Giáo án dự thi giáo viên giỏi cấp Quận
Năm học 2016 – 2017
TIẾT 29 – DIỆN TÍCH TAM GIÁC
A. Mục tiêu bài học: Qua bài học, học sinh có được:
1. Về kiến thức:
- Nhớ và viết được công thức tính diện tích tam giác.
- Hiểu cách chứng minh định lí về diện tích tam giác một cách chặt chẽ, đầy đủ.
- Vận dụng công thức tính diện tích tam giác giải được bài tập số 16,17 trong SGK và bài tập thực tế.
2. Về kĩ năng
- Tính toán nhanh, chính xác diện tích tam giác.
- Lập luận chặt chẽ, logic
- Vẽ, cắt, dán đẹp, chính xác.
- Có kĩ năng hợp tác nhóm.
3. Về thái độ
- Tích cực, thoải mái, tự giác tham gia vào các hoạt động
- Có tinh thần hợp tác, say mê, sáng tạo trong học tập.
4. Phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề.
- Năng lực tư duy sáng tạo.
- Năng lực quan sát, phân tích, so sánh.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
B. Chuẩn bị bài học
1. Giáo viên
- Xây dựng kế hoạch dạy học.
- Phân công nhiệm vụ, giao việc cho học sinh; tiếp nhận ý kiến, giải quyết vướng mắc, hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài.
- Máy chiếu Projector, bảng tương tác, máy chiếu đa vật thể, TV kết nối iphon.
- Bảng phụ thảo luận nhóm.
Giáo viên: Hoàng Đại Việt
1
Trường THCS Thụy Phương
Giáo án dự thi giáo viên giỏi cấp Quận
Năm học 2016 – 2017
2. Học sinh
- Đọc trước bài và các tài liệu khác, tra cứu thông tin ở thư viện nhà trường, Internet và các nguồn thông tin khác.
- Chuẩn bị bài theo sự phân công, hướng dẫn của giáo viên.
C. Kiến thức liên môn:
- Mỹ Thuật: Cắt ghép và dán hình
- Tin học: Khai thác các tranh ảnh, clip thông qua các trang web.
- Toán tiếng anh.
D. Thông điệp gửi tới học sinh:
Bài học cuộc sống: Khi gặp một vấn đề khó khăn, chúng ta sẽ suy nghĩ, đề ra nhiều phương án giải quyết. Các cách giải
quyết khác nhau sẽ cho chúng ta sáng tạo và thành công trong cuộc sống.
E. Tiến trình dạy – học
I. Ổn định tổ chức lớp và kiểm diện (1 phút): Kiểm tra đồ dùng học tập.
II. Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (2 phút)
GV tổ chức trò chơi “Nhà toán học tài ba”.
Thời gian: 2 phút.
GV nhận xét, trao thưởng.
GV chuyển, giới thiệu bài.
TIẾT 29 – DIỆN TÍCH TAM GIÁC
* Nội dung bài học
Ngày hôm nay thầy hướng dẫn các em tìm hiểu 2 vấn đề:
1. Định lí về diện tích tam giác.
2. Bài tập vận dụng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt độngcủa học
Nội dung cần đạt
sinh
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
1. Định lí.
tìm hiểu cách chứng minh công
thức tính diện tích tam giác(10
a) Nội dung định lí (SGKphút)
tr120)
Giáo viên: Hoàng Đại Việt
2
Slide tương ứng
Trường THCS Thụy Phương
Giáo án dự thi giáo viên giỏi cấp Quận
GV:Giới thiệu định lí, vẽ hình và viết HS ghi bài
giả thiết kết luận.
Năm học 2016 – 2017
∆ ABC có diện là S
AH ⊥ BC
1
S = BC.AH
2
GT
KL
A
C
B
H
GV yêu cầu các nhóm báo cáo phần Đại diện hai nhóm
b) Chứng minh:
chứng minh định lí đã chuẩn bị ở nhà lên
báo
cáo. Có 3 trường hợp:
(Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, HS nhận xét
* Trường hợp điểm H trùng
Năng lực giao tiếp)
với B hoặc C:
1
2
SABC = BC.AH
*Trường hợp điểm H nằm
giữa hai điểm B và C:
SABC=SBHA+SCHA
1
1
BH.AH+ CH.AH
2
2
1
= (BH+CH).AH
2
1
= BC.AH
2
=
Giáo viên: Hoàng Đại Việt
3
Trường THCS Thụy Phương
Giáo án dự thi giáo viên giỏi cấp Quận
GV chốt kiến thức.
Năm học 2016 – 2017
*Trường hợp điểm H nằm
ngoài đoạn BC. Giả sử B
HS lắng nghe, ghi nằm giữa H và C:
bài.
SABC=SCHA- SBHA
1
1
CH.AH- BH.AH
2
2
1
= (CH-BH).AH
2
1
= BC.AH
2
=
Yêu cầu học sinh làm bài 17 (SGK- HS làm việc cá
Trang 121).
nhân.
- Gọi HS nêu cách giải.
- HS nêu cách giải
(Năng lực tự học, giải quyết vấn đề,
Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn
ngữ)
c)Vận dụng
Bài 17 (sgk)
Giải:
∆ OAB vuông tại O nên
S=
1
OA.OB (1)
2
Mặt khác do OM ⊥ BC nên
1
2
S= OM.AB (2)
GV chốt kiến thức .
Giáo viên: Hoàng Đại Việt
Từ (1) và (2) suy ra:
OM.AB = OA.OB
d) Chú ý:
Có thể tính diện tích tam
giác vuông theo 2 cách.
4
Trường THCS Thụy Phương
Giáo án dự thi giáo viên giỏi cấp Quận
Năm học 2016 – 2017
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu các cách chứng minh khác
(8 phút ).
GV chia lớp thành 4 nhóm tổ chức
thảo luận nhóm:
- Nội dung: Hãy cắt tam giác thành
ba mảnh và ghép lại thành hình chữ
nhật.
- Thời gian: 2 phút
2. Các cách chứng minh
khác.
-Thảo luận nhóm.
- GV giới thiệu một số cách cắt ghép.
- Học sinh theo dõi.
-Đại diện nhóm lên
trình bày
-Các nhóm còn lại
GV yêu cầu đại diện nhóm học sinh dán phần cắt ghép
trình bày.
của nhóm mình lên
bảng .
(Năng lực tư duy sáng tạo, hợp tác)
-Các nhóm nhận xét,
bổ sung.
Giáo viên: Hoàng Đại Việt
5
Trường THCS Thụy Phương
Giáo án dự thi giáo viên giỏi cấp Quận
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh
luyện tập (15 phút )
- GV giới thiệu yêu cầu bài 1a.
- Gọi HS trả lời.
- HS lắng nghe yêu
(Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn cầu và giải thích.
ngữ)
GV nhận xét và chốt.
Năm học 2016 – 2017
3. Luyện tập
Bài 1.
a) Cạnh a của tam giác cũng
là 1cạnh của hình chữ nhật.
Chiều cao h của tam giác
bằng cạnh thứ 2 của hình
chữ nhật, do đó:
1
ah; Shcn= ah
2
1
Stam giác = Shcn
2
Stam giác =
Giáo viên: Hoàng Đại Việt
6
Trường THCS Thụy Phương
Giáo án dự thi giáo viên giỏi cấp Quận
Năm học 2016 – 2017
- GV đưa tiếp câu hỏi b.
- Gọi HS trả lời.
(Năng lực quan sát, phân tích, so
sánh; sử dụng ngôn ngữ)
- HS đọc câu hỏi và
trả lời.
Các tam giác được
tô màu có 1 cạnh
bằng nhau và chiều
cao tương ứng cũng
bằng nhau nên diện
tích bằng nhau.
- GV đưa đề bài câu c.
- H: những hình nào có thể tính trực
tiếp diện tích được?
- HS quan sát hình
vẽ.
- Nêu tên những
hình có thể tính trực
tiếp diện tích.
- HS: ta có thể tính
diện tích những hình
đó bằng cách lấy
diện tích hình chữ
nhật trừ đi diện tích
các tam giác.
- H: Những hình còn lại tính bằng
cách nào?
(Năng lực quan sát, phân tích;phát
hiện và giải quyết vấn đề)
GV chuyển ý sang bài 2.
Giáo viên: Hoàng Đại Việt
7
Trường THCS Thụy Phương
Giáo án dự thi giáo viên giỏi cấp Quận
Năm học 2016 – 2017
Bài 2.
GV giới thiệu yêu cầu bài 2.
HS lắng nghe
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu
cầu mỗi HS đưa ra cách giải cho
bài toán. Sau đó thảo luận nhóm và
thống nhất cách giải chung của cả Học sinh thảo luận
nhóm (kĩ thuật khăn trải bàn).
nhóm.
- Nội dung: cách giải cho bài toán
- Thời gian: 5 phút.
- Mời đại diện nhóm trình bày
Đại diện nhóm lên
trình bày
(Năng lực tư duy sáng tạo;Năng lực
tính toán; Năng lực hợp tác)
GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm nêu các
sung.
cách giải.
GV nhận xét, chốt.
Giáo viên: Hoàng Đại Việt
8
Trường THCS Thụy Phương
Giáo án dự thi giáo viên giỏi cấp Quận
Hoạt động 5: Củng cố (5 phút)
Giáo viên tổ chức trò chơi : Thử tài
Toán học.
(Năng lực ứng dụng CNTT)
GV chốt kiến thức.
GV đưa ra thông điệp.
Năm học 2016 – 2017
Học sinh làm bài
vào phiếu trắc
nghiệm, 2 học sinh
lên bảng làm bài
trên máy tính.
HS lắng nghe
Hoạt động 6: Hướng dẫn học bài ở
nhà (3 phút)
1. Học bài cũ và làm các bài tập:
HS ghi nhớ nội
3; 4; trong phiếu bài tập.
dung chuẩn bị bài
Bài 23; 24 SGK trang 123. (làm việc
cá nhân).
2. Tìm thêm ứng dụng của tam giác,
công thức tính diện tích vào thực tế
rồi gửi vào nhóm kín của lớp để tiết
sau luyện tập. (làm việc nhóm)
3. Xem thêm các bài giảng trực tuyến
trên youtube.com và trên Hocmai.vn.
4. Tài liệu tham khảo:
- Tìm trên Youtube.
- Tủ sách thư viện.
- Các tài liệu trên
truonghocketnoi.edu.vn.
Hoạt động 7: Kết thúc và nhận xét
Giáo viên: Hoàng Đại Việt
9
Trường THCS Thụy Phương
Giáo án dự thi giáo viên giỏi cấp Quận
tiết học (1 phút)
GV nhận xét tiết học.
Năm học 2016 – 2017
HS lắng nghe.
PHỤ LỤC
I/ Trò chơi “Nhà toán học tài ba”
STT
Cột A
1
Hình chữ nhật có chiều dài là a và chiều rộng
là b thì diện tích là:
2
Hình vuông có độ dài cạnh là a thì diện tích
là:
3
Tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông
lần lượt là a và b thì diện tích là:
4
Ngũ giác đều ABCDE được chia thành 3 tam
giác có diện tích lần lượt là S1, S2, S3 (như
hình vẽ). Khi đó diện tích S của ngũ giác là:
5
Cho ABC = A’B’C’. Tìm mối liên hệ giữa
SABC và SA’B’C’
Giáo viên: Hoàng Đại Việt
Cột B
S = a.b
S = a2
S=
a.b
2
S = S1+ S2 + S3
SABC = SA’B’C’
10
Trường THCS Thụy Phương
Giáo án dự thi giáo viên giỏi cấp Quận
Năm học 2016 – 2017
II. Phiếu bài tập trắc nghiệm trong bài giảng Elearning (phần củng cố)
Bài 1. Hãy chọn câu trả lời đúng:
Cho tam giác ABC có AM là đường trung tuyến, ta có:
a) SABM = 2SABC
b) SABM = 3SAMC
c) SABC =3SABM
d) SAMB = SAMC
Bài 2. Tam giác ABC có đường cao AH = 10cm, cạnh đáy BC = 15cm, khi đó
diện tích của tam giác ABC là:
a) 150cm2
b) 75cm2
c) 75cm
d) 0,75dm2
Bài 3. In the following figure, h = x + 2 and the area of the triangle is 16. Find x
Đáp số: x = 6
Giáo viên: Hoàng Đại Việt
11
Trường THCS Thụy Phương
Giáo án dự thi giáo viên giỏi cấp Quận
Năm học 2016 – 2017
Bài 4. Given the equilateral triangle ABC, BC = a. The area of the triangle ABC
is:
2 2
a
4
a2 3
c)
4
a)
3
a
2
3 2
d)
a
2
b)
Bài 5. Cho hình vẽ bên biết BC = 12m, AH =
2
BC.
3
Diện tích tam giác ABC là:
a) 48m2
c) 40m2
b) 42m2
d) 50m2
Bài 6. Cho hình vẽ bên biết diện tích tam giác ABC là 24cm2, chiều cao
AH là 8cm, độ dài đáy BC là:
a) 8cm
c) 6cm2
Giáo viên: Hoàng Đại Việt
b) 4cm
d) 6cm
12
Trường THCS Thụy Phương
Giáo án dự thi giáo viên giỏi cấp Quận
Năm học 2016 – 2017
III. Phiếu bài tập.
PHIẾU HỌC TẬP
A. Bài tập trên lớp:
Bài 1. Cho tam giác AOB vuông tại O với đường cao OM. Hãy
giải thích vì sao ta cho đẳng thức: AB.OM = OA.OB
Bài 2. Khi thiết kế một căn phòng,trần nhà có dạng hình vuông
có độ dài cạnh là 8m, ban đầu nhà thiết kế định sơn trang trí trần
nhà bằng sơn màu xanh với giá tiền là 50000đồng/1m2. Nhưng
sau đó chủ nhà quyết định sơn một phần diện tích bên trong
cũng có dạng hình vuông bằng màu vàng (như hình vẽ) với giá
tiền 40000 đồng/1m2. Hỏi chủ nhà đã tiết kiệm được bao nhiêu
tiền so với ban đầu? Giả sử diện tích phần viền là không đáng
kể.
Giáo viên: Hoàng Đại Việt
13
Trường THCS Thụy Phương
Giáo án dự thi giáo viên giỏi cấp Quận
Năm học 2016 – 2017
B. Bài tập về nhà:
Bài 3. Trong một giờ ngoại khóa về toán học của lớp 8C
trường THCS Thụy Phương, ba bạn Bắc, Từ , Liêm đứng
ở ba vị trí tạo thành 3 đỉnh của tam giác đều (như hình
bên). Bạn An đứng ở bên trong, từ vị trí của An hạ các
đường vuông góc tương ứng với các cạnh của tam giác
vừa tạo thành. Chứng minh rằng khi bạn An di chuyển
trong tam giác thì tổng khoảng cách từ vị trí bạn An đứng
đến các cạnh của tam giác đó không đổi.
Bài 4. Cho tam giác ABC cân tại A. Từ một điểm M trên đáy BC vẽ MD ⊥ AB; ME ⊥ AC. Chứng tỏ rằng tổng MD + ME không
phụ thuộc vào vị trí điểm M trên đáy BC.
Bài 5 (Bài 23 – SGK T123). Cho tam giác ABC, hãy chỉ ra một số vị trí của điểm M nằm trong tam giác đó sao cho :
SAMB + SBMC = SMAC
Bài 6. (Bài 25 – SGK T123). Tính diện tích một tam giác đều có cạnh bằng a.
---- Hết ------
Giáo viên: Hoàng Đại Việt
14
Trường THCS Thụy Phương