Tải bản đầy đủ (.doc) (137 trang)

Giao an CN 10 day du nam hoc 1213

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (574.86 KB, 137 trang )

Trường THCS Thạnh Phước

Ngày soạn:
Tiết PPCT: 02
Chương I
Bài 2:

Giáo án công nghệ 10

TRỒNG TRỌT, LÂM, NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG
Khảo nghiệm giống cây trồng

I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này HS phải:
- Hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.
- Nắm được nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật, sản xuất
quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích.
II. Thiết bị dạy học:
Ảnh chụp hình 2.1, 2.2, 2.3 SGK
III. Tiến trình tổ chức bài học:
1. ổn định lớp:
2. Bài cũ:
Giới thiệu tổng quan chương trình công nghệ 10 và hướng dẫn HS tự đọc bài 1.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung
Khảo nghiệm giống câytrồng


I. Mục đích, ý nghĩa của công tác
khảo nghiệm giống cây trồng :
Khảo nghiệm giống cây
- Nhằm đánh giá khách quan,
trồng nhằm mục đích gì?
- Trả lời dựa vào
chính xác và công nhận kịp thời
Nếu đưa giống mới vào
SGK
giống cây trồng mới phù hợp với
sản xuất không qua khảo
(!) Không dự đoán
từng vùng và hệ thống luân canh.
nghiệm, kết quả sẽ ntn? Vì đựơc năng suất và
- Cung cấp những thông tin cần
sao?
chất lượng của giống. thiết về yêu cầu kĩ thuật canh tác và
Vậy khảo nghiệm giống
Vì …
hướng dãn sử dụng những giống
cây trồng có ý nghĩa gì?
(!) :
mới được công nhận.
II. Các loại thí nghiệm khảo nghiệm
giống cây trồng:
Các loại TN …?
1. Thí nghiệm so sánh giống:
(!) 3 TN
- Giống mới chọn tạo hoặc nhập
Giống mới được chọn tạo

nội được so sánh với các giống phổ
hoặc nhập nội được so sánh
biến rộng rãi trong sản xuất.
với giống nào?
(!):
- So sánh toàn diện về các chỉ
So sánh về các chỉ tiêu
tiêu sinh trưởng, phát triển, năng
nào?
(!):
suất, chất lượng nông sản và tính
Nếu giống mới đạt yêu cầu (!) Chọn và gửi đến
chống chịu với các điều kiện ngoại
thì người ta sẽ làm gì ở
Trung tâm Khảo
cảnh không thuận lợi.
bước tiếp theo?
nghiệm giống Quốc
2. Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật:
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 1


Trường THCS Thạnh Phước

Giáo án công nghệ 10

gia …
Mục đích của thí nghiệm

kiểm tra kĩ thuật là gì?
TN kiểm tra kĩ thuật được
tiến hành trong phạm vi
nào?
Giống đáp ứng được yêu
cầu thì sẽ ntn?

- Nhằm kiểm tra những đề xuất
của cơ quan chọn tạo giống về quy
trình kĩ thuật gieo trồng.
- Được tiến hành trong mạng
lưới khảo nghiệm giống quốc gia
nhằm xác định thời vụ, mật độ gieo
trồng, chế độ phân bón của giống…

(!):
(!):
(!) Được cấp giấy CN
giống quốc gia và
được phổ biến trong
sản xuất.

TN sản xuất quảng cáo
nhằm mục đích gì? Được
triển khai ntn?

3. Thí nghiệm sản xuất quảng
cáo:
- Để tuyên truyền đưa giống
mới vài sản xuất đại trà.

- Được triển khai trên diện tích
rộng lớn. Trong thời gian TN, cần tổ
chức hội nghị đầu bờ để khảo sát,
đánh giá kết quả. Đồng thời quảng
cáo trên các phương tiện thông tin
đại chúng để mọi người đều biết về
giống mới.

4. Củng cố:
Hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng được tổ chức và thực hiện như thế nào?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ theo các câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị trước bài 3 & 4.
IV. Rút kinh nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 2


Trường THCS Thạnh Phước

Giáo án công nghệ 10

Ngày soạn:
Tiết PPCT: 03
Bài giảng :
Bài 3, 4:

Sản xuất giống cây trồng


I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này HS phải:
Hiểu được mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng.
Biết được trình tự và quy trình sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn, thụ phấn
chéo, cây trồng nhân giống vô tính và sản xuất giống cây rừng.
Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh.
II. Thiết bị dạy học:
Tranh vẽ hình 3.1, 3.2, 3.3, 4.1, 4.2 SGK
III. Tiến trình tổ chức bài học:
1. ổn định lớp:
2. Bài cũ:
(?) Tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trước khi đưa vào sản xuất đại trà?
(?) Vì sao phải tiến hành TN0 kiểm tra kĩ thuật giống cấy trồng mới?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
GV: Trong sản xuất nông lâm
giống là một yếu tố quan trọng
quyết định năng suất, chất
lượng cõy trồng. Nhưng trờn
thực tế sau một thời gian sử
dụng giống thường bị thoỏi
hoỏ dẫn đến giảm năng suất và
phẩm chất nờn phải tiến hành
sản xuất giống.
Cho biết mục đích của công
tác sản xuất giống cây trồng?
GV: Dựa vào sơ đồ hình 3.1
SGK cho biết hệ thống sản
xuất giống cây trồng gồm mấy

giai đoạn?

Hoạt động của HS

Nội dung

HS: - Trả lời dựa
vào SGK.

I. Mục đích của công tác sản xuất
giống cây trồng: (SGK)
II. Hệ thống sản xuất giống cây
trồng: 3 giai đoạn
- Sx hạt giống siêu nguyên chủng.
- Sx hạt giống nguyên chủng.
- Sx hạt giống xác nhận.
III. Quy trình sản xuất giống cây
trồng:
1. Sản xuất cây trồng nông
nghiệp:

HS: - Quan sát sơ
đồ và trả lời nội
dung của 3 gđ.

Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 3



Trường THCS Thạnh Phước

Giáo án công nghệ 10

GV: Sản xuất hạt giống theo
sơ đồ duy trì ở cây tự thụ phấn HS: - Quan sát sơ
được thực hiện trong mấy
đồ hình 3.2 SGK và
năm? Nội dung công việc của trả lời.
từng năm?

a) Sản xuất giống ở cây trồng
tự thụ phấn:
-Đ/v giống cây trồng do tác giả
cung cấp giống hoặc có hạt giống
siêu nguyên chủng thì quy trình
sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy
trì.
+ Năm thứ nhất. Gieo hạt tác giả
(hạt SNC), chọn cây ưu tú.
+ Năm thứ hai. Hạt của cây ưu
tú gieo thành từng dòng
chon vathu hoach
→
hạt siêu nguyên
chủng.
+ Năm thứ ba. Nhân giống
nguyên chủng từ giống siêu
nguyên chủng.
+ Năm thứ tư. Sản xuất hạt

giống xác nhận từ hạt giống
GV: Sản xuất hạt giống theo
nguyên chủng.
sơ đồ phục tráng ở cây tự thụ
HS: - Quan sát sơ
- Đ/v giống nhập nội, giống bị
phấn được thực hiện trong
đồ hình 3.3 SGK và thoái hoá thì quy trình sản xuất hạt
mấy năm? Nội dung công việc trả lời
giống theo sơ đồ phục tráng.
của từng năm?
HS: Thảo luận
+ Năm thứ nhất. Gieo hạt của
GV: Khi nào thì sản xuất hạt
nhúm trỡnh bày cõu VLKĐ (cần phục tráng), chọn cây
giống theo sơ đồ duy trì? Khi
trả lời
ưu tú.
nào thì sản xuất hạt giống theo
+ Năm thứ hai. Đánh giá dòng
sơ đồ phục tráng?
lần 1.
GV: Dựa vào sơ đồ hình 3.2,
+ Năm thứ ba. Đánh giá dòng
3.3 SGK em hãy cho biết quy
lần 2 → hạt siêu nguyên chủng đã
trình sản xuất giống theo sơ đồ
phục tráng.
duy trì và sơ đồ phục tráng có
+ Năm thứ tư. Nhân giống

gì giống và khác nhau?
nguyên chủng từ giống siêu
nguyên chủng.
.HS: - Quan sát sơ
+ Năm thứ năm. Sản xuất hạt
GV: Quy trình sản sản xuất
đồ hình 4.1 SGK và giống xác nhận từ hạt giống
giống ở cây trồng thụ phấn
trả lời.
nguyên chủng.
chéo được tiến hành ntn?
b) Sản xuất giống ở cây trồng
thụ phấn chéo:
+ Vụ thứ nhất. Lựa chọn ruộng
sản xuất giống ở khu cách li và
chia thành 500 ô, mỗi ô chọn một
GV: Sản xuất giống ở cây
cây đúng giống, thu lấy hạt và gieo
trồng tự thụ phấn và cây trồng
thành một hàng ở vụ tiếp theo.
thụ phấn chéo có gì giống và
+ Vụ thứ hai. Đánh giá thế hệ
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 4


Trường THCS Thạnh Phước

khác nhau?


GV: Quy trình sản xuất giống
cây trồng nhân gióng vô tính
được thực hiện qua mấy giai
đoạn? Nội dung của từng giai
đoạn?
- Nêu một vài ví dụ cụ thể.

GV: Trình bày quy trình sản
xuất giống cây rừng?
Hãy nêu những khó khăn và
phức tạp trong công tác sản
xuất giống cây rừng?

Giáo án công nghệ 10

chọn lọc → hạt siêu nguyên chủng
+ Vụ thứ ba. Nhân hạt giống
siêu nguyên chủng ở khu cách li
→ hạt nguyên chủng.
+ Vụ thứ tư. Nhân hạt giống
nguyên chủng ở khu cách li → hạt
xác nhận.
c) Sản xuất giống ở cây trồng
(!): 3gđ
nhân giống vô tính: 3 giai đoạn
- Chọn lọc duy trì thế hệ vô
tính đạt tiêu chuẩn cấp siêu
nguyên chủng.
- Tổ chức sản xuất củ giống

hoặc vật liệu giống cấp nguyên
chủng từ siêu nguyên chủng.
- Sản xuất củ giống hoặc vật
liệu giống đạt tiêu chuẩn từ giống
nguyên chủng.
HS: Giống cõy rừng
2. Sản xuất giống cây rừng:
là loại cõy dài ngày,
- Chọn những cây trội, khảo
quỏ trình sản xuất
nghiệm và chọn lấy các cây đạt
giống cây khó khăn, tiêu chuẩn để xây dựng rừng giống
phức tạp và kéo dài hoặc vườn giống.
thời gian hơn cây
- Lấy hạt giống từ vườn giống
trồng nông nghiệp
hoặc rừng giống sản xuất cây con
để cung cấp cho sản xuất.

4. Củng cố:
Quy trình sản xuất giống cây trồng và cây rừng.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ theo các câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị trước bài thực hành, mỗi học sinh mang theo một nắm hạt giống.
IV. Rút kinh nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 5



Trường THCS Thạnh Phước

Giáo án công nghệ 10

Ngày soạn:
Tiết PPCT: 04
Bài giảng:
Bài 5:
Thực hành : Xác định sức sống của hạt
I. Mục tiêu:
Sauk hi học xong bài này, GV cần phải làm cho HS:
Xác định được sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp.
Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự.
Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá
trình thực hành.
II. Phưong tiện dạy học:
Hạt giống (lúa, ngô, đậu đỗ…): từ 100 – 200 hạt
Hộp petri: 2
Panh (kẹp): 4
Lam kính: 4
Dao cắt hạt:
Giấy thấm: từ 4 đến 5 tờ
Thuốc thử : 1 lọ
III. Tiến trình tổ chức bài học:
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ:
(?) Trình bày quy trình sản xuất giống cây trồng theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục
tráng?
(?) Quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo?

3. Bài mới:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung
Thực hành
GV: Giới thiệu bài thực
HS: Lắng nghe và nắm
I. Mục tiêu: SGK
hành.
đựơc mục tiêu của bài học. II. Chuẩn bị: SGK
- Hướng dẫn sơ qua cỏch
Và quy trình thực hành.
III. Quy trình thực hành:
tiến hành và cỏch xỏc định
- Bước 1. Lấy một mẫu
tỉ lệ hạt sống. Giới thiệu
khoảng 50 hạt giống, ding
quy trình thực hành.
giấy them lau sạch cau đó
-Hướng dẫn HS ghi kết quả HS: Làm theo chỉ dẫn của xếp vào hộp Petri.
và nhận xét kết quả thực
GV, chia nhúm và nhận
- Bước 2. Đổ thuốc thử
hành.
dụng cụ , mẫu vật thực
vào hạt Petri sao cho thuốc
- Kiểm tra nếu HS đã nắm hành
thử ngập hạt. Ngâm hạt từ

quy trình thực hành.
10 đến 15 phút.
- Phân nhóm HS thực hành
- Bước 3. Sau khi ngâm,
(4 nhóm).a HS.
lấy hạt ra, dùng giấy thấm
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 6


Trường THCS Thạnh Phước

Giáo án công nghệ 10

- Kiểm tra sự chuẩn bị của
HS
HS: Tiến hành thực hành
GV: Cho HS tiến hành thực
hành
GV: Theo d và

- Tự đánh giá và đánh giá
chéo từng bước thực hiện
quy trình; kết quả.

- Đánh giá về việc thực
hiện quy trình và kết quả
xác định tỉ lệ Hỡnhạt sống.


lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt.
- Bước 4. Dùng panh kẹp
chặt hạt, sau đó đặt lên tấm
kính và qun sát nội nhũ.
+ Nếu nội nhũ nhuộm
màu là hạt chết.
+ Nếu nội nhũ không
nhuộm màu là hạt sống.
- Bước 5. Tính tỉ lệ hạt
sống
Tỉ lệ hạt sống:
A% =

B
x100
C

Trong đó B: số hạt sống
C: Tổng số hạt TN
Kết quả TN ghi theo mẫu
bảng sau:
TSHTN
H.chết
H. sống
TL%
h.sống

4. Củng cố:
- Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thực hành của HS.
- Yêu cầu HS dọn dẹp PTN sau khi đã thực hành xong.

5. Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành bảng tường trình kết quả thực hành và nộp lại vào tiết học sau.
- Đọc trước bài 6.
IV. Rút kinh nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 7


Trường THCS Thạnh Phước

Giáo án công nghệ 10

Ngày soạn:
Tiết PPCT: 05
Bài giảng :
Bài 6,7:
ứng dụng công nghệ nuôI cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm
nghiệp.Một số tính chất của đất trồng.
I. Mục tiêu:
-

-

-

-

Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:

Biết được thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp này.
Biết được quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào.
Biết được keo đất là gì. Thế nào là khả năng hấp phụ của đất. Thế nào là phản ứng
của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất.
GD niềm tin vào khoa học, có thể cải tạo được tự nhiên để phục vụ cho cuộc sống;
lòng say mê khoa học.
Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp; khả năng hợp tác nhóm.
II. Thiết bị dạy học:
Sơ đồ “Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào”.
Phiếu học tập:
Các bước tiến hành
Chọn vật liệu cấy
Khử trùng
Tạo chồi trong mt nhân tạo
Tạo rễ
Cấy cây vào mt thích ứng
Trồng cây trong vườn ươm

Nội dung

III. Tiến trình tổ chức bài học:
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Thu bài thực hành
3. Bài mới:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV: Thế nào là nuôi cấy mô
tế bào?

- Đọc SGK và trả lời
GV: - Giải thích cho HS hiểu câu hỏi.
rõ môi trường thích hợp là
gì? Cung cấp đầy đủ chất
dinh dưỡng là cung cấp đủ
những chất gì?
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 8

Nội dung
I. Khái niệm về phương pháp
nuôi cấy mô tế bào: (SGK)


Trường THCS Thạnh Phước

Tế bào TV có các hình thức
sinh sản nào?
Nếu nuôi cấy tế bào TV
trong môi trường dinh dưỡng
thích hợp, nó có thể phát
triển thành cây hoàn chỉnh
không? Giải thích.
Vậy cơ sở khoa học của
phương pháp nuôi cấy mô tế
bào là gì?

Giáo án công nghệ 10


(!) SSVT và SSHT

II. Cơ sở khoa học của phương
pháp nuôi cấy mô tế bào:
- Tế bào TV có tính toàn
(!) Có . Vì …
năng.Bất cứ tế bào hoặc mô
nào thuộc cơ quan đều chứa hệ
gen quy định KG của loài đó.
(!) Tính toàn năng của Chúng đều có khả năng sinh
tế bào TV.
sản vô tính để tạo thành cây
hoàn chỉnh nếu được nuôi trong
môi trường thích hợp.
- Kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào
Kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào?
là kĩ thuật điều khiển sự phát
(!):
sinh hình thái của tế bào TV
một cách định hướng dựa vào
Sự phân hoá tế bào là gì?
sự phân hoá, phản phân hoá
Quá trình phản phân hoá tế
- Trả lời dựa vào SGK. trên cơ sở tính toàn năng của tế
bào là gì?
bào TV khi được nuôi cấy tách
rời trong điều kiện nhân tạo, vô
trùng.
III. Quy trình công nghệ nhân
- Treo sơ đồ “Quy trình công

giốg bằng nuôi cấy mô tế bào:
nghệ nhân giốg bằng nuôi
1. ý nghĩa:
cấy mô tế bào”
- Có thể nhân giống cây
Dựa vào sơ đồ hãy cho biết
trồng ở quy mô công nghiệp.
ý nghĩa của quy trình công
- Có hệ số nhân giống cao.
nghệ nhân giốg bằng nuôi
- Dựa vào sơ đồ, kết
- Cho ra các sản phẩm đồng
cấy mô tế bào?
hợp với SGK để trả lời. nhất về mặt di truyền.
- Tạo ra sản phẩm nhân
giống hoàn toàn sạch bệnh.
- Phát PHT, yêu cầu HS thảo
2. Quy trình công nghệ nhân
luận và điền nội dung vào
- Dựa vào sơ đồ kết
giống bằng nuôi cấy mô tế bào:
PHT.
hợp với SGK, thảo
-PHT
ứng dụng của quy trình công luận và hoàn thành
nghệ nhân giống bằng nuôi
PHT.
- ứng dụng: Nhân nhanh được
cấy mô tế bào?
(!):Trả lời dựa vào Sgk nhiều giống cây lưong thực,

thực phẩm (các giống lúa chịu
mặn, kháng đạo ôn; khoai tây,
súp lơ, măng tây,…), giống cây
công nghiệp (mía, cà phê),
giống cây hoa(lan, cẩm
chướng, đồng tiền, lili), cây ăn
quả (chuối, dứa, dâu tây), cây
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 9


Trường THCS Thạnh Phước

Giáo án công nghệ 10

lâm nghiệp (bạch đàn, keo lai,
thông, tùng, trầm hương, …) .
IV.Keo đất và khả năng hấp
phụ của đất:
(?)Keo đất là gì?
Quan sát tranh dưới sự
1. Keo đất:
hướng dẫn của GV.
a) Khái niệm về keo đất:
(!):
Keo đất là những phân tử có
kích thước khoảng dưới 1 µ m,
Treo tranh “Sơ đồ cấu tạo
(!) Nếu lớp này mang

không hoà tan trong nước mà ở
của keo đất”
điện âm thì keo mang
trạng thái huyền phù.
điện âm và ngược lại.
b) Cấu tạo keo đất:
(?) Giải thích tại sao keo đất
- Mỗi một hạt keo có một
mang điện?
nhân.
(?) Tại sao gọi là lớp ion
- Lớp phân tử nằm ngoài nhân
quyết định điện?
phân li thành các ion và tạo ra
(?) Keo đất có khả năng gì? ý
lớp ion quyết định điện. Phía
nghĩa?
(!) Keo đất có khả năng ngoài lớp ion quyết định điện là
trao đổi ion của mình ở lớp ion bù (gồm 2 lớp: lớp ion
lớp ion khuếch tán với bất động và lớp ion khuếch tán)
các ion của dung dịch
mang điện trái dấu với lớp ion

đất
cơ sở của sự
quyết định điện.
trao đổi dinh dưỡng
2. Khả năng hấp phụ của đất:
(?) Thế nào là khả năng hấp giữa đất và cây trồng.
- Là khả năng đất giữ lại các

phụ của đất? Vì sao đất có
chất dinh dưỡng, các phần tử
khả năng này?
(!):
nhỏ; hạn chế sự rửa trôi của
Vì keo đất có khả năng chúng dưới tác động của nước
trao đổi ion.
mưa, nước tưới.
V. Phản ứng của dung dịch đất:
(?) Phản ứng của dung dịch
Chỉ tính chua, tính kiềm hay
đất là gì? Nhân tố nào quyết
trung tính của dung dịch đất.
định phản ứng của dung dịch HS: Trả lời
Do nồng độ H+ và OH – quyết
đất?
định.
1. Phản ứng chua của đất:
(?) Các loại độ chua của đất? (!):
Căn cứ vào trạng thái của
+
Căn cứ để phân loại?
H và Al 3+ trong đất → 2 loại
độ chua:
(?) Thế nào là độ chua hoạt
(!):
a) Độ chua hoạt tính:
tính? Loại đất nào có độ chua (!) Đất lâm nghiệp, đất
- Là độ chua do H+ trong
hoạt tính?

nông nghiệp (trừ đất
dung dịch đất gây nên, được
Độ pH của đất chua hoạt
phù sa, đất mặn kiềm), biểu thị bằng pHH 2O .
tính?
đất phèn.
- Độ pH của đất thường dao
(?) Độ chua tiềm tàng là gì? (!):
động từ 3 - 9.
b) Độ chua tiềm tàng:
(?) Nhuyên nhân nào làm
Là độ chua do H+ và All3+
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 10


Trường THCS Thạnh Phước

cho đất hoá kiềm?
(?) ý nghĩa của phản ứng của
dung dịch đất?
Em hãy nêu một số VD về ý
nghĩa thực tế của phản ứng
của dung dịch đất?

Giáo án công nghệ 10

(!):


trên bề mặt keo đất gây nên.
2. Phản ứng kiềm của đất:
Một số loại đất chứa muối
(!) Dựa vào phản ứng
kiềm Na2CO3 , CaCO3 … khi
của đất người ta bố trí các muối này thuỷ phân tạo
cây trồng cho phù hợp, thành NaOH và Ca(OH)2 làm
bón phân, bón vôi để
cho đất hoá kiềm.
cải tạo độ phì nhiêu
VI Độ phì nhiêu của đất:
của đất.
1. Khái niệm:
Là khả năng của đất cung
(!):
cấp đồng thời và không ngừng
nước, chất dinh dưỡng, không
(!) nước, phân bón, chế chứa các chất độc hại cho cây,
độ chăm sóc …
bảo đảm cây đạt năng suất cao.

(?) Độ phì nhiêu của đất là
gì?
Từ khái niệm trên em hãy
cho biết những yếu tố nào
quyết định độ phì nhiêu của
đất? Muốn tăng độ phì nhiêu
của đất cần áp dụng các biện
pháp kĩ thuật nào?
(?) Có mấy loại độ phì nhiêu (!):

của đất? Căn cứ để phân
loại?
(?) Thế nào là độ phì nhêu tự
nhiên, độ phì nhiêu nhân tạo? (!) Độ phì nhiêu tự
nhiên là độ phì nhiêu
hình thành dưới thảm
(?)Em hãy nêu một số VD về TV tự nhiên, không có
ảnh hưởng tích cực của hoạt sự tác động của con
động sản xuất đến sự hình
người. Độ phì nhiêu
thành độ phì nhiêu của đất?
nhân tạo được hình
(?) Trong sản xuất nông, lâm thành do kết quả sản
nghiệp để cây trồng đạt năng xuất của con người.
suất cao cần phải có điều
(!) độ phì nhiêu của
kiện gì?
đất, giống tốt, thời tiết
thuận lợi, chăm sóc tốt
và hợp lí

2. Phân loại:
Tuỳ theo nguồn gốc hình
thành, độ phì nhiêu của đất
được chia thành 2 loại: độ phì
nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu
nhân tạo

Đáp án PHT:
Các bước tiến hành

Chọn vật liệu cấy
Khử trùng
Tạo chồi trong mt nhân tạo

Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Nội dung
Tb của mô phân sinh, không bị nhiễm bệnh.
Mẫu sau khi cắt được tẩy rửa bằng nước sạch
và khử trùng
Tái tạo cây từ các đỉnh sinh trưởng trong môi
trường MS (Murasahige và Skoog)
Khi chồi đã đạt tiêu chuẩn vè kích thước thì
Trang 11


Trường THCS Thạnh Phước

Tạo rễ
Cờy cây vào mt thích ứng
Trồng cây trong vườn ươm

Giáo án công nghệ 10

tách chồi và cấy chuyển sang mt có bổ sung
chất kích thích sinh trưởng (α NAA, IBA).
Sau khi chồi đã ra rễ, cấy cây vào mt thích ứng
để cây thích nghi dần với điều kiện tự nhiên.
Sau khi cây phát triển bình thường và đạt tiêu
chuẩn cây giống, chuyển cây ra vườn ươm.


4. Củng cố:
- Nêu cơ sở khoa học của phưong pháp nuôi cấy mô tế bào.
- Trình bày quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ. Trả lời các câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị trước bài7.
IV. Tự rút kinh nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 12


Trng THCS Thnh Phc

Giỏo ỏn cụng ngh 10

Ngy son:
Tit PPCT:
Bi ging:
Bi 8
Thc hnh: xác định độ chua của đất
I. Mục tiêu: Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:
Biết đợc phơng pháp xác định pH của đất.
Xác định đợc pH của đất bằng thiết bị thông thờng.
Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật
tự.
Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn
lao động trong quá trình thực hành

II. Phơng tiện dạy học:
Mẫu đất khô đã nghiền nhỏ (từ 2- 3 mẫu).
Máy đo pH.
Đồng hồ bấm giây (đồng hồ đeo tay).
Dung dịch KCl 1N và nớc cất.
Bình tam giác (bình hình nón) dung tích 100ml: 2.
ng ong dung tớch 50ml:2.
Cõn k thut.
III. Tin trỡnh t chc bi hc:
1. n nh lp:
2. Bi c:
CH1. Th no l nuụi cy mụ t bo? C s khoa hc ca phng phỏp ny?
CH2. Th no l keo t? Nờu cu to keot.Th no l phỡ nhiờu ca t? Nờu
mt s bin phỏp k thut l tng phỡ nhiờu ca t.
3. Bi mi:
Hot ng ca GV
GV: Yờu cu HS trỡnh by
mc tiờu bi thc hnh

Hot ng ca HS
HS: Nờu mc tiờu
ca bi hc.

Ni dung
I. Mc tiờu: SGK
II. Chun b: SGK

GV: Gii thiu quy trỡnh thc
hnh.
- Hng dn HS ghi kt qu

v t nhn xột kt qu thc
hnh.
- Kim tra nu HS ó nm quy
trỡnh thc hnh.

- Thc hin quy
trỡnh thc hnh.

Giỏo viờn: Nguyn Th Tuyt Phng

Trang 13

III. Quy trỡnh thc hnh:
Bc 1. Cõn hai mu t, mi
mu 20g, mi mu vo mt
bỡnh tam giỏc dung tớch 100ml.
Bc 2. Dựng ng ong, ong
50ml dung dch KCl 1N vo


Trường THCS Thạnh Phước

Giáo án công nghệ 10

- Phân nhóm HS thực hành (4
nhóm) và phân vị trí thực hành
cho các nhóm.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Quan sát, nhắc nhở HS làm
đúng quy trình thực hành.


bình tam giác thứ nhất và 50ml
nước cất đổ vào bình tam giác
thứ hai.
Bước 3. Dùng tay lắc 15 phút.
Bước 4. Xác định pH của đất.
Dùng máy đo pH đã đo. Vị trí
bầu cực điện ở giữa dung dịch
huyền phù. Đọc kết quả trên
máy khi số đã hiện ổn định trong
30 giây. Ghi kết quả vào mẫu
bảng sau:
- Tự đánh giá và
đánh giá chéo từng
bước thực hiện quy
trình; kết quả.

Mẫu đất

Trị số pH
pHH2O
pHKCl

Mẫu 1
Mẫu 2
Mẫu 3

- Đánh giá kết quả thực hành
của HS.
4. Củng cố:

- Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thực hành của HS.
- Yêu cầu HS dọn dẹp PTN sau khi đã thực hành xong.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành bảng tường trình kết quả thực hành và nộp lại vào tiết học sau.
- Đọc trước bài 9.
IV. Tự rút kinh nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 14


Trng THCS Thnh Phc

Giỏo ỏn cụng ngh 10

Ngy son:
Tit PPCT:
Bi ging:
Bi 9,10
Biện pháp cảI tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh
trơ sỏi đá, ĐấT MặN, ĐấT PHèN
I. Mục tiêu: Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:
Biết đợc sự hình thành, tính chất của đất xám bạc màu, đất
mặn, đất phèn biện pháp cải tạo và hớng sử dụng.
Biết đợc nguyên nhân gây xói mòn, tính chất của đất xói mòn
mạnh, biện pháp cải tạo và hớng sử dụng.
Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích tổng hợp và có ý thức bảo
vệ tài nguyên, môi trờng đất.
II. Phơng tiện dạy học:

Hình 9.1 9.5 , 10.1-10.3 sgk.
Phiu hc tp:
Bin phỏp

Tỏc dng

III. Tin trỡnh t chc bi hc:
1. n nh lp:
2. Bi c: Thu bi thc hnh
3. Bi mi:
Hot ng ca GV
GV: Nng sut cõy trng ph
thuc nhiu yu t, trong ú t
l mt trong nhng yu t tỏc
ng mnh n nng sut.Lm
th no ci thin vn ny
ta tỡm hiu bi mi.
GV: Vỡ sao Vit Nam din tớch
t xu nhiu hn t tt? t
xỏm bc mu cú nhiu õu?
Nguyờn nhõn hỡnh thnh t
xỏm bc mu?

Giỏo viờn: Nguyn Th Tuyt Phng

Hot ng ca HS

HS: Vỡ t VN c
hỡnh thnh trong k
nhit i núng m


Trang 15

Ni dung
I. Ci to v s dng t xỏm
bc mu:
1. Nguyờn nhõn hỡnh thnh:
- c hỡnh thnh a hỡnh
dc thoi nờn quỏ trỡnh ra trụi
cỏc ht sột, keo v cỏc cht
dinh dng din ra mnh m.
- c trng lỳa lõu i vi
tp quỏn canh tỏc lc hu nờn
t b thoỏi hoỏ nghiờm trng.


Trường THCS Thạnh Phước

GV: Đất xám bạc màu phân bố
ở vùng nào của nước ta?
GV: Đất xám bạc màu có tính
chất gì?

GV: Làm thế nào để cải tạo loại
đất này?Phát phiếu học tập cho
HS và yêu cầu HS hoàn thành
phiếu học tập.
→ Chỉnh lí, hoàn chỉnh nội
dung của phiếu học tập.


Giáo án công nghệ 10

ở các vùng trung du
Bắc Bộ, Đông Nam
Bộ và Tây Nguyên.
2. Tính chất của đất xám bạc
HS: Nghiên cứu SGK màu:
và trả lời.
- Có tầng đất mặt mỏng. Lớp
đất mặt có thành phần cơ giới
nhẹ: tỉ lệ cát lớn, lượng sét, keo
ít.
- Đất thường bị khô hạn.
- Đất chua hoặc rất chua,
nghèo chất dinh dưỡng, nghèo
mùn.
- Số lượng VSV trong đất rất
ít. Hoạt động của VSV đất yếu.
3. Biện pháp cải tạo và
HS: Nghiên cứu sgk, hướng sử dụng:
thảo luận và điền vào
a) Biện pháp cải tạo:
phiếu học tập.
→ nhận xét, bổ sung.

Biện pháp
Xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống
mương máng, bảo đảm tưới tiêu hợp lí.
Cày sâu dần kết hợp bón tăng phân phân
hữu cơ và phân hoá học hợp lí.

Bón vôi cải tạo đất.
Luân canh cây trồng.
GV: Loại cây trồng phù hợp với
đất xám bạc màu? VD?

Tác dụng
Làm tăng độ ẩm cho đất.
Cung cấp chất dinh dưỡng làm tăng dộ
phì nhiêu của đất, làm tăng độ dày tầng
đất mặt.
Làm giảm độ chua của đất.
Tăng dộ phì nhiêu của đất.

HS: Cây trông cạn.
VD

HS: XMĐ là quá
GV: Xói mòn đất là gì? Nguyên trình phá huỷ lớp
nhân ?
đất mặt và tầng đất
GV: Từ các nguyên nhân trên,
dưới do tác động
em hãy cho biết: xói mòn đất
của nước mưa, nước
thường xảy ra ở đâu (vùng nào)? tưới, tuyết tan hoặc
Đất nông nghiệp và đất lâm
gió.
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 16


b) Sử dụng đất xám bạc
màu:
Thích hợp với nhiều loại cay
trồng cạn. VD: Mía, mì, đậu…
II. Cải tạo và sử dụng đất xói
mòn mạnh trơ sỏi đá:
1. Nguyên nhân gây xói mòn:
Nguyên nhân chính gây xói
mòn đất là lượng mưa lớn và địa
hình dốc:
+ Nước mưa vào đất phá vỡ


Trường THCS Thạnh Phước

Giáo án công nghệ 10

nghiệp, đất nào chịu tác động
của quá trình xói mòn đất mạnh
hơn? Tại sao?
GV: đất xói mòn mạnh trơ sỏi
đá có tính chất gì?

HS: Thảo luận và
trả lời?

GV: Phát phiếu học tập cho HS
và yêu cầu HS hoàn thành phiếu
học tập.

→ Chỉnh lí, hoàn chỉnh nội
dung của phiếu học tập.

HS: Nghiên cứu
sgk, thảo luận và
điền vào phiếu học
tập.
→ nhận xét, bổ
sung.

Biện pháp
Làm ruộng bậc thang; Thềm cây ăn quả.
Canh tác theo đường đồng mức.
Bón phân hữu cơ kết hợp với phân
khoáng (N, P,K).
Bón vôi cải tạo đất.
Luân canh và xen canh gối vụ cây trồng.
Trồng cây thành băng (dải).
Canh tác nông, lâm kết hợp.
Trồng cây bảo vệ đất.
GV: Đất mặn là loại đất
ntn?
GV: Đất mặn được hình
thành do nguyên nhân nào?
GV: Đất mặn được hình
thành ở vùng nào?
GV: Đặc điểm, tính chất

kết cấu đất.
+ Địa hình ảnh hưởng đến xói

mòn, rửa trôi đất thông qua độ
dốc và chiều dốc.
2. Tính chất của đất xói mòn
mạnh trơ sỏi đá:
- Hình thái phẫu diện không
hoàn chỉnh, có trường hợp mất
hẳn tầng mùn.
- Sét và limon bị cuốn trôi đi,
trông đất cát, sỏi chiếm ưu thế.
- Đất chua hoặc rất chua,
nghèo mùn và chất dinh dưỡng.
- Số lượng VSV trong đất ít.
Hoạt động của VSV đất yếu.
3. Cải tạo và sử dụng đất xói
mòn mạnh:

Tác dụng
Hạn chế sự xói mòn đất và bảo vệ đất.
Hạn chế sự xói mòn đất và bảo vệ đất.
Cung cấp chất dinh dưỡng làm tăng dộ
phì nhiêu của đất.
Làm giảm độ chua của đất.
Tăng dộ phì nhiêu của đất.
Hạn chế sự xói mòn đất và bảo vệ đất.
Hạn chế sự xói mòn đất, tăng dộ phì
nhiêu của đất.
Hạn chế sự xói mòn đất.

HS: Là loại đất có nhều Na+ III. Cải tạo và sử dụng đất
hấp phụ trên bề mặt keo đất mặn:

và trong dung dịch đất.
1. Nguyên nhân hình
thành:
- Do nước biển tràn vào.
HS: Được hình thành ở
- Do ảnh hưởng của nước
vùng đồng bằng ven biển.
ngầm. Về mùa khô, muối
hoà tan theo các mao quản
dẫn lên làm đất nhiễm mặn.
Xem hình 10.1 sgk, thảo
2. Đặc điểm, tính chất

Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 17


Trường THCS Thạnh Phước

Giáo án công nghệ 10

của đất mặn?

luận và trả lời

GV: Kể tên các biện pháp
cải tạo đất mặn?

HS: Thảo luận, quan sát

hình và trả lời

GV: Mục đích của biện
pháp thuỷ lợi là gì?
GV: Qua PT trao đổi cation,
em hãy cho biết bón vôi
vào đất có tác dụng gì?
GV: Theo em bổ sung chất
hữu cơ cho đất có thể thực
hiện bằng cách nào?
GV: Trong các biện pháp
trên, biện pháp nào là quan
trọng nhất? Vì sao?

Quan sát phương trình trao
đổi cation.
(!) Khử mặn.
(!) Bón phân hữư cơ.

GV: Hướng sử dụng đất
mặn?

HS: trả lời

GV: Nguyên nhân hình
thành đất phèn?Thường có
ở đâu?

HS: nghiên cứu sgk trả lời


HS: Bón vôi vì có thể loại
trừ được Na+ ra khỏi keo
đất và dung dịch đất.

GV: Đặc điểm, tính chất
của đất phèn?

Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 18

của đất mặn:
- Có thành phần cơ giới
nặng. Đất chặt, thấm nước
kém.
- Chứa nhiều muối tan
dưới dạng NaCl, Na2SO4
- Đất có phản ứng trung
tính hoặc hơi kiềm.
- Hoạt động của VSV đất
yếu.
3. Biện pháp cải tạo và
hướng sử dụng đất mặn:
a) Biện pháp cải tạo:
- Biện pháp thuỷ lợi: đắp đê
ngăn nước biển, xây dựng
hệ thống mương máng tưới
tiêu hợp lí.
- Biện pháp bón vôi.
- Sau khi bón vôi một thời

gian tiến hành tháo nước
rửa mặn.
- Sau khi rửa mặn, cần bón
bổ sung chất hữu cơ để
nâng cao độ phì nhiêu cho
đất.
- Trồng cây chịu mặn.
b) Sử dụng đất mặn:
- Đất mặn sau khi được
cải tạo có thể sử dụng để
trồng lúa (lúa đặc sản), cói.
- Nuôi trồng thuỷ sản.
- Vùng đất mặn ngoài
đê: trồng rừng để giữ đất và
bảo vệ môi trường.
IV. Cải tạo và sử dụng đất
phèn:
1. Nguyên nhân hình
thành:
(sgk)
2. Đặc điểm, tính chất
của đất phèn:
- Thành phần cơ giới
nặng.
- Đất rất chua, có nhiều


Trường THCS Thạnh Phước

GV: Kể tên các biện pháp

cải tạo đất phèn? Tác dụng
của từng biện pháp trên?

(?) Làm sao để trồng lúa ở
đất phèn?

-

Giáo án công nghệ 10

HS: thảo luận, trả lời

(!) sử dụng phối hợp các
biện pháp: cày nông,sục
bùn, giữ nước liên tục, thay
nước thường xuyên.

4. Củng cố:
HS trả lời các câu hỏi sgk sau bài học.
5. Dặn dò:
Học bài cũ. Chuẩn bị bài 11.

IV. Tự rút kinh nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 19

chất độc hại đối với cây.
- Độ phì nhiêu thấp.

-Hoạt động của VSV đất
yếu.
3. Biện pháp cải tạo và
hướng sử dụng đất phèn:
a) Cải tạo đất phèn:
- Biện pháp thuỷ lợi: xây
dưng hệ thống tưới tiêu
nước để thau chua rửa mặn,
xổ phèn (rửa phèn) và hạ
thấp mạch nước ngầm.
- Bón vôi khử chua và
làm giảm độc hại của nhôm
tự do.
- Bín phân hữu cơ, đạm,
lânvà phân vi lượng để
nâng cao độ phì nhiêu của
đất.
- Cày sâu, phơi ải.
- Lên luống (liếp)
b) Sử dụng đất phèn:
- Trồng lúa, khoai mỡ,
dứa


Trường THCS Thạnh Phước

Giáo án công nghệ 10

Ngày soạn: 28/10/2007
Tiết PPCT: 08

CH: + Tính chất của đất xám bạc màu. Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất xám
bạc màu?
+ Tính chất của đất xói mạnh trơ sỏi đá. Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất
xói mòn mạnh trơ sỏi đá?
1. Bài mới:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

4. Củng cố:
HS trả lời các câu hỏi sgk sau bài học
5. Dặn dò:
Học bài cũ. Chuẩn bị bài 11 và 12.
IV. Tự rút kinh nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 20

Nội dung


Trng THCS Thnh Phc

Giỏo ỏn cụng ngh 10

Ngy son:
Tit PPCT:
Bi ging:
Bi 12

đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông
thờng
I. Mục tiêu:
Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:
Biết đợc đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại
phân bón thờng dùng trong nông, lâm nghiệp.
Rèn luyện kĩ năng khái quát hoá, tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm.
II. Phơng tiện dạy học:
Một số bao bì phân bón hoá học.
Phiếu học tập:
Loại phân
bón
Phõn hoỏ hc
Phõn hu c
Phõn vi sinh

đặc điểm chính

Cách sử dụng
chính

III. Tin trỡnh t chc bi hc:
1. n nh lp:
2. Bi c:
CH: - Nờu tớnh cht ca t xỏm bc mu v cỏc bin phỏp ci to.
- Nờu tớnh cht ca t phốn v cỏc bin phỏp ci to (cú liờn h thc t a
phng em).
3. Bi mi:
Hot ng ca GV


Hot ng ca HS

Ni dung

GV: Cú my loi phõn
bún? Cn c phõn
loi? Cho vớ d?
HS: Phõn hoỏ hc l gỡ?
Hóy k tờn mt s loi
phõn hoỏ hc m em
bit?

HS: Cn c vo ngun
gc 3 loi:.

I. Mt s loi phõn bún thng
dựng trong nụng, lõm nghip:
1. Phõn hoỏ hc: l loi phõn
c sn xut theo quy trỡnh cụng
nghip. Trong quỏ trỡnh sn xut
cú s dng mt s nguyờn liu t
nhiờn hoc tng hp.

HS: Phõn húa hc cú th
l phõn n (cha 1
nguyờn t dinh dng),
phõn a nguyờn t (cha
2 hoc nhiu nguyờn t
dinh dng)


Giỏo viờn: Nguyn Th Tuyt Phng

Trang 21


Trường THCS Thạnh Phước

GV: Phân hữu cơ là gì?
Hãy kể tên một số loại
phân hữu cơ thường
dùng ở địa phương em?

Giáo án công nghệ 10

HS: Phân chuồng, phân
xanh…

HS: Trả lời
GV: Thế nào là phân vi
sinh vật?
HS: Thảo luận, thống
GV: Các loại phân trên nhất nội dung và trình
có đặc điểm gì? Kĩ thuật bày trước lớp.
sử dụng chúng ra sao?
Phát PHT theo từng
nhóm HS và yêu cầu HS
tháo luận điền nội dung
vào PHT.
- Các nhóm khác nhận
- Nhận xét, hoàn chỉnh

xét, bổ sung.
nội dung PHT. Vấn đáp
HS các nội dung triển
khai cho các ý.

2. Phân hữu cơ: là tất cả các chất
hữu cơ vùi vào đất để duy trì và
nâng cao độ phì nhiêu của đất,
đảm bảo cho cây trồng có năng
suất, chất lượng tốt.
3. Phân vi sinh vật: là loại phân
chứa các loài vi sinh vật cố định
đạm, chuyển hoá lân hoặc vi sinh
vật phân giải chất hữu cơ…
II. Đặc điểm tính chất của một
số loại phân bón thường dùng
trong nông, lâm nghiệp:
III. Kĩ thuật sử dụng:

Đáp án phiếu học tập:
Loại phân bón đặc điểm chính
- Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng
nhưng tỉ lệ các chất dinh dưỡng
Phân hoá học cao.
- Dễ hoà tan nên cây dễ hấp thụ
và cho hiệu quả nhanh.
- Dễ làm cho đất hoá chua.

Phân hữu cơ


- Chứa nhiều nguyên tố đa
lượng.
- Có thành phần và tỉ lệ các chất
dinh dưỡng không ổn định.
- Có hiệu quả chậm...
- Không làm hại đất.
- Thời gian sử dụng ngắn.

Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Cách sử dụng chính
- Dùng bón thúc là chính. Phân
đạm và kali cũng có thể bón lót
nhưng bón với lượng nhỏ. Phân lân
dùng để bón lót.
- Sau nhiều năm bón đạm và kali
cần bón vôi cải tạo đất.
- Hỗn hợp phân NPK có thể dùng
bón lót hoặc bón thúc.
- Dùng để bón lót là chính nhưng
trước khi sử dụng cần phải ủ cho
hoai mục.

- Có thể trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ

Trang 22


Trường THCS Thạnh Phước


Giáo án công nghệ 10

Phân vi sinh

- Chỉ thích hợp với một hoặc
cây trước khi gieo trồng.
một nhóm cây trồng nhất định.
- Có thể bón trực tiếp vào đất.
- Không làm hại đất.
GV: Vì sao khi dùng phân
HS: Vì dễ hoà tan. Hao phí
đạm, kali bón lót phải bón
lượng nhỏ? Nếu bón lượng
lớn thì sao?
GV: Vì sao phân hữu cơ
HS: Vì khó tan. Được
dùng để bón lót là chính?
nhưng không hiệu quả
Dùng để bón thúc được
không?

-

4. Củng cố:
- HS trả lời các câu hỏi trong sgk sau bài học.
5. Dặn dò:
Học bài cũ. Chuẩn bị bài 13.

IV. Tự rút kinh nghiệm:


Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 23


Trng THCS Thnh Phc

Giỏo ỏn cụng ngh 10

Ngy son:
Tit PPCT:
Bi ging:
Bi 13
ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón
I. Mục tiêu:
Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:
Biết đợc đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại
phân bón thờng ding trong nông, lâm nghiệp.
Rèn luyện kĩ năng khái quát hoá, tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm.
II. Phơng tiện dạy học:
Phiếu học tập
Nội dung
Phân VSV C Đ Đ Phân VSV CHL
Phân VSV PG
CHC
Ví dụ
Kn và thành
phần
Cách sử dụng
III. Tiến trình tổ chức bài học:

1. n nh lp:
2. Bi c:
CH: - Th no l phõn hoỏ hc, phõn hu c, phõn vi sinh vt? Ly vớ d minh ha.
- Nờu c im v cỏch s dng phõn hoỏ hc, phõn hu c, phõn vi sinh vt.
3. Bi mi:
Hot ng ca GV
GV: Cụng ngh vi sinh
l ngnh cụng ngh khai
thỏc s dng hot ng
sng ca VSV sn
xut ra cỏc sn phm cú
giỏ tr phc v nhu cu
con ngi. Trong nụng
nghip ó c ng
dng trong nhiu lnh
vc trong ú cú sn xut
phõn vi sinh
GV: sn xut phõn vi
sinh vt ngi ta lm
th no?
GV: ng dng cụng

Hot ng ca HS

Ni dung

HS: c SGK v tr
li

I. Nguyờn lớ sn xut phõn vi sinh vt:

V nguyờn lớ khi sn xut mt loi
phõn vi sinh vt no ú, ngi ta nhõn
sau ú phi trn chng VSV c hiu

HS: Tr li

Giỏo viờn: Nguyn Th Tuyt Phng

Trang 24


Trường THCS Thạnh Phước

nghệ vi sinh người ta đã
sản xuất những loại
phân bón VSV nào?
GV: Phát PHT theo từng
nhóm HS và yêu cầu HS
thảo luận điền nội dung
đã chừa trống ở trong
PHT.
GV: Chất nền của mỗi
loại phân là chất nào?
GV: Có thể lấy Azogin
bón cho cây đậu và
nitragin bón cho cây lúa
được không?
GV: Thế nào là hội sinh,
cộng sinh?


GV: Nhận xét, hoàn
chỉnh nội dung PHT

Giáo án công nghệ 10

với một chất nền.
II. Một số loại phân vi sinh vật thường
dùng:
HS: Nhận PHT, thảo
1. Phân vi sinh vật cố định đạm:
luận nhóm, hoàn
- Là loại phân bón có chứa các nhóm
thành PHT
VSV cố định nitơ tự do sống cộng sinh
với cây họ đậu (Nitragin), hoặc sống hội
sinh với cây lúa và một số cây trồng
khác (Azogin)
- Thành phần: than bùn, VSV nốt sần
HS: không. Vì
cây họ đậu, chất khoáng và nguyên tố vi
phương thức sống của lượng.
các VSV khác nhau.
- Cách sử dụng: dùng để tẩm vào hạt
Nếu bón như thế
giống trước khi gieo hoặc bón trực tiếp
không có hiệu quả.
vào đất.
2. Phân vi sinh vật chuyển hoá lân:
- Là loại phân bón có chứa VSV
chuyển hoá lân hữu cơ thành lân vô cơ

(photphobacterin) hoặc VSV chuyển hoá
lân khó tan thành lân dễ tan (phân lân
hữu cơ vi sinh).
- Thành phần: than bùn, VSV chuyển
HS: Trình bày nội
hoá lân, bột photphorit hoặc apatit, các
dung đã thảo luận
nguyên tố khoáng và vi lượng.
trước lớp. Các nhóm
- Cách sử dụng: dùng để tẩm vào hạt
khác nhận xét, bổ
giống trước khi gieo hoặc bón trực tiếp
sung.
vào đất.
3. Phân vi sinh vật phân giải chất hữu
cơ:
- Là loại phân bón có chứa các loài
VSV phân giải chất hữu cơ. VD:
Estrasol, mana.
- Tác dụng: thúc đẩy quá trình phân
huỷ và phân giải chất hữu cơ trong đất
thành các hợp chất khoáng đơn giản mà
cây có thể hấp thụ được.
- Dùng bón trực tiếp vào đất.

4. Củng cố:
- HS trả lời các câu hỏi trong sgk sau bài học.
5. Dặn dò:
Học bài cũ.
Chuẩn bị bài 14:

+ HS chuẩn bị mỗi nhóm 2 cây con và 2 lọ trồng cây.
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Phương

Trang 25


×