Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

Nuoc cung nang cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (152.32 KB, 12 trang )

Liên hệ sdt 0937.351.107

Bán toàn bộ tài liệu Hóa 12 của
Th.s Lương Minh Hiền + Nguyễn
Anh Phong. Tài liệu có giải chi tiết
rất hay, phân dạng đầy đủ dung để
luyện thi THPT Quốc Gia 2018
Tặng:
+ Chuyên đề 1000 lỗi sai trong hóa học
+ Chuyên đề bài tập lạ hay và khó
+ Chuyên đề phương pháp giải nhanh hóa
học
+ Chuyên đề sang kiến, tư duy nhanh hóa học
+ Sách chinh phục lý thuyết hóa học
+ Sách ôn tổng lực lý thuyết hóa học
+ Sách tư duy giải nhanh hóa học

Lớp 12+Luyện Thi THPT Quốc Gia
2018 trọn bộ giá 200 ngàn


Liên hệ sdt 0937.351.107

Thanh toán bằng mã thẻ cào Vietnam
mobile gửi mã thẻ cào+số seri+Mail
qua số điện thoại 0937.351.107 mình
sẽ gửi toàn bộ cho bạn. Dưới đây là
một phần trích đoạn
Nước cứng (Đề 1) - Nâng cao
Bài 1. Có 5 ống nghiệm, mỗi ống đựng riêng biệt 10 ml nước mưa, nước
cất, nước máy sinh hoạt, nước khoáng và nước vôi trong. Thêm vào mỗi


ống nghiệm trên 1ml dung dịch xà phòng trong etanol và lắc đều. Trường
hợp nhiều bọt nhất và ít bọt nhất lần lượt là
A. Nước cất và nước mưa.
B. Nước khoáng và nước máy sinh hoạt.
C. Nước cất và nước vôi trong.
D. Nước khoáng và nước mưa.
Bài 2. Có 4 mẫu nước chứa: nước mềm; nước cứng tạm thời; nước cứng
vĩnh cửu; nước cứng toàn phần. Dùng các hóa chất nào dưới đây có thể
nhận biết 4 mẫu nước trên ?
A. Ca(OH)2 và Na2CO3.
B. Đun nóng và Ca(OH)2.
C. NaOH và Na2CO3.
D. Đun nóng và Na2CO3.
Bài 3. Cho các phản ứng mô tả các phương pháp khác nhau để làm mềm
nước cứng (dùng M2+ thay cho Ca2+ và Mg2+) ?
(1) M 2  2 HCO3 � MCO3  CO2  H 2O
(2) M 2   HCO3  OH  � MCO3  H 2O
(3) M 2  CO32 � MCO3
(4)3M 2  2 PO43 � M 3 ( PO4 ) 2
Số phương pháp có thể áp dụng với nước có độ cứng tạm thời là:
A. 1


Liên hệ sdt 0937.351.107
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 4. Có 4 dung dịch riêng biệt: NaCl, H2SO4, Na2CO3, HCl. Để nhận biết
được 4 dung dịch trên, có thể dùng dung dịch
A. quỳ tím

B. AgNO3
C. phenolphthalein
D. Ba(HCO3)2
Bài 5. Trong các phát biểu sau đây về độ cứng của nước :
(1) Độ cứng vĩnh cửu của nước cứng do các muối clorua, sunfat của Ca và
Mg gây ra.
(2) Độ cứng tạm thời của nước cứng do Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 gây ra.
(3) Có thể loại độ cứng của nước bằng dung dịch NaOH.
(4) Có thể loại hết độ cứng của nước bằng dung dịch H2SO4.
Các phát biểu đúng là:
A. (1), (2), (3).
B. (3), (4).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (2).
Bài 6. Một mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3- , Cl- , SO24 . Trong các chất: NaOH; HCl; K3PO4; Ca(OH)2; số chất làm mềm được
mẫu nước cứng trên là
A. 3
B. 4
C. 1
D. 2
Bài 7. Cho các phát biểu về độ cứng của nước:
(1) Khi đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.
(2) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu
của nước.
(3) Có thể dùng HCl để loại độ cứng của nước.
(4) Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng của nước.
Số phát biểu đúng là:
A. 1



Liên hệ sdt 0937.351.107
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 8. Cho dung dịch Mg(HCO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch sau:
HNO3, Ca(OH)2, Na2CO3, NaHSO4 dư. Khi đó số phản ứng có thể làm giảm
tính cứng của dung dịch trên là
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Bài 9. Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4,
Mg(NO3)2. Số chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 10. Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2,
Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số
trường hợp có tạo ra kết tủa là
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Bài 11. Lặp 10 Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch:
CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl.
Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
A. 4
B. 5
C. 6

D. 7
Bài 12. Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi
chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu
được sau khi các phản ứng kết thúc chứa số chất tan là:
A. 1
B. 2
C. 3


Liên hệ sdt 0937.351.107
D. 4
Bài 13. Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng
nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số
hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là:
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Bài 14. Trong các phản ứng sau, xảy ra trong dung dịch :
(1) Na2CO3 + H2SO4
(2) Na2CO3 + FeCl3
(3) Na2CO3 + CaCl2
(4) NaHCO3 + Ba(OH)2 (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 (6) Na2S + AlCl3
Số phản ứng có tạo đồng thời cả kết tủa và khí bay ra là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 15. Trong một cốc nước chứa 0,01 mol Na+ ; 0,02 mol Ca2+ ; 0,04 mol
Mg2+ ; 0,09 mol HCO3- ; còn lại là Cl- và SO42- . Trong số các chất sau:

Na2CO3, BaCO3, NaOH, K3PO4, Ca(OH)2, HCl, số chất có thể làm mềm
nước trong cốc là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 16. Trong dung dịch X chứa các ion: Mg2+, Ca2+, Na+ (0,05 mol), Cl(0,2 mol), NO3- (0,3 mol). Thêm từ từ đến hết V ml dung dịch Na3PO4 1M
vào dung dịch X cho đến khi lượng kết thu được lớn nhất. Giá trị của V là
A. 300 ml
B. 150 ml
C. 225 ml
D. 130 ml
Bài 17. Một lít dung dịch nước cứng tạm thời có thể làm mềm bằng 100ml
Ca(OH)2 0,01M (vừa đủ) thu được 0,192 gam kết tủa. Nồng độ mol của các
cation gây ra tính cứng của nước là:
A. 5.10-4 và 2,5.10-4


Liên hệ sdt 0937.351.107
B. đều bằng 5.10-4
C. đều bằng 2,5.10-4
D. 6.10-4 và 4.10-4
Bài 18. Một loại nước cứng có chứa các ion : Ca2+, Mg2+, Cl−, HCO3−; trong
đó nồng độ của Cl− là 0,006M và HCO3− là 0,01M. Hãy cho biết cần lấy
bao nhiêu ml dung dịch Na2CO3 0,2 M để biến 1 lít nước cứng đó thành
nước mềm ? (coi như các chất kết tủa hoàn toàn).
A. 20 ml.
B. 80 ml.
C. 60 ml.
D. 40 ml.

Bài 19. Dung dịch X chứa 0,025 mol CO32- ; 0,1 mol Na+; 0,3 mol Cl-, còn
lại là ion NH4+ . Cho 270 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào dung dịch X và
đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y. Khối lượng dung
dịch Y giảm so với tổng khối lượng (dung dịch X và dung dịch Ba(OH)2) là
(giả sử nước bay hơi không đáng kể):
A. 6,761 gam.
B. 5,269 gam
C. 4,215 gam.
D. 7,015 gam.
Bài 20. Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l,
thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch
BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X
vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu
được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là
A. 0,08 và 4,8.
B. 0,04 và 4,8.
C. 0,14 và 2,4.
D. 0,07 và 3,2.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Nước vôi trong chứa nhiều nhất ion Ca2+ hơn trong nước mưa, nước khoáng,
nước máy sinh hoạt, nước cất khi cho xà phòng trong môi trường etanol thì
xà phòng tạo kết tủa với ion Ca2+ (dạng muối) → nên tạo bọt ít nhất.
Nước cất là nước đã được lọc bỏ các tạp chất vô cơ và hữu cơ (không chứa


Liên hệ sdt 0937.351.107
ion Ca2+)mnên khi cho dung dịch xà phòng trong etanol thì tạo nhiều bọt
nhất
Câu 2: Đáp án D

Để phân biệt các mẫu nước trên cần nhớ thành phần của các mẫu nước
Nước mềm: là nước chứa ít hoặc gần như không có ion Ca2+, Mg2+ coi như
H2O nguyên chất
Nước cứng tạm thời: Ca2+, Mg2+, HCO3Nước cứng vĩnh cửu chứa các ion Ca2+, Mg2+, Cl-,SO42Nước cứng toàn phần chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-, HCO3Cách nhận biết: Khi đun nóng thì nước mềm và nước cứng vĩnh cửu không
hiện tượng (nhóm 1) , nước cứng tạm thời và nước cứng toàn phần tạo kết
tủa (nhóm 2)
Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O
Mg(HCO3)2 → MgCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O
Sau khi đun nóng thì nước cứng tạm thời chỉ còn H2O, nước cứng toàn phần
chỉ chứa Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch sau khi đun nóng của nhóm (1) thì
nước mềm không hiện tượng, nước cứng vĩnh cửu tạo kết tuả. Khi cho
Na2CO3 vào dung dịch sau khi đun nóng nhóm (2) thì nước cứng toàn phần
tạo kết tủa
Ca2+ + CO32- → CaCO3, Mg2+ + CO32- → MgCO3
Câu 3: Đáp án D
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là loại bỏ ion Ca2+ và ion Mg2+.


Liên hệ sdt 0937.351.107
Nhận thấy CaCO3, MgCO3, Ca3(PO4)2, Mg3(PO4)2 đều là chất kết tủa có thể
loại bỏ khỏi dung dịch. Đáp án D
Câu 4: Đáp án D
Khi cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào các dung dịch NaCl, H2SO4, Na2CO3,
HCl thì:
- Tạo kết tủa trắng và khí là H2SO4: Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2CO2
↑+ 2H2O
-Tạo kết tủa là Na2CO3 : Ba(HCO3)2+ Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaHCO3
-Tạo khí CO2 là HCl : Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O
- Không hiện tượng là NaCl
Câu 5: Đáp án A

Nước cứng tạm thời chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3- → (2) đúng
Nước cứng vĩnh cửu chứa các ion Ca2+, Mg2+, Cl-,SO42- → (1) đúng
Khi thêm dung dịch NaOH có thể loại bỏ tính cứng của nước cứng tạm thời
và nước cứng toàn phần OH- + HCO3- → CO32- + H2O, tạo kết tủa CaCO3 và
MgCO3 tách ra khỏi dung dịch → (3) đúng
Câu 6: Đáp án C
Nhận thấy mẫu nước cứng trên là nước cứng toàn phần. Chất có thể làm
mềm nước cứng là K3PO4.
Đáp án C. ( Chú ý Ca(OH)2 và NaOH thì không loại bỏ hoàn toàn Mg2+ và
Ca2+)
Câu 7: Đáp án C
(1) đúng
(2) đúng
(3) sai, dùng HCl thì không loại bỏ được ion Ca2+ và Mg2+
(4) đúng


Liên hệ sdt 0937.351.107
Câu 8: Đáp án B
Các chất có thể giảm tính cứng là Ca(OH)2 và Na2CO3
Đáp án B
Chú ý khi dùng Ca(OH)2 vừa đủ thì Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 → MgCO3↓ +
CaCO3↓ + 2H2O
Câu 9: Đáp án D
Các chất phản ứng với Ba(HCO3)2 gồm HNO3, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4.
Câu 10: Đáp án C
Các trường hợp tạo kết tủa là:
Câu 11: Đáp án C
Các trường hợp tạo kết tủa là:
Câu 12: Đáp án A


Dung dịch còn lại chỉ gồm NaCl
Câu 13: Đáp án C

Câu 14: Đáp án C


Liên hệ sdt 0937.351.107
Số phản ứng tạo đồng thời cả kêt tủa và khí bay ra là

Câu 15: Đáp án B
Để làm mềm nước cứng thì phải làm kết tủa hết các ion Ca2+ và Mg2+ có
trong dung dịch.
♦ Dễ thấy Na2CO3 và Na3PO4 là 2 chất thỏa mãn (làm mềm mọi loại nước
cứng)
♦ BaCO3: không được vì bản thân chất này đã kết tủa
♦ NaOH: thỏa mãn, vì OH- tác dụng với HCO3- tạo 0,09 mol CO3 2-, (dư
để tạo kết tủa hết với Mg2+ và Ca2+)
♦ Ca(OH)2: không thỏa mãn, do cho Ca(OH)2 vào thì lượng CO3 2- sinh ra
sẽ kết tủa luôn với lượng Ca2+ cho vào nên vẫn còn Ca2+ và Mg2+ trong
dung dịch
♦ HCl:không thỏa mãn, cho HCl vào thì không làm thay đổi ion Ca2+ và
Mg2+.
Câu 16: Đáp án B
Đặt công thức chung của Ca và Mg là M.

Câu 17: Đáp án B


Liên hệ sdt 0937.351.107

Trong nước cứng tạm thời có Ca(HCO3)2 x mol và Mg(HCO3)2 y mol
Phương trình:

Câu 18: Đáp án D

Câu 19: Đáp án A

Ta có các phản ứng:

Khối lượng giảm:
Câu 20:


Liên hệ sdt 0937.351.107



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×