Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

OH tac dung al3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (144 KB, 11 trang )

Liên hệ sdt 0937.351.107

Bán toàn bộ tài liệu Hóa 12 của
Th.s Lương Minh Hiền + Nguyễn
Anh Phong. Tài liệu có giải chi tiết
rất hay, phân dạng đầy đủ dung để
luyện thi THPT Quốc Gia 2018
Lớp 12+Luyện Thi THPT Quốc Gia
2018 trọn bộ giá 200 ngàn
Thanh toán bằng mã thẻ cào Vietnam
mobile gửi mã thẻ cào+số seri+Mail
qua số điện thoại 0937.351.107 mình
sẽ gửi toàn bộ cho bạn. Dưới đây là
một phần trích đoạn
BÀI TẬP CHO OH  TÁC DỤNG VỚI Al 3
Con đường tư duy :
Ta hiểu như sau: Khi cho OH  vào dung dịch chứa Al 3 nó sẽ làm hai nhiệm vụ
3

Nhiệm vụ 1: Đưa kết tủa lên cực đại Al  3OH � Al  OH  3


Nhiệm vụ 2 : Hòa tan kết tủa Al  OH  3  OH � AlO2  2H2O

Khi giải bài toán này cần phải xét xem OH  thực hiện mấy nhiệm vụ. Nếu nó
thực hiện 2 nhiệm vụ ta có phương trình sau :

�n

OH 






 3.nAl3  nAl3  n�


Liên hệ sdt 0937.351.107
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Câu 1: Cho 200ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH nồng độ 1M
người ta nhận thấy khi dùng 180ml dung dịch NaOH hay dùng 340ml dung dịch
NaOH trên thì vẫn thu được khối lượng kết tủa bằng nhau. Nồng độ mol/l của dung
dịch Al2(SO4)3 ban đầu là:
A. 0,5M
B. 0,375M
C. 0,125M
D. 0,25M
Dễ thấy với 180 ml NaOH kết tủa chưa cực đại (Lượng OH  chỉ làm 1 nhiệm vụ)
Với 340 ml NaOH kết tủa đã cực đại và bị tan một phần (Lượng OH  chỉ làm 2
nhiệm vụ)
0,18  3n�


� x  0,1 mol
Ta có: nAl 3  x � �
0,34  3 x   x  n�

��
Al2  SO4  3 �


�

0,1
 0, 25 M
2.0, 2

Câu 2. X là dd AlCl3, Y là dd NaOH 2M. Thêm 150 ml dd Y vào cốc chứa 100 ml
dd X. Khuấy đều tới pư hoàn toàn thu được m gam kết tủa và dd Z. Thêm tiếp 100
ml dd Y vào dd Z, khuấy đều tới pư hoàn toàn lại thu được 10,92g kết tủa. Giá trị
của m và nồng độ mol của dd X lần lượt là:
A. 7,8 và 1,6M.
B. 3,9 và 2M.
C. 7,8 và 1M.
D. 3,9 và 1,6M.
Ta phân tích đề 1 chút.
Khi cho thêm NaOH vào lượng kết tủa tăng →Lần đầu kết tủa chưa cực đại.
1
Với thí nghiệm 1 ta có : n OH   0,3mol � n �  0,1mol � m  7,8g


�n OH   0, 2 mol
Với thí nghiệm 2 � �
→ lượng kết tủa đã bị tan một

�n �  0,14  0,1  0, 04 mol
phần.
Ta có:
n
0,3  0, 2  0,5  4n  0,14 � n  0,16 mol




OH 

Al 3

Al 3

Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 0,15mol phèn chua KAl(SO 4)2.12H2O vào nước, thu
được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch (Ba(OH) 2 1M +
NaOH 0,75M), sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 50,5 g.
B. 54,4.
C. 58,3.
D. 46,6.
Ta có:

�nBaSO  0,2mol
�n 2  0,2mol
�nAl3  0,15mol �

 � Ba
� m 50,5� 4

�nOH  0,55mol
�nAl(OH)3  0,05mol
�nSO24  0,3mol


Liên hệ sdt 0937.351.107

Câu 4. Cho 5,6 gam hỗn hợp NaOH và KOH (có thành phần thay đổi) hòa tan vào
nước được dung dịch Z. Cho dung dịch Z phản ứng với dung dịch chứa 0,04 mol
AlCl3, khối lượng kết tủa thu được lớn nhất và nhỏ nhất là:
A. 3,12g và 2,6g
B. 3,12g và 1,56g
C. 1,56g và 3,12g
D. 2,6g và 1,56g
Ý tưởng quy hỗn hợp về từng chất:
5, 6
 0,14 mol
Nếu hỗn hợp là NaOH � nOH   nNaOH 
40
Chú ý NaOH tạo thành kết tủa lớn nhất rồi tan.
nOH   0,14 mol


��
� 0,14  3.0, 04  (0, 04  n�) � n�  0, 02 mol
nAl 3  0,04 mol

Nếu hỗn hợp là KOH
nOH   0,1 mol

0,1

� nOH   nKOH  0,1 � �
� n �
mol
n


0,04
mol
3
�Al 3
1,56 �m ��3,12
Câu 5. Tiến hành 2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1: cho 100 ml dung dịch AlCl3 x
(mol/l) tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M thu được 2y mol kết tủa. Thí
nghiệm 2: Cho 100ml dd AlCl3 x (mol/l) tác dụng với 660 ml dd NaOH 1M thu
được y mol kết tủa. Giá trị của x là:
A.1,7
B.1,9
C.1,8
D.1,6
3+
Al như nhau;NaOH↑ mà kết tủa lại ↓ →có 2 TH xảy ra là :
(TH1) Kết tủa chưa cực đại
(TH2) Kết tủa bị tan 1 phần

0,6
�nAl3  0,1xmol
(1) �
� 2y 
 0,2 � y  0,1mol
3
n

0,6mol
� OH
(2) : 0,66  3.0,1x  (0,1x  2y) � x  1,9 (vô lý vì thu được 0,2g kết tủa)
(1)0,6  0,3x  (0,1x  2y)

x  1,8


TH2: �
��
(2)0,66  0,1x.3 (0,1x  y) �
y  0,06


BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm x mol NaOH và y mol Ba(OH) 2 từ từ vào dung dịch
chứa z mol AlCl3 thấy kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần và tan đi một phần. Lọc
thu đựơc m gam kết tủa. Giá trị của m là :
A. 78(2z - x - 2y)
B. 78(2z - x - y)
C. 78(4z - x - 2y)
D. 78(4z - x - y)
Câu 2: X là dung dịch AlCl 3, Y là dung dịch NaOH 2 M. Thêm 150 ml dung dịch
Y vào cốc chứa 100ml dung dịch X, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong


Liên hệ sdt 0937.351.107
cốc có 7,8 gam kết tủa. Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều đến
phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 10,92 gam kết tủa. Nồng độ mol/l của dung
dịch X bằng:
A. 3,2 M.
B. 1,0 M.
C. 1,6 M.
D. 2,0 M.
Câu 3: Cho 300 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,1M vào 250ml dung dịch Al2(SO4)3 xM

thu được dung dịch A và 8,55 gam kết tủa .Thêm tiếp 600ml dung dịch Ba(OH) 2
0,1M vào A thì lượng kết tủa thu được là 10,485 gam.Giá trị của x là :
A. 0,12
B. 0,09
C. 0,1
D. 0,06
Câu 4: Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3
x(M) thu được 8,55 gam kết tủa. Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn
hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam. Giá trị của x là
A. 0,06.
B. 0,09.
C. 0,12.
D. 0,1.
Câu 5. Khi cho 200 ml dung dịch NaOH aM vào 500ml dung dịch

bM thu

được 15,6 gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH aM vào dung
dịch

bM thì thu được 23,4 gam kết tủa. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

Giá trị của a và b lần lượt là:
A. 3,00 và 0,75.
B. 3,00 và 0,50.
C. 3,00 và 2,50.
D. 2,00 và 3,00
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn m gam Al 2(SO4)3 vào nước được dung dịch X. Nếu cho
1,44 lit dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được m 1 gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho
1,6 lit dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được m 2 gam kết tủa. Biết m1 = 3m2. Giá

trị của m là:
A. 85,5.
B. 71,82.
C. 82,08.
D. 75,24.
Câu 7: Cho 600 ml dd NaOH 1M vào V ml dd Al 2(SO4)31M thu được 10,92 gam
kết tủa. Giá trị của V là:
A. 185
B. 70
C. 140
D. 92,5
Câu 8: Một cốc thuỷ tinh chứa 200ml dung dịch AlCl 3 0,2M. Cho từ từ vào cốc V
ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính khối lượng kết tủa nhỏ nhất khi V biến thiên trong
đoạn 200ml �V �280ml.
A. 1,56g
B. 3,12g
C. 2,6g
D. 0,0g
Câu 9: Cho 200 ml dung dịch AlCl 3 1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,5M thu
được một kết tủa keo, đem sấy khô cân được 7,8 gam. Thể tích dung dịch NaOH
0,5M lớn nhất dùng là bao nhiêu?
A.0,6 lít
B.1,9 lít
C.1,4 lít
D.0,8 lít
Thể tích NaOH lớn nhất khi nó làm hai nhiệm vụ (Đưa kết tủa lên cực đại và hòa
tan kết tủa )
Câu 10: Cho 200ml dung dịch KOH vào 200ml dung dịch AlCl 3 1M thu được 7,8
gam kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch KOH đã dùng là:



Liên hệ sdt 0937.351.107
A.1,5M hoặc 3,5M
B.3M
C.1,5M
D.1,5M hoặc 3M
Câu 11: Thêm 240ml dung dịch NaOH 1M vào một cốc thuỷ tinh đựng 100ml
dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc
có 0,08 mol chất kết tủa. Thêm tiếp 100ml dung dịch NaOH 1M vào cốc, khuấy
đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,06 mol chất kết tủa. Tính x.
A. 0,75M
B. 1M
C. 0,5M
D. 0,8M
Câu 12: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH, sau phản
ứng thu được 0,78 gam kết tủa. Nồng độ mol/l nhỏ nhất của dung dịch NaOH đã
dùng là?
A. 0,15M
B. 0,12M
C. 0,28M
D. 0,19M
Câu 13: Cho 120 ml dung dịch AlCl 3 1M tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH
thu được 7,8 gam kết tủa. Nồng độ mol/l lớn nhất của NaOH là?
A.1,7
B.1,9M
C.1,4M
D.1,5M
Câu 14: Rót V ml dung dịch NaOH 2M vào cốc đựng 300 ml dung dịch Al 2(SO4)3
0,25M thu được một kết tủa. Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi được
5,1 gam chất rắn. V có giá trị lớn nhất là?

A.150
B.100
C.250
D.200
Câu 15: Cho 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M. Số ml dung dịch NaOH 0,1M lớn
nhất cần thêm vào dung dịch trên để chất rắn có được sau khi nung kết tủa có khối
lượng 0,51 gam là bao nhiêu?
A. 500
B. 800
C. 300
D. 700
Câu 16: Cho dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch Al 2(SO4)3 0,2M thu
được một kết tủa trắng keo. Nung kết tủa này đến khối lượng không đổỉ được 1,02
gam chất rắn. Thể tích dung dịch NaOH lớn nhất đã dùng là?
A. 2 lít
B. 0,2 lít
C. 1 lít
D. 0,4 lít
Câu 17: Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch có chứa 58,14 gam
Al2(SO4)3 thu được 23,4 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là?
A. 2,68 lít
B. 6,25 lít
C. 2,65 lít
D.2,25 lít
Câu 18: Một cốc thuỷ tinh chứa 200ml dung dịch AlCl 3 0,2M. Cho từ từ vào cốc V
ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính khối lượng kết tủa lớn nhất khi V biến thiên trong
đoạn 250ml �V �320ml.
A.3,12g
B.3,72g
C.2,73g

D.8,51g
Câu 19: Cho 250ml dung dịch NaOH 2M vào 250ml dung dịch AlCl 3 nồng độ x
mol/l, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Tính x.
A.1,2M
B.0,3M
C.0,6M
D.1,8M
Câu 20: Trong 1 cốc đựng 200 ml dung dịch AlCl3 0,2M. Rót vào cốc 100 ml dung
dịch NaOH, thu được một kết tủa, đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi
thu được 1,53 gam chất rắn. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là?
A.0,9M
B.0,9M hoặc 1,3M


Liên hệ sdt 0937.351.107
C.0,5M hoặc 0,9M
D.1,3M
Câu 21: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch Ba(OH) 2
0,25M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là?
A. 2,4 lít
B. 1,2 lít
C. 2 lít
D.1,8 lít
Câu 22: Thêm dần dần Vml dung dịch Ba(OH) 2 vào 150ml dung dịch gồm MgSO4
0,1M và Al2(SO4)3 0,15M thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Tách kết tủa, nung
đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Tính m.
A. 22,1175g
B. 5,1975g
C. 2,8934g
D. 24,4154g

Câu 23: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH) 2 0,1M và NaOH
0,1M thu được dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3
0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng Y lớn nhất thì giá trị của m là:
A.1,71g
B.1,59g
C.1,95g
D.1,17g
Câu 24: Khi cho V ml hay 3V ml dung dịch NaOH 2M tác dụng với 400ml dung
dịch AlCl3 nồng độ x mol/l ta đều cùng thu được một lượng chất kết tủa có khối
lượng là 7,8 gam. Tính x.
A. 0,75M
B. 0,625M
C. 0,25M
D. 0,75M hoặc 0,25M
Câu 25: Cho 200 ml dung dịch NaOH tác dụng với 500 ml dung dịch AlCl 3 0,2M
thu được một kết tủa trắng keo, đem nung kết tủa trong không khí đến khối lượng
không đổi thì được 1,02 gam chất rắn. Nồng độ mol/l lớn nhất của dung dịch
NaOH đã dùng là?
A. 1,9M
B. 0,15M
C. 0,3M
D. 0,2M

ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án C
Ta quan niệm như sau: Cho OH- vào thì nó có 2 nhiệm vụ :
Nhiệm vụ 1: Đưa kết tủa tới cực đại :3z
m
Nhiệm vụ 2: Hòa tan 1 phần kết tủa : ( z 
).Khi đó ta có ngay :

78


m�

z  �� C
�OH  x  2y  3z  �
� 78 �
Câu 2: Chọn đáp án C
Khi cho thêm OH vào mà lượng kết tủa giảm sẽ có 2 TH xảy ra
TH1: Cả hai thí nghiệm kết tủa đều chưa cực đại
0,5
�0,14 � loa�
i
3
TH2: Lượng kết tủa sau khi thêm OH đã bị tan 1 phần

�n

 0,3 0,2  0,5mol � n� 

�n

 0,3 0,2  3x   x  0,14 � x  0,16mol

OH

OH



Liên hệ sdt 0937.351.107
Câu 3: Chọn đáp án D
Câu này nhìn có vẻ khó nhưng suy luận một chút thì lại rất đơn giản các bạn
nhé .

�nAl 3  0,5 x mol
Ta có �
Khi cho thêm Ba(OH)2 vào thì tổng số mol Ba2+ là
n
2   0,75 x mol
� SO4
0,09.
Ta nhận thấy khi
x  0,09 mol � nSO 2  0,09.0, 75  0, 0675 mol � mBaSO4  15,7275 g  10, 485
4

Từ đó có ngay đáp án là D
x  0,09 mol � nSO 2  0,09.0, 75  0, 0675 mol � mBaSO4  15,7275 g  10, 485
4

Câu 4: Chọn đáp án B
Đứng trước bài toán này ta nên thử đáp án là nhanh nhất (Làm mẫu mực sẽ mất
nhiều thời gian)
��n 2  0,03mol �n 3  0,5x mol
�Al
Ba
��
;�
� x  0,09mol


nSO2  0,75x mol

��nOH   0,06mol �
� 4


n 2  0,04mol


the�
m�Ba
� x  0,09mol

nOH   0,08 mol





nBaSO  0,03mol


� m�  8,55g� 4

nAl (OH )  0,02mol



3
 thỏa mãn




�nBaSO4  0,09.0,75  0,0675mol
� m�  18,8475g�

n
 0,04mol


�Al (OH )3

Câu 5. Chọn đáp án A
Cho thêm OH- vào Al3+ lượng ↓ tăng nên có 2 Trường hợp
TH1 : ↓ ở cả 2 lần chưa cực đại
n ↓ = 0,2 mol → nOH- = 0,6 mol → a = 3 M
n ↓ = 0,3 mol → nOH- = 0,9 mol →a = 2,25 → Loại
TH2 : Kết tuả lần 2 đã bị tan 1 phần
n ↓ = 0,2 mol → nOH- = 0,6 mol→ a = 3 M
Lần 2 OH- làm 2 nhiệm vụ (tạo ↓ và hòa tan 1 phần ↓)
→ 0,4. 3 = 3. 0,5.b + (0,5b – 0,3) → b = 0,75 M
Câu 6: Chọn đáp án B
Vì m1 = 3m2 nên sẽ có hai trường hợp xảy ra :
Trường hợp 1: Nếu thí nghiệm 1 kết tủa chưa cực đại


Liên hệ sdt 0937.351.107
m1
� m1  37, 44 g � n1  0, 48 mol
78

Với thí nghiệm 2:
Ta có: 1, 44  3.

0, 48 �

n Al3 
� n Al3  0, 44 mol � Vô lý
Ta có: 1, 6  3n Al3  �
3 �


vì n1  0, 48mol .
Trường hợp 1 : Cả 2 thí nghiệm kết tủa đều bị tan 1 phần.





Với thí nghiệm 1: 1, 44  3n Al3  n Al3  n1 � 1, 44  4n Al3  n1
n �
n

n Al3  1 � � 1,6  4n Al3  1
Với thí nghiệm 2: 1,6  3n Al3  �
3�
3

n1  0, 24 mol

��

� m  0, 21 27.2  96.3  71,82g
n Al3  0, 42 mol

Câu 7: Chọn đáp án D
�n NaOH  0,6 mol
Ta có: �
→ Kết tủa đã bị tan một phần.
�n Al(OH)3  0,14 mol
n NaOH  0, 6  2.V.3   2V  0,14  � V  0, 0925lit

Câu 8: Chọn đáp án A

�nAl 3  0, 04 mol
Ta có ngay : �
0,1 �nOH  �0,14

ban�
a�
u
n�


0,1
max
min
� n�
 0,04 � n�
 0,02 mol
3


min
� m�
 0,02.78  1,56 g

Câu 9: Chọn đáp án C
Thể tích NaOH lớn nhất khi nó làm hai nhiệm vụ (Đưa kết tủa lên cực đại và
hòa tan kết tủa )
nAl 3  0, 2 mol


max
� nOH
Ta có ngay : �
  0, 2.3  (0, 2  0,1)  0,7 mol
n

0,1
mol
��
Câu 10: Chọn đáp án A
�nAl 3  0, 2 mol
nOH  0, 2.3  0,1  0, 7 mol


Ta có ngay : �
nOH  0,1.3  0,3 mol
�n�  0,1 mol
Câu 11: Chọn đáp án B
Nhận thấy ngay lần kết tủa đầu chưa cực đại và lần kết tủa sau đã bị tan 1 phần .



Liên hệ sdt 0937.351.107
�nAl 3  0,1x mol n� n�max
0, 24
����
� n� 
 0, 08 mol
Có ngay : �
3
�nOH  0, 24 mol
Sau khi cho thêm NaOH :
nAl 3  0,1x mol n� n�max

����
� 0,34  0,1.x.3  (0,1x  0, 06) � x  1

nOH  0,34 mol

Câu 12: Chọn đáp án A
NaOH dùng nhỏ nhất khi Al3+ có dư.
nAl 3  0, 02 mol


min
� nOH
 0,01.3  0,03 mol �  NaOH   0,15 M
Ta có ngay : �
n�  0, 01 mol

Câu 13: Chọn đáp án B


�nAl 3  0,12 mol
� NaOH lớn nhất khi lượng kết tủa bị tan một
Ta có ngay: �
�n�  0,1  n Al 3
phần.
max
� nNaOH
 0,12.3  (0,12  0,1)  0,38 mol �  NaOH   1,9M

Câu 14: Chọn đáp án C

�nAl 3  0,15 mol
Ta có ngay : �
BTNT . Al
� n�  0,1  nAl 3
�nAl2 O3  0, 05 mol ����
� NaOH lớn nhất khi lượng kết tủa bị tan một phần.
max
� nNaOH
 0,15.3  (0,15  0,1)  0,5 � V  250 ml

Câu 15: Chọn đáp án D

�nAl 3  0, 02 mol
Ta có ngay : �
BTNT . Al
� n�  0,01  n Al 3
�nAl2 O3  0,005 mol ����
� NaOH lớn nhất khi lượng kết tủa bị tan một phần.

max
� nNaOH
 0, 02.3  (0,02  0, 01)  0, 07 mol � V  700 ml

Câu 16: Chọn đáp án C

�nAl 3  0, 08 mol
Ta có ngay : �
BTNT . Al
� n�  0,02  nAl 3
�nAl2 O3  0,01 mol ����
� NaOH lớn nhất khi lượng kết tủa bị tan một phần.
max
� nNaOH
 0, 08.3  (0,08  0,02)  0,3 mol � V  1(lit )

Câu 17: Chọn đáp án C


Liên hệ sdt 0937.351.107

�nAl 3  0,34 mol
Ta có ngay : �
�n�  0,3  nAl 3
� NaOH lớn nhất khi lượng kết tủa bị tan một phần.
max
� nNaOH
 0,34.3  (0,34  0,3)  1, 06 mol � V  2,65(lit )

Câu 18: Chọn đáp án A

nAl 3  0,04 mol


max
max
� nOH
 3n Al 3 � n�
 n Al 3  0, 04 mol
Ta có ngay : �
0,125

n

0,16


OH
Câu 19: Chọn đáp án C

�nAl (OH )3  0,1 mol
max
� nOH
 nAl (OH )3
Ta có ngay: �
n

0,5
mol
�OH 
max

� n�
 0, 25 x.3  (0, 25 x  0,1)  0,5 mol � x  0, 6

Câu 20: Chọn đáp án B

�nAl 3  0,04 mol
Ta có ngay : �
BTNT . Al
� n�  0, 03 mol  n Al 3
�nAl2 O3  0, 015 mol ����
� Có hai trường hợp xảy ra.
Trường hợp 1: Kết tủa chưa cực đại.

nNaOH  0,03.3  0,09mol �  NaOH  0,9M

Trường hợp 1: Kết tủa đã cực đại và bị tan 1 phần.

nNaOH  0,04.3  0,04  0,03  0,13 mol �  NaOH  1,3M

Câu 21: Chọn đáp án C

�nAl 3  0,3 mol
Ta có ngay : �
�n�  0, 2  n Al 3
� Ba(OH)2 lớn nhất khi lượng kết tủa bị tan một phần.
max
� nOH
 0,3.3  (0,3  0,2)  1mol � nBa (OH )2  0,5 mol � V  2 lit

Câu 22: Chọn đáp án A

�n 3  0,045mol
�nBaSO  0,0825mol
Al

� 4


n

0,015mol

n

n
 0,045mol
Ta có : � Mg2
� � Al(OH)3


n  0,0825mol

�nMg(OH)2  0,015mol
� SO24


Liên hệ sdt 0937.351.107
�nBaSO4  0,0825mol


BTNT

���
� m  22,1175�nAl2O3  0,0225mol

�nMgO  0,015mol
Câu 23: Chọn đáp án D
�n 3  0,04mol
Al



�nBaSO4  0,03mol
Max
Ta có : �nBa2  0,03mol � m�  �

�nAl(OH)3  0,04mol
�nSO24  0,06mol
BT.Nhóm.OH
�����
� nKOH  0,04.3 0,06  0,03  0,03mol � m 1,17g

Câu 24: Chọn đáp án B
Dễ thấy với V ml NaOH thì kết tủa chưa max.
Với 3V ml NaOH thì kết tủa đã max và bị tan một phần.
2V
� V  150(ml)
Ta có: Với thí nghiệm 1 : 0,1.3 
1000
3.2V
 0,4x.3 (0,4x  0,1) � x  0,625
Với thí nghiệm 2 :

1000
Câu 25: Chọn đáp án A
nAl 3  0,1 mol


Ta có ngay : �
BTNT . Al
nAl2 O3  0, 01mol ����
� n�  0,02 mol  n Al 3

� NaOH lớn nhất khi lượng kết tủa bị tan một phần.
max
� nNaOH
 0,1.3  (0,1  0, 02)  0,38 mol �  NaOH   1,9 M



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×