BAN CĐ PCGD HUYỆN PHÚ BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BAN CĐ PCGDTH TT HƯƠNG SƠN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 41B /KH-PCGD
Hương Sơn, ngày 10 tháng 9 năm 2010
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC
NĂM HỌC 2010 – 2011
- Căn cứ TT 36 /2009/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2009 của
BGD&ĐT về việc Ban hành Quy định kiểm tra, công nhận Phổ cập
giáo dục tiểu học và Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi;
- Căn cứ hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011;
- Căn cứ kết quả công tác Phổ cập GDTH của trường của xã năm học 2009-2010.
Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục tiểu học TT Hương Sơn xây dựng kế hoạch công
tác phổ cập giáo dục tiểu học năm học 2010-2011 như sau:
I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1.Về địa phương:
TT Hương Sơn nằm ở trung tâm của huyện Phú Bình. Trung tâm văn hoá, chính trị
kinh tế. Là đầu mối giao thông thuận tiện. Là một thị trấn nông nghiệp và dịch vụ
buôn bán nhỏ, đời sống kinh tế của nhân dân trong thị trấn không đồng đều.
Tình hình trật tự an ninh trong địa bàn có những diễn biễn phức tạp như nạn cờ
bạc, nghiện hút xâm nhập vào một số hộ gia đình do vậy trong quá trình phát triển
kinh tế có những trở ngại nhất định.
Thị trấn Hương Sơn có truyền thống hiếu học đã tạo điều kiện cho con em học
tập. Đảng ủy, Ủy ban nhân dân quan tâm tạo điều kiện về quỹ đất để xây dựng nhà
trường, các bậc phụ huynh và nhân dân nhiệt tình ủng hộ kinh phí để xây dựng và tu
sửa trường trường lớp, đồng thời kết hợp với nhà trường giáo dục con em mình, không
để trẻ bỏ học giữa chừng và cho con em ra lớp đúng độ tuổi.
* Thuận lợi, khó khăn
A, Thuận lợi:
- Có sự chỉ đạo thường xuyên của ngành, của cấp trên trong việc đề ra các kế
hoạch cho công tác phổ cập Giáo dục.
- Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao kịp thời của Đảng uỷ, HĐND,
UBND Thị trấn đã kịp thời ra các nghị quyểt và banh hành các quyết định giao các chỉ
tiêu cũng như kiện toàn lại ban chỉ đạo theo từng giai đoạn phù hợp.
- Có được sự phối kết hợp chặt chẽ của các ban ngành đoàn thể địa phương đối
với công tác vận động các gia đình tạo điều kiện cho trẻ được tham gia học tập góp
phần làm tốt công tác phổ cập giáo dục của toàn Thị trấn.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên có tinh thần đoàn kết thống nhất, trách nhiệm cao
trong công việc, có ý thức học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, số
giáo viên trên chuẩn ngày càng cao, có năng lực về chuyên môn, nhiệt tình trong công
tác.
- Học sinh đi học đều, đúng giờ, nhiều năm không có HS bỏ học.
- GV làm công tác điều tra ở xóm tương đối ổn định.
B, Khó khăn:
Trình độ dân trí không đồng đều việc quan tâm đến việc học tập của con em mình
còn hạn chế.
Địa bàn của Thị trấn rất rộng có em học sinh đi đến trường học trên 3 km
Nhiều gia đình đi làm ăn xa gửi con cho ông bà chăm sóc nên việc học tập của con
em có phần hạn chế.
Cơ sở vật chất còn thiếu các phòng chức năng. Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lớp
học xuống cấp, còn có phòng học 2 gian chật hẹp do vậy chưa đáp ứng nhu cầu cơ
bản cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh.
Một bộ phận người dân còn chưa quan tâm tới việc học hành của con cái còn phó
mặc cho nhà trường nên còn khó khăn trong việc phổ cập giáo dục tiểu học.
2. Quy mô lớp- học sinh năm học 2010-2011
- Tống số học sinh trong trường có 693 học sinh chia thành 21 lớp
Số trẻ đi học đúng độ
Khối
I
II
III
IV
Lớp
5
4
4
4
Học sinh
160
141
128
137
tuổi
SL
57
73
78
80
Tỷ lệ
95
93,6
96,3
95,2
Tỷ lệ huy
Ghi
động trẻ
chú
100
100
100
100
V
Tổng
4
21
127
693
69
357
95,8
95,2
100
100
2. Đội ngũ giáo viên:
-Tổng số: 36 cán bộ giáo viên công nhân viên đều đạt chuẩn và trên chuẩn về
trình độ chuyên môn.
- Trong đó có : 31 GV đứng lớp 2 cán bộ quản lí; 3 nhân viên hành chính: 1 thư
viện thiết bị; 1 nhân viên kế toán, 1 nhân viên y tế.
Tất cả được phân công phù hợp công việc.
3. Về cơ sở vật chất:
- Tổng số phòng học : 21 phòng
- Thư viện- thiết bị: 1
- Hiệu trưởng: 1
- Phó hiệu trưởng: 1
- Phòng hội đồng: 1
- Có đầy đủ sách giáo khoa.
- Có thiết bị dạy học cho các khối lớp.
II/ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC PHỔ CẬP NĂM HỌC 2010-2011
1 . Phương hướng chỉ đạo:
a. Tuyên truyền rộng khắp trong nhân dân về Luật giáo dục Tiểu học.
b. Lấy chỉ tiêu Phổ cập làm 1 trong những tiêu chuẩn thi đua của GV.
c. Phối hợp với các ban ngành đoàn thể trong xã thực hiện công tác phổ cập
giáo dục tiểu học( Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục).
d. Thường xuyên cập nhật số liệu để điều chỉnh kịp thời , điều tra theo kì đợt,
báo cáo chính xác về cấp trên.
e. Duy trì lịch làm việc của ban phổ cập.
2. Những chỉ tiêu và biện pháp thực hiện:
a. Chỉ tiêu
- Huy động 100% Trẻ 6 tuổi ra lớp 1.
- Duy trì 100% sĩ số suốt năm học.
- Huy động 100% số trẻ trong độ tuổi phổ cập Giáo dục tiểu học trong xã ra lớp.
- Kết quả phổ cập đúng độ tuổi đạt trên 90%.
- Kết quả: Đề nghị công nhận PCGD THĐ ĐT
b. Biện pháp thực hiện
*. Công tác vận động tuyên truyền:
- Làm tốt công tác tham mưu để Đảng uỷ, UBND xã thấy rõ tầm quan trọng của
công tác phổ cập giáo dục để từ đó có sự quan tâm hơn hơn đến công tác này.
-Tác động đến các ban ngành đoàn thể trong xã để nhận được sự ủng hộ nhiệt
tình của các đoàn thể cho công tác phổ cập giáo dục.
- Thông Hội cha mẹ HS và tổ chức họp theo kì để tuyên truyền việc cho trẻ đi
học đúng độ tuổi.
*. Thành lập ban phổ cập duy trì lịch hoạt động, làm việc liên tục trong năm .
- Phân công GV phụ trách công việc điều tra theo xóm, đây là công việc đòi hỏi
cả tập thể sư phạm cùng tham gia và bắt đầu từ ngày đầu tháng 6 hàng năm.
- Ban chỉ đạo hướng dẫn cụ thể giáo viên phương pháp điều tra, cách ghi chép
số liệu. Trong mỗi nhóm cử 1 thành viên chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu theo từng
độ tuổi và nộp về ban phổ cập.
*. Công tác hồ sơ:
- Các loại sổ như sổ đăng bộ, sổ phổ cập, phiếu điều tra, Sổ theo dõi chuyển đi,
chuyển đến, khuyết tật,... luôn được cập nhật thường xuyên.
- Nhà trường luôn coi trọng việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ. Trách nhiệm chính
thuộc về ban phổ cập, sổ đánh giá kết quả học tập rèn luyện của HS phải được cất giữ
theo năm vì đây là căn cứ chính để đánh giá tiêu chuẩn 2.
*. Công tác giáo dục toàn diện nâng cao chất lượng phổ cập:
- Chỉ đạo tốt việc dạy các môn học chính khoá.
- Tổ chức tốt hoạt động dạy học và vui chơi có hiệu quả trong nhà trường; dạy
tốt các trò chơi, múa hát tập thể, giúp HS học tập vui chơi thân thiện với trường học.
*. Công tác chỉ đạo:
- BGH thường xuuyên làm việc với ban phổ cập để theo dõi các số liệu điều
chỉnh cho chính xác.
- Kết hợp tốt với các trưởng xóm, thường xuyên kiểm tra công tác huy động ở các xóm.
- Tăng cường xây dựng các nền nếp chuyên môn, bồi dương nghiệp vụ cho GV
để nâng cao chất lượng trí dục cho HS.
- Tham mưu với ĐU-UBND địa phương, các xóm để làm tốt công tác vận động
học sinh ra lớp.
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- Nhà trường có trách nhiệm tham mưu với UBND xã thành lập ban chỉ đạo phổ
cập Giáo dục hàng năm.
- Căn cứ vào kế hoạch trên giao cho nhà trường phối hợp với các đoàn thể trong
trường triển khai tới toàn thể các thành viên, đề ra các biện pháp tổ chức tổ chức thực
hiện phù hợp.
- Công việc cụ thể trong từng tháng như sau:
Tháng
7/2010
Nội dung công việc
-Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1
-Thành lập Ban tuyển sinh lớp 1
- Kiểm tra giấy khai sinh, trình độ học sinh và nhận HS.
-Theo dõi, đối chiếu với sổ theo dõi độ tuổi, sổ điều tra để
8/2010
huy động.
- Thành lập Ban phổ cập
- Phân công và giao kế hoạch, chỉ tiêu cho các tổ điều tra ở
xóm.
- Tổng hợp báo cáo
- Huy động học sinh ra lớp
- Lên kế hoạch phổ cập cho năm học mới
- Bàn giao hồ sơ kiểm tra lần cuối cho GVCN.
- Nhận hồ sơ HS theo lớp.
- Rà soát trẻ 6 tuổi chưa ra lớp.
9/2010
- Lấy số liệu điều tra lên thống kê.
-Phân công công việc cho các thành viên trong ban phổ cập.
-Viết tên học sinh lớp 1 vào sổ đăng bộ.
- Kiểm tra đối chiếu các loại hồ sơ phổ cập, Rà soát các chỉ
tiêu, tiêu chuẩn phổ cập, thống nhất các số liệu, lên thống kê
Ghi chú
phổ cập theo mẫu mới.
- Hoàn chỉnh và bổ sung phiếu điều tra
- Tiếp tục vào cột trình độ văn hoá trong các sổ phổ cập.
10/2010 - Duy trì sĩ số đã giao của các lớp
- Cập nhật các số liệu
- Hoàn chỉnh kế hoạch phát triển phổ cập
- Đối chiếu sĩ số hiện có với hồ sơ phổ cập
11/2010
- Tự kiểm tra hồ sơ phổ cập chuẩn bị đón đoàn kiểm tra.
- Cập nhật hồ sơ phổ cập
- Duy trì sĩ số các lớp
- Bổ sung tiếp hồ sơ điều tra
- Hoàn thiện hồ sơ phổ cập
12/2010 - Ban phổ cập kiểm tra toàn bộ hồ sơ, đối chiếu các loại hồ
sơ, sổ sách. Từ đó đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình
01/2011
thực hiện.
- Duy trì sĩ số các lớp
- Rà soát 3 tiêu chuẩn phổ cập và kết quả phổ cập đúng độ tuổi.
- Điều ra trẻ sinh năm 2010, Điều tra phổ cập. Phân công và
bàn giao phiếu điều tra cho các nhóm điều tra
02/2011
- Cập nhật hồ sơ phổ cập
- Duy trì sĩ số các lớp
03/2011
- Cập nhật hồ sơ phổ cập
- Duy trì sĩ số các lớp
- Rà soát Hồ sơ phổ cập và kết quả phổ cập đúng độ tuổi .
- Cập nhật hồ sơ phổ cập
- Điều tra lại trẻ 6 tuổi chuẩn bị cho việc tuyển HS lớp 1 năm
04/2011
học 2011-2012
- Duy trì sĩ số các lớp
- Tiếp tục Điều tra lại trẻ 6 tuổi chuẩn bị cho việc tuyển HS
lớp 1 năm học 2011 - 2012.
05/2011
- Duy trì sĩ số các lớp, đảm bảo 100% học sinh được dự kiểm
tra cuối năm.
- Rà soát hồ sơ phổ cập và kết quả phổ cập đúng độ tuổi,
Lên thống kê cuối năm học.
06/2011
- Điều tra phổ cập. Tổng hợp báo cáo.
- Tổng hợp, cập nhật học sinh chuyển đến – chuyển đi vào sổ
đăng bộ.
- Thống kê học sinh hoàn thành CTTH để báo cáo. Tính tỉ lệ
PCGD TH ĐĐT.
- Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc cần bàn bạc tìm hướng giải quyết.
Trên đây là kế hoạch thực hiện công tác phổ cập của TT Hương Sơn trong năm 2010-2011.
Nơi nhận: - CBGV, đoàn thể
-Lưu hồ sơ
TM BAN CHỈ ĐẠO
HIỆU TRƯỞNG
Hoàng Thị Kim Liên
BAN CĐ PCGD PHÚ BÌNH
BAN CĐPCGDTH TT HƯƠNG SƠN
Số:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
/KH-PCGD
Hương Sơn, ngày 12 tháng 9 năm 2009
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2009 – 2010
- Căn cứ quyết định 28 /1999/QĐ - BGD&ĐT ngày 23 tháng 6
năm 1999 của Bộ trưởng BGD&ĐT về việc Ban hành Quy định kiểm
tra, đánh giá và công nhận Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi;
- Căn cứ hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2009-2010;
- Căn cứ kết quả công tác Phổ cập GDTH của trường năm học 2008-2009.
Trường tiểu học Đào Xá xây dựng kế hoạch công tác phổ cập giáo dục tiểu học
năm học 2009 - 2010 như sau:
I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1.Về địa phương:
TT Hương Sơn nằm ở trung tâm của huyện Phú Bình. Trung tâm văn hoá, chính trị
kinh tế. Là đầu mối giao thông thuận tiện. Là một thị trấn nông nghiệp và dịch vụ
buôn bán nhỏ, đời sống kinh tế của nhân dân trong thị trấn không đồng đều.
Tình hình trật tự an ninh trong địa bàn có những diễn biễn phức tạp như nạn cờ
bạc, nghiện hút xâm nhập vào một số hộ gia đình do vậy trong quá trình phát triển
kinh tế có những trở ngại nhất định.
Thị trấn Hương Sơn có truyền thống hiếu học đã tạo điều kiện cho con em học
tập. Đảng ủy, Ủy ban nhân dân quan tâm tạo điều kiện về quỹ đất để xây dựng nhà
trường, các bậc phụ huynh và nhân dân nhiệt tình ủng hộ kinh phí để xây dựng và tu
sửa trường trường lớp, đồng thời kết hợp với nhà trường giáo dục con em mình, không
để trẻ bỏ học giữa chừng và cho con em ra lớp đúng độ tuổi.
* Thuận lợi, khó khăn
A, Thuận lợi:
- Có sự chỉ đạo thường xuyên của ngành, của cấp trên trong việc đề ra các kế
hoạch cho công tác phổ cập Giáo dục.
- Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao kịp thời của Đảng uỷ, HĐND,
UBND Thị trấn đã kịp thời ra các nghị quyểt và banh hành các quyết định giao các chỉ
tiêu cũng như kiện toàn lại ban chỉ đạo theo từng giai đoạn phù hợp.
- Có được sự phối kết hợp chặt chẽ của các ban ngành đoàn thể địa phương đối
với công tác vận động các gia đình tạo điều kiện cho trẻ được tham gia học tập góp
phần làm tốt công tác phổ cập giáo dục của toàn Thị trấn.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên có tinh thần đoàn kết thống nhất, trách nhiệm cao
trong công việc, có ý thức học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, số
giáo viên trên chuẩn ngày càng cao, có năng lực về chuyên môn, nhiệt tình trong công
tác.
- Học sinh đi học đều, đúng giờ, nhiều năm không có HS bỏ học.
- GV làm công tác điều tra ở xóm tương đối ổn định.
B, Khó khăn:
Trình độ dân trí không đồng đều việc quan tâm đến việc học tập của con em mình
còn hạn chế.
Địa bàn của Thị trấn rất rộng có em học sinh đi đến trường học trên 3 km
Nhiều gia đình đi làm ăn xa gửi con cho ông bà chăm sóc nên việc học tập của con
em có phần hạn chế.
Cơ sở vật chất còn thiếu các phòng chức năng. Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lớp
học xuống cấp, còn có phòng học 2 gian chật hẹp do vậy chưa đáp ứng nhu cầu cơ
bản cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh.
Một bộ phận người dân còn chưa quan tâm tới việc học hành của con cái còn phó
mặc cho nhà trường nên còn khó khăn trong việc phổ cập giáo dục tiểu học.
2. Quy mô lớp- học sinh năm học 2009 - 2010
- Tống số học sinh trong trường có 634 học sinh chia thành 20 lớp
Số trẻ đi học đúng độ
Khối
I
II
III
IV
V
Tổng
2. Đội ngũ giáo viên:
Lớp
4
4
4
4
4
20
Học sinh
143
124
131
129
107
634
tuổi
SL
80
79
82
71
50
362
Tỷ lệ
95,2
95,2
95,3
95,9
86,2
93,8
Tỷ lệ huy
Ghi
động trẻ
chú
100
100
100
100
100
100
-Tổng số: 37 cán bộ giáo viên công nhân viên đều đạt chuẩn và trên chuẩn về
trình độ chuyên môn.
- Trong đó có : 32 GV đứng lớp 2 cán bộ quản lí; 1 nhân viên kế toán. 1 cán bộ
y tế học đường, 1 đ/c thư viện thiết bị.
Tất cả được phân công phù hợp công việc.
3. Về cơ sở vật chất:
- Tổng số phòng học : 21 phòng
- Thư viện- thiết bị: 1
- Hiệu trưởng: 1
- Phó hiệu trưởng: 1
- Phòng hội đồng: 1
- Có đầy đủ sách giáo khoa.
- Có thiết bị dạy học cho các khối lớp.
II/ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC PHỔ CẬP NĂM HỌC 2009-2010
1 . Phương hướng chỉ đạo:
- Tuyên truyền rộng khắp trong nhân dân về Luật giáo dục Tiểu học.
- Lấy chỉ tiêu Phổ cập làm 1 trong những tiêu chuẩn thi đua của GV.
- Phối hợp với các ban ngành đoàn thể trong xã thực hiện công tác phổ cập giáo
dục tiểu học( Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục).
- Thường xuyên cập nhật số liệu để điều chỉnh kịp thời , điều tra theo kì đợt,
báo cáo chính xác về cấp trên.
- Duy trì lịch làm việc của ban phổ cập.
2. Những chỉ tiêu và biện pháp thực hiện:
a. Chỉ tiêu
- Huy động 100% Trẻ 6 tuổi ra lớp 1.
- Duy trì 100% sĩ số suốt năm học.
- Huy động 100% số trẻ trong độ tuổi phổ cập Giáo dục tiểu học trong xã ra lớp.
- Kết quả phổ cập đúng độ tuổi đạt trên 93%.
- Kết quả: Đề nghị công nhận PCGD TH ĐĐT
b. Biện pháp thực hiện
*. Công tác vận động tuyên truyền:
- Làm tốt công tác tham mưu để Đảng uỷ, UBND xã thấy rõ tầm quan trọng của
công tác phổ cập giáo dục để từ đó có sự quan tâm hơn hơn đến công tác này.
-Tác động đến các ban ngành đoàn thể trong xã để nhận được sự ủng hộ nhiệt
tình của các đoàn thể cho công tác phổ cập giáo dục.
- Thông Hội cha mẹ HS và tổ chức họp theo kì để tuyên truyền việc cho trẻ đi
học đúng độ tuổi.
*. Thành lập ban phổ cập duy trì lịch hoạt động, làm việc liên tục trong năm .
- Phân công GV phụ trách công việc điều tra theo xóm, đây là công việc đòi hỏi
cả tập thể sư phạm cùng tham gia và bắt đầu từ ngày đầu tháng 6 hàng năm.
- Ban chỉ đạo hướng dẫn cụ thể giáo viên phương pháp điều tra, cách ghi chép
số liệu. Trong mỗi nhóm cử 1 thành viên chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu theo từng
độ tuổi và nộp về ban phổ cập.
*. Công tác hồ sơ:
- Các loại sổ như sổ đăng bộ, sổ phổ cập, phiếu điều tra, Sổ theo dõi chuyển đi,
chuyển đến, khuyết tật,... luôn được cập nhật thường xuyên.
- Nhà trường luôn coi trọng việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ. Trách nhiệm chính
thuộc về ban phổ cập, sổ đánh giá kết quả học tập rèn luyện của HS phải được cất giữ
theo năm vì đây là căn cứ chính để đánh giá tiêu chuẩn 2.
*. Công tác giáo dục toàn diện nâng cao chất lượng phổ cập:
- Chỉ đạo tốt việc dạy các môn học chính khoá.
- Tổ chức tốt hoạt động dạy học và vui chơi có hiệu quả trong nhà trường; dạy
tốt các trò chơi, múa hát tập thể, giúp HS học tập vui chơi thân thiện với trường học.
*. Công tác chỉ đạo:
- BGH thường xuuyên làm việc với ban phổ cập để theo dõi các số liệu điều
chỉnh cho chính xác.
- Kết hợp tốt với các trưởng xóm, thường xuyên kiểm tra công tác huy động ở các xóm.
- Tăng cường xây dựng các nền nếp chuyên môn, bồi dương nghiệp vụ cho GV
để nâng cao chất lượng trí dục cho HS.
- Tham mưu với ĐU-UBND địa phương, các xóm để làm tốt công tác vận động
học sinh ra lớp.
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- Nhà trường có trách nhiệm tham mưu với UBND xã thành lập ban chỉ đạo phổ
cập Giáo dục hàng năm.
- Căn cứ vào kế hoạch trên giao cho nhà trường phối hợp với các đoàn thể trong
trường triển khai tới toàn thể các thành viên, đề ra các biện pháp tổ chức tổ chức thực
hiện phù hợp.
- Công việc cụ thể trong từng tháng như sau:
Tháng
7/2009
Nội dung công việc
-Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1
-Thành lập Ban tuyển sinh lớp 1
- Kiểm tra giấy khai sinh, trình độ học sinh và nhận HS.
-Theo dõi, đối chiếu với sổ theo dõi độ tuổi, sổ điều tra để
8/2009
huy động.
- Thành lập Ban phổ cập
- Phân công và giao kế hoạch, chỉ tiêu cho các tổ điều tra ở xóm.
- Tổng hợp báo cáo
- Huy động học sinh ra lớp
- Lên kế hoạch phổ cập cho năm học mới
- Bàn giao hồ sơ kiểm tra lần cuối cho GVCN.
- Nhận hồ sơ HS theo lớp.
- Rà soát trẻ 6 tuổi chưa ra lớp.
9/2009
- Lấy số liệu điều tra lên thống kê.
-Phân công công việc cho các thành viên trong ban phổ cập.
-Viết tên học sinh lớp 1 vào sổ đăng bộ.
- Kiểm tra đối chiếu các loại hồ sơ phổ cập, Rà soát các chỉ
tiêu, tiêu chuẩn phổ cập, thống nhất các số liệu, lên thống kê
phổ cập theo mẫu mới.
- Hoàn chỉnh và bổ sung phiếu điều tra
- Tiếp tục vào cột trình độ văn hoá trong các sổ phổ cập.
10/2009 - Duy trì sĩ số đã giao của các lớp
Ghi chú
- Cập nhật các số liệu
- Hoàn chỉnh kế hoạch phát triển phổ cập
- Đối chiếu sĩ số hiện có với hồ sơ phổ cập
11/2009
- Tự kiểm tra hồ sơ phổ cập chuẩn bị đón đoàn kiểm tra.
- Cập nhật hồ sơ phổ cập
- Duy trì sĩ số các lớp
- Bổ sung tiếp hồ sơ điều tra
- Hoàn thiện hồ sơ phổ cập
12/2009 -Ban phổ cập kiểm tra toàn bộ hồ sơ, đối chiếu các loại hồ
sơ,sổ sách. Từ đó đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình
thực hiện.
01/2010 - Duy trì sĩ số các lớp
- Điều ra trẻ sinh năm 2009, Điều tra phổ cập. Phân công và
bàn giao phiếu điều tra cho các nhóm điều tra
- Cập nhật hồ sơ phổ cập
02/2010 - Duy trì sĩ số các lớp
- Cập nhật hồ sơ phổ cập
03/2010 - Duy trì sĩ số các lớp
- Rà soát Hồ sơ phổ cập và kết quả phổ cập đúng độ tuổi .
- Cập nhật hồ sơ phổ cập
- Điều tra lại trẻ 6 tuổi chuẩn bị cho việc tuyển HS lớp 1 năm
học 2010-2011
04/2010 - Duy trì sĩ số các lớp
- Tiếp tục Điều tra lại trẻ 6 tuổi chuẩn bị cho việc tuyển HS
lớp 1 năm học 2010-2011.
05/2010 - Duy trì sĩ số các lớp, đảm bảo 100% học sinh được dự kiểm
tra cuối năm.
- Rà soát hồ sơ phổ cập và kết quả phổ cập đúng độ tuổi,
Lên thống kê cuối năm học.
06/2010 - Điều tra phổ cập. Tổng hợp báo cáo.
- Tổng hợp, cập nhật học sinh chuyển đến – chuyển đi vào sổ
đăng bộ.
- Thống kê học sinh hoàn thành CTTH để báo cáo. Tính tỉ lệ
PCG TH ĐĐT.
- Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc cần bàn bạc tìm hướng giải quyết.
Trên đây là kế hoạch thực hiện công tác phổ cập của TT Hương Sơn trong năm 20092010.
Nơi nhận: - CBGV, đoàn thể
-Lưu hồ sơ
TM BAN CHỈ ĐẠO
HIỆU TRƯỞNG
Hoàng Thị Kim Liên
BAN CĐ PCGD HUYỆN PHÚ BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BAN CĐ PCGDTH TT HƯƠNG SƠN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/KH-PCGD
Hương Sơn, ngày 12 tháng 9 năm 2008
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC
NĂM HỌC 2008 – 2009
- Căn cứ quyết định 28 /1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 23 tháng 6
năm 1999 của Bộ trưởng BGD&ĐT về việc Ban hành Quy định kiểm
tra, đánh giá và công nhận Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi;
- Căn cứ hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 - 2009;
- Căn cứ kết quả công tác Phổ cập GDTH của trường năm học 2007- 2008.
Trường tiểu học TT Hương Sơn xây dựng kế hoạch công tác phổ cập giáo dục
tiểu học năm học 2008 - 2009 như sau:
I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1.Về địa phương:
TT Hương Sơn nằm ở trung tâm của huyện Phú Bình. Trung tâm văn hoá, chính
trị kinh tế. Là đầu mối giao thông thuận tiện. Là một thị trấn nông nghiệp và dịch vụ
buôn bán nhỏ, đời sống kinh tế của nhân dân trong thị trấn không đồng đều.
Tình hình trật tự an ninh trong địa bàn có những diễn biễn phức tạp như nạn cờ
bạc, nghiện hút xâm nhập vào một số hộ gia đình do vậy trong quá trình phát triển
kinh tế có những trở ngại nhất định.
Thị trấn Hương Sơn có truyền thống hiếu học đã tạo điều kiện cho con em học
tập. Đảng ủy, Ủy ban nhân dân quan tâm tạo điều kiện về quỹ đất để xây dựng nhà
trường, các bậc phụ huynh và nhân dân nhiệt tình ủng hộ kinh phí để xây dựng và tu
sửa trường trường lớp, đồng thời kết hợp với nhà trường giáo dục con em mình, không
để trẻ bỏ học giữa chừng và cho con em ra lớp đúng độ tuổi.
* Thuận lợi, khó khăn
A, Thuận lợi:
- Có sự chỉ đạo thường xuyên của ngành, của cấp trên trong việc đề ra các kế
hoạch cho công tác phổ cập Giáo dục.
- Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao kịp thời của Đảng uỷ, HĐND,
UBND Thị trấn đã kịp thời ra các nghị quyểt và banh hành các quyết định giao các chỉ
tiêu cũng như kiện toàn lại ban chỉ đạo theo từng giai đoạn phù hợp.
- Có được sự phối kết hợp chặt chẽ của các ban ngành đoàn thể địa phương đối
với công tác vận động các gia đình tạo điều kiện cho trẻ được tham gia học tập góp
phần làm tốt công tác phổ cập giáo dục của toàn Thị trấn.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên có tinh thần đoàn kết thống nhất, trách nhiệm cao
trong công việc, có ý thức học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, số
giáo viên trên chuẩn ngày càng cao, có năng lực về chuyên môn, nhiệt tình trong công
tác.
- Học sinh đi học đều, đúng giờ, nhiều năm không có HS bỏ học.
- GV làm công tác điều tra ở xóm tương đối ổn định.
B, Khó khăn:
Trình độ dân trí không đồng đều việc quan tâm đến việc học tập của con em mình
còn hạn chế.
Địa bàn của Thị trấn rất rộng có em học sinh đi đến trường học trên 3 km
Nhiều gia đình đi làm ăn xa gửi con cho ông bà chăm sóc nên việc học tập của con
em có phần hạn chế.
Cơ sở vật chất còn thiếu các phòng chức năng. Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lớp
học xuống cấp, còn có phòng học 2 gian chật hẹp do vậy chưa đáp ứng nhu cầu cơ
bản cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh.
Một bộ phận người dân còn chưa quan tâm tới việc học hành của con cái còn phó
mặc cho nhà trường nên còn khó khăn trong việc phổ cập giáo dục tiểu học.
2.Quy mô lớp học:
Tống số có 617 học sinh chia thành 20 lớp
Số trẻ đi học đúng độ
Khối
Lớp
I
II
III
IV
V
Tổng
4
4
4
4
4
20
Học sinh
125
133
128
106
125
617
tuổi
SL
74
63
56
73
77
343
Tỷ lệ
97,4
98,4
94,9
92,4
98,7
95,8
Tỷ lệ huy
Ghi
động trẻ
chú
100
100
100
100
100
100
3. Đội ngũ giáo viên:
-Tổng số: 37 cán bộ giáo viên công nhân viên đều đạt chuẩn và trên chuẩn về
trình độ chuyên môn.
- Trong đó có : 32 GV đứng lớp 2 cán bộ quản lí; 3 nhân viên hành chính: 1 thư
viện thiết bị; 1 nhân viên y tế; 1 nhân viên kế toán.
Tất cả được phân công phù hợp công việc.
4. Về cơ sở vật chất:
- Tổng số phòng học : 21 phòng
- Thư viện- thiết bị: 1
- Hiệu trưởng: 1
- Phó hiệu trưởng: 1
- Phòng hội đồng: 1
- Có đầy đủ sách giáo khoa.
- Có thiết bị dạy học cho các khối lớp.
II/ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC PHỔ CẬP NĂM HỌC 2008 - 2009
`1 . Phương hướng chỉ đạo:
a. Tuyên truyền rộng khắp trong nhân dân về Luật giáo dục tiểu học.
b. Lấy chỉ tiêu Phổ cập làm 1 trong những tiêu chuẩn thi đua của GV.
c. Phối hợp với các ban ngành đoàn thể trong xã thực hiện công tác phổ cập
giáo dục tiểu học( Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục).
d. Thường xuyên cập nhật số liệu để điều chỉnh kịp thời , điều tra theo kì đợt,
báo cáo chính xác về cấp trên.
e. Duy trì lịch làm việc của ban phổ cập.
2. Những chỉ tiêu và biện pháp thực hiện:
2.1/ Chỉ tiêu
- Huy động 100% Trẻ 6 tuổi ra lớp 1.
- Duy trì 100% sĩ số suốt năm học.
- Các tiêu chuẩn về phổ cập GD đều đạt 100%.
- Kết quả phổ cập đúng độ tuổi đạt 95%.
- Kết quả: Duy trì tốt kết quả PCGD THĐ ĐT mức độ 1.
2.2/ Biện pháp thực hiện
a. Công tác vận động tuyên truyền:
- Làm tốt công tác tham mưu để Đảng uỷ, UBND xã thấy rõ tầm quan trọng của
công tác phổ cập giáo dục để từ đó có sự quan tâm hơn hơn đến công tác này.
-Tác động đến các ban ngành đoàn thể trong xã để nhận được sự ủng hộ nhiệt
tình của các đoàn thể cho công tác phổ cập giáo dục.
- Thông Hội cha mẹ HS và tổ chức họp theo kì để tuyên truyền việc cho trẻ đi
học đúng độ tuổi.
b. Thành lập ban phổ cập duy trì lịch hoạt động, làm việc liên tục trong năm .
- Phân công GV phụ trách công việc điều tra theo xóm, đây là công việc đòi hỏi
cả tập thể sư phạm cùng tham gia và bắt đầu từ ngày đầu tháng 6 hàng năm.
- Ban chỉ đạo hướng dẫn cụ thể giáo viên phương pháp điều tra, cách ghi chép số
liệu. Trong mỗi nhóm cử 1 thành viên chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu theo từng độ
tuổi và nộp về ban phổ cập.
c. Công tác hồ sơ:
- Nhà trường luôn coi trọng việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ. Trách nhiệm chính
thuộc về ban phổ cập, sổ đánh giá kết quả học tập rèn luyện của HS phải được cất giữ
theo năm vì đây là căn cứ chính để đánh giá tiêu chuẩn 2.
- Ngoài ra các loại sổ như sổ đăng bộ, sổ phổ cập, phiếu điều tra, Sổ theo dõi
chuyển đi, chuyển đến, khuyết tật,... luôn được cập nhật thường xuyên.
d. Công tác giáo dục toàn diện nâng cao chất lượng phổ cập:
- Chỉ đạo tốt việc dạy các môn học chính khoá.
- Tổ chức tốt hoạt động dạy học và vui chơi có hiệu quả trong nhà trường; dạy
tốt các trò chơi, múa hát tập thể, giúp HS học tập vui chơi thân thiện với trường học.
g. Công tác chỉ đạo:
- BGH thường xuuyên làm việc với ban phổ cập để theo dõi các số liệu điều
chỉnh cho chính xác.
- Kết hợp tốt với các trưởng xóm, thường xuyên kiểm tra công tác huy động ở các xóm.
- Tăng cường xây dựng các nền nếp chuyên môn, bồi dương nghiệp vụ cho GV
để nâng cao chất lượng trí dục cho HS.
- Tham mưu với ĐU-UBND địa phương, cácốm để làm tốt công tác vận động
học sinh ra lớp.
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- Nhà trường có trách nhiệm tham mưu với UBND xã thành lập ban chỉ đạo phổ
cập Giáo dục hàng năm.
- Căn cứ vào kế hoạch trên giao cho nhà trường phối hợp với các đoàn thể trong
trường triển khai tới toàn thể các thành viên, đề ra các biện pháp tổ chức tổ chức thực
hiện phù hợp.
- Công việc cụ thể trong từng tháng như sau:
Tháng
7/2008
Nội dung công việc
-Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1
-Thành lập Ban tuyển sinh lớp 1
- Kiểm tra giấy khai sinh, trình độ học sinh và nhận HS.
-Theo dõi, đối chiếu với sổ theo dõi độ tuổi, sổ điều tra để
8/2008
huy động.
- Thành lập Ban phổ cập
- Phân công và giao kế hoạch, chỉ tiêu cho các tổ điều tra ở xóm.
- Tổng hợp báo cáo
- Huy động học sinh ra lớp
- Lên kế hoạch phổ cập cho năm học mới
- Bàn giao hồ sơ kiểm tra lần cuối cho GVCN.
- Nhận hồ sơ HS theo lớp.
- Rà soát trẻ 6 tuổi chưa ra lớp.
9/2008
- Lấy số liệu điều tra lên thống kê.
-Phân công công việc cho các thành viên trong ban phổ cập.
-Viết tên học sinh lớp 1 vào sổ đăng bộ.
- Kiểm tra đối chiếu các loại hồ sơ phổ cập, Rà soát các chỉ
tiêu, tiêu chuẩn phổ cập, thống nhất các số liệu , lên thống kê
phổ cập theo mẫu mới.
- Hoàn chỉnh và bổ sung phiếu điều tra
- Tiếp tục vào cột trình độ văn hoá trong các sổ phổ cập.
10/2008 - Duy trì sĩ số đã giao của các lớp
- Cập nhật các số liệu
- Hoàn chỉnh kế hoạch phát triển phổ cập
- Đối chiếu sĩ số hiện có với hồ sơ phổ cập
11/2008
- Tự kiểm tra hồ sơ phổ cập chuẩn bị đón đoàn kiểm tra.
- Cập nhật hồ sơ phổ cập
- Duy trì sĩ số các lớp
- Bổ sung tiếp hồ sơ điều tra
- Hoàn thiện hồ sơ phổ cập
12/2008 -Ban phổ cập kiểm tra toàn bộ hồ sơ, đối chiếu các loại hồ
Ghi chú
sơ, sổ sách. Từ đó đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình
thực hiện.
01/2009 - Duy trì sĩ số các lớp
- Rà soát 3 tiêu chuẩn phổ cập và kết quả phổ cập đúng độ tuổi.
- Điều ra trẻ sinh năm 2012, Điều tra phổ cập. Phân công và
bàn giao phiếu điều tra cho các nhóm điều tra
- Cập nhật hồ sơ phổ cập
02/2009 - - Duy trì sĩ số các lớp
- Cập nhật hồ sơ phổ cập
03/2009 - Duy trì sĩ số các lớp
- Rà soát Hồ sơ phổ cập và kết quả phổ cập đúng độ tuổi .
- Cập nhật hồ sơ phổ cập
- Điều tra lại trẻ 6 tuổi chuẩn bị cho việc tuyển HS lớp 1 năm
học 2013-2014
04/2009 - Duy trì sĩ số các lớp
- Tiếp tục Điều tra lại trẻ 6 tuổi chuẩn bị cho việc tuyển HS
lớp 1 năm học 2013-2014.
05/2009 - Duy trì sĩ số các lớp, đảm bảo 100% học sinh được dự kiểm
tra cuối năm.
- Rà soát hồ sơ phổ cập và kết quả phổ cập đúng độ tuổi,
Lên thống kê cuối năm học.
06/2009 - Điều tra phổ cập. Tổng hợp báo cáo.
- Tổng hợp, cập nhật học sinh chuyển đến – chuyển đi vào sổ
đăng bộ.
- Thống kê học sinh hoàn thành CTTH để báo cáo. Tính tỉ lệ
PCG TH ĐĐT.
- Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc cần bàn bạc tìm hướng giải quyết.
Trên đây là kế hoạch thực hiện công tác phổ cập của TT Hương Sơn trong năm 2008 - 2009.
Nơi nhận: - CBGV, đoàn thể
-Lưu hồ sơ
HIỆU TRƯỞNG
Hoàng Thị Kim Liên