Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

de va dap an kiem tra 45 phut ki 1 thpt tran nguyen han 35918

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (59.25 KB, 3 trang )

onthionline.net

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

KIỂM TRA 45 phút HK II
Năm học 2012 - 2013
Môn: Địa lí
Lớp 11

TRƯỜNG THPT TRẦN NGUYÊN HÃN

Thời gian làm bài : 45 phút,không kể thời gian giao đề

Họ và tên học sinh:………………………………… .....................Lớp 11…..
Câu 1. Trình bày điều kiện tự nhiên của vùng phía Tây Liên Bang Nga.
Câu 2. Vì sao nói ngành giao thông đường biển giữ một vị trí đặc biệt trong nền kinh tế
của Nhật Bản?
Câu 3. Cho bảng số liệu sau:
Bảng 9.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Nhật Bản qua các năm

Năm

1965

1975

1985

1988

2000



Diện tích (nghìn ha)

3123

2719

2318

2067

1600

Năng suất (tấn/ha)

4,03

4,5

4,8

4,9

6,0

12585

12235

11428


10128

9600

Sản lượng (nghìn tấn)

a. Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ 3 đường biểu diễn: diện tích, năng suất, sản lượng
lúa của Nhật Bản trong thời kì 1965-2000 (cho năm 1965 = 100%)
b. Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa gạo của Nhật Bản trong thời gian
trên.


onthionline.net

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1.
Tự nhiên

Phần phía Tây

Địa hình

Đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia và vùng
trũng.

Khí hậu

Chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương.


Khoáng sản

Ảnh hưởng đến phát
triển KTXH

Giàu khoáng sản: than, dầu, quặng sắt, kim loại màu,...
Thuận lợi

Khó khăn

ĐB Đông Âu đất đai màu
mỡ thuận lợi phát triển
nông nghiệp. Giàu khoáng
sản thuận lợi phát triển
công nghiệp.

ĐB Tây Xi-bia không
thuận lợi phát triển nông
nghiệp.

Câu 2. Ngành giao thông đường biển giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhật Bản,
vì:
- Nhật Bản là quốc gia biển.
- Nghèo tài nguyên, đặc biệt khoáng sản. Do đó để phát triển công nghiệp Nhật Bản
phải nhập tài nguyên khoáng sản...từ các nước khác thông qua đường biển
- Nhật Bản rất chú ý phát triển ngoại thương buôn bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ,...
với các nước trong khu vực và thế giới. Việc trao đổi này phần lớn qua các cảng biển.
Câu 3.
a. Vẽ biểu đồ
- Xử lí số liệu:

+ Cách tính: Lấy giá trị năm 1965 làm năm gốc tương ứng 100%, sau đó lần lượt lấy
giá trị của các năm sau chia cho năm gốc sẽ được tốc độ tăng trưởng của năm sau so với
năm gốc.
+ Lập bảng xử lí số liệu
Năm

(ĐVT: %)

1965

Diện tích

100

Năng suất

100

1975

1985

1988

2000


onthionline.net

Sản lượng


100

- Vẽ biểu đồ:
+ Vẽ 3 đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng của diện tích, năng suất, sản lượng cùng
xuất phát từ một điểm bất kỳ trên trục tung (100%)
+ Trục hoành biểu diễn các năm (lưu ý: năm 1965 nằm tại gốc tọa độ, khoảng cách
các năm).
+ Ghi tên biểu đồ
b. Nhận xét và giải thích
- Nhận xét:
+ Diện tích trồng lúa, gạo ngày càng giảm (số liệu)
+ Năng suất ngày càng tăng (số liệu)
+ Sản lượng ngày càng giảm (chứng minh)
- Giải thích:
+ Diện tích lúa gạo giảm do chuyển sang trồng các cây khác.
+ Năng suất lúa gạo tăng: do áp dụng khoa học kỹ thuật.
+ Sản lượng giảm chủ yếu do diện tích lúa gạo giảm mạnh.



×