Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
Phần 1: Giới thiệu về công ty ....................................................................................... 2
I.
I.1
Tổng quan về ngành vật liệu và hoá chất : ................................................................. 2
I.2
Tổng quan về Công ty Đạm Phú Mỹ ......................................................................... 2
Phần 2: Phân tích tỉ số .................................................................................................. 4
II.
II.1
Bảng số liệu tính toán: ........................................................................................... 4
II.2
Phân Tích Tỉ số: .................................................................................................... 5
II.2.1
Tỉ số nợ (Debt ratio): ...................................................................................... 5
II.2.2
Tỉ số thanh toán lãi vay (Times interest earned ratio):..................................... 6
II.2.3
Tỉ số thanh toán hiện thời và tỉ số thanh toán nhanh: ...................................... 6
II.2.4
Số ngày 1 vòng quay tồn kho (Days in inventory): ......................................... 8
II.2.5
Biên lợi nhuận (Net profit margin): ................................................................ 9
II.2.6
Suất thu lợi của tài sản ( Return on equity): .................................................. 10
II.2.7
Suất thu lợi của Vốn chủ sở hữu (Return on Asset):...................................... 11
II.2.8
Tỉ lệ chi trả cổ tức (Payout ratio): ................................................................. 12
II.2.9
Tỉ số giá / thu nhập P/E (Price – earnings ratio): ........................................... 13
II.2.10
Tỉ số giá / giá trị bút toán P/B (Price to book value): .................................... 13
Phần 3: Phụ Lục ......................................................................................................... 15
III.
III.1
Công thức tính các tỷ số ...................................................................................... 15
III.1.1
Tỷ số nợ ....................................................................................................... 15
III.1.2
Tỷ số khả năng thanh toán lại vay................................................................. 15
III.1.3
Tỷ số thanh toán hiện thời ............................................................................ 15
III.1.4
Tỷ số thanh toán hiện nhanh ......................................................................... 15
III.1.5
Số ngày một vòng quay tồn kho (Days in inventory): ................................... 15
III.1.6
Biên lợi nhuận (Net profit margin): .............................................................. 15
III.1.7
Tỷ lệ chi trả cổ tức ....................................................................................... 15
III.1.8
P/E, P/B ....................................................................................................... 15
III.2
Nhóm 3
Các báo cáo tài chính........................................................................................... 16
Page 1
Bài Tập Phân Tích BCTC
I.
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
Phần 1: Giới thiệu về công ty
Tổng quan về ngành vật liệu và hoá chất :
I.1
Thời gian vừa qua, TTCK đã được chứng kiến sự bứt phá mạnh mẽ của nhiều mã cổ
phiếu ngành nhựa. Trái với tình hình hoạt động khó khăn của cuối năm 2008, kể từ đầu 2009
tới nay, các DN ngành nhựa đều có sự tăng trưởng mạnh về lợi nhuận. Tuy nhiên tăng trưởng
cơ bản do trượt giá nguyên liệu.
Sản xuất chất dẻo trong nước hiện nay chỉ đáp ứng được khoảng 10 - 15% nhu cầu
nguyên vật liệu, ngành nhựa vẫn chủ yếu phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu. Chính vì vậy
mọi biến động dù lớn hay nhỏ của giá nguyên liệu thế giới lập tức gây ảnh hưởng lớn tới hiệu
quả hoạt động của các DN ngành nhựa VN. Tính đến nay, VN mới có hai nhà máy sản xuất
PVC resin là Cty TNHH Nhựa và Hóa chất TPC Vina (TPC Vina) với tổng công suất mỗi năm
khoảng 250.000 tấn PVC và một nhà máy khác của Cty Liên doanh Hóa chất LG Vina (LG
Vina) mỗi năm cung cấp khoảng 150.000 tấn nguyên liệu DOP.
Trong bối cảnh giá cả (dầu mỏ, các sản phẩm hoá dầu); hỗ trợ lãi suất từ Chính phủ... dự
kiến ngành nhựa sẽ có sự phát triển mạnh trong cuối năm 2009 và 2010 khi nền kinh tế thoát
ra khỏ khủng hoảng và cổ phiếu ngành nhựa là một kênh đầu tư khá tốt. Trên TTCK, nhờ
những kết quả rất tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN sản xuất nhựa so với
năm 2008, nhóm cổ phiếu ngành nhựa đang là những cổ phiếu được giới đầu tư quan tâm săn
mua.
Tổng quan về Công ty Đạm Phú Mỹ
I.2
Quá trình hình thành và phát triển:
-
12/03/2001: Khởi công xây dựng Nhà máy Đạm Phú Mỹ.
-
01/01/2004: Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí chính thức đi vào hoạt động
-
21/09/2004: Tổ hợp nhà thầu Technip – Samsung bàn giao Nhà máy Đạm Phú Mỹ
cho Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí.
-
Quý IV/2004: Lô hàng đầu tiên được đưa ra thị trường.
-
15/12/2004: Lễ khánh thành Nhà máy Đạm Phú Mỹ.
-
31/08/2007: Chuyển thành Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí.
-
05/11/2007: Cổ phiếu của PVFCCo chính thức được niêm yết và giao dịch trên sàn
chứng khoán TP.HCM.
-
15/05/2008: Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí chính thức chuyển đổi thành Tổng
Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – Công ty Cổ phần (Tên viết bằng Tiếng Anh
là PetroVietnam Fertilizer and Chemicals Corporation và tên viết tắt là PVFCCo).
Nhóm 3
Page 2
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
Quy mô
Số cổ phần đang lưu hành
379,15 triệu
Tổng cộng tài sản
5980,97 tỷ
Vốn chủ sở hữu
4832,65 tỷ
Doanh thu thuần
7453,51 tỷ
Lợi nhuận sau thuế
1321,37 tỷ
Thị giá vốn
15279,92 tỷ
Lĩnh vực hoạt động:
-
Sản xuất, kinh doanh phân đạm, amôniac hóa lỏng, khí công nghiệp, các sản phẩm hóa
chất khác;
-
Các dịch vụ kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh phân đạm và các sản phẩm hóa chất
khác có liên quan (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh);
-
Sản xuất và kinh doanh điện;
-
Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Nhóm 3
Page 3
Bài Tập Phân Tích BCTC
II.
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
Phần 2: Phân tích tỉ số
II.1 Bảng số liệu tính toán:
Bảng 1: Bảng số liệu tính toán các tỷ số
Các Tỉ Số
2006
2007
2008
Debt ratio
0.157
0.000
0.003
Times -interest - earned ratio (RT)
8.946
17.316
49.432
Current ratio (RC)
2.907
1.798
6.138
Quick ratio (RQ)
2.689
1.506
3.605
Days in inventory (AAI)
15.128
31.332
42.614
Net profit margin
0.369
0.359
0.214
Renturn on assets (ROA)
0.197
0.227
0.259
Renturn on equity (ROE)
0.249
0.304
0.293
Payout ratio
0
0.286
0.548
EPS
3058.649
3501.582
3651.398
P/E
P/B
0
0
24
7.289
9
2.677
Bảng 2: Bảng số liệu so sánh giữa 2 công ty DPM, BMP và ngành
So sánh DPM và BMP
Chứng khoán
Chứng khoán
DPM
BMP
Tỉ số nợ
0,003
0,002
49,432
12,150
6,138
4,446
3,605
1,992
42,614
72,699
Biên lợi nhuận
0,214
0,129
0,22
ROA
0,259
0,200
0,136
Tỉ số thanh toán
lãi vay
Tỉ số thanh toán
hiện thời
Tỉ số thanh toán
nhanh
Số ngày 1 vòng
quay tồn kho
Nhóm 3
Ngành
Page 4
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
ROE
0,293
0,169
Pay out ratio
0,548
0,176766782
EPS
3651,39878
5785
P/E
9
5
P/B
2,677389686
Book value
12274,11504
Giá/Book Value
3,29
0,1945
15,15
2,95
4,7
II.2 Phân Tích Tỉ số:
II.2.1 Tỉ số nợ (Debt ratio):
-
Tỉ số nợ giảm dần theo các năm. Năm 2006, công ty mới thành lập 2 năm, tỉ lệ nợ là
16% cao hơn trung bình ngành là 9,4%. Đến năm 2007, có sự giảm đáng kể tỉ lệ nợ vì
công ty chuyển sang hình thức cổ phần hoá. Cuối năm 2008, tỉ số nợ nhích lên nhẹ, đây
là dấu hiệu đầu tư, mở rộng kinh doanh khi công ty đang chuẩn bị vận hành nhà máy
Đạm Cà Mau.
Debt ratio
16%
12%
8%
4%
0%
2006
-
2007
2008
So với BPM thì tỉ số nợ của năm 2008 cao hơn, nhưng các tỉ số này có giá trị rất nhỏ,
nguyên nhân năm 2008 cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến quyết định đầu
tư của doanh nghiệp. Tỉ lệ được tài trợ bằng vốn vay ít.
Nhóm 3
Page 5
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
II.2.2 Tỉ số thanh toán lãi vay (Times interest earned ratio):
-
Cùng với việc giảm tỉ số nợ thì tỉ số thanh toán lãi vay tăng theo các năm, chứng tỏ khả
năng thanh toán lãi vay của công ty rất tốt, cao hơn trung bình ngành rất nhiều. Và
cũng cao hơn BMP xấp xỉ 4 lần.
II.2.3 Tỉ số thanh toán hiện thời và tỉ số thanh toán nhanh:
Xu hướng:
-
Với một lượng nợ lớn và lượng tiền mặt giảm mạnh nên cả hai tỉ số RC và RQ trong
năm 2007 là nhỏ nhất, cho nên cũng đồng nghĩa khả năng thanh toán của DPM ở mức
thấp nhất trong 3 năm 2006, 2007 và 2008.
-
Tuy nhiên nếu xét trung bình thì lại có một xu hướng tăng đều trong khả năg thanh
toán của DPM ở mức khoản 160%/năm đối với tỉ số thanh toán hiện hành RC và
45%/năm đối với tỉ số thanh toán nhanh RQ.
→ Tỉ số thanh khoản cao và duy trì ở mức tăng đều qua các năm cho thấy đây là một
trong những biểu hiện một tình hình tài chính khá tốt của DPM.
Nhóm 3
Page 6
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
-
Đặc biệt từ số liệu cho thấy năm 2008 là năm mà khả năng thanh toán là khá cao so với
năm 2007( cao hơn gấp 3 lần) và 2006 (cao hơn 2 lần), điều này là do năm 2008 DPM
có lượng nợ thấp hơn đến 60% so với năm 2007, hơn nữa lượng tiền mặt cũng ở mức
cao 35% Tài sản ngắn hạn.
-
Một điều đáng lưu ý ở đây là giá trị hàng tồn kho trong năm 2008 lượng hàng tồn kho
của công ty là ở mức khá cao 50% Tài sản ngắn hạn, cho thấy đây là một hạn chế nói
lên khả năng cạnh tranh công ty trước nguồn Phân bón ngoại nhập từ Trung Quốc và
Thái Lan…
So với Ngành và BMP:
-
Nhìn chung khả năng thanh khoản trong năm 2008 là tương đối cao, cao thể hiện qua tỉ
số thanh toán nhanh RQ năm 2008 của DPM khoản 3.6, cao hơn với toàn ngành Hóa
chất khoản 1.5 lần và hơn đối thủ cùng ngành BMP 1.7 lần. Mặc dù năm 2008 là năm
mà DPM có lượng hàng tồn kho cao nhất trong liên tiếp 3 năm (gấp 2.5 lần năm 2007
và khoản 4.5 lần so với năm 2006), điều này có thể được giải thích là do trong năm
2008 Công ty cũng đã duy trì một tỉ lệ Tiền mặt và các khoản phải thu ngắn hạn ở mức
cao. Hơn nữa năm 2008 là năm mà Công ty đã chủ trương duy trì Nợ ngắn hạn ở mức
thấp nhất (khoản 1/3 so với năm 2007 và 2006).
-
Đây là chỉ số phản ánh khá chính xác khả năng thanh toán của DPM bởi vì đã loại đi
tài khoản kém thanh khoản hơn là Hàng tồn kho
Tỉ số thanh toán nhanh của DPM, BMP và Ngành hóa chất năm 2008
Nhóm 3
Page 7
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
II.2.4 Số ngày 1 vòng quay tồn kho (Days in inventory):
-
Số ngày một vòng quay tồn kho đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh
nghiệp. Số ngày một vòng quay tồn kho càng thấp cho thấy tốc độ kinh doanh của
doanh nghiệp cao, doanh nghiệp đã tận dụng được tốt các chi phí cơ hội trong việc
quản lý hàng tồn kho, doanh nghiệp bán hàng nhanh và không bị ứ đọng hàng tồn kho,
doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn. Tuy nhiên, chỉ số này quá thấp cũng không tốt vì như
vậy nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột
ngột thì khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh dành thị
phần là rất lớn. Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không
đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, số ngày một vòng quay tồn
kho cần thích hợp để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng.
-
Số ngày một vòng quay tồn kho tại công ty tăng lên qua các năm, cụ thể vào năm 2006
là 15,128, năm 2007 là 31,332 và năm 2008 là 42,614 chứng tỏ năng lực quản trị hàng
tồn kho của doanh nghiệp không ổn định và khả năng dự đoán nhu cầu thị trường
không tốt.
-
Tuy nhiên, khi so sánh với công ty cùng ngành BMP, DPM có chỉ số này cao hơn cho
thấy DPM là một công ty chiếm thị phần thị trường lớn nên số ngày cho một vòng
quay tồn kho là ngắn hơn so với BMP.
Nhóm 3
Page 8
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
II.2.5 Biên lợi nhuận (Net profit margin):
-
Biên lợi nhuận là chỉ số phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một
công ty so với doanh thu của nó. Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu tạo ra được
bao nhiêu đồng thu nhập. Doanh nghiệp có biên lợi nhuận cao có thể tồn tại vững vàng
trong bối cảnh chi phí leo thang.
-
Biên lợi nhuận của công ty qua 3 năm hoạt động có xu hướng giảm, năm 2006 là
0.369, năm 2007 giảm ít còn 0.359, đến năm 2008 hệ số này giảm mạnh còn 0.214.
Nguyên nhân xảy ra điểu này là do giá cả nguyên liệu tăng, khủng hoảng kinh tế làm
chi phí sản xuất tăng cao giảm lợi nhuận.
-
Chỉ số biên lợi nhuận của công ty DPM cao hơn so với công ty cùng ngành BMP và
xấp xỉ với chỉ số của ngành chứng tỏ công ty DPM hoạt động có lãi hơn BMP, kiểm
soát chi phí hiệu quả và cân bằng kinh doanh cao.
Nhóm 3
Page 9
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
II.2.6 Suất thu lợi của tài sản ( Return on equity):
-
Là chỉ tiêu quan trọng nhất mà một nhà đầu tư quan tâm khi đầu tư vào Đạm Phú Mỹ.
Như bảng phân tích và các chỉ tiêu tài chính cho thấy khả năng sinh lời của cổ phiếu
DPM là khá cao. Trước hết, các cổ đông rất quan tâm đến chỉ tiêu lợi nhuận sau
thuế/vốn chủ sở hữu bình quân (ROE). Chỉ số này so với năm 2006 thì tăng trưởng liên
tục trong 2 năm 2007 và 2008 với mức tương đối cao là 30.4% và 29.3%, nhưng ROE
của năm 2008 lại thấp hơn so với năm 2007 là 1.1%. Sở dĩ có điều này là do cty có lợi
nhuận sau thuế ở các năm 2007 và 2008 cao hơn so với năm 2006 lần lượt là 168 tỷ và
224 tỷ; còn trong năm 2008 thì cty đã có một lượng lớn thặng dư vốn cổ phần (đến 342
tỷ) so với năm 2007, thêm vào đó lợi nhuận sau thuế tăng trưởng không kịp với mức
tăng quá lớn trong vốn cổ phần làm cho ROE sụt giảm.
-
Tuy nhiên sự sụt giảm này không hề đáng ngại, bởi vì tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty vẫn rất tốt, chứng minh là thu nhập trên mỗi cổ phiếu mà mỗi cổ đông
nhận cũng tăng lên cho dù số lượng cổ phần có tăng lên trong năm: EPS trong năm
2008 là 3.635Đ/cổ phiếu, 2007 là 3.087Đ/cổ phiếu, như vậy mức tăng trưởng lợi nhuận
trên một cổ phiếu khoảng 18%. Đây là mức tăng trưởng rất ổn định so với mức chi phí
phải gánh chịu. Do đó, nhà đầu tư vẫn có thể tin tưởng vào khả năng tăng trưởng trong
tương lai. Nhìn chung, tỷ số ROE càng cao càng tốt, tuy nhiên nó không phản ánh
chính xác mức sinh lợi của công ty, vì ROE = ROA*FLM. Nếu công ty thay đổi đòn
bẩy nợ, nếu ROA quá thấp vẫn có thể làm cho tỷ số ROE cao, nên không nên đánh giá
khả năng sinh lợi của một công ty qua tỷ số này.
Nhóm 3
Page 10
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
-
Trong những năm qua, Đạm Phú Mỹ được miễn giảm thuế do chính sách của bộ tài
chính cho các công ty mới cổ phần hóa và mới giao dịch trên sàn chứng khoán Việt
Nam, cho nên từ năm 2004-2008 Đạm Phú Mỹ không phải nộp thuế cho nhà nước
nhiều, điều này làm cho lợi nhuận ròng không bị ảnh hưởng nhiều từ lợi nhuận trước
thuế.
-
So với công ty cùng ngành là cty BMP thì cty Đạm Phú Mỹ có khả năng sinh lợi hơn
hẳn, vì cty BMP ROE năm 2008 chỉ là 20%. Còn so với trong toàn ngành thì Đạm Phú
Mỹ cũng là một công ty có hoạt động kinh doanh rất tốt, các chỉ số sinh lợi của Đạm
Phú Mỹ đều cao hơn so với trung bình ngành. ROE của cty Đạm Phú Mỹ đạt khá cao,
điều này có được do cty Đạm Phú Mỹ tập trung vào đầu tư các ký thuật sản xuất dẫn
đến giảm giá vốn hàng bán; giá bán tăng, doanh thu tăng nhờ quy mô sản xuất ngày
càng được mở rộng, mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp thị trương nội địa…
II.2.7 Suất thu lợi của Vốn chủ sở hữu (Return on Asset):
-
Tỷ lệ lợi nhuận/tổng tài sản bình quân (ROA) của cty Đạm Phú Mỹ có xu hướng tăng
cao qua các năm và cao hơn mức trung bình của khối ngành vật liệu cơ bản – hóa chất,
điều này cho thấy Đạm Phú Mỹ đã sử dụng hiệu quả tài sản và nguồn lực của công ty.
-
Trong rất nhiều hoạt động kinh doanh hóa chất, phân bón…hàng năm mang về cho
công ty khoản lợi nhuận trước thuế là 1,416 tỷ (2008); 1,410 tỷ (2007) và 1,307 tỷ
Nhóm 3
Page 11
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
(2005). Nhìn qua số liệu ta thấy lợi nhuận trước thuế đều tăng dần qua các năm, trong
khi đó tổng tài sản lại giảm dần nên điều này đã dẫn đến tỉ số ROA tăng.
-
Nguyên nhân có thể do trong giai đoạn 2006 – 2008, phần lớn tổng tài sản giảm chủ
yếu là do sự giảm sút của tài sản cố định, như vậy có thể trong giai đoạn này, chịu tác
động của sự suy thoái nền kinh tế thế giới nên công ty đã không đầu tư thêm máy móc
thiết bị để mở rộng sản xuất mà có xu hướng thu hẹp sản xuất, chỉ tập trung vào sản
xuất những sản phẩm chính mang lại lợi nhuận cao và có sản lượng tiêu thụ ổn định.
-
Qua phân tích, ta thấy nếu so sánh với các đối thủ trong là BMP và khối ngành thì cty
Đạm Phú Mỹ có khả năng sinh lợi trên tổng tài sản cao hơn hẳn, vì cty BMP ROE năm
2008 chỉ là 17%, trung bình khối ngành là 13.6%.
II.2.8 Tỉ lệ chi trả cổ tức (Payout ratio):
-
Payout ratio tỉ lệ phần trăm cổ tức mà cổ đông nhận được từ lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp. Vi năm 2006 doanh nghiệp vừa cổ phần hóa xong nhưng chưa niêm yết
nên Payout =0. Năm 2007 tỉ lệ Payout ratio là 28.6%, vào năm 2008 là 54.8%, so sánh
lợi nhuận sau thuế trong 2 năm đó thì ta thấy không có sự chênh lệch nhiều, tuy nhiên
tỉ lệ Payout trong năm 2007 thấp hơn 2008 là do doanh nghiệp phải chi trả các khoản
nợ ngắn hạn và dài hạn vào năm 2008 nên phải giảm phần cổ tức chia cho các cổ đông,
vào năm 2008 thì những khoản nợ của công ty giảm nhiều nên đã tăng phần lợi nhuận
kiếm được đem chia cho cổ đông.
Nhóm 3
Page 12
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
II.2.9 Tỉ số giá / thu nhập P/E (Price – earnings ratio):
-
Tỉ số P/E phản ánh số tiền mà nhà đầu tư mong muốn bỏ ra để thu được 1 đồng thu
nhập, mặc dù tỉ số EPS của năm 2007 và 2008 là không có sự chênh lệch nhiều (3502
và 3651) nhưng tỉ số P/E giữa năm 2007 và năm 2008 có sự chênh lệch rất nhiều. Điều
này có thể được giải thích là do giai đoạn từ năm 2006 -2007 là giai đoạn bùng nổ của
chứng khoán Việt Nam, hầu hết giá các cổ phiếu đều tăng mạnh làm cho tỉ số P/E của
các cổ phiếu ở mức cao. Tuy nhiên vào năm 2008 nền kinh tế thế giới bắt đầu lâm vào
khủng hoảng, kinh tế thế giới bị suy thoai nghiêm trọng đã tác động mạnh mẽ đến nền
kinh tế Việt Nam, làm cho thị trường chứng khoán Việt Nam bị tụt giảm mạnh, hầu hết
các cổ phiếu đều bị giảm giá, các nhà đầu tư cá nhân bán tháo cổ phiếu càng làm cho
giá cổ phiếu giảm sâu hơn. Trong năm 2008 thị trường chứng khoán Việt Nam đã phản
ánh hai sự kiện lớn đó qua hai giai đoạn, giai đoạn từ đầu năm đến 15/9/2008, với mức
đáy 366,02 điểm được thiết lập vào ngày 20/6/2008. Giai đoạn thứ hai từ 15/9/2008
đến hết năm, với mức đáy mới 286.85 điểm vào ngày 10/12/2008, thấp hơn mức đáy
trước 79,17 điểm, tương đương 21,6%, vì vậy đã làm cho tỉ số P/E của doanh nghiệp
giảm mạnh.
II.2.10 Tỉ số giá / giá trị bút toán P/B (Price to book value):
-
Chỉ số P/B (Price-to-Book ratio – Giá/Giá trị sổ sách) là tỷ lệ được sử dụng để so sánh
giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó, so sánh giá trị sổ sách của cổ
phiếu ở 2 năm 2007 và 2008 ta thấy giá trị sổ sách vào năm 2008 cao hơn (12274 VNĐ
Nhóm 3
Page 13
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
so với 11528 VNĐ). Tuy nhiên đây không phải là nguyên nhân làm cho tỉ số P/B năm
2008 thấp hơn năm 2007 mà nguyên nhân chủ yếu là do giá cổ phiếu năm 2008 giảm
rất nhanh (nguyên nhân làm cho giá cổ phiếu sụt giảm mạnh đã được giải thích như
trên), chính điều này đã dẫn đế sự sụt giảm của tỉ số P/E trong năm 2008.
So sánh tỉ lệ P/E và P/B:
-
Nhìn chung thi 2 tỉ số P/E và P/B của cổ phiêú DPM đều nhỏ hơn so với tỉ số của
ngành, so với tỉ số của công ty trong cùng 1 ngành là cổ phiếu BMP thì 2 tỉ số này cao
hơn, do khủng hoảng kinh tế vào năm 2008 làm cho giá của cổ phiếu DPM và BMP
giảm nên làm cho 2 tỉ số này thấp hơn so với tỉ số chung của ngành. Tuy nhiên so với
BMP thi tỉ số P/E và P/B của cổ phiếu DPM cao hơn, điều này có thể là do nhà đầu tư
vẫn lạc quan hơn về tình hình tài chính của DPM hơn so với BMP do tỉ lệ nợ của công
ty ở mức thấp nên khả năng vượt qua khủng hoảng và phục hồi nhanh hơn so với BMP,
các nhà đầu tư kỳ vọng giá cổ phiếu của DPM sẽ mau chóng phục hồi và tăng trưởng
trở lại, trong khi đó giá trị của cổ phiếu BMP được định giá gần như bằng giá trị bút
toán. Tương tự so sánh tỉ lệ P/E giữa 2 cổ phiếu DPM và BMP, ta thấy để thu được 1
đồng thu nhập thì số tiền mà nhà đầu tư chấp bỏ ra để đầu tư vào cổ phiếu DPM cao
hơn so với BMP vì nhà đầu tư cảm nhận khi đầu tư vào cổ phiếu DPM thì mức độ rủi
ro sẽ thấp hơn.
Nhóm 3
Page 14
Bài Tập Phân Tích BCTC
III.
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
Phần 3: Phụ Lục
III.1 Công thức tính các tỷ số
III.1.1 Tỷ số nợ
Tỷ số nợ = Nợ dài hạn / Vốn chủ sở hữu
III.1.2 Tỷ số khả năng thanh toán lại vay
Tỷ số thanh toán lãi vay = (Lợi nhuận ròng + Chi phí lãi vay)/ Chi phí lãi vay
III.1.3 Tỷ số thanh toán hiện thời
RC =
III.1.4 Tỷ số thanh toán hiện nhanh
RQ =
III.1.5 Số ngày một vòng quay tồn kho (Days in inventory):
Số ngày một vòng quay tồn kho = 365 Tồn kho trung bình/Doanh thu
Tồn kho trung bình = (Tồn kho kỳ trước + Tồn kho kỳ hiện tại)/2
III.1.6 Biên lợi nhuận (Net profit margin):
Biên lợi nhuận = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu
Lợi nhuận sau thuế = EBIT – thuế
III.1.7 Tỷ lệ chi trả cổ tức
III.1.8 P/E, P/B
Nhóm 3
Page 15
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
III.2 Các báo cáo tài chính
Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty DPM qua 3 năm 2006, 2007,
2008
Bảng Báo Cáo Kết Quả Hoạt
Động SXKD
2008
2007
2006
Tổng doanh thu hoạt động kinh
doanh
6,493,485
3,803,913
3,059,218
Các khoản giảm trừ doanh thu
18,117
24,875
8,389
Doanh thu thuần
6,475,368
3,779,038
3,050,829
Giá vốn hàng bán
4,624,124
2,298,181
1,924,790
Lợi nhuận gộp
1,851,243
1,480,857
1,126,040
Doanh thu hoạt động tài chính
143,127
140,533
151,133
Chi phí tài chính
53,580
85,416
249,921
Trong đó: Chi phí lãi vay
30,989
81,494
146,180
Chi phí bán hàng
224,595
86,628
144,509
Chi phí quản lý doanh nghiệp
221,330
127,279
61,766
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
1,494,865
1,322,068
820,977
Thu nhập khác
6,754
8,883
340,717
Chi phí khác
746
1,268
197
Lợi nhuận khác
6,008
7,616
34,052
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
1,500,873
1,329,683
1,161,497
Chi phí thuế TNDN hiện hành
122,577
203
189
Nhóm 3
Page 16
Bài Tập Phân Tích BCTC
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
-6,996
Chi phí thuế TNDN
189
Lợi nhuận sau thuế
1,385,292
Lợi ích của cổ đông thiểu số
1,412
Lợi nhuận sau thuế (đã loại trừ lợi
ích của cổ đông thiểu số)
1,383,880
1,329,481
1,161,308
1,329,481
1,161,308
(Nguồn: Tổng hợp từ www.vndirect.com.vn)
Bảng 4: Bảng cân đối kế toán công ty DPM qua 3 năm 2006, 2007, 2008
Bảng Cân Đối Kế Toán
2008
2007
2006
Tài sản ngắn hạn
2,692,502
2,467,577
3,299,697
Tiền và các khoản tương đương tiền
942,714
472,352
1,717,986
Các khoản phải thu ngắn hạn
573,161
59,503
402,486
Hàng tồn kho
1,111,309
400,698
248,086
Tài sản ngắn hạn khác
65,319
35,024
3,114
Tài sản dài hạn
2,499,870
3,273,740
3,366,059
Tài sản cố định
1,899,295
2,780,645
3,323,245
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
205,536
24,425
299
Tài sản dài hạn khác
395,038
46,867
12,915
Tổng cộng tài sản
5,192,372
5,738,548
6,665,757
450,947
1,372,841
2,005,520
TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
Nợ phải trả
Nhóm 3
Page 17
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
Nợ ngắn hạn
438,629
1,372,724
1,135,026
Nợ dài hạn
12,318
117
870,495
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
4,719,423
4,377,160
4,660,236
Vốn chủ sở hữu
4,687,778
4,370,704
4,643,917
Nguồn kinh phí và quỹ khác
31,645
6,456
1,632
Lợi ích của cổ đông thiểu số
22,002
-
-
Tổng cộng nguồn vốn
5,192,372
5,738,548
6,662,757
Cổ phiếu đang lưu hành
379,000,000
379,680,000
379,680,000
Chi trả cổ tức
944326
(Nguồn: Tổng hợp từ www.vndirect.com.vn)
Nhóm 3
Page 18
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh DPM và BMP năm 2008
Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
DPM
BMP
6.493.485
18.117
6.475.368
4.624.124
1.851.243
143.127
53.580
30.989
224.595
221.330
1.494.865
6.754
746
6.008
1.500.873
122.577
-6.996
831.578
10.614
820.964
633.927
187.037
1.633
23.774
10.236
25.476
27.526
111.895
2.239
0
2.238
Chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế
Lợi ích của cổ đông thiểu số
Lợi nhuận sau thuế (đã loại trừ lợi ích của
cổ đông thiểu số)
114.133
18.266
-57
18.210
1.385.292
1.412
95.923
1.383.880
(Nguồn: Tổng hợp từ www.vndirect.com.vn)
Nhóm 3
Page 19
Bài Tập Phân Tích BCTC
GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền
Bảng 6: Bảng cân đối kế toán DPM và BMP năm 2008
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn
Tài sản cố định
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản
NGUỒN VỐN
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn chủ sở hữu
Nguồn kinh phí và quỹ khác
Lợi ích của cổ đông thiểu số
Tổng cộng nguồn vốn
DPM
BMP
2.692.502
942.714
341.933
18.123
13.432
90.365
188.776
31.236
224.078
217.557
6.465
57
566.011
573.161
1.111.309
65.319
2.499.870
1.899.295
205.536
395.038
5.192.372
450.947
438.629
12.318
4.719.423
4.687.778
31.645
22.002
5.192.372
77.655
76.899
755
488.356
480.230
8.126
566.011
(Nguồn: Tổng hợp từ www.vndirect.com.vn)
Nhóm 3
Page 20