.
1.2.6. Khối hiển thị
Khối hiển thị ta có thể sử dụng LED 7 đoạn.LED 7 đoạn (hay 7 thanh, 7
segment) là một loại đèn hiển thị. Trong thực tế, LED 7 thanh dùng làm cơ cấu
quan sát hiển thị các con số trong hệ thập phân. Trong một số trường hợp đặc
biệt có thể dùng để hiển thị các hệ HEX và các kí tự. Cấu tạo của LED 7 thanh
bao gồm 8 LED phát quang được gọi là các thanh, lần lượt là a, b, c, d, e, f, g, dp
( dấu chấm). Trong thực tế có 2 loại chung A (Common Anode) và chung
K(CommonCathode) với cấu trúc như sau:
- Cấu trúc loại K chung:
Hình 2.17. Cấu trúc Loại K chung
Từ sơ đồ cấu trúc ta thấy khi cathode nối mức thấp và cứ khi nào các chân
tương ứng a, b,.., dp có mức cao đưa đến thì thanh đó sẽ sáng.
- Cấu trúc loại A chung:
17
Hình 2.18: Cấu trúc loại A chung
Từ sơ đồ cấu trúc ta thấy khi Anode nối mức cao và cứ khi nào các chân
tương ứng a, b,.., dp có mức thấp đưa đến thì thanh đó sẽ sáng.
Ký hiệu và hình dạng Led 7 đoạn:
Hình 2.19. Ký hiệu và hình dạng của LED 7 đoạn
Trong mạch thiết kế chúng tôi sử dụng Led 7 đoạn Anode chung.
18
II.
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT MẠCH
Từ việc tìm hiểu, xây dựng sơ đồ khối và chọn linh kiện phù hợp trong mạch
thiết kế. Chúng em đã cùng nhau thảo luận để vẽ ra mạch nguyên lý cho chạy
thành công trên phần mềm mô phỏng mạch điện Proteus.
2.1. Sơ đồ nguyên lý
Dưới đây là mạch nguyên lý sau khi vẽ và chạy mô phỏng:
Hình 2.20. Sơ đồ nguyên lý mạch đếm ô tô ra vào cổng trường
2.2. Mạch in
Sau khi có được mạch nguyên lý chạy ổn định, chúng tôi lắp ráp mạch trên
bo test cho chạy thử và kiểm tra mạch chạy ổn định, linh kiện hoạt động tốt và
tiến hành vẽ mạch in.
Dưới đây là hình vẽ mạch in:
19
Hình 2.21 Mạch in
20
Hình 2.22: Hiển thị mạch 3D
Mạch in đã vẽ hoàn thành chưa được như mong muốn còn phải câu nhiều
dây trong mạch, nhưng đã đạt yêu cầu đề tài đặt ra và đó là kết quả cố gắng của
cả nhóm.
2.3. Chế tạo mạch
Trong quá trình này để hoàn thành được mạch cả nhóm đã cùng nhau chia
công việc để làm, thời gian đạt ra hoàn thành đúng tiến độ và mạch chế tạo đẹp,
ổn định, hoạt động tốt.
Sau khi vẽ mạch in tiến hành chế tạo mạch và thu được sản phẩm sau:
21
Hình 2.23. Mặt trên và mặt dưới của mạch
22
2.4. Khảo sát mạch
Sau khi hoàn thành mạch, chúng em tiến hành khảo sát mạch. Cấp nguồn cho
mạch và khảo sát các khối mạch như sau:
+ Khối nguồn: Sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện áp trên lối ra của khối
nguồn và thu được điện áp trên lối ra là 5V. Khối nguồn hoạt động đúng với lý
thuyết.
+ Khối tạo xung: Quan sát sự sáng tắt của đèn báo xung khi cho một vật cản
đi qua hai cặp led hồng ngoại và dùng đồng hồ vạn năng đo điện áp trên lối ra
của bộ tạo xung. Chúng em nhận thấy rằng khối tạo xung hoạt động ổn định và
tạo ra dao động đúng với ý tưởng và lý thuyết đặt ra.
+ Khối đếm và khối giải mã: Để biết được chúng hoạt động có ổn định hay
không,quan sát chữ số thay đổi được hiển thị trên led 7 đoạn. Kết quả khối đếm
và khối giải mã hoạt động ổn định đúng với lý thuyết.
+ Khối hiển thị: Trong quá trình kiểm tra khối điếm và khối giải mã nhận
thấy Led 7 đoạn hiển thị tốt và các chữ số được hiển thị đúng.
23
KẾT LUẬN
Sau thời gian tìm hiểu và thiết kế, chúng em đã hoàn thành đồ án của mình
với yêu cầu “ Thiết kế mạch đếm ô tô ra vào cổng trường”. Kết quả thiết kế đã
được lắp ráp thành mạch điện và đạt được những yêu cầu thiết kế. Trong quá
trình thiết kế, chế tạo mạch gặp nhiều khó khăn, những vấn đề trong lúc đang
chế tạo và hoàn thành mạch đưa ra kiểm tra.Cả nhóm đã cố gắng cùng nhau tìm
hiểu sửa chữa, trao đổi và giúp nhau hoàn thành tốt đề tài.
Qua đề tài thiết kế này đã giúp chúng em áp dụng những kiến thức đã học
vào thực tế, đồng thời nâng cao khả năng tìm hiều và thiết kế mạch số. Những
kiến thức trong lần thực hiện đồ án này giúp chúng em có thêm kinh nghiệm
trong thiết kế các mạch điện mới có độ phức tạp cao hơn.
24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Nguyễn Thúy Vân, Kỹ thuật số, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2004.
- Nguyễn Quốc Trung, Điện tử số, NXB Giáo dục, 2005.
- Tìm hiểu và tham khảo trên internet một số trang web:
/> /> />
25