Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Sâu keo da láng Spodoptera exigua (Hübner) (Lepidoptera Noctuidae) hại hành hoa và biện pháp phòng chống tại Hưng Yên(tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (607.56 KB, 27 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HƢƠNG

SÂU KEO DA LÁNG Spodoptera exigua (Hübner)
(Lepidoptera: Noctuidae) HẠI HÀNH HOA
VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG CHỐNG TẠI HƢNG YÊN

CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

: BẢO VỆ THỰC VẬT
: 9 62 01 12

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI, 2017


Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. HỒ THỊ THU GIANG
GS.TS. PHẠM VĂN LẦM

Phản biện 1:

PGS.TS. ĐẶNG THỊ DUNG
Hội Bảo vệ thực vật

Phản biện 2:



PGS.TS. MAI PHÚ QUÝ
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

Phản biện 3:

TS. NGUYỄN VĂN LIÊM
Viện Bảo vệ thực vật

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại thƣ viện:
- Thƣ viện Quốc gia Việt Nam
- Thƣ viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây hành hoa hay hành ăn lá Allium fistulosum (họ hành tỏi Liliaceae) là
một trong những loại rau gia vị không thể thiếu trong mỗi bữa ăn hàng ngày,
được trồng từ lâu đời ở nước ta. Tính đến năm 2016, di n tích trồng hành ở
đồng b ng sông ồng 8.993,7 ha và năng su t đạt 152,2 tạ ha với sản lượng
đạt 112.582,8 t n (Tổng cục Thống kê, 2017). Khoái Châu ( ưng Yên) là
một huy n thuần nông có truyền thống trồng rau. Tại đây đã hình thành
vùng truyền thống chuyên canh trồng hành hoa quanh năm với di n tích khá
lớn. Sản phẩm hành hoa ở đây là một mặt hàng gia vị cung c p cho các nhà
máy chế biến mỳ tôm và thực phẩm. So sánh với các vùng khác trồng hành
trong cả nước, năng su t hành hoa c a Khoái Châu, ưng Yên ở m c th p.

Cây hành hoa bị nhiều loài sâu, b nh gây hại làm ảnh hưởng đến năng
su t và ch t lượng. Trong đó, sâu keo da láng Spodoptera exigua (Hubner)
(Lep.: Noctuidae) được ghi nhận là một trong các loài gây hại chính ở
nhiều nơi trên thế giới (CABI, 2014). Tại Vi t Nam, sâu keo da láng (ở
phía Nam gọi là sâu xanh da láng) được ghi nhận là loài gây hại trên 25
loại cây trồng khác nhau, trong đó có 4 loài thuộc họ hành tỏi. Có tới 78%
nông dân được hỏi cho r ng sâu keo da láng gây hại r t nặng trên các loại
hành ở Tiền Giang (Pham Van Lam et al., 2010). i n nay, tại các vùng
sản xu t hành trên cả nước sâu keo da láng phát sinh và gây hại nặng. Sâu
keo da láng xu t hi n quanh năm với mật độ từ cao đến r t cao, gây hại
nặng cho cây hành hoa và có thể làm giảm trên 30% năng su t hành hoa tại
vùng chuyên canh ở ưng Yên. Người trồng hành hoa ở Khoái Châu,
ưng Yên phải đối mặt với sâu keo da láng.
Để phòng chống sâu keo da láng S. exigua trên cây hành hoa, hi n nay
người sản xu t vẫn ch yếu sử dụng thuốc trừ sâu hóa học. Bi n pháp này
gây ảnh hưởng x u đến môi trường và làm cho sự gây hại c a sâu keo da
láng ngày càng gia tăng do sự hình thành tính kháng thuốc. Thực tế, người
sản xu t sử dụng thuốc trừ sâu hóa học tùy ti n, không tuân th thời gian
cách ly dẫn đến không chỉ làm tăng chi phí sản xu t, mà còn làm ảnh
hưởng đến ch t lượng cây hành hoa do làm tăng dư lượng thuốc BVTV
trong sản phẩm. Như vậy, sản phẩm hành hoa không đảm bảo v sinh an
toàn thực phẩm. Đây đang trở thành v n đề b c xúc trong xã hội. Vì vậy,
sản xu t cây hành hoa với sản phẩm an toàn là yêu cầu c p bách và sự
quan tâm c a người tiêu dùng, c a cả cộng đồng.
1


Trong khi đó, ở nước ta các nghiên c u về sâu keo da láng còn chưa
nhiều. Có một vài nghiên c u ghi nhận sự hi n di n trên một số loại cây
trồng, nghiên c u chung về đặc điểm sinh vật học trong điều ki n nhi t độ

và ẩm độ không ổn định, ghi nhận về thành phần thiên địch hay nghiên c u
bi n pháp phòng trừ sâu keo da láng trên cây đậu tương, bông vải, đậu
xanh, hành tây. Cho đến nay, chưa có nghiên c u nào chi tiết, h thống về
đặc điểm sinh vật học và sinh thái học cá thể c a sâu keo da láng. Đặc bi t
chưa có nghiên c u nào chuyên về sâu keo da láng hại trên cây rau hay
trên cây hành hoa ở trong cả nước nói chung và ở ưng Yên nói riêng.
V n đề đặt ra là có bao nhiều loài sâu hại cây hành hoa ở Vi t Nam và
vị trí c a sâu keo da láng trong tập hợp các loài sâu hại cây hành hoa, tác
hại c a loài côn trùng này trên cây hành hoa như thế nào ? Nhi t độ, ẩm độ
và cây th c ăn ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển cá thể c a sâu keo
da láng ? Sâu keo da láng sẽ phát sinh phát triển như thế nào khi là sâu hại
cây hành hoa và những yếu tố sinh thái nào ảnh hưởng đến số lượng c a
loài sâu hại này trên cây hành hoa ? Bi n pháp nào có thể phòng trừ được
sâu keo da láng trên cây hành hoa ? Câu trả lời cho các câu hỏi nêu trên sẽ
là cơ sở khoa học chắc chắn để xác định các giải pháp hữu hi u trong
phòng chống sâu keo da láng hại cây hành hoa theo hướng IPM. Có như
vậy mới mong giảm thiểu được thi t hại do sâu keo da láng gây ra và đảm
bảo sản xu t hành hoa ổn định và bền vững. Nghiên c u sâu keo da láng
và bi n pháp phòng chống loài sâu hại này trên cây hành hoa đang là đòi
hỏi c p thiết c a nghề sản xu t cây hành hoa ở ưng Yên nói riêng và ở
nhiều vùng khác trồng hành nói chung.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục đích
Nghiên c u đặc điểm cơ bản về sinh vật học, sinh thái học c a sâu keo
da láng S. exigua và nghiên c u hi u quả c a một số bi n pháp bảo v thực
vật làm cơ sở nh m đề xu t giải pháp có hi u quả để phòng chống sâu keo
da láng hại cây hành hoa.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác định thành phần và m c độ phổ biến c a các loài sâu hại cây
hành hoa, từ đó xác định loài gây hại chính.

- Xác định đặc điểm cơ bản về hình thái học c a sâu keo da láng S. exigua.
- Xác định đặc điểm sinh vật học và sinh thái học c a sâu keo da láng
S. exigua trên cây hành hoa.
2


- Nghiên c u một số bi n pháp bảo v thực vật để phòng trừ sâu keo da
láng S. exigua hại cây hành hoa tại Khoái Châu, ưng Yên.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Sâu keo da láng S. exigua và ong ký sinh loài M. pallidipes.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên c u về thành phần sâu hại cây hành hoa, đặc điểm
sinh vật học, sinh thái học c a sâu keo da láng S. exigua hại hành hoa,
đồng thời nghiên c u áp dụng một số bi n pháp (canh tác, sinh học, hóa
học) phòng chống sâu keo da láng S. exigua trên cây hành hoa tại Khoái
Châu, ưng Yên.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định được thành phần loài côn trùng và nh n nhỏ hại cây hành
hoa ở vùng nghiên c u gồm 11 loài. Trong đó, có 7 loài ghi nhận lần đầu
là sâu hại cây hành hoa ở Vi t Nam. Đồng thời ghi nhận được 10 loài thiên
địch c a sâu keo da láng trên cây hành hoa ở ưng Yên, trong đó bổ sung
7 loài thiên địch c a sâu keo da lángở Vi t Nam.
- Là công trình nghiên c u một cách h thống và chi tiết về sâu keo da
láng S. exigua gây hại trên cây hành hoa ở Vi t Nam. Bổ sung thêm nhiều
dẫn li u khoa học mới về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học, đặc bi t
những dẫn li u về ảnh hưởng c a nhi t độ, ẩm độ, cây th c ăn đến sự phát
triển cá thể, nhi t độ khởi điểm phát dục, số thế h lý thuyết, sự tiêu thụ th c
ăn, chỉ số dinh dưỡngvà quy luật phát sinh, diễn biến mật độ, yếu tố ảnh
hưởng số lượng trên cây hành hoa c a sâu keo da láng ở vùng nghiên c u.

- Cung c p dẫn li u khoa học mới về đặc điểm hình thái và sinh vật học
c a loàiong ký sinh sâu non M. pallidipes - một tác nhân sinh học có nhiều
triển vọng để phát triển bi n pháp sinh học phòng chống sâu keo da láng.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên c u c a đề tài đã cung c p danh lục sâu hại cây hành
hoa ở vùng nghiên c u, trong đó ghi nhận bổ sung 7 loài sâu hại cây hành
hoa ở Vi t Nam.
Luận án đã bổ sung nhiều dẫn li u khoa học mới về đặc điểm phát triển
cá thể, ảnh hưởng c a điều ki n nhi t độ, ẩm độ, cây th c ăn đến phát triển
cá thể c a sâu keo da láng, xác định được ngưỡng khởi điểm phát dục, số
thế h lý thuyết, sự tiêu thụ th c ăn, chỉ số dinh dưỡng c a sâu keo da
láng, xác định phổ cây th c ăn c a sâu keo da láng tại Khoái Châu, ưng
3


Yên. Đề tài đã cung c p những dẫn li u khoa học mới về m c độ tác hại,
tình hình phát sinh, diễn biến mật độ và ảnh hưởng c a điều ki n khí hậu
thời tiết, phương th c canh tác và khoảng cách trồng cây hành hoa đến biến
động số lượng c a sâu keo da láng trên cây hành hoa tại vùng nghiên c u ở
Khoái Châu, ưng Yên.
Luận án còn cung c p kết quả nghiên c u về thành phần thiên địch c a
sâu keo da láng (trong đó bổ sung 7 loài thiên địch c a sâu keo da láng ở
Vi t Nam), đi sâu nghiên c u đặc điểm hình thái và sinh vật học c a ong ký
sinh sinh sâu non M. pallidipes - một trong những loài thiên địch quan trọng
và có nhiều triển vọng để phòng chống sâu keo da láng trên cây hành hoa.
Ngoài ra, luận án còn cung c p những dẫn li u mới về hi u quả c a
một số bi n pháp phòng chống sâu keo da láng trên cây hành hoa tại
Khoái Châu, ưng Yên.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên c u c a đề tài cung c p cơ sở thực tiễn để xây dựng các
bi n pháp phòng trừ sâu keo da láng S. exigua có hi u quả cao theo hướng
tổng hợp và thân thi n với môi trường góp phần giải quyết những khó khăn
trong công tác bảo v thực vật đối với cây hành hoa tại vùng nghiên c u nói
riêng và trong cả nước nói chung.
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
i n nay, vi c phòng chống sâu keo da láng trên cây hành ch yếu dựa
vào thuốc hóa học và thi t hại do loài sâu hại này gây ra vẫn gia tăng. Để
có cơ sở khoa học xây dựng bi n pháp phòng chống sâu keo da láng có hi u
quả, cần phải nghiên c u một cách h thống về sâu keo da láng.
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HÀNH HOA TẠI HƢNG YÊN
ưng Yên, di n tích trồng hành là 203,5 ha, năng su t đạt 196,4
tạ ha, sản lượng đạt 3.998 t n (Tổng cục Thống kê, 2017). Trong đó, di n
tích trồng hành hoa lớn nh t tỉnh ưng Yên tập trung ở huy n Khoái Châu
là 26,8 ha, năng su t đạt 90,5 tạ ha, tập trung ch yếu tại xã Thuần ưng là
20,2 ha và rải rác ở các xã Đông Tảo, Đại ưng, Dạ Trạch và xã Liên Khê.
So sánh với các vùng trồng hành trong cả nước, năng su t hành hoa c a
Khoái Châu ( ưng Yên) ở m c th p.
2.3. NHỮNG NGHIÊN CỨU Ở NƢỚC NGOÀI
2.3.1. Phân bố và tác hại của sâu keo da láng
Sâu keo da láng có phân bố địa lý từ 64°N đến 45°S (CABI, 2014).
4


Theo nhiều tài li u điều tra cho th y loài này đã có phân bố ở 101 nước
thuộc nhiều vùng trên thế giới. Vùng phân bố c a nó được mở rộng lên
phía bắc châu Âu (Na Uy, Phần Lan, Thụy Điển, ...) và Nam Mỹ (Brazil,
Bolivia, Chile, ...).
Sâu keo da láng t n công nhiều loại cây trồng, gây hại đặc bi t nghiêm

trọng ở những vùng sản xu t rau, bông, đậu tương,... làm giảm đáng kể về
năng su t (Mitchell and Tumlinson 1994; Yee and Toscano, 1998; Burris
et al., 1994; Douce and McPherson, 1991; Huffman, 1996; Layton 1994;
Summy et al., 1996 ..).
2.3.2. Nghiên cứu về đặc điểm hình thái của sâu keo da láng S. exigua
Đặc điểm hình thái sâu keo da láng được nhiều tác giả đề cập (Wilson,
1932; Idris and Emelia, 2001; Ronal et al., 2007; CABI, 2014;…).
2.3.3. Những nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học của S.exigua
Đặc điểm sinh vật học (thời gian vòng đời, s c đẻ tr ng,…) được
nhiều nghiên c u đề cập (Wilson, 1932; Bradshaw, 2012; Yang et al.,
2013; Capinera, 1999; Greenberg et al., 2001; Farahani et al., 2012 …).
2.3.4. Những nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học của S.exigua
Ảnh hưởng c a nhi t độ, cây th c ăn, thiên địch,… đến sâu keo da
láng được nhiều tác giả nghiên c u (Ehler, 2004; Zheng et al., 2011b;…).
2.3.5. Nghiên cứu biện pháp phòng chống sâu keo da láng S. exigua
Nghiên c u bi n pháp sinh học, sử dụng pheromone giới tính, bi n
pháp hóa học để phòng trừ sâu keo da láng có thể tìm th y trong nhiều
công trình (Lai et al., 2011; BoQiu et al., 2013; Enriquez et al., 2010…).
2.4. NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC
2.4.1. Phân bố và tác hại của sâu keo da láng
Phân bố và tác hại c a sâu keo da láng được ghi nhận ở Vi t Nam
(Phạm ữu Nhượng, 1998; Bộ NN và PTNT, 2010; Phạm Văn Lầm, 2013).
2.4.2. Những nghiên cứu về đặc điểm hình thái
Đặc điểm hình thái các pha c a sâu keo da láng đã được một số tài li u
(Nguyễn Văn Đĩnh và cs., 2012).
2.4.3. Những nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học
Một số đặc điểm sinh học sâu keo da láng đã nghiên c u (Nguyễn
ữu Bình và Phạm ữu Nhượng, 1997; Nguyễn Thị Thu Cúc, 1999).
2.4.4. Những nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học
Một số dẫn li u về diễn biến mật độ, thiên địch c a sâu keo da láng

trên cây bông, sậu tương, nho,… (Nguyễn Thị Thu Cúc, 1995a, 1995b;
5


Phạm ữu Nhượng, 1997, 1998).
2.4.5. Nghiên cứu biện pháp phòng chống
Có một số nghiên c u phòng trừ sâu keo da láng trên cây đậu tương,
bong vải ở Vi t Nam (Nguyễn Thị Thu Cúc và cs., 1993; Phạm ữu
Nhượng và cs., 1997; Nguyễn Thị Thu Cúc, 1999).
Tóm lại: Kết quả nghiên c u sâu keo da láng ở trên thế giới khá phong
phú và nhiều mặt. Vi t Nam, đến nay chỉ có r t ít các dẫn li u về đặc
điểm sinh vật học được nghiên c u ở nhi t độ và ẩm độ không ổn định c a
phòng thí nghi m. Chưa có nghiên c u chi tiết, h thống về đặc điểm sinh
vật học, sinh thái học c a sâu keo da láng. Đặc bi t, chưa có một công bố
nào liên quan đến sâu keo da láng trên cây hành hoa ở nước ta.
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Nghiên c u ngoài đồng tại vùng trồng hành hoa ở xã Thuần ưng,
Khoái Châu, ưng Yên. Những thí nghi m trong phòng tại Vi n Nghiên
c u Rau quả và Bộ môn Côn trùng ( ọc Vi n Nông nghi p Vi t Nam).
Đề tài được thực hi n từ năm 2012 đến năm 2015
3.2. VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ
3.2.1. Vật liệu
Các giống hành hoa được trồng phổ biến tại Khoái Châu, ưng Yên,
một số loại thuốc trừ sâu keo da láng.
3.2.2. Dụng cụ
Kính lúp cầm tay, kính lúp soi nổi (Leica M165C), t định ôn Sanyo
MIR 153, Lồng lưới các cỡ, hộp nhựa, ống nghi m,...
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Điều tra thành phần sâu hại cây hành hoa, m c độ phổ biến và tác hại

c a chúng trên cây hành hoa ở Khoái Châu, ưng Yên.
- Nghiên c u đặc điểm hình thái học c a sâu keo da láng S. exigua.
- Nghiên c u đặc điểm sinh vật học, sinh thái học c a sâu keo da láng.
- Nghiên c u bi n pháp phòng chống sâu keo da láng S. exigua hại cây
hành hoa ở Khoái Châu, ưng Yên.
3.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1.Phƣơng pháp nghiên cứu thành phần sâu hại, mức độ phổ biến
và tác hại của chúng trên cây hành hoa ở Khoái Châu, Hƣng Yên
Điều tra thành phần, m c độ phổ biến sâu hại trên cây hành hoa theo
Quy chuẩn QCVN 01-38 2010 c a Bộ Nông Nghi p và PTNT. Làm mẫu
6


tiêu bản pha trưởng thành được tiến hành theo phương pháp c a Vi n
BVTV (1997). Vi c giám định tên các loài sâu hại theo Davor B. and J.
Dugdale (2014), các loài ong ký sinh theo Khu t Đăng Long (2011).
Tác hại c a sâu keo da láng được đánh giá tại nhà lưới c a Vi n Nghiên
c u Rau quả. Mỗi ô thí nghi m di n tích 1m2 được thả sâu non tuổi 1 sau nở
24 giờ với mật độ 3, 5, 8, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40 con/m2, đối ch ng
không thả sâu non. Thí nghi m được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn
với 3 lần lặp lại. Định kỳ 7 ngày lần theo dõi số lá bị hại và cuối vụ tính
năng su t thực thu.
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái học của sâu keo da láng
Nghiên c u đặc điểm hình thái: mỗi pha phát triển được quan sát 30 cá
thể nuôi trong phòng để mô tả hình dáng, màu sắc, đo kích thước cơ thể.
3.4.3. Phƣơng pháp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học
của sâu keo da láng
Các cây th c ăn nuôi sâu keo da láng được trồng cách ly trong nhà lưới
chống côn trùng và được chăm sóc theo quy trình kỹ thuật c a Vi n Cây
lương thực và cây thực phẩm (2012), Vi n Nghiên c u Rau quả (2013).

Nghiên c u ảnh hưởng c a nhi t độ được thực hi n nuôi sâu keo da
láng ở bốn m c nhi t độ 20oC, 25oC, 28oC, 30oC ở cùng 65% ẩm độ, chế
độ chiếu sáng 12L:12D. Nghiên c u ảnh hưởng c a ẩm độ được thực hi n
nuôi sâu keo da láng ở 2 m c ẩm độ: 65% và 84,2 % với cùng nhi t độ
28oC và chế độ chiếu sáng 12L:12D. Nghiên c u ảnh hưởng c a 6 loài cây
th c ăn (hành hoa, rau dền, cải ngọt, đậu xanh, cải bắp và ngh ) đến sâu
keo da láng được thực hi n ở nhi t độ 25oC, độ ẩm 65%, chế độ chiếu sáng
12L:12D theo phương pháp c a Greenberg et. al. (2001). Nghiên c u diễn
biến mật độ, yếu tố ảnh hưởng đến số lượng sâu keo da láng trên đồng
được tiến hành theo Quy chuẩn QCVN 01-38 2010 c a Bộ Nông Nghi p
và PTNT.
3.4.4. Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng chống sâu keo da láng
Điều tra thành phần thiên địch và đánh giá vai trò c a chúng trong hạn
chế sâu keo da láng trên cây hành hoa tiến hành theo Quy chuẩn QCVN 0138 2010 c a Bộ Nông Nghi p và Phát triển nông thôn. Nghiên c u về ong
ký sinh M. pallidipes được tiến hành theo phương pháp nuôi cá thể trên sâu
non c a sâu keo da láng.
Thí nghi m bi n pháp xen canh được bố trí tại Thuần ưng, Khoái
Châu, Hưng Yên, gồm các công th c: 1) Xen canh cây hành hoa với rau
cải ngọt; 2) Xen canh cây hành hoa với cây ngh ; 3) Cây hành hoa trồng
7


thuần. Thí nghi m 3 lần lặp lại được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn
chỉnh, mỗi công th c là 1 ô 300 m2. Định kỳ 7 ngày lần theo dõi mật độ
sâu keo da láng trên các công th c thí nghi m từ khi trồng đến thu hoạch.
Thí nghi m mật độ trồng cây hành hoa gồm các mật độ: trồng theo
nông dân với 100 khóm/m2 và trồng theo công th c thí nghi m (80
khóm/m2). Định kỳ 7 ngày lần theo dõi mật độ sâu keo da láng trên các
công th c thí nghi m.
Thí nghi m dùng bẫy dẫn dụ giới tính gồm 2 công th c: 1) Dùng bẫy

dẫn dụ giới tính (100 bẫy ha) kết hợp phun chế phẩm sinh học trừ sâu
non; 2) Đối ch ng không treo bẫy dẫn dụ giới tính và phun thuốc theo
nông dân. Mỗi công th c là 1.000 m2, thí nghi m bố trí ngẫu nhiên không
lặp lại. Bẫy dẫn dụ giới tính được treo từ khi trồng cho đến khi thu
hoạch. Định kỳ 7 ngày lần theo dõi số lượng trưởng thành sâu keo da
láng vào bẫy.
Thí nghi m về hi u lực c a thuốc đối với sâu keo da láng được thực
hi n ở Khoái Châu, ưng Yên trong vụ hành xuân h với 4 loại thuốc:
Catex 1.8EC, Dupont Prevathon 5SC, Tasieu 1.9EC, Radiant 60SC. Thí
nghi m được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) trên di n
rộng, không nhắc lại. Di n tích mỗi ô thí nghi m là 300 m2. Thuốc thí
nghi m được sử dụng theo khuyến cáo c a nhà sản xu t. Theo dõi mật độ
sâu keo da láng trước phun 1 ngày, sau phun 3, 5, 7, 10 ngày theo 5 điểm
cố định (mỗi điểm 20 khóm hành hoa) trên ô thí nghi m. Kết quả được
tính theo Henderson-Tilton.
3.4.5. Phƣơng pháp tính toán và xử lý số liệu
Số li u thí nghi m thu thập được xử lý theo phần mềm trong chương
trình IRRISTAT 5.0 trên phần mềm Excel.
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1.1. Thành phần sâu hại, mức độ phổ biến và tác hại của chúng trên
cây hành hoa ở Khoái Châu, Hƣng Yên
4.1.1.1. Các loài sâu hại và nhện nhỏ n â hành ho
Khoái Châu,
Hưng Yên
Trong các năm 2013-2014 điều tra trên cây hành hoa ở Khoái Châu,
ưng Yên đã thu thập được 11 loài sâu hại. Chúng thuộc 9 họ c a 6 bộ
côn trùng và 1 bộ ve bét. Trong đó, có 10 loài có tính đa thực, chỉ có một
loài (ruồi đục lá hành Liriomyza chinensis) có tính hẹp thực ( bảng 4.1).
8



Bảng 4.1. Một số loài côn trùng và nhện nhỏ hại cây hành hoa
ở Khoái Châu, Hƣng Yên, 2013-2014
T
T

Tên
Việt Nam

Tên khoa học

Họ

Bộ
phận
bị hại

Mức độ
xuất
hiện

Bộ cánh thẳng (Opthoptera)
1

Dế dũi

2

Dế m n lớn


3

R p muội
Aphis gossypii Glover *
bông
Bộ cánh nửa (Hemiptera)

4
5

Bọ xít gai vai Cletus punctiger (Dallas) *
Bọ xít xanh
Nezara viridula (L.) *

6

7
8
9

Gryllotalpa orientalis Burm. * Gryllotalpidae

Tarbinskiellus
portentosus (Licht.) *
Bộ cánh đều (Homoptera)

Bộ cánh tơ (Thysanoptera)
Bọ trĩ thuốc
Thrips tabaci Lind. *


Bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Sâu xám
Sâu keo da
láng
Sâu khoang

Agrotis ipsilon (Hufn.) *
Spodoptera exigua
(Hubn.)
Spodoptera litura (Fabr.)

Gốc, rễ
Gryllidae

Aphididae

Coreidae
Pentatomidae

Thripidae

Noctuidae

9

-

Thân,



+

Thân,


+
-

Gốc,
thân lá

++

Noctuidae
Thân,


+
+++
++

Noctuidae

Bộ hai cánh (Diptera)
Ruồi đục lá
Liriomyza chinensis
Agromyzidae
hành
(Kato)

Bộ ve bét (Acarina)
11 Nh n hành
Rhizoglyphus echinopus
Acaridae
tỏi
(Fumouze et Robin)
Ghi chú:
+++: R t phổ biến, tần su t bắt gặp > 75%
++: Phổ biến, tần su t bắt gặp 51-75%
+: Ít phổ biến, tần su t bắt gặp: 25-50%
-: R t ít phổ biến, tần su t bắt gặp: < 25%
*: Loài ghi nhận lần đầu trên cây hành hoa
10

+

Thân,


+++

Gốc

+


4.1.1.2.
ph i n
oài sâu hại â hành ho
Khoái Châu,

Hưng Yên
Phần lớn các loài sâu hại xu t hi n ở m c r t ít phổ biến, ít phổ biến và
rải rác trong suốt năm trên cây hành hoa. Chỉ có hai loài là sâu keo da láng và
ruồi đục lá hành xu t hi n với m c r t phổ biến (bảng 4.1) vào nhiều tháng
trong năm trên cây hành hoa ở Khoái Châu, ưng Yên.
4.1.1.3. Tác hại do sâu keo da láng gây ra trên cây hành hoa
Sâu non tuổi 1, tuổi 2 ăn biểu bì ngoài chừa lại lớp màng trắng ở ngọn dọc
hành. Sâu non tuổi 3 cắn th ng dọc hành chui vào ăn biểu bì trong chừa lại lớp
màng trắng. Sâu non từ tuổi 4 đến tuổi 6 cắn th ng, cắn nham nhở, hoặc cắn
đ t dọc hành.
Trong nhà lưới, năng su t hành hoa bị giảm th p nh t (9,48%), chưa có
ý nghĩa so với đối ch ng khi mật độ sâu non là 3 con/m2. Khi mật độ sâu
non là 5 con/m2 làm giảm năng su t (11,095%) ở m c có ý nghĩa so với đối
ch ng. Năng su t hành hoa bị giảm cao nh t (43,22%) ở mật độ 40 con m2.
4.1.2. Đặc điểm hình thái học của sâu keo da láng
Luận án đã mô tả chi tiết đặc điểm hình thái c a các pha tr ng, sâu
non (các tuổi), nhộng và trưởng thành sâu keo da láng (có hình minh họa).
4.1.3. Đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của sâu keo da láng
4.1.3.1. Tập tính hoạt ng sống
Sâu non tuổi 1 và tuổi 2 có tập tính sống tập thể. Từ cuối tuổi 2 trở đi, sâu
non bắt đầu phát tán,sống đơn lẻ. Sâu non tuổi 4, tuổi 5 di chuyển r t
mạnh. mật độ cao, sâu non có tập tính ăn thịt lẫn nhau. Đến cuối tuổi 6,
sâu non chui xuống lớp đ t mặt ở độ sâu khoảng 1-2 cm để hóa nhộng
trong kén b ng đ t. Trưởng thành vũ hóa và đẻ tr ng vào ban đêm.
4.1.3.2. Ảnh hư ng
nhiệt
n ph t triển thể
sâu keo d láng
Nuôi b ng lá hành hoa ở 4 nhi t độ ổn định (20°C, 25°C, 28°C và
30°C) với cùng 65% ẩm độ, sâu non sâu keo da láng đều có 6 tuổi. Nhi t

độ gia tăng, thời gian phát triển các tuổi sâu non đều rút ngắn hơn. Thời
gian phát triển sâu non các tuổi ở 20°C đều dài hơn thời gian phát triển sâu
non tuổi tương ng ở 25°C, 28°C và 30°C. nhi t độ 20°C, sâu non tuổi 1
có thời gian phát triển kéo dài nh t trong các tuổi sâu non cùng ở 20°C.
25°C và 28°C, sâu non tuổi 1 có thời gian phát triển ngắn hơn thời gian
phát triển c a sâu non các tuổi khác trong cùng nhi t độ. 65% ẩm độ,
nhi t độ tăng từ 20°C đến 30°C, thời gian phát triển các pha rút ngắn và
thời gian vòng đời giảm từ 48,7 ngày còn 21,07 ngày (bảng 4.2). Thời gian
10


phát triển sâu non cùng tuổi và thời gian cả pha sâu non ở các nhi t độ thí
nghi m đều khác nhau ở m c có ý nghĩa thống kê (bảng 4.2).
Bảng 4.2. Thời gian phát triển của sâu keo da láng S. exigua
ở các mức nhiệt độ thí nghiệm
Pha phát
triển

Thời gian phát triển (ngày) ở các nhiệt độ
o

25 C
2,77b ± 0,17

o

Tr ng

20 C
5,75a±0,25


o

28 C
2,17c±0,23

30 C
1,83d±0,45

Sâu non tuổi 1

5,42a±0,51

2,63b ± 0,48

2,26c±0,46

2,23c±0,00

Sâu non tuổi 2

a

4,83 ±0,58

b

2,17 ± 0,46

b


2,40 ±0,52

o

c

2,17 ±0,52

CV
%

LSD

5,8

0,29

5,1

0,32
0,44
0,32
0,49

Sâu non tuổi 3
Sâu non tuổi 4

4,50 ±0,52
5,00a±0,85


3,02 ± 0,42
3,69b ± 0,34

2,51c±0,52
2,57c±0,16

2,17 ±0,40
1,83d±0,41

6,1
6,0
5,7

Sâu non tuổi 5

5,00a±0,43

3,58b ± 0,48

3,26c±0,46

2,83d±0,00

6,2

0,45

5,8
3,6

4,3

0,38
1,42
0,13

4,7
4,9
2,5

0,47
0,22
1,59

Sâu non tuổi 6

a

a

b

b

b

d

c


4,25 ±0,45

3,06 ± 0,42

3,24 ±0,59

2,50 ±0,55

Cả pha sâu non 29,0 a±1,28
Tiền nhộng
2,53a±0,32

18,70b±0,76
1,50b ± 0,57

16,24c±1,05
1,12c±0,18

14,17d±0,75
0,85d ±0,16

7,92a±0,79

6,09b ± 0,68

5,74b±0,46

3,17c±0,41

Trước đẻ tr ng 3,50a±0,67

Vòng đời
48,7a±1,28

2,24b ± 0,44
31,31b±0,99

1,73c±0,40
27,03c±1,34

1,06d±0,14
21,07d±1,74

Nhộng

Ghi chú: Th c ăn là lá hành hoa, ẩm độ 65%; Các giá trị k m chữ cái giống nhau
trong phạm vi hàng chỉ sự sai khác không có ý nghĩa ở độ tin cậy P < 0,05. Số ổ
tr ng n=10, số sâu thí nghi m n=100.

S c đẻ tr ng c a trưởng thành cái sâu keo da láng đạt cao nh t ở 25°C
với 402,34 tr ng cái và th p nh t ở 30°C với 206,67 tr ng cái. S c đẻ
tr ng c a trưởng thành cái sâu keo da láng ở nhi t độ 20°C và 30°C khác
bi t có ý nghĩa thống kê so với s c đẻ tr ng ở 25°C và 28°C. Trưởng thành
cái tập trung đẻ tr ng vào ngày đẻ tr ng th 2 với 70,67 tr ng cái ngày ở
20oC và 150,78 tr ng cái ngày ở 25oC. Tỷ l trưởng thành cái c a sâu keo
da láng đạt th p nh t là 42,48% ở 20°C và cao nh t chỉ là 47,28% ở 25°C.
Tuổi thọ c a trưởng thành sâu keo da láng ở 20oC kéo dài hơn so với ở
o
30 C, tương ng là 10,9-12,17 ngày và 4,3-4,8 ngày. Nhi t độ tăng thì thời
gian đời c a sâu keo da láng giảm dần. 20oC, thời gian đời c a sâu keo
da láng kéo dài nh t, từ 49,47 ngày ở cá thể đực đến 57,36 ngày ở cá thể

cái. Chỉ tiêu này đạt ngắn nh t ở 30oC, tương ng cho cá thể đực, cá thể
cái là 17,12 và 20,54 ngày. Sự sai khác về thời gian đời c a sâu keo da
láng ở các nhi t độ thí nghi m đều có ý nghĩa thống kê.
11


Tỷ l nở c a tr ng, tỷ l sống đến sâu non cuối tuổi 1 (tương ng) đạt
r t cao (91,33-94,9%) và cao (83,17-87,13%), không khác bi t có ý nghĩa
thống kê ở các nhi t độ thí nghi m. Tỷ l sống đến cuối tuổi c a sâu non từ
tuổi 2 đến tuổi 6 đều đạt cao nh t (77,67-82,92%) ở 25oC và th p nh t
(56,67-76,0%) ở 20oC. Tỷ l sống đến cuối tuổi c a mỗi loại tuổi sâu non ở
25oC, 28oC đều khác bi t có ý nghĩa thống kê so với chỉ tiêu này c a sâu
non tuổi tương ng ở nhi t độ 20oC và 30oC. Tỷ l sống đến cuối pha
nhộng đạt th p nh t (52,67%) ở 20oC và cao nh t (77,33%) ở 25oC. Tỷ l
sống đến cuối pha nhộng ở 20oC, 30oC sai khác có ý nghĩa thống kê so với
chỉ tiêu này ở 25oC và 28oC.
Với sự gia tăng nhi t độ từ 20oC đến 30oC, thời gian có tỷ l sống (lx)
đạt 100% và s c sinh sản (mx) đều có xu hướng rút ngắn. H số nhân c a
một thế h (Ro) đạt cao nh t là 360,90 ở 25oC. Tỷ l tăng tự nhiên (rm), giới
hạn tăng tự nhiên, thời gian c a một thế h , thời gian tăng đôi số lượng c a
quần thể đều đạt giá trị tốt nh t ở 30oC (bảng 4.3).
Bảng 4.3. Các chỉ tiêu sinh học cơ bản của sâu keo da láng
ở các mức nhiệt độ thí nghiệm
Chỉ tiêu theo dõi
số nhân c a một thế h (Ro)
Thời gian c a một thế h tính
theo mẹ (Tc) (ngày)
Thời gian c a một thế h tính
theo đời con (T) (ngày)
Thời gian tăng đôi số lượng c a

quần thể (DT) (ngày)
Giới hạn tăng tự nhiên (λ) (lần)
Tỷ l tăng tự nhiên (rm)

Giá trị chỉ tiêu sinh học ở các nhiệt độ
20oC
25oC
28oC
30oC
196,57
360,90
322,59
212,44
50,74

31,41

28,33

17,80

48,64

28,01

27,97

17,72

6,38


3,30

3,36

2,29

1,115
0,108

1,234
0,210

1,239
0,206

1,353
0,302

Ghi chú: Ẩm độ 65%, th c ăn b ng lá hành hoa (Allium fistulosum)
sau trồng 30 ngày
Nhi t độ khởi điểm phát dục c a tr ng, sâu non, nhộng và chung cả
vòng đời tương ng là 15,3oC; 10,5oC; 13,3oC; 12,3oC. Tổng nhi t độ hữu
hi u cần cho một thế h c a sâu keo da láng là 374,99oC. Tổng nhi t độ
hữu hi u cho sâu keo da láng tại ưng Yên là 4.286,4oC/năm. Số thế h lý
thuyết c a sâu keo da láng ở ưng Yên là 11,4 thế h năm.
12


4.1.3.3. Ảnh hư ng

ẩm
n ph t triển thể
sâu keo d
ng
Đã thí nghi m ở 65% và 84,2 % ẩm độ với cùng 28oC và chế độ chiếu
sáng 12L:12D. 28°C và 84,2% ẩm độ, thời gian phát triển pha tr ng, sâu
non, nhộng (gồm cả tiền nhộng), thời gian đẻ tr ng, thời gian vòng đời, tương
ng là 2,23 ngày; 16,83 ngày; 7,03 ngày; 1,68 ngày và 27,66 ngày. Còn ở điều
ki n nhi t độ 28°C với 65% ẩm độ, thời gian phát triển c a pha tr ng, sâu
non, nhộng (gồm cả tiền nhộng), giai đoạn trước đẻ tr ng và thời gian vòng
đời c a sâu keo da láng tương ng là 2,17 ngày; 16,24 ngày; 6,94 ngày; 1,73
ngày và 27,03 ngày. Trong khi đó, s c đẻ tr ng c a trưởng thành cái ở 84,2%
ẩm độ đạt th p hơn so với ở 65% ẩm độ (tương ng là 210,2 tr ng cái và
343,11 tr ng cái). Như vậy, ở 28°C, hai m c ẩm độ r t khác nhau (65% và
84,2%) không gây ảnh hưởng đến thời gian phát triển các pha và vòng đời,
nhưng có ảnh hưởng đến s c đẻ tr ng c a sâu keo da láng.
4.1.3.4. Ảnh hư ng
â th
n n ph t triển
thể
sâu keo
da láng
Với th c ăn là lá c a 6 loài cây (hành hoa, rau dền, cải ngọt, đậu xanh,
cải bắp và cây ngh ) trong điều ki n ổn định 25°C và ẩm độ 65%, sâu non
sâu keo da láng đều có 6 tuổi. Khi được ăn lá cây ngh , thời gian phát triển
c a các tuổi sâu non kéo dài hơn so với thời gian phát triển sâu non cùng
tuổi được ăn lá các cây th c ăn khác trong thí nghi m. Khi được ăn lá rau
dền, thời gian phát triển c a các tuổi sâu non rút ngắn hơn so với thời gian
phát triển sâu non cùng tuổi được ăn b ng lá các cây th c ăn khác trong thí
nghi m. Khi ăn các cây th c khác nhau, thời gian phát triển sâu non tuổi 1

biến động nhiều hơn, còn thời gian phát triển sâu non các tuổi khác biến
động ít hơn (bảng 4.4).
Thời gian phát triển các pha c a sâu keo da láng khi th c ăn là lá cây
ngh đều kéo dài nh t và chỉ tiêu này đạt ngắn nh t khi sâu non ăn lá rau
dền. Do đó, thời gian vòng đời c a sâu keo da láng kéo dài nh t (34,67
ngày) khi sâu non được ăn lá cây ngh và ngắn nh t (24,19 ngày) khi sâu
non được ăn lá rau dền. Thời gian phát triển các pha và vòng đời c a sâu
keo da láng được nuôi b ng các cây th c ăn thí nghi m sai khác nhau ở
m c có ý nghĩa thống kê (bảng 4.4).
Trưởng thành cái sâu keo da láng phát triển từ sâu non được nuôi b ng
lá cây ngh có thời gian đẻ tr ng (2,33 ngày) ngắn hơn có ý nghĩa so với
4,06-5,08 ngày là thời gian đẻ tr ng c a các trưởng thành cái phát triển từ
sâu non ăn lá cây khác được thí nghi m.
13


14


Trưởng thành cái phát triển từ sâu non ăn lá rau dền, hành hoa có s c
đẻ tr ng đạt cao nh t, tương ng là 453,76 và 399,82 tr ng cái. S c đẻ
tr ng đạt th p nh t (174,3 tr ng cái) khi trưởng thành cái phát triển từ sâu
non ăn lá ngh . S c đẻ tr ng c a trưởng thành cái phát triển từ sâu non ăn
lá rau dền, hành hoa, cải ngọt khác bi t có ý nghĩa so với s c đẻ tr ng c a
trưởng thành cái ở trên các cây th c ăn thí nghi m khác còn lại.
Trưởng thành sâu keo da láng có thời gian sống không dài và tuổi thọ
c a chúng hầu như không phụ thuộc nhiều vào cây th c ăn nuôi sâu non
(trừ khi nuôi sâu non b ng lá cây ngh ). Trưởng thành cái phát triển từ sâu
non được nuôi b ng lá cây hành hoa, rau dền, cải ngọt, đậu xanh và cải bắp
có thời gian sống kéo dài tương đương nhau và là 7,32-7,90 ngày và ngắn

nh t là 5,94 ngày khi sâu non được nuôi b ng lá cây ngh .
Những cá thể đực c a sâu keo da láng phát triển từ sâu non nuôi b ng
lá c a t t cả các loài cây thí nghi m đều có thời gian đời ngắn hơn 1-3
ngày so thời gian đời c a những cá thể cái phát triển từ sâu non có cùng
điều ki n dinh dưỡng như sâu non phát triển thành cá thể đực. Những cá
thể phát triển từ sâu non nuôi b ng lá cây hành hoa, cải bắp và cây ngh
đều có thời gian đời (♂:36,08-36,67 ngày; ♀: 37,61-37,98 ngày) gần tương
tự nhau và kéo dài hơn ở m c có ý nghĩa so với thời gian đời c a những cá
thể phát triển từ sâu non nuôi b ng lá rau dền, cải ngọt, đậu xanh. Những
cá thể phát triển từ sâu non nuôi b ng lá rau dền có thời gian đời đạt ngắn
nh t (♂: 28,94 ngày; ♀: 30,38 ngày) trong thí nghi m này.
Nuôi sâu non b ng cây rau dền phát triển thành nhộng cái có khối
lượng đạt lớn nh t (105,45 mg nhộng), lớn hơn đáng kể so với nhộng cái
phát triển từ sâu non nuôi b ng lá các cây cải ngọt, đậu xanh, cải bắp và
ngh (khối lượng nhộng cái trên các cây này chỉ là 64,17-87,05
mg nhộng). Do đó, trưởng thành cái vũ hóa từ nhộng nuôi trên cây rau dền
có s c đẻ tr ng cao nh t (453,8 tr ng cái), cao hơn so với s c đẻ tr ng
(174,3-370,7 tr ng cái) c a trưởng thành cái vũ hóa từ nhộng nuôi trên cải
ngọt, đậu xanh, cải bắp và ngh .
Đối với cùng một loài cây th c ăn, trưởng thành cái vũ hóa từ nhộng
với khối lượng lớn hơn thì có s c đẻ tr ng cao hơn. Mối tương quan giữa
khối lượng nhộng với s c đẻ tr ng c a trưởng thành cái là tương quan
thuận khá chặt và trên các cây th c ăn thí nghi m được biểu diễn b ng
phương trình yhành hoa = 16,01x - 1304 (với r = 0,88), yrau dền = 12,335x 901,5 (với r= 0,89), ycải ngọt = 10,621x - 635,96 (với r = 0,91), yđậu xanh =
15


3,886x + 10,752 (với r = 0,94 ), ycải bắp = 4,5197x - 61,949 (với r = 0,88),
yngh = 2,4134x + 1,374 (với r = 0,96). Các đường thẳng biểu diễn phương
trình hồi quy về mối tương quan thuận này với các cây th c ăn khác nhau

có độ dốc không đồng nh t, phụ thuộc vào m c độ biến động c a khối
lượng nhộng cái. Đường biểu diễn phương trình hồi quy này trên cây hành
hoa, rau dền và cải ngọt có độ dốc gần tương tự nhau. Các đường biểu diễn
phương trình hồi quy trên các cây th c ăn thí nghi m khác còn lại có độ
dốc kém hơn, đặc bi t đường biểu diễn phương trình hồi quy trên cây ngh
kém dốc nh t và th p nh t.
Sâu keo da láng được nuôi b ng 6 loài cây th c ăn (hành hoa, rau dền,
cải ngọt, đậu xanh, cải bắp, ngh ) có tỷ l sống đến các pha trước trưởng
thành không giống nhau. Tỷ l sống đến cuối các tuổi sâu non đạt cao nh t
(85,67-89,0%) khi ăn lá rau dền. Chỉ tiêu này đạt th p nh t (40,67-68,67%)
khi ăn lá cây ngh và khác bi t có ý nghĩa thống kê so với t t cả các cây thí
nghi m. Tỷ l sống đến pha nhộng nuôi trên các cây th c ăn thí nghi m
khác bi t nhau có ý nghĩa và biến động từ 30,03% trên cây ngh đến
80,11% trên cây rau dền.
Bảng sống c a sâu keo da láng khi nuôi trên 6 loài cây th c ăn khác
nhau ở 25oC và 65% ẩm độ cho th y đường biểu diễn tỷ l sống (lx) và s c
sinh sản (mx) không giống nhau về độ dốc, t c là khác nhau về thời gian
trưởng thành cái có tỷ l sống đạt 100%, thời gian đẻ tr ng, s c đẻ tr ng
c a trưởng thành cái.
Bảng 4.5. Các chỉ tiêu sinh học cơ bản của sâu keo da láng
đƣợc nuôi bằng cây thức ăn khác nhau
Giá trị các chỉ tiêu khi nuôi bằng cây thức ăn
Chỉ tiêu sinh học cơ bản
số nhân c a một thế h Ro
Thời gian c a một thế h
tính theo mẹ Tc (ngày)
Thời gian c a một thế h
tính theo đời con T (ngày)
Thời gian tăng đôi số lượng
c a quần thể DT (ngày)

Giới hạn tăng tự nhiên λ (lần)
Tỷ l tăng tự nhiên rm

Hành
hoa
358,83

Rau
dền
440,15

31,38

25,52

27,97

22,75

3,30

2,59

1,234
0,210

1,307
0,268
16


Cải
ngọt
287,66
27,20

Đậu
xanh
201,95
28,90

24,13

25,49

2,95

3,33

1,264
0,235

1,231
0,208

Cải
bắp
199,39

170,0


32,91

35,77

29,04

31,48

3,80

4,25

1,200
0,182

1,177
0,163

Nghệ


điều ki n 25oC và 65% ẩm độ, tỷ l tăng tự nhiên (rm) c a sâu keo da
láng đạt cao nh t (0,268) khi sâu non ăn lá rau dền và đạt th p nh t (0,163)
khi sâu non ăn lá ngh . Thời gian c a một thế h phụ thuộc lớn vào th c
ăn, đạt 25,52 ngày khi ăn lá rau dền và là 35,77 ngày khi ăn lá ngh . Thời
gian tăng đôi số lượng quần thể (DT) là 2,59 ngày và 4,25 ngày tương ng
khi ăn lá rau dền và lá ngh (bảng 4.5).
Lượng th c ăn tiêu thụ trong 24 giờ c a một sâu non đạt lớn nh t là
0,291-0,492 g sâu non tùy thuộc vào loài cây th c ăn. Chỉ tiêu này gia tăng
dần theo ngày tuổi sâu non và đạt đỉnh cao ở ngày tuổi th 8 (sâu non ở

tuổi 3) khi dinh dưỡng trên cây hành hoa, rau dền, cây cải ngọt; ở ngày
tuổi th 9 (sâu non ở tuổi 3) trên cây đậu xanh; ở ngày tuổi th 10 (sâu non
ở tuổi 4) trên cây cải bắp và ở ngày tuổi th 11 (sâu non ở tuổi 4) trên cây
ngh . Sau đỉnh cao này, lượng th c ăn tiêu thụ trong 24 giờ c a sâu non
giảm dần cho đến khi chúng hóa nhộng.
Lượng th c ăn tiêu thụ trong cả thời gian sâu non đạt cao nh t trên cây
cải bắp với 3,1 g sâu non và th p nh t trên cây rau dền với 2,65 g sâu non.
Chỉ tiêu này trên cây rau dền khác bi t ở m c có ý nghĩa so với trên cây
hành hoa, cải ngọt, cải bắp và cây ngh .
Chỉ số dinh dưỡng (phản ánh sự chuyển đổi lượng th c ăn thành khối
lượng cơ thể) c a sâu keo da láng trong thí nghi m này đạt cao nh t
(0,040) khi sâu non ăn lá rau dền và đạt th p nh t (0,023) khi ăn lá cây
ngh và sai khác ở m c có ý nghĩa trên các cây th c ăn thí nghi m.
4.1.3.5. Sự ph t sinh ph t triển, u tố ảnh hư ng n mật
sâu keo da
láng trên cây hành ho Khoái Châu, Hưng Yên
Trên đồng ruộng ở vùng Khoái Châu, ưng Yên đã ghi nhận được sâu
keo da láng trên 13 loại cây trồng như các loại hành tỏi, các loại rau họ hoa
thập tự, dậu xanh, ngô,... Trên các cây ngh , cải canh, xà lách, súp lơ
xanh,… sâu keo da láng chỉ xu t hi n rải rác trong năm. Trên cây rau dền,
sâu keo da láng xu t hi n ở m c phổ biến và r t phổ biến trong thời gian
tháng 4-11 hàng năm. Trên cây hành hoa, sâu keo da láng xu t hi n trong
suốt cả năm ở m c phổ biến và r t phổ biến.
Sâu keo da láng trong những tháng đầu năm (đầu vụ 1) có mật độ th p và
r t th p. Cuối vụ hành th nh t, mật độ sâu keo da láng bắt đầu gia tăng, đạt
đỉnh cao chính vào tháng 6-7. Vào nửa sau vụ hành th hai (tháng 7-8), mật
độ sâu keo da láng trên hành hoa bắt đầu giảm, đến cuối vụ hành th hai giảm
17



mạnh. Sang đầu vụ hành th ba, mật độ sâu keo da láng đạt th p. Vào tháng
10-11 mật độ sâu keo da láng trên vụ hành th ba lại gia tăng nhẹ, hình thành
đỉnh cao phụ, sau đó giảm xuống r t th p (hình 4.1 và hình 4.2).

Hình 4.1. Mật độ sâu keo da láng trên ruộng trồng cây hành hoa
ở Khoái Châu, Hƣng Yên, 2013

Hình 4.2. Mật độ sâu keo da láng trên ruộng trồng cây hành hoa
ở Khoái Châu, Hƣng Yên, 2014
Mật độ sâu keo da láng c a năm 2014 có nhiều kỳ ghi nhận được đạt
cao hơn cùng kỳ c a năm 2013. Trong năm 2013, mật độ sâu keo da láng
trên cây hành hoa ở đỉnh cao chính đạt 17,7 m2 vào tháng 6 và đỉnh cao
phụ đạt 5,6 con/m2 vào tháng 10. Trong khi đó, ở năm 2014, mật độ đã
quan sát được ở đỉnh cao chính đạt 18,1 m2 vào tháng 7 và đỉnh cao phụ
đạt 6,6 con m2 vào tháng 11 (hình 4.1 và hình 4.2).
Mật độ sâu keo da láng trên hành hoa năm 2013 th p hơn đáng kể so
với năm 2014 là do tháng 1 2013 có nhi t độ trung bình tháng r t th p
18


(15,1oC) và tháng 7-8 năm 2013 có lượng mưa khá cao (122,0-150,2
mm tháng) đã làm ảnh hưởng tới sự gia tăng mật độ c a sâu keo da láng.
Vụ hành th nh t, vụ hành th ba có mật độ sâu keo da láng luôn th p
hơn so với vụ hành th hai, vụ hành th hai có mật độ cao nh t trong năm
(hình 4.1, hình 4.2).
Sâu keo da láng trên cây ngh ở hầu hết các kỳ điều tra đều có mật độ
th p nh t là 0-4,5 con/m2, còn trên cây hành hoa và cải ngọt có mật độ cao
hơn, tương ng đạt 5,7-19,0 con/m2 và 5,0-19,8 con/m2.
Tại Khoái Châu ( ưng Yên), sâu keo da láng vào tháng 3 bị ký sinh
với tỷ l khá cao (50,0%), tháng 6 có tỉ l ký sinh đạt th p nh t (14,0%).

4.1.4. Nghiên cứu biện pháp phòng chống sâu keo da láng hại cây
hành hoa ở Khoái Châu, Hƣng Yên
4.1.4.1. Nghiên u khả n ng sử dụng thiên ị h ể phòng hống sâu
keo da láng trên cây hành ho
a.
Khoái Châu,
Hư Yên
Trong thời gian 2013-2014, tại Khoái Châu, ưng Yên đã thu thập
được 10 loài thiên địch c a sâu keo da láng. Chỉ có loài ong M. manilae
xu t hi n r t phổ biến và loài M. pallidipes xu t hi n từ phổ biến đến r t
phổ biến, các loài khác còn lại ít phổ biến đến phổ biến.
b.
về
ý
sâu keo da láng trên cây hành hoa
Luận án đã mô tả chi tiết đặc điểm hình thái các pha tr ng, ong non
(các tuổi), nhộng và trưởng thành ong M. pallidipes (có hình minh họa).
Ong non tuổi 1 có tập tính ăn thịt lẫn nhau để cuối cùng trong mỗi sâu
non vật ch chỉ còn lại một cá thể duy nh t phát triển thành nhộng. Ong
non tuổi 3 đẫy s c chui ra khỏi vật ch nhả hóa nhộng ở ngay cạnh xác vật
ch . Trưởng thành thường vũ hóa ch yếu vào 6-8 giờ sáng, giao phối
ngay sau khi vũ hóa, có thể giao phối nhiều lần. Ong M. pallidipes là ký
sinh đơn, nhưng trưởng thành cái có thể đẻ 1-6 tr ng vào một vật ch .
Ong non c a loài M. pallidipes có 3 tuổi. 30,8˚C và 82,6% ẩm độ,
thời gian vòng đời c a loài ong này ngắn, chỉ là 12,06 ngày (bảng 4.6).
Một trưởng thành cái ong M. pallidipes có thể đẻ 8-29 tr ng ngày, nhưng
trong 3 ngày đầu sau vũ hóa có thể đẻ được 19,20-23,6 tr ng ngày. S c đẻ
tr ng c a trưởng thành cái là 71,40 tr ng/cái. Sau khi chết, trong bụng trưởng
thành cái còn lại trung bình 43,2 tr ng cái. Như vậy, trưởng thành cái ong
M. pallidipes có thể sinh ra một lượng tr ng tương đối lớn (114,6 tr ng cái).

19


Bảng 4.6. Thời gian phát triển các pha của ong ký sinh M. pallidipes
trên sâu keo da láng hại hành hoa
Pha phát dục
Pha tr ng
Ong non tuổi 1
Ong non tuổi 2
Ong non tuổi 3
Cả pha ong non
Nhộng
Trước đẻ tr ng
Thời gian vòng đời

Sổ cá thể
theo dõi
(con)
37
36
32
24
30
13
-

Thời gian phát triển (ngày)
Ngắn nhất

Dài nhất


Trung bình

1
1
1
2
5
4
0,08
9, 08

2
2
3
3
10
5
0,25
15,25

1,27 ± 0,25
1,69 ± 0,47
1,84 ± 0,72
2,42 ± 0,5
7,23 ± 0,13
4,67 ± 0,48
0,17 ± 0,05
12,06 ± 0,22


Ghi chú: thí nghi m ở điều ki n nhi t độ: 30,8˚C và ẩm độ 82,6%
Tuổi thọ c a trưởng thành đực là 9,96 ngày và c a trưởng thành cái là
8,35 ngày. Trưởng thành cái không tiếp xúc với vật ch có tuổi thọ (11,0
ngày) dài g p 2,4-3,5 lần tuổi thọ (4,35 ngày) c a trưởng thành cái tiếp xúc
với vật ch .
Trưởng thành cái ong M. pallidipes không ký sinh sâu non tuổi 6, khi
ký sinh sâu non tuổi 1 và tuổi 5 thì không phát triển đến trưởng thành.
Thời gian c a ong non trong sâu non tuổi 1 dài nh t (10,38 ngày) và trong
sâu non tuổi 2 ngắn nh t (8,32 ngày).
Trưởng thành cái ong M. pallidipes đã lựa chọn sâu non sâu keo da
láng từ tuổi 1 đến tuổi 5 để đẻ tr ng. Sâu non tuổi 3 được trưởng thành cái
lựa chọn nhiều nh t để đẻ tr ng, với h số lựa chọn cao nh t (0,42). Sâu
non tuổi 1 và tuổi 4 có h số lựa chọn th p hơn (gần tương tự nhau), tương
ng là 0,14 và 0,16. Trong thí nghi m bắt buộc tiếp xúc với từng tuổi sâu
non vật ch , trưởng thành cái ong M. pallidipe vẫn không đẻ tr ng lên sâu
non tuổi 6 c a sâu keo da láng. Sâu non tuổi 3 có tỉ l bị ký sinh đạt cao
nh t (57,5%), cao hơn r t nhiều so với chỉ tiêu này ở vật ch là sâu non
những tuổi khác còn lại. Như vậy, sâu non tuổi 3 là vật ch thích hợp nh t
cho ong non ký sinh phát triển.
Mật độ sâu non vật ch tăng từ 5 con công th c lên 30 con công th c
thì số lượng vật ch bị ký sinh ở các công th c tăng, đạt cao nh t ở mật độ
20 con công th c, sau đó lại giảm khi mật độ vật ch tăng. Còn tỉ l bị ký
sinh c a vật ch đạt cao nh t (78,0%) ở mật độ vật ch là 5 con công th c
20


và giảm dần chỉ là 26,33-31,2% ở mật độ vật ch là 25-30 con công th c.
4.1.4.2. Biện ph p canh tác
Ruộng hành hoa trồng xen cây ngh luôn có mật độ sâu non sâu keo da
láng trong t t cả các kỳ điều tra đều đạt th p nh t (2,33-9,5 con/m2). Mật

độ sâu keo da láng trên ruộng hành hoa trồng thuần luôn đạt cao nh t và là
6,0-19,0 con/m2. Mật độ cao nh t c a sâu keo da láng trên ruộng hành hoa
trồng thuần cao g p 2 lần mật độ cao nh t c a sâu keo da láng trên ruộng
hành hoa trồng xen với cây ngh (19,0 con/m2 so với 9,5 con/m2).
Ruộng hành hoa được trồng với mật độ 100 khóm/m2 (theo nông dân)
luôn có mật độ sâu keo da láng cao hơn so với mật độ sâu keo da láng ở ruộng
trồng hành hoa với mật độ 80 khóm/m2 (trồng theo quy trình) và tương ng là
5,67-19,0 con/m2 và 2,33-9,5 con/m2. Như vậy, ruộng hành hoa trồng dày
(100 khóm m2) đã tạo điều ki n thuận lợi cho sâu keo da láng phát triển.
Sử dụng
d n dụ giới tính (
pheromone)
Bẫy dẫn dụ giới tính do Vi n Bảo v thực vật sản xu t năm 2014 hầu
như không có s c h p dẫn đối với trưởng thành sâu keo da láng. Từ tháng
7 đến tháng 10 là thời gian sâu keo da láng r t phổ biến trên cánh đồng
trồng cây hành hoa ở Khoái Châu, ưng Yên. Nhưng, r t ít trưởng thành
sâu keo da láng trên cánh đồng hành hoa vào bẫy dẫn dụ giới tính. Số
lượng trưởng thành sâu keo da láng vào bẫy hàng ngày r t ít, trung bình
chỉ là 0,09-0,34 con bẫy ngày.
4.1.4.4 Biện ph p hó học
Tại Khoái Châu, ưng Yên, hi u lực trừ sâu keo da láng trên cây hành
hoa c a 4 thuốc thí nghi m đều đạt cao nh t ở 7 ngày sau phun và đạt từ
72,3% ở thuốc Catex 3.6EC đến 86,5% ở thuốc Pupont Prevathon 5SC.
Thuốc PuPont Prevathon 5SC luôn cho hi u lực cao nh t so với các thuốc
thí nghi m ở t t cả các thời điểm được đánh giá sau phun (bảng 4.7).
Bảng 4.7. Hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật ở các ngày sau xử lý
Công thức
Catex 3.6EC
Pupont Prevathon 5SC
Tasieu 1.9EC

Radiant 60SC
Đối ch ng phun nước lã

Nồng độ
(%)
0,50
0,60
0,30
0,35
0

Ghi chú:

Hiệu lực vào các thời điểm (%)
3NSP
5 NSP
7 NSP
10NSP
42,1
64,5
72,3
60,4
51,5
76,2
86,5
69,8
46,3
68,8
74,3
57,5

48,5
57,1
81,2
64,9
0
0
0
0

NSP là ngày sau phun
21


4.2. THẢO LUẬN
Đến năm 2016, chưa có nghiên c u nào về thành phần sâu hại, thiên
địch trên cây hành hoa. Trong các năm 2013-2014, luận án đã phát hi n
được 11 loài sâu hại cây hành hoa và 10 loài thiên địch c a sâu keo da
láng. Có thể coi danh sách các loài côn trùng, nh n nhỏ hại và thiên địch
trên cây hành hoa ở luận án này là danh lục đầu tiên về sâu hại và thiên
địch trên cây hành hoa ở Vi t Nam. Trong đó, có 7 loài sâu hại
(Gryllotalpa orientalis, Tarbinskiellus portentosus, Aphis gossypii, Cletus
punctiger, Nezara viridula, Thrips tabaci, Agrotis ipsilon) và 7 loài thiên
địch (Micraspis discolor, Paederus fuscipes, Oxyopes javanus, Pardosa
pseudoannulata, Tetragnatha maxillosa, Microplitis pallidipes, Charops
bicolor) được bổ sung vào danh sách sâu hại và thiên địch trên cây hành
hoa ở Vi t Nam.
Đến nay có hai nghiên c u ở trong nước về đặc điểm sinh vật học c a
sâu keo da láng đều thực hi n ở điều ki n nhi t độ và ẩm độ không ổn định
(Nguyễn ữu Bình và Phạm ữu Nhượng, 1997; Nguyễn Thị Thu Cúc,
1999). Còn nghiên c u c a luận án này đã nuôi sâu keo da láng b ng lá

cây hành hoa ở các điều ki n nhi t độ, ẩm độ cố định (20oC, 25oC, 28oC,
30oC cùng với 65% ẩm độ và 65%; 84,2 % ở cùng 28oC) hay nuôi sâu keo
da láng b ng 6 loài cây th c ăn (hành hoa, rau dền, cải ngọt, đậu xanh, cải
bắp, cây ngh ) cùng ở 25oC với 65% ẩm độ.
Nhiều dẫn li u về đặc điểm sinh vật học và sinh thái học c a sâu keo
da láng và ong ký sinh M. pallidipes trong nghiên c u này đều tương đồng
với những kết quả đã công bố trước đây. Có một số dẫn li u trong nghiên
c u này không tương đồng với kết quả đã công bố trước đây. Điều này là
đương nhiên, vì các nghiên c u được thực hi n ở điều ki n hoàn toàn khác
nhau. Nhìn chung, t t cả các kết quả nghiên c u này đều phù hợp với quy
luật chung về sự phát triển cá thể c a côn trùng (Iakhontov, 1972).
Những kết quả nghiên c u về thành phần sâu hại, thiên địch trên cây
hành hoa, ảnh hưởng c a nhi t độ, ẩm độ, cây th c ăn đến thời gian phát
triển các pha và vòng đời, bảng sống và các chỉ tiêu sinh học cơ bản, nhi t
độ khởi điểm phát dục, mối tương quan giữa khối lượng nhộng với s c đẻ
tr ng c a trưởng thành cái, tỷ l sống đến các pha trước trưởng thành, s c
tiêu thụ th c ăn c a sâu non và chỉ số dinh dưỡng, diễn biến mật độ và yếu
22


tố ảnh hưởng đến số lượng trên đồng trồng cây hành hoa, đặc điểm hình
thái và sinh vật học c a loài ong ký sinh M. pallidipes, bi n pháp phòng
chống sâu keo da láng trên cây hành hoa là những dẫn li u khoa học chưa
th y trong các nghiên c u trước đây về sâu keo da láng ở Vi t Nam.
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
1) Trong thời gian 2013-2014, điều tra trên cây hành hoa ở Khoái Châu,
ưng Yên, đã thu thập được 11 loài sâu hại. Trong đó, bổ sung 7 loài
(Gryllotalpa orientalis, Tarbinskiellus portentosus, Aphis gossypii, Cletus
punctiger, Nezara viridula, Thrips tabaci vàAgrotis ipsilon) vào danh sách

sâu hại cây hành hoa. Sâu keo da láng S. exigua và ruồi đục lá hành
L.chinensis xu t hi n với m c r t phổ biến, gây hại nặng. Phát hi n được
10 loài thiên địch trên cây hành hoa ở vùng nghiên c u, bổ sung 7 loài
(Micraspis discolor, Paederus fuscipes, Oxyopes javannus, Pardosa
pseudoannulata, Tetragnatha maxillora, M. pallidipes, Charops bicolor)
vào danh sách thiên địch c a sâu keo da láng ở Vi t Nam. Chỉ có 2 loài
ong ký sinh sâu non (M. manilae, M. pallidipes) xu t hi n từ phổ biến đến
r t phổ biến.
2) Sâu non có 6 tuổi, tuổi nhỏ sống quần tụ, từ cuối tuổi 2 bắt đầu sống
đơn lẻ, hóa nhộng trong đ t. 65% ẩm độ, nuôi b ng lá cây hành hoa (sau
trồng 30 ngày) thời gian vòng đời c a sâu keo da láng thay đổi phụ thuộc
vào nhi t độ, biến động từ 21,07 ngày ở 30oC đến 48,7 ngày ở 20oC. Trong
phạm vi 20-30°C, giữa nhi t độ với thời gian phát triển các pha và thời
gian vòng đời c a sâu keo da láng có mối tương quan nghịch. Tỷ l trưởng
thành cái là 42,28-47,28%. S c đẻ tr ng c a trưởng thành cái là 206,67
tr ng cái ở 30oC và 402,34 tr ng cái ở 25oC. Tỷ l sống c a các pha trước
trưởng thành đạt th p nh t ở 20oC và cao nh t ở 25oC.
số nhân c a một
o
thế h (Ro) đạt cao nh t là 360,90 ở 25 C, tỷ l tăng tự nhiên (rm=0,302) và
giới hạn tăng tự nhiên (λ=1,353) đạt cao nh t ở 30oC. Nhi t độ khởi điểm
phát dục cho cả vòng đời sâu keo da láng là 12,3oC, tổng nhi t độ hữu hi u
cần cho một thế h là 374,99oC. Sâu keo da láng có thể hoàn thành khoảng
hơn 11,4 thế h năm tại vùng Khoái Châu, ưng Yên.
23


×