BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*********************
NGUYỄN TUẤN
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG NGHÈO ĐÓI
Ở TỈNH BÌNH THUẬN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số
: 60 31 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ QUANG THÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 4/2011
i
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG NGHÈO ĐÓI
Ở TỈNH BÌNH THUẬN
NGUYỄN TUẤN
Hội đồng chấm luận văn
1. Chủ tịch:
TS. THÁI ANH HÒA
Đại học Nông Lâm TP. HCM
2. Thư ký:
TS. NGUYỄN TẤN KHUYÊN
Đại học Kinh Tế TP. HCM
3. Phản biện 1:
TS. NGUYỄN HỮU DŨNG
Đại học Kinh Tế TP. HCM
4. Phản biện 2:
TS. TRẦN ĐẮC DÂN
Đại học Nông Lâm TP. HCM
5. Ủy viên:
TS. ĐẶNG MINH PHƯƠNG
Đại học Nông Lâm TP. HCM
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG
ii
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
1. Họ và tên : NGUYỄN TUẤN
2. Nam, nữ
: Nam
3. Ngày sinh : 20 tháng 12 năm 1979
4. Nơi sinh
: tỉnh Bình Thuận
5. Nguyên quán: xã Gio Việt – Gio Linh – Quảng Trị
6. Tốt nghiệp PTTH tại Trường Trung học phổ thông Lý Thường Kiệt, thị xã
La Gi, tỉnh Bình Thuận.
7. Tốt nghiệp Đại học ngành Phát triển nông thôn và Khuyến nông, hệ chính quy,
tại trường đại học Nông Lâm, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2004.
8. Cơ quan công tác: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Thuận
9. Tháng 9 năm 2008 theo học Cao học, ngành Kinh tế nông nghiệp tại Trường Đại
học Nông Lâm, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
10. Địa chỉ liên lạc: 57A Lương Ngọc Quyến, Tp. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Điện thoại: 0917 66 88 44
Email:
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Người cam đoan
Nguyễn Tuấn
iv
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Trường Đại học Nông Lâm, Thủ
Đức – TP. HCM; Phòng Sau Đại học và Khoa Kinh tế của Trường đã tạo cơ hội cho
chúng tôi học Chương trình Sau đại học.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn khoa học Lê Quang
Thông, người mà giúp đỡ tôi sớm hoàn thành luận văn; tôi không thể diễn tả được
lòng biết ơn đó, ơn này tôi xin khắc sâu.
Xin ghi nhớ Ba mẹ và vợ tôi, là người thân yêu của tôi, động viên tôi, ủng hộ
tôi trong suốt thời gian theo học.
Xin chân thành cám ơn Cục thống kê; sở Lao động – Thương binh và Xã hội;
sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Thuận và xin bày tỏ lòng biết ơn Cục phó Cục
Thống kê Bình Thuận Phạm Quốc Hùng đã giúp tôi về số liệu nghiên cứu.
Tác giả luận văn
v
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Phân tích các nhân tố tác động nghèo đói ở tỉnh Bình
Thuận” được tiến hành tại tỉnh Bình Thuận, thời gian từ tháng 8/2009 đến 02/2011.
Mục đích nghiên cứu là đánh giá tình hình nghèo đói; xác định các nhân tố tác động
nghèo đói và đề xuất giải pháp XĐGN tỉnh Bình Thuận. Nghiên cứu sử dụng số liệu
ĐTMSH năm 2009 tỉnh Bình Thuận để xác định các nhân tố tác động nghèo đói.
Phương pháp nghiên cứu gồm phương pháp phân tích thống kê, xây dựng mô hình
kinh tế lượng và phương pháp đo lường đa dạng hóa nguồn thu nhập.
Nghiên cứu này phân tích sâu theo vùng địa lý của tỉnh, gồm vùng đồng
bằng, vùng miền núi và vùng cao. Các nhân tố tác động đến nghèo đói được chia ra
làm hai nhóm và được xếp theo thứ tự quan trọng như nhóm tác động đồng biến với
tỷ lệ hộ nghèo, gồm đa dạng nguồn thu nhập, nghề nghiệp của hộ, tỷ lệ phụ thuộc và
qui mô hộ gia đình; ngược lại, nhóm tác động nghịch biến với tỷ lệ hộ nghèo như
vốn sản xuất kinh doanh, trình độ học vấn của chủ hộ và đất canh tác; nghiên cứu đã
đề xuất giải pháp XĐGN ở tỉnh Bình Thuận.
vi
SUMMARY
The research thesis “Analysis of factors affecting poverty in Binh Thuan
Province” was carried out in Binh Thuan Province, dated from August 2009 to
February 2011. The purpose of this research is to estimate poverty situation, to
determine factors which have influence on poverty and to take the initiative in
removing it. The ĐTMSH 20009 database was used to ascertain elements affecting
poverty. The research method includes: statistics method, econometrics model
construction and income diversification measure method.
This research focus on geographic zone of Binh Thuan Provice such as:
delta, mountain and highland. These elements can be determined in two groups:
multiplying rate factors and dividing rate factors with poverty. Multiplying rate
factors are income diversification, profession, independence ratio and household
scale; in contrast, dividing rate factors are business capital, culture standard and
land; researchers have proposed solutions to reduce poverty in Binh Thuan
Province.
vii
MỤC LỤC
TRANG
Trang chuẩn y
i
Lý lịch các nhân
ii
Lời cam đoan
iii
Lời cảm ơn
iv
Tóm tắt
v
Mục lục
vii
Danh sách các chữ viết tắt
xi
Danh sách các hình
xii
Danh sách các bảng
xiii
MỞ ĐẦU
1
1.
TỔNG QUAN
4
1.1.
Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Bình thuận
4
1.1.1.
Đặc điểm về tự nhiên
4
1.1.1.1. Vị trí địa lý
4
1.1.1.2. Khí hậu, thời tiết
5
1.1.1.3. Địa hình, thổ nhưỡng
5
1.1.1.4. Hệ thống sông rạch, chế độ thủy văn
5
1.1.1.5. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
6
1.1.2.
9
Điều kiện kinh tế xã hội
1.1.2.1. Tổng GDP của tỉnh Bình Thuận
9
1.1.2.2.
10
Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
1.1.2.3. Vấn đề tín dụng, vốn đầu tư
12
1.2.
Đánh giá thực trạng về tình hình nghèo đói và bất bình đẳng
12
1.2.1.
Về tình hình nghèo đói
12
viii
1.2.2.
Bất bình đẳng về phân phối thu nhập
15
1.2.3.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng và đói nghèo tỉnh Bỉnh Thuận
16
1.3.
Tổng quan về những nghiên cứu trước đây
18
2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
22
2.1.
Cơ sở lý luận
22
2.1.1.
Tầm quan trọng của nghiên cứu về nghèo đói
22
2.1.2.
Một số khái niệm
22
2.1.3.
Quan điểm về sự phân hóa giàu nghèo
25
2.1.4.
Các phương pháp xác định nghèo hiện nay
26
2.1.5.
Đo lường qui mô, độ sâu và tính nghiêm trọng của nghèo đói
28
2.1.6.
Thước đo bất bình đẳng về phân phối thu nhập
29
2.1.7.
Tình hình nghèo đói trên thế giới
30
2.1.8.
Tình hình XĐGN và nguyên nhân nghèo đói ở Việt Nam
31
2.1.8.1. Về xóa đói giảm nghèo
30
2.1.8.2. Nguyên nhân ngèo đói
36
2.2.
Phương pháp nghiên cứu
40
2.2.1.
Thu thập số liệu
40
2.2.1.1. Phân tích số liệu thứ cấp của cuộc ĐTMSH năm 2009 tỉnh
Bình Thuận
40
2.2.1.2. Phân tích số liệu thứ cấp khác
42
2.2.2.
Phương pháp lịch sử
42
2.2.3.
Phương pháp tương quan
42
2.2.4.
Cơ sở xác định nghèo
42
2.2.5.
Mô hình kinh tế lượng
44
2.2.5.1. Mô hình kinh tế lượng xác định các nhân tố tác động đến chi tiêu
bình quân hộ gia đình
44
2.2.5.2. Mô hình kinh tế lượng xác định các nhân tố tác động đến
xác suất trở thành hộ nghèo
47
ix
2.2.6.
Phương pháp kế thừa các tài liệu
50
2.2.7.
Phương pháp đo lường đa dạng hóa thu nhập
50
2.2.8.
Phần mềm ứng dụng
51
3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
52
3.1.
Đặc trưng về hộ điều tra mức sống năm 2009 tỉnh Bình Thuận
53
3.1.1.
Tình hình kinh tế xã hội của nhóm hộ mẫu
53
3.1.2.
Chi tiêu của hộ gia đình
55
3.1.3.
Trở ngại và nguyện vọng của hộ
57
3.2.
Phân tích các nhân tố tác động đến nghèo đói
58
3.2.1.
Nghèo và trình độ học vấn
58
3.2.2.
Nghèo và tình trạng nghề nghiệp của hộ
59
3.2.3.
Nghèo và vốn sản xuất kinh doanh
61
3.2.4.
Nghèo và tình trạng nhân khẩu
62
3.2.5.
Nghèo và giới của chủ hộ
63
3.2.6.
Nghèo và đất đai
65
3.2.7.
Nghèo và tầm quan trọng của đa dạng nguồn thu nhập
66
3.2.7.1. Tầm quan trọng của các nguồn thu nhập
66
3.2.7.2. Ý nghĩa đa dạng hóa nguồn thu nhập
69
3.3.
71
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói bằng
mô hình kinh tế lượng
3.3.1.
Kết quả ước lượng quan hệ chi tiêu bình quân đầu người của hộ
71
3.3.2
Ước lượng các nhân tố tác động đến xác suất trở thành hộ nghèo
74
3.4.
Giải pháp xóa đói giảm nghèo tỉnh Bình Thuận
81
3.4.1.
Nghề nghiệp và đa dạng hóa nguồn thu nhập
83
3.4.2.
Đất đai
84
3.4.3.
Vốn sản xuất kinh doanh
85
3.4.4.
Qui mô hộ
85
3.4.5.
Giáo dục
86
x
4.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
88
4.1.
Kết luận
88
4.2.
Kiến nghị
89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
90
PHỤ LỤC
93
xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTMSH
Điều tra mức sống hộ gia đình
ĐVT
Đơn vị tính
ESCAP
Economic and Social Commission for Asian and the Pacific
(Ủy ban Kinh tế-xã hội khu vực châu Á - Thái Bình Dương)
G
Gini coefficient (Hệ số Gini)
R2
Hệ số xác định
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCTK
Tổng cục Tống kê
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
UNDP
United Nations Development Programme
(Chương trình Phát triển Liên hợp quốc)
xii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH
TRANG
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận
4
Hình 1.2. Biểu đồ cơ cấu GDP tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2003-2009
10
Hình 1.3. Đường cong Lorenz
16
Hình 1.4. Các mô hình tăng trưởng và giảm nghèo
18
Hình 2.2. Đường cong logistic
47
xiii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 1.1. Thống kê phân loại nhóm đất tỉnh Bình Thuận
6
Bảng 1.2. Tình hình lao động tham gia trong các ngành kinh tế của tỉnh
Bình Thuận giai đoạn 2003-2009
11
Bảng 1.3. Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2002-2008
13
Bảng 1.4. Độ sâu của nghèo qua các năm 2002-2006
14
Bảng 1.5. Mức độ trầm trọng của nghèo (chuẩn nghèo chung)
qua các năm 2002-2006
14
Bảng 1.6. Chênh lệch thu nhập bình quân đầu người một tháng
giai đoạn 2002 -2006
15
Bảng 2.1. Các chính sách thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN
31
Bảng 2.2. Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn và phân theo vùng
34
Bảng 2.3. Hệ số bất bình đẳng trong thu nhập của một số nước Châu Á
35
Bảng 2.4. Diễn giải các biến độc lập trong mô hình log-log
46
Bảng 2.5. Diễn giải các biến độc lập trong mô hình logit
49
Bảng 2.6. Danh sách hàm ước lượng các nhân tố tác động
đến xác suất trở thành hộ nghèo
50
Bảng 3.1. Phân loại số hộ mẫu và tình trạng nghèo theo vùng địa lý
52
Bảng 3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của mẫu theo vùng địa lý
54
Bảng 3.3. Cơ cấu chi tiêu bình quân đầu người một tháng theo khoản chi tiêu 55
Bảng 3.4. Trở ngại và Nguyện vọng của hộ phân theo nhóm hộ
57
Bảng 3.5. Chênh lệch trình độ học vấn của chủ hộ giữa nhóm hộ
59
Bảng 3.6. Cơ cấu nghề nghiệp của chủ hộ theo nhóm hộ
60
Bảng 3.7. Chênh lệch vốn sản xuất kinh doanh giữa nhóm hộ
61
Bảng 3.8. Qui mô hộ và số phụ thuộc phân theo nhóm hộ
63
Bảng 3.9. Giới của chủ hộ phân theo nhóm hộ
64
Bảng 3.10. Chênh lệch diện tích đất canh tác giữa nhóm hộ
65
xiv
Bảng 3.11. Cơ cấu các nguồn thu nhập theo nhóm hộ
67
Bảng 3.12. Chỉ số đa dạng hóa nguồn thu nhập phân theo nhóm hộ
68
Bảng 3.13. Tỷ trọng thu nhập theo nhóm hộ
70
Bảng 3.14. Các ước lượng quan hệ chi tiêu theo vùng địa lý
72
Bảng 3.15. Các mối quan hệ xác suất trở thành hộ nghèo
75
Bảng 3.16. Hệ số tác động biên của các nhân tố
78
Bảng 3.17. Ước tính xác suất nghèo của hộ
80
xv
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Nghèo đói không chỉ là vấn đề của riêng một địa phương hay một quốc gia
nào đó mà trở thành vấn đề của toàn cầu trong xã hội ngày nay. Giải quyết vấn đề
nghèo đói là nhiệm vụ của Quốc gia, của địa phương có sự trợ giúp của cộng đồng
thế giới và các tổ chức phi Chính phủ.
Phát triển kinh tế trong giai đoạn đầu, đặc biệt là nền kinh tế thị trường chưa
hoàn hảo sẽ làm cho khoảng cách về mức thu nhập giữa nhóm hộ giàu và nhóm hộ
nghèo ngày nới rộng. Công tác xóa đói giảm nghèo ở nhiều địa phương của Việt
Nam đã diễn ra không như mong đợi, người giàu càng có nhiều cơ hội phát triển
kinh tế, hưởng thụ được hệ thống phúc lợi xã hội khá hoàn thiện; song song đó,
người nghèo được đầu tư nhỏ giọt, họ ngày càng bế tắc trong sản xuất kinh doanh,
họ thực sự không còn khả năng cạnh tranh để duy trì nhu cầu cần thiết. Thực trạng
đã cho thấy, xóa đói giảm nghèo một mặt thu được nhiều thành tựu, nhưng mặt
khác chưa bền vững. Hiện tượng tái nghèo vẫn tiếp diễn diễn ra, số hộ nghèo vẫn
tăng lên, khoảng cách giàu nghèo vẫn diễn ra theo xu hướng tăng dần. Tất cả đã và
đang thách thức lớn cho công tác giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian sắp tới.
Việt Nam xem phát triển kinh tế là cơ sở để thực hiện công cuộc xóa đói
giảm nghèo, nhưng đó chưa phải là điều kiện đủ. Tăng trưởng kinh tế ở mức cao và
ổn định trong nhiều năm liền là dấu hiệu tốt, là cơ sở quyết định để triển khai thực
hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế xã hội nói chung và công tác xóa đói giảm nghèo
nói riêng. Do đó, phát triển kinh tế luôn gắn liền với công tác phúc lợi xã hội, đây là
một nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước ta luôn xem trọng trong suốt chặng đường
phát triền theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
1
Trước tình hình đó, việc cấp thiết là cần có nhiều nghiên cứu về nghèo đói ở
nhiều cấp khác nhau như cấp quốc gia, cấp vùng, địa phương. Những nghiên cứu
này sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính sách có mục tiêu và chọn lựa công cụ can
thiệp phù hợp.
Theo báo cáo giám sát toàn cầu (2008) khẳng định Việt Nam là một trong 4
nước thành công nhất trong việc cắt giảm đáng kể số người nghèo đói so với đầu
thập niên 90 của thế kỷ trước. Tỷ lệ giảm nghèo từ 58% năm 1993 xuống 16% năm
2006. Cơ bản thực hiện thành công Chương trình xóa đói giảm nghèo theo Nghị
quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X với chỉ tiêu đặt ra, đến năm 2010 tỷ lệ
hộ nghèo giảm còn 11%.
Tỉnh Bình Thuận cũng đạt được chỉ tiêu đề ra, có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn
bình quân cả nước, năm 2008 là 7,16%, chung cả nước 13,5%. So với các tỉnh
Đông Nam Bộ, tỷ lệ hộ nghèo còn cao hơn bình quân khu vực. Tỷ lệ hộ nghèo có
xu hướng giảm dần qua các năm, với tốc độ chậm lại. Từ năm 2002 đến 2008, tốc
độ giảm nghèo bình quân của tỉnh Bình Thuận là 11,24% thấp hơn so với Đông
Nam Bộ (16,89%), nhưng tỷ lệ này cao hơn tốc độ giảm nghèo bình quân cả nước
(7,44). Theo đánh giá của các chuyên gia, khả năng tái nghèo của các hộ vừa thoát
nghèo là đáng báo động, tỷ lệ hộ nghèo cao nhất vùng, chưa tương xứng tiềm năng
vốn có của địa phương; sự bất bình đẳng và khoảng cách giàu nghèo ngày càng nới
rộng.
Tất cả yếu tố trên cho thấy sự cần thiết của nghiên cứu về tình trạng nghèo
đói của địa phương. Đề tài “Phân tích các nhân tố tác động nghèo đói ở tỉnh
Bình Thuận” được thực hiện nhằm xác định các nhân tố tác động đến tình hình
nghèo đói và có biện pháp can thiệp thích hợp và hữu hiệu. Nghiên cứu này là tiền
đề hoạch định chính sách, áp dụng mô hình phù hợp và là tài liệu phục vụ cho các
nghiên cứu chi tiết cụ thể cho địa phương, vùng miền trong Tỉnh.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố tác động nghèo đói ở tỉnh Bình Thuận.
Mục tiêu cụ thể
1. Đánh giá tình hình nghèo đói tỉnh Bình Thuận dựa trên tiêu chí thu nhập
và chi tiêu của hộ gia đình theo chuẩn nghèo của Bộ Lao động-TB&XH và TCTK;
2. Phân tích các nhân tố tác động tình hình nghèo đói hộ gia đình ở tỉnh Bình
Thuần;
3. Đề xuất những giải pháp giảm nghèo đói ở tỉnh Bình Thuận.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung xác định các nhân tố tác động đến nghèo đói của hộ gia
đình. Do đó, đối tượng nghiên cứu chính là hộ gia đình mà đặc biệt là hộ nghèo.
Phạm vi nghiên cứu phân theo khu vực thành thị và nông thôn; phân theo
vùng địa lý đồng bằng, trung du, miền núi và vùng cao, hải đảo trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận trong năm 2009.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Bình Thuận
1.1.1. Đặc điểm về tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Bình Thuận nằm ở khu vực Nam Trung Bộ là một Tỉnh duyên hải, có tọa độ
địa lý: 10o33’ đến 11o33’ độ vĩ Bắc và từ 107o24’ đến 108o23’ độ Kinh Đông.
Tỉnh Bình Thuận có diện tích tự nhiên là 7.810 km2. Vị trí địa lý được xác
định như sau: phía Đông Bắc và Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận; phía Bắc và Tây Bắc
giáp tỉnh Lâm Đồng; phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai; Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa-Vũng
Tàu, phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông.
Đơn vị hành chính của Tỉnh gồm 10 huyện – thị (TP. Phan Thiết, Thị xã La
Gi, huyện Tuy Phong, huyện Bắc Bình, huyện Hàm Thuận Bắc, huyện Hàm Thuận
Nam, huyện Tánh Linh, huyện Đức Linh, huyện Hàm Tân và huyện đảo Phú Quý)
với 127 xã – phường.
1.1.1.2. Khí hậu, thời tiết
Tỉnh Bình Thuận nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ
trung bình nhiều năm là 26,8°C. Lượng mưa trung bình năm là 1.231 mm. Độ ẩm
tương đối trung bình là 80%. Tổng số giờ nắng trung bình nhiều năm là 2.782 giờ.
Bình Thuận là Tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình nhiều
nắng, nhiều gió và là một trong những vùng khô hạn nhất cả nước.
1.1.1.3. Địa hình, thổ nhưỡng
Bình Thuận trải dài dọc bờ biển Đông theo hướng Đông Bắc - Tây Nam
khoảng 192 km (chiều rộng 95 km, chỗ hẹp nhất là 32 km). Phía Bắc giáp các sườn
4
núi cuối cùng của dãy Trường Sơn, phía Nam là các dải đồi cát (động cát) chạy dài;
phần lớn lãnh thổ là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển.
1.1.1.4. Hệ thống sông rạch, chế độ thủy văn
Sông La Ngà chảy ngoằn ngoèo theo hướng Bắc Tây Bắc - Đông Đông Nam
trên chiều dài khoảng 30 km tới hồ chứa nước cho Nhà máy Thủy điện Hàm Thuận
công suất 300 MW của cụm Nhà máy Thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi nằm trên địa
phận hai tỉnh Lâm Đồng và Bình Thuận. Từ hồ chứa nước này sông La Ngà tách
làm hai nhánh, một nhánh chảy theo hướng Đông Bắc -Tây Nam để dẫn nước tới hồ
chứa nước cho Nhà máy Thủy điện Đa Mi công suất 175 MW (ở phía Tây Tây Nam
hồ chứa nước của Nhà máy Thủy điện Hàm Thuận). Nhánh phía Đông chảy vòng
thúng rồi hợp lưu với nhánh thoát nước của Nhà máy Thủy điện Đa Mi trong địa
phận huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận. Sau đó sông La Ngà đổi hướng thành Đông
Nam - Tây Bắc tới ranh giới với tỉnh Đồng Nai.
Các sông khác như: Sông Lòng Sông, Sông Lũy, Sông Cái (Quao), Sông Cà
Ty, Sông Phan, Sông Dinh.
5
1.1.1.5. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn Tỉnh năm 2008 là 781.043 ha, so với năm
2005 giảm 2.004 ha do điều chỉnh lại ranh giới hành chính giữa tỉnh Bình Thuận và
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Trong cơ cấu sử dụng đất, đất nông nghiệp có diện tích lớn
nhất với 677.948 ha chiếm 86,8 % tổng diện tích đất tự nhiên, còn lại đất phi nông
nghiệp chiếm 6,65 % và đất chưa sử dụng chiếm 6,55 %.
Bảng 1.1. Thống kê phân loại nhóm đất tỉnh Bình Thuận
1. Nhóm đất cồn cát, đất cát biển
Toàn Tỉnh
Cơ cấu
(Ha)
(%)
117.078
14,99
859
0,11
87.086
11,15
136.136
17,43
5. Nhóm đất xám bạc màu bán khô hạn
10.856
1,39
6. Nhóm đất đen
21.166
2,71
365.138
46,75
10.310
1,32
9. Nhóm đất thung lũng
5.077
0,65
10. Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá
9.919
1,27
11. Đất khác (ao, hồ, sông suối)
17.417
2,23
781.043
100
2. Nhóm đất mặn
3. Nhóm đất phù sa
4. Nhóm đất xám bạc màu
7. Nhóm đất đỏ vàng
8. Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi
Tổng diện tích
Nguồn : Phân viện Quy hoạch & TKNN miền Trung, 2009
Nhóm đất cồn cát, đất cát biển: Phân bố dọc theo bờ biển từ Tuy Phong đến
Hàm Tân. Đất rất nghèo dinh dưỡng, không có khả năng giữ nước, không thích hợp
với sản xuất nông nghiệp. Hiện tại, một số diện tích trồng khoai lang, khoai mỳ,
đậu... tuy nhiên năng suất và hiệu quả rất thấp.
6
Nhóm đất mặn: Phân bố chủ yếu ở ven biển Phan Thiết, Tuy Phong. Đất có
độ phì tương đối khá, độ mặn tương đối cao không thích hợp với sản xuất nông
nghiệp nhưng thích hợp cho làm muối và nuôi trồng thủy sản nước lợ mặn.
Nhóm đất phù sa: Phân bố dọc theo hệ thống Sông Luỹ, Sông Dinh, Sông La
Ngà, Sông Lòng Sông, Sông Cái Phan Thiết... Đất khá giàu dinh dưỡng, thích hợp
với nhiều loại cây nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Hiện tại được sử
dụng trồng cây lương thực (lúa, ngô), cây ăn quả, bông, lạc và cây thực phẩm khác
... năng suất, hiệu quả khá cao.
Nhóm đất xám bạc màu và đất xám bạc màu bán khô hạn: Phân bố ở bậc
thềm trung gian giữa vùng đất phù sa, đất cát ở phía Đông và vùng đồi núi thấp ở
phía Tây, thuộc Hàm Tân, Bắc Bình, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm
Thuận Nam, Tuy Phong, La Gi. Hiện tại, chủ yếu là đất lâm nghiệp, vùng đồi gò độ
dốc thấp trồng cây lâu năm, cây hoa màu năng suất, hiệu quả thấp.
Nhóm đất đen: Phân bố ở Đức Linh, Tánh Linh, đất khá giàu dinh dưỡng,
thích hợp với nhiều loại cây trồng. Hiện tại, đang trồng cây hàng năm, cây ăn quả.
Nhóm đất đỏ vàng: Phân bố ở vùng núi trung bình, núi cao và bậc thềm phù
sa cổ ở nửa phía Tây, Tây Bắc Tỉnh, trong đó các loại đất phát triển trên đá bazan
(Fk,Ft) và đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl) có độ phì khá; các loại đất còn lại
độ phì thấp, hiện tại chủ yếu trồng rừng, bảo vệ rừng.
Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Phân bố trên vùng núi cao ở Hàm Thuận
Bắc, Tánh Linh, Tuy Phong, Bắc Bình và Hàm Thuận Nam.
Nhóm đất dốc tụ: Phân bố rải rác ven các hợp thuỷ ở Bắc Bình, Hàm Thuận
Bắc, Đức Linh, Tuy Phong, Hàm Tân và Tánh Linh. Đất có độ phì từ trung bình đến
khá, hiện tại sử dụng trồng lúa, trồng hoa màu.
Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá: Phân bố ở vùng cao thuộc Hàm Thuận Nam,
Tuy Phong, Hàm Thuận Bắc, Tánh Linh, Hàm Tân và Bắc Bình.
7
Để khai thác tốt tài nguyên đất đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, đặc biệt
các công trình thuỷ lợi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ứng dụng tiến bộ
khoa học - công nghệ vào sản xuất nông - lâm nghiệp, sử dụng đất theo hướng bền
vững.
Tài nguyên nước
Về nguồn nước mặt: Toàn Tỉnh có 7 lưu vực sông chính, tổng diện tích lưu
vực 9.980 km2 (trong Tỉnh 4.714 km2). Tổng lượng nước đến bình quân hàng năm
5,4 tỷ m3, nhưng hiện nay dung tích chứa của các hồ chỉ đạt 200 triệu m3, bằng
3,7% tổng lượng nước đến.
Mật độ sông suối thấp, nguồn nước phân bố không đều giữa các vùng, các
mùa. Mùa mưa lũ (tháng 5 – tháng 10). Mùa khô từ tháng 11 – tháng 4 năm sau,
sông suối gần như khô kiệt, thời gian khô kiệt nhất là từ tháng 2 đến tháng 4 gây
nên hạn hán, thiếu nước sản xuất, thiếu nước sinh hoạt.
Nước ngầm: Nguồn tài nguyên này có trữ lượng không nhiều, vùng ven biển
và một số vùng đồng bằng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, khả năng khai thác hạn chế.
Tổng trữ lượng tiềm năng khai thác nước dưới đất khoảng 2,1 – 2,2 triệu m3/ngày,
trữ lượng dự báo khai thác khoảng 80 ngàn m3/ngày (3,6% tổng trữ lượng).
Nguồn tài nguyên nước của Bình Thuận chủ yếu dựa vào nước mặt của hệ
thống sông, suối.
Tài nguyên rừng
Tổng diện tích đất rừng năm 2008 là 390.745 ha chiếm 50,03% tổng diện
tích tự nhiên của Tỉnh, giảm 3.095 ha so với năm 2005 (393.840 ha). Trong đó rừng
phòng hộ 217.474 ha, rừng đặc dụng 35.895 ha, rừng sản xuất 137.376 ha. Rừng tự
nhiên bao gồm chủ yếu là rừng gỗ lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng tre nứa
và rừng đặc sản. Trữ lượng rừng tự nhiên tập trung nhiều nhất ở Tánh Linh (32,1%)
tiếp đến là Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam. Nhìn chung, tổng diện
tích rừng còn khá lớn nhưng phần lớn ở trạng thái rừng nghèo kiệt, rừng non với các
loại cây đường kính nhỏ và chất lượng không cao.
8
Tài nguyên biển
Bình Thuận được xem là vùng biển giàu nguồn lợi về các loại hải sản; sườn bờ
ngầm và đáy biển thoải rộng, bằng phẳng rất thuận lợi cho các nghề đánh bắt cá đáy
và cá nổi. Với diện tích vùng lãnh hải 52 nghìn km2, là một trong những ngư trường
lớn của cả nước. Trữ lượng hải sản vùng 50 m trở vào bờ khoảng 220 - 240 ngàn
tấn, tổng khả năng cho phép khai thác hải sản các loại trên 120 ngàn tấn/năm.
Nguồn lợi thủy sản không những lớn về trữ lượng mà còn phong phú về chủng loại:
các loại cá có trên 500 loài, trong đó có 60 loài có giá trị kinh tế cao (cá thu, hồng,
mú, ngừ,…) và nhiều hải đặc sản có giá trị cao như: tôm, điệp, sò lông, dòm, bàn
mai,…
Tiềm năng du lịch
Bình Thuận là một Tỉnh ven biển có bờ biển dài 192 km, khí hậu quanh năm
nắng ấm, nhiều bãi biển thoai thoải, cát trắng mịn và thơ mộng, giao thông thuận
lợi. Điều đó, đã đem lại lợi thế phát triển du lịch của Tỉnh trong những năm qua và
đến nay, đã trở thành hiện thực, như khu du lịch Mũi Né, Đồi Dương, Hàm Tiến,
Phú Hải, Tiến Thành (Phan Thiết); Vĩnh Hảo (Tuy Phong); Đồi Sứ (Hàm Thuận
Nam); Dinh Thầy Thím (La Gi). Trong những năm gần đây, du lịch được xem là
thuộc nhóm ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh.
1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
1.1.2.1. Tổng GDP của tỉnh Bình Thuận
Giá trị GDP
Theo Niên giám CTK tỉnh Bình Thuận, 2009, 2005. Tổng GDP năm 2009
đạt 19.791 tỷ đồng tăng gấp 4,2 lần so với năm 2003, riêng nhóm ngành công
nghiệp và xây dựng tăng gấp 5,7 lần, nhóm ngành dịch vụ tăng 4,9 lần và nhóm
ngành nông – lâm – thủy sản chỉ tăng 2,6 lần. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai
đoạn 2003-2009 đạt 29,12%/năm, trong đó: Khu vực 1 (nông, lâm, ngư) tăng 18,84
%/năm; Khu vực 2 (công nghiệp, xây dựng) tăng 36,85%/năm và Khu vực 3 (các
ngành dịch vụ) tăng 32,40%/năm.
9
Cơ cấu GDP
Hình 1.2. Biểu đồ Cơ cấu GDP tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2003 – 2009
(tính theo giá hiện hành)
Cơ cấu GDP của Tỉnh năm 2009 là dịch vụ - công nghiệp và xây dựng –
nông – lâm – thủy sản. Trong giai đoạn từ 2003 – 2009 có xu hướng chuyển trọng
tâm từ nhóm ngành nông – lâm – thủy sản sang dịch vụ và công nghiệp. Riêng tốc
độ dịch chuyển sang nhóm ngành công nghiệp – xây dựng cả giai đoạn đạt 9% cao
hơn so với ngành dịch vụ (6%). Sự chuyển dịch cơ cấu này không chỉ thể hiện qua
con số giá trị GDP năm 2009 tăng gấp 4,2 lần so với năm 2003, mà thể hiện hướng
chuyển dịch, nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp – xây dựng tăng từ 4,9 – 5,7 lần,
trong khi nhóm các ngành nông – lâm – thủy sản chỉ tăng 2,6 lần.
1.1.2.2. Dân số, lao động và giáo dục
Dân số
Trong giai đoạn 2003 – 2008, tốc độ tăng dân số hàng năm của Tỉnh chậm
dần. Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số tỉnh Bình Thuận giảm dần từ 15,57‰ (năm
2003) xuống còn 14,06 ‰ (năm 2008) tuy nhiên tỷ lệ giảm rất ít. Tỷ lệ tăng dân số
của Tỉnh chủ yếu do tỷ lệ tăng tự nhiên bởi tỷ lệ sinh vẫn còn cao, trong khi tỷ lệ
10