TrÇn Quèc
TuÊn
I. T×m hiÓu chung
1. T¸c gi¶:
Tiết 93 + 94
Hịch tướng sĩ
( Trần Quốc Tuấn )
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Trần Quốc Tuấn ( 1231 ?- 1300), tước Hưng
Đạo Vương là nhà quân sự, chính trị kiệt suất,
nêulàhiểu
biết
của
đồngHãy
thời cũng
nhà văn
đời
Trần .
- Ôngem
quê về
ở hương
TứcTrần
Mặc, phủ Thiên Trường
tác giả
(nay thuộc tỉnh Nam Định)
Quốc Tuấn?
- Ông là con trai của An Sinh Vương Trần Liễu,
cháu gọi vua Trần Thái Tông bằng chú. Từ nhỏ
đã có tài văn chương và tài võ nghệ. Bảy tuổi
đã biết làm thơ. Đại Việt sử ký toàn thư có
chép : “Lúc mới sinh ra, có một thầy tướng
xem cho và bảo: ‘ Người này ngày sau có thể
cứu nước giúp đời’
- Năm 1285 và năm 1827, quân Mông- Nguyên
xâm lược nước ta, lần nào ông cũng được
Trần Nhân Tông cử làm tiết chế thống lĩnh các
đạo quân, cả hai lần đều thắng lợi vẻ vang.
- Ông được nhân dân suy tôn là Đức Thánh
Trần
Tîng ®µi
Hưng Đạo Đại
Vương
Trần Quốc Tuấn
(tại núi Yên Phụ Hải Dương )
Tượng đài Trần Quốc Tuấn ở Nam Định
Đây là cuốn binh
th mà Trần Quốc
Tuấn đã dày công
biên soạn để cho t
ớng sĩ học tập
nhằm chống lại 50
vạn quân Nguyên.
2. Tác phẩm
a). Hoàn cảnh ra đời.
- Hịch tớng sĩ
có tên chữ Hán
là Dụ ch tì t
ớng hịch văn đ
ợc công bố
tháng 9/1284,
tại cuộc duyệt
binh ở bến Đông
Bộ Đầu (Thăng
Long) trớc cuộc
kháng chiến
chống quân
Mông - Nguyên
2. T¸c phÈm
b) Giới thiệu về thể hịch
- Hịch là thể văn nghị luận thời xưa được vua
chúa, tướng lĩnh một phong trào dùng để cổ động,
thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù
trong giặc ngoài
- Kết cấu chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết
phục
- Thường được viết theo thể biền ngẫu.
So sánh thể Chiếu và Hịch
Giống - Thuộc thể văn nghị luận trung
đại, kết cấu chặt chẽ, lập luận
sắc bén, có thể viết bằng văn
Hịch
xuôi, văn
vần.và
chiếu
có ban
gì bố công khai
Đều
dùng
để
Khác:
giống
vàlĩnh
khác
do vua,
tớng
biên soạn
nhau?
Chiếu
Hịch
Chiếu dùng để ban bố - Hịch dùng để cổ
mệnh lệnh.
vũ, thuyết phục, kêu
gọi, động viên khích
lệ tinh thần quân sĩ
chống kẻ thù cũng có
khi khuyên nhủ, răn
dậy thần dân và ng
c Bố cục bài Hịch tớng sĩ:
4 phần
Phần 1: Nêu vấn đề
Phần 1: Nêu gơng các
trung thần nghĩa sĩ: Từ
đầu ... còn lu tiếng tốt
Phần 2: Nêu truyền
thống vẻ vang trong
lịch sử
Phần 2: Tội ác của kẻ thù và
nỗi lòng của chủ tớng: Từ
Huống chi... cũng vui
lòng.
Phần 3: Nhận định
tình hình, phân
tích phải trái
Phần 3: Phân tích phải
trái, làm rõ đúng sai: Từ
Các ngơi ... phỏng có đ
ợc không?.
Phần 4: Chủ trơng
cụ thể, kêu gọi đấu
Phần 4: Nhiệm vụ cấp
bách, khích lệ tinh thần
II. Tìm hiểu chi
1. tiết
Nêu gơng sáng trong sử sách.
- Tớng:
Tín,
Cảo
Khanh,
Đọc phần
mởKỉ
đầu
vàDo
choVu,
biết
những
nhân vật đợc
Kính
ĐứcCông
Vgơng
Kiên,
Đãi nh
Ngột
Lang.
nêu
ơng
có địa
vị Cốt
xã hội
thế
nào?
Các nhân
vật này có chung những phẩm chất nào ?
-Quan
nhỏ: Thân Khoái.
- Gia thần: Dự Nhợng.
Chỉ
ra và
nêu tác
dụng
Tinh thn quờn mỡnh vỡ ch,
vỡ vua,
vỡ nc,
hon
thnh
của biện pháp nghệ
xut sc nhim v
thuật
phần 1 ?
Lit kờ, dn chng tiờu
biu,trong
ton din
Nh một luận cứ làm cơ sở cho
lập luận
* Mc ớch: Khớch l ý chớ lp cụng danh
2. Tội ác của giặc và tâm trạng của Trần
Quốc Tuấn
a.Tội ác của giặc
...Huống chi ta cùng các ngơi sinh phải
áclớn
vgặp
sự ngang
thời loạnTội
lạc,
buổi gian nan. Ngó
ợc của
kẻ thù
đợc ngang ngoài đ
thấy sứ ng
giặc
đi lại
nghênh
lột tả qua những
ờng, uốn
lỡi cúảnh,
diềuchi
mà
sỉ mắng triều
hình
tiết
đình, đem
no ?thân dê chó mà bắt nạt tề
phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc
lụa, để thoả lòng tham không cùng, giả
hiệu Vân Nam Vơng mà thu bạc vàng, để
vét của khoTác
có hạn.
Thật
khác
nào nh đem
giả đã
dùng
biện
Nghệ
thuật
ẩn dụ,
vậtcho
hóakhỏi
vạchtai
trần
thịt mà
nuôi
hổ
đói,
sao
vạ
pháp
nghệ
thuật
nào
bản chất tham lam, tàn bạo, hống
về sau!...
đểgiặc
làm Nguyên;
rõ bản chất
hách của
khích lệ lòng
căm thù giặc
và kẻ
khơi
gợi nỗi nhục mất
của
thù?
nớc.
b.Tâm trạng của Trần Quốc
Tuấn:
...Ta thờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối;
ruột đau nh cắt, nớc mắt đầm đìa; chỉ
căm tức cha xả thịt lột da, nuốt gan uống
máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi
ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da
ngựa, ta cũng vui lòng....
b.Tâm trạng của Trần Quốc Tuấn:
...Ta thờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột
đau nh cắt, nớc mắt đầm đìa, chỉ căm tức cha
xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu
cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn
xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng....
-> Sử dụng nhiều dấu phẩy, nhiều động từ chỉ
trạng thái tâm lý và hành động mãnh liệt, nói quá,
giọng văn thống thiết, tình cảm.
+ Quên ăn, vỗ gối (mất ngủ) : lo lắng.
+ Ruột đau nh cắt, nớc mắt đầm đìa: đau xót.
+ Muốn xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù:
căm uất.
+ Trăm thân... vui lòng: sẵn sàng hy sinh.
-> Trạng thái tâm lí con ngời đợc đẩy lên mức tố
đa,
đến tột cùng, qua đó diễn tả niềm uất hận, căm
thù đến bầm gan tím ruột, mong rửa nhục đến
Việc bộc bạch nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn
với các tớng lĩnh nhằm mục đích gì?
Có tác dụng động viên to lớn đối với tớng sĩ.Qua đó
khích lệ ý chí lập công danh,khích lệ lòng lòng
yêu nớc,căm thù giặc.
3. Phân tích phải trái, làm
rõquan
đúng
a. Mối
hệsai.
ân tình:
Các ngơi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã lâu ngày,
không có mặc thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm;
quan nhỏ thì ta thăng chức, lơng ít thì ta cấp bổng; đi
thuỷ thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa; lúc trận mạc
xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì
cùng nhau vui cời. Cách đối đãi so với Vơng Công Kiên, Cốt Đãi
Ngột Lang ngày trớc cũng chẳng kém gì.
*Câu văn dài, nhiều ý, mỗi ý là hai vế song hành, điệp cấu
trúc câu, câu văn biền ngẫu. Nhịp văn nhịp nhàng hài
-> Cách đối xử chu đáo hậu hĩnh của chủ với tớng.
hoà.
Kiểu
câu
vănbó
đó
có tác
thếdiện.
nào
-> Mối
quan
hệ gắn
khăng
khít dụng
trên mọinh
phơng
trong
Nhắc nhở,
thức quan
trách nhiệm
và
nghĩa
việckhích
diễnlệtảý mối
hệ chủ
tớng vụ
?
Nhận
cấu, tình
tạo của
của bề tôi đối
với xét
vua, về
với chủ
cốt nhục nh huynh
đệ.
các câu văn trong đoạn?
3. Phân tích phải trái, làm
rõ đúng sai.
b. Phê phán những biểu hiện sai trái.
- Sự bàng quan, thờ ơ.
+ Chủ nhục không biết lo
+ Nớc nhục không biết thẹn.
sai
lầm của
cácbiết
tớngtức.
sĩ
+Những
Phải hầu
giặc
không
nhắc
tới trên
phơng
+đ
Sứợcgiặc
nghe
nhạc những
thái thờng
(bị sỉ nhục)diện nào?
không biết căm.
- Sự ăn chơi nhàn rỗi:
Chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống rợu, nghe
hát.
- Sự vun vén cá nhân:
Vui thú ruộng vờn, quyến luyến vợ con, lo làm
giu.
-> Quên hết danh dự, bổn phận, mất cảnh giác, lối
b.Phê phán những biểu hiện sai trái của t
ớng sĩ.
-Hậu quả:
+ Nớc mất, nhà
không thể
cựa gàLời
trống
>
giápđộ
củatan
. cảm nào
văn
đó
đã
thái
tình
ậu quả
của
những
cách
sống
trên
sẽ
nh
thế
nào?
giặc.
bị
bắt
làm
tù binh.
Nhận
xét
về
biện
pháp
nghệ
thuật
của
tác
giả?
mẹo cờ bạc
><
mu lợc nhà binhbị mất thái ấp, bổng
trong><đoạn tác
giả
ruộng lắm, vờn nhiều,
cho
việcphê
quânphán tớng sĩ?
lộc.
cơ
gia quyến bị bắt
tiền của
><
mua đợc đầu
làm nô bộc.
giặc.
phần
chó săn
><
đuổi đợc quân
thù. mộ tổ tiên bị
* rNghệ
ợu ngon thuật: ><
giặc say chết. khai quật
kiếp
hát điệu vừa
>< chân tình
giặc chỉ
điếcchịu
tai.
- tiếng
Giọng
bảo,nhục
vừahết
phê
đếncân
muôn
đời
phán nghiêm khắc. Câu văn biềnnày
ngẫu
đối,
sau.
lí lẽ sắc sảo, lập luận lôgic và mối quan hệ
nhân quả. Điệp ngữ, điệp cấu trúc câu, tăng
tiến: thấy ... mà, hoặc ... hoặc, không
->Phê phánnhững
lối sống
cầu
an hởng lạc, quên
thể,chẳng
mà
còn.
hết danh dự và bổn phận không phù hợp với
hoàn cảnh tổ quốc lâm nguy.
c.Khuyên răn tớng sĩ:
*Hành động nên làm:
nờn
+Đặt mồi lửa....,kiềng Hnh
canhng
nóng...->luôn
luôn
lm ca cỏc
cảnh giác.
tng s l gỡ?
+ Rèn luyện cung tên, tập võ nghệ (rèn luyện
việc quân)
*Kết quả:
+ Thái ấp vững bền, bổng lộc đợc hởng thụ.
+ Gia quyến êm ấm, vợ con bách niên giai lão.
+ Tổ tiên đợc tế lễ, thờ cúng.
+ Trăm năm sau còn lu tiếng thơm.
-> Câu nghi vấn (thêm từ không), cùng với các từ
khẳng định: mãi mãi, đời đời hởng thụ, sử sách lu
Mệnh lệnh:
4. Lời kêu gọi các tớng sĩ
+ Học tập Binh th yếu lợc -> đạo thần
chủ
+ Khinh bỏ....-> kẻ nghịch thù.
-Hình ảnh đối lập, lập luận sắc bén
->Vạch ra hai con đờng: sống - chết,
vinh - nhục, để tớng sĩ thấy rõ và chỉ
có thể lựa chọn một con đờng: địch
-hoặc
ta.tác giả: dứt khoát, cơng quyết
Thái độ
Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh
thần chiến đấu trong hoàn cảnh đất nớc
có giặc ngoại xâm.
III. Tổng kết
1.Nghệ thuật:
- Là một áng- văn
mẫu mực.
Bàichính
hịch luận
có những
+ Lập đặc
luận sắc
bén.
sắc
nào về hình
+ Lí lẽ, dẫn chứng xác thực, thuyết
thức?
phục.
- Em
nhận đợc
+ Giọng
văn cảm
hùng tráng.
gì ngẫu.
từ nội dung
+ Câuđiều
văn biền
bài
hịch
- Kết hợp hài
hoà
giữa ?yếu tố chính luận và
văn chơng.
2.Nội dung (t tởng cốt lõi):
- Phản ánh tinh thần yêu nớc, lòng căm thù
giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù
xâm lợc.