ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------
HOÀNG THỊ MAI HUYÊN
HỆ QUẢ XÃ HỘI SAU TÁI ĐỊNH CƢ PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU
KINH TẾ VŨNG ÁNG
(Nghiên cứu trƣờng hợp xã Kỳ Phƣơng – huyện Kỳ Anh – tỉnh Hà Tĩnh)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN TUẤN ANH
Hà Nội – 2015
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................ 4
1.
Lý do chọn đề tài ...................................................................... 4
2.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ................................... 6
3.
Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ............................ 6
4.
Mục tiêu nghiên cứu ................................................................. 7
5.
Câu hỏi nghiên cứu .................................................................. 7
6.
Giả thuyết nghiên cứu .............................................................. 7
7.
Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................... 7
8.
Kết cấu luận văn ..................................................................... 11
NỘI DUNG CHÍNH........................ Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀIError!
Bookmark
not defined.
1.1.
Tổng quan vấn đề nghiên cứuError!
Bookmark
not
defined.
1.2.
Khái niệm làm việc .............. Error! Bookmark not defined.
1.2.1.
Hệ quả xã hội .................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2.
Tái định cư ........................ Error! Bookmark not defined.
1.2.3.
Khu kinh tế ........................ Error! Bookmark not defined.
1.3.
Các lý thuyết vận dụng ....... Error! Bookmark not defined.
1.3.1.
Lý thuyết biến đổi xã hội .. Error! Bookmark not defined.
1.3.2.
Lý thuyết hệ thống............. Error! Bookmark not defined.
1.4.
Tiểu kết ................................. Error! Bookmark not defined.
KỲ PHƢƠNG .................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.
Dẫn nhập .............................. Error! Bookmark not defined.
2.2.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứuError!
Bookmark
not
defined.
2.2.1.
Khái quát khu kinh tế Vũng ÁngError! Bookmark not
defined.
2.2.2.
Đăc điểm địa bàn xã Kỳ PhƣơngError! Bookmark not
defined.
2.3.
Thời điểm tái định cƣ.......... Error! Bookmark not defined.
2.4.
Địa điểm tái định cƣ ............ Error! Bookmark not defined.
2.5.
Cách thức tái định cƣ.......... Error! Bookmark not defined.
2.6.
Tiểu kết chƣơng 2 ................ Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: TÁI ĐỊNH CƢ VÀ NHỮNG HỆ QUẢ XÃ HỘI ĐỐI
VỚI CỘNG ĐỒNG CƢ DÂN KỲ PHƢƠNGError!
Bookmark
not
defined.
3.1.
Dẫn nhập .............................. Error! Bookmark not defined.
3.2.
Hệ quả xã hội về việc làm và thu nhậpError!
Bookmark
not defined.
3.2.1.
Hệ quả xã hội về việc làm Error! Bookmark not defined.
3.2.2.
Hệ quả xã hội về thu nhậpError!
Bookmark
not
defined.
3.3.
Hệ quả xã hội về quan hệ cộng đồngError! Bookmark not
defined.
3.4.
defined.
Hệ quả xã hội về tệ nạn xã hộiError!
Bookmark
not
3.5.
Tiểu kết ................................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Error! Bookmark not defined.
Kết luận ............................................ Error! Bookmark not defined.
Khuyến nghị .................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 12
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế sâu rộng. Do yêu cầu phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập sâu vào nền kinh tế thế
giới, đã có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế được xây dựng, tính
đến cuối tháng 7 năm 2015 cả nước đã có 299 khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu kinh tế được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên là 84 nghìn ha. Trong
đó đã có 212 khu đi vào hoạt động với tổng diện tích tự nhiên 60 nghìn ha. Các
khu công nghiệp trên cả nước đã thu hút được vốn đầu tư của 9.980 dự án trong
và ngoài nước [20, tr.1]. Quá trình phát triển khu công nghiệp đã mang lại nhiều
kết quả tích cực, giúp nhiều địa phương có điều kiện phát triển hạ tầng cơ sở và
công nghiệp, dịch vụ.
Đóng góp từ sự phát triển của các khu công nghiệp đối với nền kinh tế là
rất quan trọng, tuy nhiên, cũng cần nhìn nhận một cách khách quan những hạn
chế, đặc biệt là những tác động tiêu cực của quá trình này tới các yế u tố liên quan
đến xã hội , ảnh hưởng trực tiế p ho ặc gián tiế p , trước mắt và về lâu dài đố i v ới
cô ̣ng đồ ng dân cư đang sinh số ng trên đ ịa bàn nhất là đối với các hộ dân phải di
dân – tái định cư để tìm biện pháp khắc phục, bảo đảm sự phát triển bền vững
nền kinh tế đất nước.
Khu kinh tế Vũng Áng nằm trên địa bàn các xã: Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ
Lợi, Kỳ Liên, Kỳ Long, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà và Kỳ Ninh đều thuộc
huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Là khu kinh tế động lực, có tầm quốc tế và là một
trong năm khu kinh tế trọng điểm ven biển của nước đang được Chính phủ ưu
tiên tâp trung đầu tư. Nơi đây đã hình thành một Trung tâm công nghiệp nặng lớn
nhất cả nước và khu vực, góp phần rất quan trọng đảm bảo an ninh năng lượng
và ngành thép Việt Nam, với các trụ cột nhiệt điện (công suất 7.000MW); Luyện
cán thép (công suất 22 triệu tấn/năm); Lọc hóa dầu (công suất 16 triệu tấn/ năm);
Cụm cảng nước sâu Vũng Áng-Sơn Dương [23, tr.4]. Sự phát triển của khu kinh
tế Vũng Áng đã làm thay đổi căn bản cơ cấu kinh tế của Hà Tĩnh và từng bước
đưa Hà Tĩnh trở thành vùng kinh tế trọng điểm của khu vực.
Tuy nhiên, để có mặt bằng triển khai đồng loạt các công trình, dự án lớn ở
khu kinh tế Vũng Áng, hơn 10 năm qua, Ðảng bộ, chính quyền và nhân dân Hà
Tĩnh nói chung, huyện Kỳ Anh nói riêng đã tập trung mọi nguồn lực để thu hồi
hơn 8.300 ha đất liền, đất mặt nước; giải tỏa, đền bù, hỗ trợ, tái định cư cho 34
nghìn hộ dân bị ảnh hưởng và 3.000 hộ dân di dời đến chỗ ở mới [44]. Do đặc
điểm của khu kinh tế Vũng Áng được xây dựng ở vùng nông thôn, với quy mô
lớn, nên phải di chuyển, tổ chức lại sản xuất và đời sống cho một số lượng dân cư
khá lớn ở ngay tại địa điểm xây dựng khu kinh tế cũng như dân cư của các địa
phương trong vùng bị ảnh hưởng bởi dự án. Chính vì vậy nhiều vấn để kinh tế xã hội đã nảy sinh xung quanh vấn đề tái định cư: sinh kế, văn hóa, tệ nạn xã
hội…Những tác động của vấn đề tái định cư về mặt xã hội lại càng trầm trọng
hơn do địa điểm xây dựng khu kinh tế là địa bàn cư trú của cộng đồng dân cư
nông nghiệp và ngư nghiệp đang sinh sống theo cộng đồng chặt chẽ, có phong
tục tập quán và văn hóa truyền thống đa dạng.
Kỳ Phương là 1 trong 9 xã chịu ảnh hưởng lớn nhất của việc xây dựng khu
kinh tế Vũng Áng. Năm 2009, thời điểm thu hồi đất để xây dựng khu kinh tế. Xã
Kỳ phương có 787 hộ phải di dời tái định cư và bị thu hồi hoàn toàn đất nông
nghiệp [24]. Tuy nhà nước có đền bù và hỗ trợ, nhưng việc thu hồi đất và tái định
cư nói trên có thể mang đến những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với cuộc sống
của người dân. Về nguyên tắc công tác di dân tái định cư người dân được hứa khi
chuyển đến nơi ở mới sẽ có chất lượng cuộc sống tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ.
Thực tế này cho thấy ở Kỳ Phương, đang trải qua nhiều biến đổi quan trọng về
không gian truyền thống, nhất là không gian cư trú, không gian sản xuất, cũng
như môi trường sinh thái. Vấn đề đặt ra, với những chuyển biến đó đã tạo ra
những hệ quả xã hội nào đối với người dân tái định cư xã Kỳ Phương, huyện Kỳ
Anh, tỉnh Hà Tĩnh? Từ thực tiễn trên, học viên chọn vấn đề “ Hệ quả xã hội sau
tái định cư phục vụ xây dựng khu kinh tế Vũng Áng” (Nghiên cứu trường hợp
xã Kỳ Phương- huyện Kỳ Anh- tỉnh Hà Tĩnh) làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn thạc sĩ chuyên ngành xã hội học.Tái định cư tác động đến đời sống, kinh tế,
xã hội, môi trường, văn hóa của người dân. Xã hội có rất nhiều khía cạnh, tuy
nhiên, căn cứ vào tên đề tài và mục tiêu đề tài là nghiên cứu hệ quả xã hội của
người dân tái định cư bởi dự án phát triển, trong nội dung, luận văn không nghiên
cứu tất cả các khía cạnh xã hội nói trên, mà chỉ tập trung nghiên cứu một số hệ
quả xã hội phản ánh nhu cầu đời sống con người, bao gồm 3 khía cạnh là việc
làm và thu nhập, tệ nạn xã hội, quan hệ cộng đồng
2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
2.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn góp thêm những tư liệu và đưa ra bức tranh về thực trạng tái
định cư cũng như những hệ quả xã hội ở địa bàn tái định cư thuộc dự án khu kinh
tế Vũng Áng. Kết quả nghiên cứu của đề tái còn mang lại một góc nhìn mới về
công tác tái định cư cũng như những biến đổi kinh tế xã hội ở địa bàn tái định cư
phục vụ các dự án phát triển.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Tái định cư trong các dự án phát triển đã và đang diễn ra ngày càng phổ
biến ở Việt Nam. Những hiệu quả to lớn là điều đã được khẳng định, nhưng
những hệ quả không mong muốn về kinh tế, xã hội và văn hóa cũng rất đáng
quan tâm. Trong bối cảnh đó, cùng với rất nhiều nghiên cứu khác, nghiên cứu về
hệ quả xã hội sau tái định cự phục vụ xây dựng khu kinh tế Vũng Áng có ý nghĩa
thực tiễn sâu sắc. Nghiên cứu này một mặt cung cấp thông tin, số liệu, mặt khác
đưa ra những giải pháp, khuyến nghĩ để các nhà quản lý, lãnh đạo địa phương và
những người thực hiện dự án có thêm cơ sở khoa học nhằm phát triển về hiệu
quả các dự án cũng như đời sống kinh tế - xã hội ở những địa phương thực hiện
dự án.
3. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ quả xã hội sau tái định cư phục vụ
xây dựng khu kinh tế Vũng Áng
3.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là cộng đồng những người dân đã thực hiện tái định
cư phục vụ xây dựng khu kinh tế Vũng Áng tại xã Kỳ Phương - huyện Kỳ Anhtỉnh Hà Tĩnh và những người liên quan đến xây dựng dự án tái định cư.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
3.3.1. Phạm vi không gian
Không gian nghiên cứu chính là các cộng đồng tái định cư bởi khu kinh tế
Vũng Áng tại xã Kỳ Phương – huyện Kỳ Anh- tỉnh Hà Tĩnh
3.3.2. Phạm vi thời gian
Luận văn nghiên cứu hệ quả xã hội của người dân sau tái định cư từ khi
thực hiện tái định cư (năm 2010) đến nay (năm 2015).
3.3.3. Phạm vi nội dung
Hệ quả xã hội bao gồm nhiều phương diện khác nhau. Tùy từng nghiên
cứu mà phạm vi nội dung nghiên cứu có thể rộng hay hẹp khác nhau. Trong
khuôn khổ luận văn này đề tài tập trung nghiên cứu hệ quả xã hội sau tái định cư
phục vụ xây dựng khu kinh tế Vũng Áng trên ba phương diện: việc làm và thu
nhập, quan hệ cộng đồng, tệ nạn xã hội.
4. Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả quá trình tái định cư của cư dân xã Kỳ Phương.
- Chỉ ra những hệ quả xã hội sau tái định cư của người dân xã Kỳ
Phương. Đề xuất giải pháp đề hạn chế hệ quả tiêu cực và gia tăng tác động tích
cực của quá trình tái định cư đối với cộng đồng dân cư địa phương.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Quá trình tái định cư đối với cư dân xã Kỳ Phương diễn ra như thế nào?
- Quá trình tái định cư xã Kỳ Phương đã tạo nên những hệ quả xã hội
nào?
6. Giả thuyết nghiên cứu
- Quá trình di dân tái định cư tại xã Kỳ Phương diễn ra không được sự
đồng thuận của người dân, nên gặp khá nhiều khó khăn.
- Tái định cư tạo nên những hệ quả xã hội như: công việc không ổn định,
thất nghiệp nhiều, quan hệ cộng đồng suy giảm, tệ nạn xã hội gia tăng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp phân tích tài liệu
Vận dụng phương pháp nghiên cứu này, tác giả luận văn đã đọc và phân
tích các tài liệu có liên quan tới tái định cư, hệ quả xã hội sau tái định cư từ các
thông tin đã được công bố của các cơ quan, các tổ chức, các nghiên cứu cá nhân,
cụ thể là:
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Kỳ Anh
- Báo cáo kinh tế-xã hội xã Kỳ Phương năm 2011 và năm 2014
- Báo cáo về quy hoạch-phát triển khu kinh tế Vũng Áng từ ban quản lý
khu kinh tế Vũng Áng
- Các văn bản pháp luật Việt Nam có liên quan
- Website của tỉnh Hà Tĩnh và của khu kinh tế Vũng Áng
- Tạp chí xã hội học, báo điện tử, website
- Các sách chuyên ngành đã được công bố, các luận án tiến sĩ, luận văn
thạc sĩ có chủ đề liên quan đã được bảo vệ.
7.2. Phƣơng pháp quan sát
Phương pháp quan sát được sử dụng trong luận văn với tư cách là phương pháp
thu thập thông tin bổ sung nhằm thu thập những thông tin về những hoạt động diễn
ra trong và xung quanh khu tái định cư xã Kỳ Phương.
Nội dung quan sát
- Cơ sở hạ tầng tại khu tái định cư
- Việc làm chủ yếu của người dân vùng tái định cư
- Việc sử dụng thời gian của những người chưa có việc làm
- Tình trạng nhà cửa và sinh hoạt của các hộ gia đình tái định cư
- Hiện tượng xã hội xảy ra ở khu tái định cư
- Quá trình giao lưu, thăm hỏi của hàng xóm láng giềng với nhau
Địa điểm quan sát
- Công trường khu kinh tế Vũng Áng
- Xung quanh khu tái định cư
- Tại nhà các hộ gia đình tái định cư
- Ủy ban nhân dân xã Kỳ Phương
Thời điểm quan sát
- Không cố định, tùy thuộc vào từng thời điểm, nhưng được thực hiện trong
khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2015.
7.3. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp phỏng vấn sâu được vận dụng để tìm hiểu quá trình tái định
cư và những hệ quả xã hội đã, đang và sẽ tồn tại hậu tái định cư. Những thông tin
từ phỏng vấn sâu đã định hướng cho việc xây dựng bảng hỏi và cung cấp sự thấu
hiểu đối với hệ quả xã hội của tái định cư. Phỏng vấn được thực hiện dựa trên
một bản hướng dẫn phỏng vấn sâu bao gồm các nội dung sau:
- Hệ quả xã hội về việc làm và thu nhập của người dân trước và sau tái
định cư.
- Hệ quả xã hội về mối quan hệ cộng đồng trước và sau tái định cư.
- Hệ quả xã hội về tệ nạn xã hội trước và sau tái định cư.
Đã có 12 cuộc phỏng vấn sâu được tiến hành (8 nữ, 5 nam), trong đó: Một
phỏng vấn là cán bộ xã và người dân từ 11 hộ tái định cư. Thời gian cho cuộc
phỏng vấn khoảng 50 phút. Địa điểm thực hiện phỏng vấn tại Ủy ban nhân dân
xã Kỳ phương (phỏng vấn cán bộ xã) và tại gia đình các hộ tái định cư. Thời
điểm thực hiện phỏng vấn tháng 8/ 2015.
7.4. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng bảng hỏi
Căn cứ vào tên đề tài và mục tiêu của đề tài cùng với những kinh nghiệm
quan sát và phỏng vấn sâu, chúng tôi tiến hành thiết kế bảng hỏi với những nội
dung chủ yếu:
- Việc làm chính và những vấn đề liên quan đến thay đổi việc làm chính
của của các hộ gia đình tái định cư
- Thu nhập và tình trạng kinh tế của các hộ gia đình hiện nay so với trước
tái định cư
- Vấn đề an ninh trật tự và hiện tượng tệ nạn xã hội hiện nay so với trước
tái định cư
- Mối quan hệ hàng xóm láng giềng trước và sau tái định cư
- Quá trình người dân tham gia các hoạt động tại địa bàn trước và sau tái
định cư
Cách chọn mẫu
Để đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy, nghiên cứu tiến hành tính toán
kích thước mẫu theo công thức tính mẫu tỷ lệ dựa trên số liệu thống kê về số hộ
tái định cư trên địa bàn nghiên cứu.
Nt 2 pq
n
N 2 t 2 pq
Trong đó,
- n: Dung lượng mẫu
- N: Tổng thể
- t: Hệ số tin cậy của thông tin
- p và q: Phương án trả lời nhị phân
- : Sai số
Từ công thức tính kích thước mẫu tỷ lệ, đồng thời căn cứ vào tổng số hộ
dân tái định cư xã Kỳ Phươnglà 787 hộ (Báo cáo thống kê các hộ tái định cư trên
địa bàn xã Kỳ Phương), cùng với độ tin cậy 95 % và sai số cho cho phép 7%
tính được dung lượng mẫu là 150 người.
Quá trình thu thập thông tin
Thu thập thông tin bằng cách đi hỏi trực tiếp và kết quả thu được là 150
bảng hỏi. Như vậy, kích thước mẫu thu được đã tuyệt đối với kích thước mẫu đã
dự kiến.
Cơ cấu mẫu của cuộc khảo sát như sau:
Bảng 1: Cơ cấu mẫu của cuộc khảo sát
STT
Tiêu chí
1
Giới tính - Nam
- Nữ
Số lƣợng
64
86
Phần trăm (%)
42.7
57.3
2
Tuổi : Từ 18 đến 35
Từ 36 đến 50
Từ 51 đến 60
Trên 60
32
76
27
15
21.3
50.7
18
10
3
Trình độ học vấn
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Trung cấp, Cao đẳng, đại học
49
71
20
10
32.7
47.3
13.3
6.7
- Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê,
đo lường xã hội học bằng phần mềm SPSS 13.0 For Window.
8. Kết cấu luận văn
Luận văn được kết cấu theo logich, ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến
nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Bảng biểu, Nội dung chính của luận văn có kết
cấu gồm 3 chương:
Chương 1.Cơ sở lý luận của đề tài: Chương này tổng quan một số nghiên
cứu liên quan đến đề tài, làm rõ các khái niệm làm việc và lý thuyết vận dụng
trong nghiên cứu.
Chương 2. Tập trung phân tích quá trình tái định cư của người dân xã Kỳ
Phương: Nội dung của chương này là mô tả đặc điểm địa bàn nghiên cứu và quá
trình thực hiện di dời tái định cư .
Chương 3. Bàn về Tái định cư và những hệ quả xã hội của người dân xã
Kỳ Phương: Chương này tập trung phân tích những hệ quả xã hội và tập trung
vào 3 khía cạnh: việc làm và thu nhập, tệ nạn xã hội, quan hệ cộng đồng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Tất Dong – Lê Ngọc Hùng(1997) ,Xã hội học, Nxb Đại hoc Quốc gia Hà
Nội.
2. Lê Ngọc Hùng(2002), Lich sử và lý thuyết xã hội học, Nxb Đại học quốc gia Hà
Nội
3. Lê Thị Kim Lan (2007), Phát triển cộng đồng, Đại học khoa học Huế
4. Phạm Tất Dong – Lê Ngoc Hùng (2008), Nhập môn lịch sử xã hội học, Nxb
Thế giới, Hà Nội
5. Phạm Văn Quyết – TS Nguyễn Quý Thanh(2001), Phương pháp nghiên cứu xã
hội học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
6. Hoàng Bá Thịnh, Công nghiệp hóa và những biến đổi đời sống gia đình nông
thôn Việt Nam – nghiên cứu trường hợp xã Ái Quốc, Nam Sánh, Hải Dương,
trong kỷ yếu hội Thảo Việt Nam Học VNH3.TB9.97.
7. Hoàng Bá Thịnh(2011), Biến đổi cơ cấu việc làm và thu nhập của người dân
nông thôn trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, Hội thảo khoa học quốc
tế.
8. Chu Tiến Quang(2001), Việc làm ở nông thôn thực trạng và giải pháp, Nxb
Nông nghiệp.
9. Đặng Kim Sơn(2001), Công nghiệp hóa từ nông nghiệp lý luận thực tiện và
triển vọng áp dụng ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp.
10. Đỗ Thiên Kính(1999), tác động của chuyển đổi cơ cấu lao đông - nghề nghiệp
đến phân tầng mức sống, Nxb Nông nghiệp Hà Nội.
11. Nguyễn Hữu Minh(2005),Biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô Hà Nội trong
quá trình đô thị hóa, tạp chí xã hội học(số 2).
12. Lê Ngọc Lân (2007), Một số yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của phụ nữ nông
thôn trong chuyển đổi cơ cấu lao động nghề nghiệp, tạp chí xã hội học( số 2).
13. Nguyễn Danh Sơn (2010), Nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam trong
qua trình phát triển đất nước theo hướng hiện đại hóa, Nxb Khoa học xã hội,
Hà Nội
14. Phạm Quang Hoan (2012), Văn hóa các tộc người vùng lòng hồ và vùng tái
định cư Thủy điện Sơn La, Nxb Khoa học xã hội
15. Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), (2006), Cẩm nang về tái định cư – hướng
dẫn thực hành
16. Bùi Thị Ngọc Lan, (2007), Những vấn đề xã hội nảy sinh từ việc thu hồi đất
nông nghiệp cho phát triền đô thị và khu công nghiệp, Tạp chí bảo hiểm xã hội
số 08
17. Phạm Thu Hương (2014) “Hệ quả của việc thu hồi đất xây dựng công trình cấp
nước” trường hợp thị trấn Chờ, huyện Yên Phong và xã Lãng Ngâm, huyện Gia
Bình, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn,
ĐHQG Hà Nội
18. Dương Thùy Trang (2013), “ Biến đổi cơ cấu lao động, việc làm của hộ gia
đình nông thôn trong quá trình đô thị hóa”, Luận văn thạc sĩ
19. Phạm Minh Hạnh “Sinh kế của các hộ dân tái định cư ở vùng bán ngập huyện
Thuận Châu, tỉnh Sơn La”, Luận văn thạc sĩ, trường Đai học Nông Nghiệp Hà
Nôi
20. Ban quản lý khu kinh tế Vũng Áng (2008), Thuyết minh quy hoạch chung khu
kinh tế Vũng Áng, Hà Tĩnh < ngày truy cập
29/7/2015
21. Võ Mai “ Tình hình xây dựng các khu công ngiệp, khu kinh tế 7 tháng đầu
năm2015”, />articleId/1393/default.aspx, ngày truy cập 9/9/2015
22. Thủ tướng chính phủ (2008), Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của chính phủ: Quy
định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
23. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh “Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kỳ
Anh để thành lập thị xã Kỳ Anh và các phường thuộc thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà
Tĩnh”
24. Ủy ban nhân dân xã Kỳ Phương “Bảng tổng hợp số liệu bồ thường kiểm kê các
dự án trên địa bàn xã Kỳ Phương”
25. Ủy ban nhân dân xã Kỳ Phương “ Báo cáo về tình hình kinh tế xã hội năm
2014”
26. Ủy ban nhân dân xã Kỳ Phương “ Báo cáo về tình hình kinh tế xã hội năm 2013
27. Bùi Minh Thuận, (2010), “Tái định cư và sự thay đổi đời sống của nhóm Đan
Lai (Thổ) ở vườn quốc gia Phù Mát”trường hợp người Đan Lai ở hai bản Tân
Sơn và Cửa Rào, xã Môm Sơn, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, luận văn thạc
sĩ
28. Phạm Mộng Hoa, Lâm Mai Lan, (2000) “Tái định cư trong các dự án phát
triển: chính sánh và thực tiện” Nxb Khoa học xã hội
29. Đào Duy Anh (1957). Hán việt từ điển, Nxb Trường Thi
30. Viện Ngôn ngữ học ( 2013), Từ điển tiếng Việt phổ thông, Nhà xuất bản
Phương Đông
31. Nguyễn Ngọc Thanh, Nguyễn Thế Trường (2009), Tác động của đô thị hóa,
Công nghiệp hóa tới phát triển kinh tế và biến đổi văn hóa, xã hội ở tỉnh Vĩnh
Phúc
32. Nguyễn Hồng Sơn (2010), Vấn đề tái định cư trong các dự án phát triển ở vùng
kinh tế trọng điểm Trung bộ: Thực trạng và những vấn đề đặt ra trong quản lý
phát triển xã hội Học viện Chính trị - Hành Chính khu vực III
33. Nguyễn Thị yến (2004), TĐC ở các đô thị lớn vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ
- thực trạng và những vấn đề đặt ra, Học viện Chính trị - Hành Chính khu vực
III
34. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (2012), “Báo cáo số 391” về rà soát quy hoạch
và hoạt động các khu công nghiệp, khu kinh tế Vũng Áng, ban hành ngày
20/9/20102
35. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (2010), Quyết định số 222QĐ/ UBND về việc
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vũng Áng.
36. Thủ tướng chính phủ (2007), Quyết định số 1076/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy
hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025
37. Thủ tướng chính phủ (2004), Nghị định 197/2004/NĐ-CP và 69/2009/NĐ-CP,
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
38. Phan Minh Mận (2012), Giới thiệu một số mô hình khu kinh tế, quan điểm xây
dựng và phát triển khu kinh tế ở Việt Nam hiện nay, tạp chí khoa học
39. Hồ Anh Tuấn (2014), Vũng Áng phấn đấu trở thành khu kinh tế hàng đầu của
cả nước, tạp chí Hà Tĩnh số 286
40. Ngân hàng phát triển Châu Á (1995), Cẩm nang về tái định cư – hướng dẫn và
thực hành
41. Đỗ Văn Hòa (1998), Chính sách di dân châu Á, Nxb Nông nghiệp –Hà Nội
42. Nguyễn Duy Hới (2002), Nhập môn xã hội học, Đại học Khoa học Huế
43. Mai Thị Kim Thanh (2011), Lối sống các nhóm dân cư, Nxb Giáo dục Việt
Nam
44. Webside:./.
45. />em/21816402.html