Huỳnh Thị Mỹ Yến
Sư phạm Vật lý – K37
Bài 38: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa sự nóng chảy.
- Viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của chất rắn có khối lương xác định.
2. Kỹ năng
- Giải thích được sự chuyển thể của một số chất từ rắn sang lỏng thường gặp trong
thực tế.
- Vận dụng công thức để xác định nhiệt lượng cần cung cấp cho chất rắn trong quá
trình nóng chảy.
3. Thái độ
- Thái độ nghiêm túc trong giờ học.
- Ý thức tập thể.
- Tích cực sáng tạo, tìm tòi để đưa kiến thức vật lý vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Sáp nến, diêm,...
2. Học sinh
- Ôn lại các bài: “Sự nóng chảy và đông đặc”, “Sự bay hơi và ngưng tụ” và “Sự sôi” ở
lớp 6.
- Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (7 phút)
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Kiểm tra bài cũ
+ Định nghĩa và viết biểu thức của lực căng bề mặt.
+ Phân biệt hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt chất lỏng.
2. Hình thành kiến thức mới (38 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài mới (2 phút)
- Trong cuộc sống hằng
ngày, ta thường gặp các
chất ở 3 thể: rắn, lỏng,
khí. Khi điều kiện môi
trường thay đổi thì các
Nội dung
chất có thể chuyển từ thể
này sang thể khác. Vậy
sự chuyển thể của các
chất có đặc điểm gì ? Để
hiểu rõ điều này, ta
nghiên cứu bài hôm nay:
bài 38.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm (9 phút)
- GV dùng hộp quẹt để
đốt nóng một mẫu sáp
nến. Khi sáp nến đã
hoàn toàn hóa lỏng, ta
ngừng đốt nóng và chờ
trong vài phút.
- Yêu cầu HS nhận xét - Ban đầu, sáp nến ở thể
hiện tượng.
rắn. Khi được đốt nóng,
sáp nến chuyển sang thể
lỏng. Sau khi để nguội,
sáp nến lại chuyển về thể
rắn.
- Có mấy quá trình được
thực hiện trong thí
nghiệm trên ? Đó là
những quá trình nào ?
- Có 2 quá trình: quá trình
chuyển từ thể rắn sang thể
lỏng và quá trình chuyển
từ thể lỏng sang thể rắn.
- GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nóng chảy (22 phút)
- Từ thí nghiệm và kiến - Sự nóng chảy và sự I. Sự nóng chảy
thức đã được học, hãy đông đặc.
Quá trình chuyển từ thể rắn
gọi tên sự chuyển thể
sang thể lỏng của các chất
của 2 quá trình trên.
gọi là sự nóng chảy.
1. Thí nghiệm
- Đọc SGK và trả lời câu - Khi thiếc ở nhiệt độ
Mỗi chất rắn kết tinh (ứng
hỏi C1.
không vượt quá C thì với một cấu trúc tinh thể) có
thiếc ở thể rắn. Khi thiếc một nhiệt độ nóng chảy
ở nhiệt độ lớn hơn C thì không đổi xác định ở mỗi áp
thiếc ở thể lỏng.
suất cho trước.
Các chất rắn vô định hình
- Làm nhiều thí nghiệm
(thủy tinh, nhựa dẻo, sáp
khảo sát quá trình nóng
nến,...) không có nhiệt độ
chảy và đông đặc đối với
nóng chảy xác định.
chất rắn kết tinh và chất
rắn vô định hình, người
ta đi đến kết luận về
nhiệt độ nóng chảy của
chất rắn.
- Bảng 38.1 thể hiện
nhiệt độ nóng chảy của
một số chất rắn kết tinh
ở áp suất chuẩn.
- Để một chất rắn có thể
nóng chảy thì ta cần
cung cấp cho chất rắn
một nhiệt lượng. Người
ta gọi đây là nhiệt nóng
chảy.
- Khi ta có 2 vật rắn - Vật có khối lượng nhỏ
cùng bản chất nhưng hơn.
kích thước khác nhau,
tức là khối lượng khác
nhau thì vật nào bị nóng
chảy hoàn toàn nhanh
hơn ?
- Qua nhiều lần thí
nghiệm, người ta nhận
thấy nhiệt nóng chảy tỉ
lệ thuận với khối lượng
của chất rắn. Ngoài ra,
người ta còn nhận thấy
mỗi chất rắn có nhiệt
nóng chảy riêng, kí hiệu
là λ.
2. Nhiệt nóng chảy
Nhiệt lượng cung cấp cho
chất rắn trong quá trình
nóng chảy gọi là nhiệt nóng
chảy của chất rắn đó.
Q = λm
Q : nhiệt nóng chảy (J)
m : khối lượng chất rắn (kg)
λ : nhiệt nóng chảy riêng
(J/kg)
- Bảng 38.2 thể hiện
nhiệt nóng chảy riêng
của một số chất rắn kết
tinh.
- Hãy nêu một số ứng - Hàn gắn các linh kiện 3.Ứng dụng
dụng của sự nóng chảy.
trong mạch điện.
- Đúc các chi tiết máy
móc, tượng, chông,...
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (5 phút)
- Tóm tắt nội dung
chính:
+ Định nghĩa và nêu đặc
điểm sự nóng chảy.
+ Biểu thức tính nhiệt
nóng chảy của một chất
rắn.
+ Một số ứng dụng của
sự nóng chảy.
- Làm bài tập trong SGK
và SBT.
- Đọc trước phần còn lại
của bài.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................