U BAN NHN DN HUYN
PHềNG GD&T HUYN
đề thi Học Sinh Giỏi
môn hóa 8
Năm học 2011-2012
(Thời gian làm bài: 150 phút)
Bi 1.
Câu 1. Hãy đọc tên các muối sau: NaHCO 3, MgSO4, CuS, Ca(H2PO4)2 , FeCl3,
Al(NO3)3
Câu2. Hãy giải thích vì sao:
a. Khi nung miếng đồng ngoài không khí thì thấy khối lợng tăng lên.
b. Khi nung nóng canxicacbonat thấy khối lợng giảm đi.
Câu 3. Hoàn thành các PTHH sau:
a. FeS2 + O2 ?
+
?
b. NaOH + ?
NaCl + H2O
c. Fe(OH)3 ? + ?
d. CH 4 +
?
CO2 +
H 2O
e. Fe + Cl 2 ?
Bài 2.
Lập phơng trình hoá học của các phản ứng theo sơ đồ sau:(ghi rõ điều
kiện phản ứng nếu có)
a) Fe(OH)2 + O2 + H2O
Fe(OH)3
b) Fe3O4 + Al
Fe + Al2O3
c) FexOy + HCl
+ H 2O
d) Fe xOy + CO
Fe + CO2
e) CnH2n+2 + O2
CO 2 + H2O
f) FeS 2 +
O2
Fe2O3 + SO2
Bài 3. Cho 2 cốc đựng 2 dung dịch HCl và H 2SO4 loãng vào 2 đĩa cân
sao cho cân ở vị trí thăng bằng. Sau đó làm thí nghiệm nh sau:
- Cho 25,44g Na2CO3 vào cốc đựng dung dịch HCl
- Cho m g Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4
Cân ở vị trí thăng bằng. Tính m?. (Cho biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn và
Na2CO3 + HCl 2NaCl + H2O + CO2)
Bài 4. 1. Trộn 300ml dung dịch NaOH 1M với 200ml dung dịch NaOH
1,5M. Hãy tính nồng độ mol và nồng độ phần trăm của dung dịch thu đợc, biết khối lợng riêng của dung dịch này là 1,05g/ml.
2. Cho dung dịch H2SO4 3M. Với những dụng cụ đã cho trong phòng
thí nghiệm em hãy trình bày cách pha chế 200g dung dịch H 2SO4 9,8%
Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn 68g hỗn hợp hiđro và các bon oxít, ngời ta dùng
hết 89,6 lít oxi.
a/. Viết PTHH.
b/. Tính thành phần % về khối lợng và % về thể tích của mỗi khí
có trong hỗn hợp (khí ở đktc).
c/. Bằng phơng pháp hoá học làm thế nào để nhận ra mỗi khí H2
và CO riêng biệt.
(HS đợc sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn).
Bài 6.1, CaO thờng đợc dùng làm chất hút ẩm (hút nớc). Tại sao phải dùng
vôi tôi sống mới nung?
2, Nêu hiện tợng và viết phơng trình hóa học xảy ra khi hòa tan Fe
bằng HCl và sục khí Cl2 đi qua hoặc cho KOH vào dung dịch để lâu
ngoài không khí.
3, Mỗi hỗn hợp khí cho dới đây có thể tồn tại đợc hay không? Nếu
tồn tại thì cho biết điều kiện? Nếu không tồn tại thì chỉ rõ nguyên
nhân:
a, H2 và O2;
b, O 2 và Cl2;
c, H 2 và Cl2;
d, SO2 và O2.
.........................................................Ht............................................................
Hớng dẫn chấm môn Hóa học 8
Thi chọn học sinh giỏi - Năm học 2011-2012
I. Hớng dẫn chung:
- Dới đây chỉ là hớng dẫn tóm tắt của một cách giải.
- Bài làm của học sinh phải chi tiết, lập luận chặt chẽ, tính toán chính xác
mới đợc điểm tối đa.
- Bài làm của học sinh đúng đến đâu cho điểm tới đó.
- Nếu học sinh có cách giải khác hoặc có vấn đề phát sinh thì tổ chấm trao
đổi và thống nhất cho điểm nhng không vợt quá số điểm dành cho câu hoặc
phần đó.
Bài
Bài
1
3đ
Đáp án
NaHCO3 : Natri hiđrocacbonat
MgSO4 :
Magiê sunfat
CuS
:
đồng (II) sunfua
Ca(H2PO4)2 : Canxi đihiđrophôtphat
FeCl3
: Săt (III) Clorua
Al(NO3)3 : Nhôm nitơrat
a. Khi nung nóng đồng , đồng tác dụng với oxi trong không
khí tạo thành CuO nên khối lợng tăng. phần khối lợng tăng
đúng bằng khối lợng oxi đã tác dụng
Cu +0 O2
CuO
t
b. Khi nung nóng canxicacbonat ,nó bị phân hủy thành
canxi oxit và khí cacbonic bay đI nên khối lợng giảm . phần
khối lợng giảm đúng bằng khối lợng khí cacbonic bay đi
t0 3
CaCO
CaO + CO2
Điểm
0,75
HS lm
ỳng:
1-2 ý: 0,25
1-4 ý: 0,5
1-6 ý: 0,75
0,25
0,25
0,25
0,25
a. 4FeS2 + 11 O2 2Fe2O3 + 8SO2
b. NaOH + HCl NaCl + H2O
c. 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
d. CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
e. 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
a) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O
4 Fe(OH)3
0
t
b) 3Fe3O4 + 8Al
9 Fe + 4Al2O3
c) FexOy + 2y HCl
xFeCl2y/x + yH2O
0
t
d) FexOy + yCO
xFe + yCO2
t0
3n0 1
e) CnH2n+2 + t
O2
nCO2 + (n+1)H2O
2
0 11
f) 2FeS2 + t
O2
Fe2O3 + 4SO2
2
Bài
2
3đ
0,5
0,5
25,4
nNa2CO3
=
4
106
mo
=
nAl
0,5
0,5
0,5
0,5
M
27
0,24mol
0,5
=
l
- Khi thêm dung dịch Na2CO3 vào cốc đựng dung dịch HCl
có phản ứng:
0,5
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
1mol
1mol
0,24mol
0,24mol
1
Theo ĐLBT khối lợng,
khối lợng cốc đựng HCl tăng thêm 25,44 - (0,24 . 44) =
Bài
3
3,5 đ
14,88g
0,5
- Khi thêm Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4 có phản ứng:
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 +
2mol
m
27
3H2
3mol
3m
mol
27.2
mol
Để cân thăng bằng, khối lợng cốc đựng H2SO4 cũng phải tăng
thêm 14,88g
m =
3m
. 2 = 14,88
1
27.2
m = 16,74g
1. Sè mol NaOH cã trong 300 ml dung dÞch NaOH 1M
n NaOH 1M = 1 . 0,3 = 0,3 (mol)
0,5đ
Sè mol NaOH cã trong 200 ml dung dÞch NaOH 1,5M
nNaOH 1,5 M = 1,5 . 0,2 = 0,3 (mol)
0,5đ
Sau khi trén nång ®é mol cña dung dÞch lµ:
n NaOH 0,3 0,3
1,2 M
Vdd
0,3 0,2
C .M NaOH 1,2.40
C % NaOH M
4,57%
10 D
10.1,05
CMNaOH =
2. m H 2 SO4 9,8%
9,8.200
19,6( g )
100
0,5đ
0,5đ
0,5đ
19,6
Bµi n
0,25đ
0,2(mol )
H 2 SO4
98
4
3,5®
n
0,2
0,067(l ) 67 ml
VH 2 SO4
0,25đ
CM
3
C¸ch pha chÕ:
§ong 67ml dung dÞch axit H2SO4 3M cho vµo b×nh thñy tinh
cã v¹ch chia ®é. Sau ®ã cho thªm níc võa ®ñ 200ml (200g)
0,5đ
l¾c ®Òu ®îc dung dÞch theo yªu cÇu.
Câu
5
4đ
Câu
6
3đ
nO2 = 89,6/22,4 = 4mol.
Gọi nCO = x mol
mCO = 28x
nH2 = y mol
mH2 = 2y
Tổng m hỗn hợp = 28x + 2y = 68 (1)
Phơng trình
2CO + O2
2CO2
x
0,5x
mol
2H2 + O2
2H2O
y
0,5y
mol
Tổng m O2 = 0,5x + 0,5y = 4
x + y = 8 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ, giải hệ x = 2 mol, y = 6 mol.
mCO = 2*28 = 56g.
mH2 = 68 56= 12g
% về khối lợng.
%CO = 50*100/68 = 82,3%
%H2 = 100 82,3 = 17,7%
% về thể tích
%CO = 2*100/(2 + 6) = 25%.
%H2 = 100 25 = 75%
Nhận biết
Cho mẫu thử đi qua CuO nung nóng rồi tiếp tục lấy sản
phẩm khi cho qua nớc vôi trong d, sản phẩm làm nớc nớc vôi
vẩn đục, khi đó là CO2, còn lại H2.
Phơng trình
H2 + CuO
Cu + H2O
CO +CuO
Cu + CO2
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O
1. Phải dùng vôi sống mới nung để hút ẩm, vì vôi để lâu
trong không khí có hơi nớc và khí cacbonic làm mất khả
năng hút ẩm do xảy ra các phơng trình:
CaO + CO2 CaCO3
CaO + H2O Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
2. Hòa tan Fe bằng dung dịch HCl thấy có khí thoát ra:
Fe + 2 HCl FeCl2 + H2
Sau đó sục Cl2vào thì dung dịch chuyển sang mầu vàng:
2 FeCl2 + Cl2 2 FeCl3
Nếu cho KOH vào dung dịch thì thấy có kết tủa trắng
xanh:
FeCl2 + 2 KOH Fe(OH)2 + 2 KCl
Để lâu ngoài không khí thì kết tủa chuyển thành nâu
đỏ:
4 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O 4 Fe(OH)3
3. a, H2 và O2: Tồn tại ở nhiệt độ thấp và không xúc tác.
b, O2 và Cl2: Tồn tại ở bất kỳ nhiệt độ nào.
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
0,5
0,25
0,25
0,75
0,5
(í 2:
Hc sinh
lm 1
trong 2
trng
hp cho
1,25)
1,25
c, H2 và Cl2: Tồn tại ở nhiệt độ thấp và trong bóng tối.
d, SO2 và O2: Tồn tại ở nhiệt độ thấp và không xúc tác.
ấ CHNH THC
( gm 1 trang)
TRNGTHCSM THNH
ấ THI CHN HC SINH GIOI CP
TRNG
Nm hc 2016 2017
Mụn: Húa hc 8
Thi gian lm bi 120 phỳt (khụng k thi gian
giao )
Cõu 1:(1,25 im): Nguyờn t ca nguyờn t X cú tng s ht proton, notron v electron bng
180, trong ú cỏc ht mang in gp 1,432 ln s ht khụng mang in.
- Xỏc nh s ht mi loi.
- Tớnh s khi lng ca X theo vC.
Cõu 2:(2.0im) Vit cỏc PTHH hon thnh s phn ng sau.
A
O2
SO2
SO3
H2SO4
H2
Zn
B
C
Cõu 3:( 2.5 im) Kh 2,4g hn hp gm CuO v Fe2O3 bng H2 nhit cao thỡ thu c
1,76g hn hp 2 kim loi. em hn hp 2 kim loi ho tan bng dd axit HCl thỡ thu c
V(lớt) khớ H2.
a/ Xỏc nh % v khi lng ca mi oxit trong hn hp.
b/ Tớnh V ( ktc).
Cõu 4:(2.25im).t cc A ng dung dch HCl v cc B ng dung dch H 2SO4 loóng vo
2 a cõn sao cho cõn v trớ cõn bng. Sau ú lm thớ nghim nh sau:
- Cho 4,8 g Mg vo cc ng dung dch HCl.
- Cho a gam Al vo cc ng dung dch H2SO4.
Khi c Mg v Al u tan hon ton thy cõn v trớ thng bng. Tớnh a?
Cõu 5: (2.0 im) .Thc hin nung a gam KClO 3 v b gam KMnO4 thu khớ ụxi. Sau khi
phn ng xy ra hon ton thỡ thy khi lng cỏc cht cũn li sau phn ng bng nhau.
a. Tớnh t l
a
.
b
b. Tớnh t l th tớch khớ ụxi to thnh ca hai phn ng.
(Cho S = 32; O = 16; Cl = 35,5 ;Cu = 64 ;Mg = 24; K = 39; I = 127;
H = 1; Al = 27 ; Fe = 56; Mn = 55 )
- Hết -
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn : Hóa học 8
Câu
Câu1
(1,25điểm)
Câu 2
( 2.0điểm )
Câu 3
( 2,5 điểm)
Câu 4
2.25điểm
Nội dung cần đạt
Điểm
Theo bài ra ta có:
n + 2p = 180
2p = 1,432.n
n = 74
e = p = 53
n + p = 74 + 53 = 127 đvC
0.25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
A có thể là: KMnO4 ,KClO3,KNO3
2KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2
to 2KCl + 3O2
2KClO3
2KNO3 to 2 KNO2 + O2
to SO2
S + O2
2SO2 + O2 to 2 SO3
� H2SO4
SO3 + H2O ��
� ZnSO4 + H2
H2SO4 + Zn ��
to
H2 + ZnO Zn + H2O
0.25 đ
0,25 đ
0.25 đ
0,25 đ
0.25 đ
0,25 đ
0.25 đ
0,25 đ
a) Gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và Fe2O3 (x, y > 0)
Theo bài ta có PT theo khối lượng hỗn hợp: 80x + 160y = 2,4 (I)
Khử hỗn hợp oxit bằng H2 ở nhiệt độ cao ta có các PTHH sau:
CuO + H2 → (đk nhiệt độ) Cu + H2O
x (mol)
x (mol)
Fe2O3 + 3H2 → (đk nhiệt độ) 2Fe + 3H2O
y (mol)
2y (mol)
Ta có PT theo khối lượng hỗn hợp kim loại: 64x + 112y = 1,76
(II)
Từ (I) và (II) ta có hệ phương trình… giải hệ được:x = 0,01
(mol); y = 0,01 (mol)
=> m(CuO) = 0,01x 80 = 0,8 g
=> %mCuO = 33,33% ;%m Fe2O3 = 66,67%
b) Hòa tan hỗn hợp 2 kim loại bằng axit HCl thì Cu không phản
ứng. Ta có PTHH:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
nH2 = nFe = 2y = 0,02 (mol)
=> V(H2) = 0,02*22,4 = 0,448 (l)
0.25 đ
0,25 đ
0.25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0.25 đ
0,25 đ
0.25 đ
0,25 đ
0,25 đ
Số mol Mg = 4,8/24 = 0,2 mol
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
0,2 mol
0,2mol
=> m H2 = 0,2. 2 = 0,4 g
0,25 đ
0,25 đ
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
a/27 mol
a/18 mol
=> m H2 = a/18 .2 = a/9 g
Khối lượng ở cốc đựng HCl tăng thêm : 4,8 – 0,4 = 4,4 g
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
TIỀN HẢI
ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2016
-2017
m¤N: HÓA 8
(Thời gian làm bài 120 phút)
Câu 1: (3,5 điểm)
Cho sơ đồ phản ứng sau:
a) A1→ FeaOb→ A2
A3 + H 2
b) FeS2→ A4 → A5→ A6
A7 + H2
Hãy chọn các chất thích hợp A 1; A2; A3;….. A7 để viết phương trình hóa học
hoàn thành sơ đồ chuyển hoá trên (ghi rõ điều kiện nếu có)
Câu 2: (4,0 điểm)
1) Có 4 chất lỏng không màu đựng riêng biệt trong 4 lọ hoá chất mất nhãn
sau: dung dịch H2SO4; dung dịch Ca(OH)2; dung dịch NaCl; Nước cất. Nêu phương
pháp nhận biết 4 chất lỏng trên.
2) Nhiệt phân 63,2 gam hỗn hợp thuốc tím Kalipemanganat và
Canxicacbonat thu được a lít khí X(đktc). Tìm giá trị a biết rằng hiệu suất phản
ứng nhiệt phân chỉ đạt 90%.
Câu 3: (4,5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn khí Y cần dùng hết 13,44 dm 3 khí oxi, sau khi phản ứng
kết thúc thu được 6,72dm3 khí cacbonic và 10,8 gam hơi nước(các thể tích đo ở
đktc).
a) Hợp chất Y do những nguyên tố hoá học nào tạo nên? Tính khối lượng chất
Y đem đốt cháy.
b) Biết tỉ khối hơi của chất Y so với khí oxi là 0,5. Xác định công thức phân
tử của Y, viết sơ đồ công thức của hợp chất Y.
Câu 4: (4,5 điểm)
1) Hoà tan hoàn toàn 7,0 gam kim loại R (chưa rõ hoá trị) vào dung dịch
axitclohiđric. Khi phản ứng kết thúc thu được 2,8 lít khí hiđro (đktc).
a) Viết phương trình hoá học.
b) Xác định kim loại R biết R là một trong số các kim loại: Na; Fe; Zn; Al
c) Lấy toàn bộ lượng khí hiđro thu được ở trên cho vào bình kín chứa sẵn
2,688 lít khí oxi (đktc). Bật tia lửa điện đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp. Tính số
phân tử nước thu được.
2) Cho 11,7 gam hỗn hợp Kẽm và Magie tác dụng với dung dịch axitclohiđric
sau phản ứng thu được 3,36 lít khí hiđro (đktc). Chứng minh hỗn hợp Kẽm và Magie
không tan hết.
Câu 5: (3,5 điểm)
Cho hỗn hợp khí Hiđro và Cacbonic đi qua dung dịch nước vôi trong dư, thu
được 1,0 gam kết tủa A màu trắng. Nếu cho hỗn hợp khí này đi qua bột
Đồng(II)oxit nung nóng, dư thì thu được 1,28 gam chất rắn B màu đỏ (các thể
tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).
a) Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra. Xác định A, B.
b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí ban đầu.
c) Trình bày cách tách riêng từng chất khỏi hỗn hợp khí ban đầu (viết
phương trình hóa học nếu có).
Họ và tên thí sinh: ...................................Số báo danh:
...................................Phòng.........
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Câu 1
(3,5 điểm)
Nội dung
1.Hoàn thành PTHH
a.
2aFeO +(b -a)O2
(A1)
FeaOb + bH2
Fe
+ 2 HCl
4FeS2
+
to
to
→
(A3)
Điểm
0,5 đ
2FeaOb
aFe
(A2)
FeCl2
+ bH2O
0,5 đ
+ H2
0,5 đ
2Fe2O3
+ 8 SO2
(A4)
0,5 đ
b.
Câu 2
(4 điểm)
11O2
2SO2
+
O2
SO3
+
H2O
3H2SO4
+ 2Al
to
2SO3
(A5)
→ H2SO4
(A6)
→ Al2(SO4)2
+ 3H2
(A7)
to,
xt
1. - Lấy các mẫu chất thử ra từng ống nghiệm rồi đánh số thứ tự.
- Nhúng quỳ tím vào từng mẫu chất thử
+ Nếu quỳ tím chuyển thành màu đỏ đó là dd H2SO4
+ Nếu quỳ tím chuyển thành màu xanh đó là dd Ca(OH)2
+ Nếu quỳ tím không chuyển màu là dd NaCl và Nước cất
- Cô cạn 2 mẫu chất thử còn lại
Nếu thu được cặn trắng đó là dd NaCl
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
+ Bay hơi hết là Nước cất
2. PTHH:
2KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2 (1)
CaCO3
(2)
to CaO + CO2
Giả hỗn hợp toàn KMnO4
khi đó số mol hỗn hợp = số mol KMnO4 = 0,4 mol
Theo PTHH (1) ta có số mol O2 = ½ số mol KMnO4 = 0,2 mol
Thể tích khí O2 (đktc) = 0,2.22,4. 90% = 4,032 lít
Giả hỗn hợp toàn CaCO3
khi đó số mol hỗn hợp = số mol CaCO3 = 0,632mol
Theo PTHH (2) ta có số mol CO2 = số mol CaCO3 = 0,632 mol
Thể tích khí CO2 (đktc) = 0,632.22,4 . 90%
12,741 lít
Vậy thể tích khí X hay hỗn hợp O2 và CO2 có giá trị:
4,032 < a < 12,741
Câu 3
(4,5 điểm)
Vì đốt cháy Y thu được CO2 và H2O nên trong Y phải có C, H và có thể có O
Số mol O2 = 13,44/22,4 = 0,6 mol
Số mol CO2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol
Số mol H2O = 10,8/18 = 0,6 mol
Số mol O(O2)= 2.0,6 = 1,2 mol
Số mol O(CO2)= 2.0,3 = 0,6 mol
Số mol O(H2O)= số mol H2O = 0,6 mol
Số mol O(O2)= Số mol O(CO2) + Số mol O(H2O)
Vậy trong Y chỉ có C và H
Khối lượng O2 = 0,6.32 = 19,2 g
Khối lượng CO2 = 0,3. 44 = 13,2 g
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
MY + mO2 = mCO2 + mH2O
mY = 13,2 + 10,8 – 19,2 = 4,8 g
MY = 0,5.32 = 16 g/mol
nY = 4,8/16 = 0,3 mol
Gọi CTTQ của Y là CxHy ta có sơ đồ
CxHy + (x + y/4)O2
+ y/2H2O
to xCO2
0,3 mol
0,3x mol 0,3y/2 mol
Ta có số mol CO2 = 0,3x = 0,3 → x = 1
Ta có số mol H2O = 0,3y/2 = 0,6 → y = 4
Vậy CTPT của Y là CH4
Sơ đồ công thức của Y
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
Câu 4
1.
(4,5 điểm)
Câu 5
(3,5 điểm)
a. Gọi x là hoá trị của kim loại R
PTHH: 2R + 2xHCl → 2RClx + xH2
b. Số mol H2 = 2,8/22,4=0,125mol
Theo PTHH ta có số mol R = 2/xsố mol H2 = 0,25/x mol
Khối lượng mol của R là:
MR = 7/0,25/x= 28xg/mol
Chỉ có giá trị x=2, MR = 56 là thoả mãn
Vậy R là sắt KH: Fe
c. số mol của O2 = 2,688/22,4 = 0,12 mol
2H2
+ O2 to 2H2O
TPƯ 0,125mol 0,12mol
PƯ 0,125 mol 0,0625 mol 0,125 mol
SPƯ 0
0,0575 mol 0,125 mol
Vậy O2 dư tính theo H2
Số phân tử nước thu được là= 0,125.6.1023 = 7,5.1022 phân tử
2. Số mol H2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol
PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (2)
Nếu hỗn hợp toàn Mg khi đó số mol hỗn hợp = số mol Mg = 11,7/24 =0,4875
mol
Nếu hỗn hợp toàn Zn khi đó số mol hỗn hợp = số mol Zn = 11,7/65 = 0,18 mol
Giả sử hỗn hợp tan hết khi đó số mol hỗn hợp nhỏ hết phải tan hết hay hỗn hợp
toàn là Zn
Theo PTHH (2) ta có số mol H2 = số mol Zn = 0,18 > 0,15 chứng tỏ hỗn hợp
không tan hết, điều giả sử sai.
Vậy khi cho 11,7 g hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với dd HCl thu được 3,36 lít thì
hh không tan hết
a.
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)
(A)
H2 + CuO to Cu + H2O (2)
(B)
Chất kết tủa màu trắng A là: CaCO3
Chất rắn màu đỏ B là: Cu
b.
Số mol CaCO3 = 1/100 = 0,01 mol
Số mol Cu = 1,28/64 = 0,02 mol
Theo PTHH (1) ta có số mol CO2 = số mol CaCO3 = 0,01 mol
Theo PTHH (2) ta có số mol H2 = số mol Cu = 0,02 mol
Vì các khí đo ở cùng điều kiện nên ta có
%VCO2= %nCO2 = 0,01/0,03x100% = 33,33%
%VH2 = 100% - 33,33% = 66,67%
c.
Dẫn hỗn hợp khí đi qua dd Ca(OH)2 dư khi đó toàn bộ khí CO2 bị giữ lại khí đi
ra khỏi bình là H2.
Lọc kết tủa thu được cho tác dụng với HCl dư thu được khí CO2
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
TRƯỜNG THCS TÂN NINH
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 8
Năm học 2016 - 2017
Môn: Hoá học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao
đề)
Câu 1: (2,0 điểm)
Hoà tan hết 4 gam một kim loại M vào 96,2 gam nước thì thu được dung dịch A
có nồng độ 7,4% và V lít khí B (đktc).
a) Viết phương trình hoá học và xác định dung dịch A, khí B.
b) Xác định kim loại M.
c) Tính V.
Câu 2: (2,0 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp bột gồm Fe và một oxit sắt Fe xOy bằng dung
dịch axit HCl thì thu được 2,24 lít khí (đktc). Nếu đem 3,2 gam hỗn hợp trên khử bởi khí
H2 thì thu được 0,1 gam nước.
a) Viết các phương trình hóa học.
b) Xác định công thức phân tử của sắt oxit.
Câu 3: (2,0 điểm )
Cho 3,6 gam hỗn hợp (kali và 1 kim loại hóa trị I) tác dụng hết với nước sinh ra
1,12 lít khí H2 (đktc).
Tìm kim loạị hóa trị I. Biết số mol của nó nhỏ hơn 10% tổng số mol của 2 kim loại trong
hỗn hợp.
Câu 4: (2,0 điểm)
Hãy tính toán và nêu cách pha chế 500 ml dd NaCl 0,9% (d = 1,009g/cm 3) (nước
muối sinh lí) từ muối ăn nguyên chất và nước cất.
Câu 5: (2,0 điểm)
Rót 400ml dung dịch BaCl2 5,2% (D=1,003g/ml) vào 100ml dung dịch H 2SO4 20%
(D = 1,14g/ml). Xác định nồng độ % các chất trong dung dịch còn lại sau khi tách bỏ
kết tủa.
Câu 6: (2,0 điểm)
A là dung dịch H2SO4 0,2M, B là dung dịch H2SO4 0,5M. Phải trộn A và B theo tỉ lệ
thể tích như thế nào để được dung dịch H2SO4 0,3M
Câu 7: (2,0 điểm)
Đốt m gam bột sắt trong khí oxi thu được 7,36 gam chất rắn X gồm: Fe; FeO;
Fe3O4; Fe2O3. Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X cần vừa hết 120 ml dung dịch H2SO4 1M (
loãng), tạo thành 0,224 l H2 ở đktc.
a. Viết phương trình hoá học xảy ra.
b. Tính m?
Câu 8: (2,0 điểm)
Hòa tan 14,2 gam hỗn hợp A gồm MgCO 3 và muối cacbonat của kim loại R bằng
lượng vừa đủ dung dịch HCl 7,3% thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO 2 ở đktc. Thêm
32,4 gam nước vào dung dịch D được dung dịch E. Nồng độ của MgCl 2 trong dung dịch E
là 5%. Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.
Câu 9: ( 2 điểm)
Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc).
Tính khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng
Câu 10: (2,0 điểm)
a. Tính thể tích dung dịch H 2SO4 98% (d = 1,83 g/cm 3) cần dùng để pha được
500ml dung dịch H2SO4 0,1M. Nêu cách pha chế dung dịch trên.
b. Xác định lượng tinh thể natri sunfat ngậm nước (Na 2SO4.10H2O) tách ra khi
làm nguội 1026,4 g dung dịch bão hòa ở 80 oC xuống 10oC. Biết độ tan của Na2SO4 khan
ở 80oC là 28,3 g và ở 10oC là 9,0 g.
---------------- Hết -------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
TRƯỜNG THCS TÂN NINH
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 8
Năm học 2016 - 2017
Môn thi: Hóa học
Câu 1
M + nH2O � M(OH)n + n/2H2
a
a
na/2
aM= 4
(1)
ddA là dung dịch M(OH)n; khí B là H2
m M(OH)n (M 17n)a Ma 17na 4 17na
na.2
na
2
mddsaupu 4 96, 2 na 100, 2 na
m H2
4 17na
.100 7, 4 � na 0, 2(2)
100, 2 na
M
�
20 � M 20n � n=2; M=40 là thích hợp vậy M là Ca
n
na
0, 2
V .22, 4
.22, 4 2, 24(l)
2
2
Câu 2
a, b lần lượt là số mol của Fe và Fe xOy có trong 6,4 gam hỗn hợp
� số mol FexOy có trong 3,2g hỗn hợp là b/2
Fe + 2HCl � FeCl2 + H2
a
a
FexOy + 2yHCl � xFeCl2y/x + yH2O
FexOy + yH2 � xFe + yH2O
b/2
by/2
a
2, 24
by 0,1
0,1
0,1(mol) n H2 ; n H2O
� by
22, 4
2 18
9
m Fex Oy (trong 6,4g hỗn hợp)= 6,4- 56.0,1= 0,8(g)
� (56x + 16y)b = 0,8
thay by= 0,1/9 ta được xb=0,1/9 � x/y= 1
� Công thức hóa học: FeO.
Câu 3: Gọi kim loại kiềm là M, gọi x,y lần lượt là số mol K, M trong hỗn hợp ban đầu
nH2 = 11,2/22,4 = 0,05 (mol)
PTHH: 2K + 2H2O à 2KOH + H2
(1)
2M + 2H2O à 2MOH + H2
(2)
Theo (1) nH2 = ½ nK = x/2
; Theo (2) nH 2 = ½ nM = y/2
Ta có: x/2 + y/2 = 0,05
x + y = 0,1 (*)
Theo (1) và (2) nhỗn hợp = 2nH2 = 2 0,05 = 0,1 mol
Theo bài ra: mhỗn hợp = 39x + My = 3,6 g (**)
M
hh
= 3,6/0,1 = 36g
0< M < 36
(a)
Từ (*), theo bài ra nM < 10% nhh 0 < y < 0,01
y = 0,3/ 39-M
Từ (*) và (**)
x + y = 0,1
(b)
39x + My = 3,6
Kết hợp (a) và (b) ta có: 0 < 0,3/ 39-M < 0,01
0< M < 9 chỉ có Li là thoả mãn
Câu 4: * Tính toán:
Khối lượng NaCl cần dùng: 500.1,009.0,9% = 4,54 gam
* Cách pha chế:
-Cân lấy 4,54 gam NaCl rồi cho vào cốc thủy tinh có dung tích lớn hơn 500ml .
- Đổ từ từ nước cất vào cốc chứa muối ở trên và đồng thời khuấy đều đến khi thể tích
dung dịch đạt mức 500ml thì
Câu 5: Gọi x, y là thể tích (l) của các dung dịch A và B phải trộn(x, y > 0).
n(H2SO4)ddA = 0,2x mol;
n(H2SO4)ddB = 0,5y mol.
n(H2SO4)dd trộn = (0,2x + 0,5y) mol
Mặt khác: n(H 2SO4)dd trộn = 0,3 (x + y) mol
Ta có: 0,2x + 0,5y = 0,3(x + y) => x/y = 2/1
Vậy phải trộn 2 thể tích dung dịch A với 1 thể tích dung dịch B sẽ được dung dịch H 2SO4 0,3M.
Câu 6: Theo đề: mdd BaCl2 = 400.1,003 = 401 gam.
-> nBaCl2 =
401.5,2
= 0,1 mol.
100.208
mdd H2SO4= 100.1,14 = 114 gam.
nH2SO4 =
114 .20
= 0,23 mol
100.98
PTHH: H2SO4
+ BaCl2
BaSO 4 +
2HCl
0,1
0,1
0,1
0,2 (mol)
Theo phương trình: nH2SO4 dư = 0,23 – 0,1 = 0,13 mol
nBaSO4 = n(BaCl2) = 0,1 mol.
Trong dung dịch sau phản ứng có H 2SO4 dư và HCl tạo thành:
mH2SO4dư = 98.0,13 = 12,74 gam; m(HCl) = 36,5.0,2 = 7,3gam
Khối lượng dd sau phản ứng:
mdd = 401 + 114 – 0,1.233 = 491,7 gam.
Nồng độ % các chất trong dung dịch:
C%dd H2SO4 =
12,74
.100% = 2,6%; C%(dd HCl) = 1,5%.
491,7
Câu 7
Các PTHH:
t0
2 Fe + O2 ��
� 2 FeO
0
t
3 Fe + 2 O2 ��
� Fe3O4
0
t
4 Fe + 3 O2 ��
� 2 Fe2O3
Fe + H2SO4
→
FeSO4 + H2
(1)
FeO + H2SO4
→
FeSO4 + H2O
(2)
Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3+ 4H2O (3)
Fe2O3 + 3 H2SO4 → Fe2(SO4)3+ 3 H2O
(4)
Số mol khí H2 sinh ra sau phản ứng là: 0,01 mol
Khối lượng Fe trong hỗn hợp X là:
Theo (1) số mol Fe = số mol H2 sinh ra = 0,01 mol = số mol H2SO4 ở (1)
khối lượng của Fe là: 0,01. 56 = 0,56 g
Số mol H2SO4 phản ứng ở (2), (3), (4) là 0,12.1 – 0,01 = 0,11 mol
Cũng theo (2), (3), (4) ta thấy:
Số mol H2SO4 = số mol nước = số mol oxi trong hỗn hợp của oxit = 0,11 mol
Khối lượng của nguyên tử oxi trong oxit là:0,11.16 = 1,76 g
Áp dụng ĐLBTNT: khối lượng của Fe = Khối lượngcủa oxit - khối lượng của oxi = 7,36 – 1,76 =
5,6 g
Câu 8:
Đặt công thức của muối cacbonat của kim loại R là R 2(CO3)x (x là hóa trị của R).
PTHH:
MgCO3 + 2HCl MgCl2 + CO2 � + H2O
(1)
R2(CO3)x + 2xHCl 2RClx + xCO2 � + xH2O (2)
3,36
0,15mol � mCO2 0,15.44 6, 6( gam)
22, 4
Từ (1) và (2): nHCl 2nCO2 2.0,15 0,3mol
0,3.36,5.100
150( gam)
mdung dịch HCl =
7,3
Ta có:
nCO2
mdung dịch E = 150 + 14,2 - 6,6 + 32,4 = 190 (gam)
mMgCl2
Từ (1):
190.5
9,5
9,5 g � nMgCl2
0,1mol
100
95
nMgCO3 nCO2 nMgCl2 0,1mol
� nCO2 (2) 0, 05mol ; mMgCO3 8, 4 gam
Vậy:
mR2 (CO3 ) x 14, 2 8, 4 5,8 gam
Ta có: 0,1( 2MR + 60x) = 5,8
Với x = 2; MR = 56. Vậy R là Fe.
%MgCO3 = 59,15%; %FeCO3 = 40,85%
Câu 9: Phương trình phản ứng:
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
(1)
(2)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Zn trong hỗn hợp.
Ta có: 27x + 65y = 3,68
3
2,24
xy
3 x 2 y 0,2
2
22,4
27 x 65 y 3,68
Giải hệ phương trình:
ta được: x = y = 0,04 (mol)
3 x 2 y 0,2
Số mol H2:
Theo (1) và (2):
mAl = 0,04 . 27 = 1,08 gam
mZn = 0,04 . 65 = 2,6 gam
3
m H 2 SO4 .0,04 0,04 .98 9,8 gam
2
Suy ra khối lượng dung dịch H2SO4 10% là 98 gam
Vì có 0,2 gam H2 bay ra, nên khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:
98 + 1,08 + 2,6 – 0,2 = 101,48 gam
Câu 10
- Cách pha: Đong 2,73 ml dung dịch H 2SO4 98%, Cho từ từ dung dịch H2SO4 đặc (theo thành
bình, khuấy đều) vào khoảng 450 ml nước chứa trong bình có dung tích 1lít sau đó cho thêm
nước cho đến vạch 500 ml
- Na2SO4 = 142 ; Na2SO4. 10H2O = 322
Ở 80oC, 100 g nước hòa tan tối đa 28,3 g Na 2SO4 tạo ra 128,3 g dung dịch
Vậy trong 128,3 g dung dịch có 28,3 g Na 2SO4
1026,4 g
x
xg
28,3 1026,4
226,4( g )
128,3
mH 2 O = 1026,4 – 226,4 = 800 (g)
Gọi a là số mol Na2 SO4 tách ra khỏi dung dịch
Na2SO4
Na2SO4. 10H2O
a mol
10a mol H 2O
Khối lượng H2O còn sau khi muối kết tinh là: ( 800 – 180a) g
Ở 10oC , 100g H2O hòa tan tối đa 9,0 g Na2SO4
( 800 – 180a) g
=> y
yg
9,0 (800 180a)
100
Mặt khác lượng Na2SO4 cần hòa tan là: (226,4 – 142a) g
9,0 (800 180a)
= 226,4 – 142a
100
Giải ra: a 1,227
Ta có:
Khối lượng muối Na2SO4.10H2O kết tinh = 1,227 322 =395,09 (g)
PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP
8
NĂM HỌC 2015-2016
Môn: Hóa học 8
Thời gian làm bài: 120 phút
Đề thi này gồm 01 trang
Câu 1. (2,0 điểm)
1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau bằng cách viết các phương trình phản ứng và
cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì?
KMnO4
(1)
(2)
(3)
(4)
(6)
(8)
H2O
(5)
NaOH
(7)
(9)
(10)
KClO3
O2
SO2
H2SO3
H2O
Fe3O4
Fe
H2
2. Trong các phản ứng trên, những phản ứng nào dùng để điều chế khí oxi, khí
hđro trong phòng thí nghiệm?
Câu 2. (1,0 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các chất rắn màu
trắng đựng trong các lọ bị mất nhãn riêng biệt sau: P 2O5, CaO, NaCl, Na2O, MgO.
Câu 3. (1,5 điểm) Cho một luồng khí H2 (dư) lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp
(như hình vẽ) đựng các oxit được nung nóng sau đây:
H2
1
2
3
4
5
CaO PbO Al O Fe O Na O
2 3
2 3
2
Ống 1 đựng 0,01 mol CaO; ống 2 đựng 0,02 mol PbO; ống 3 đựng 0,02 mol Al 2O3; ống
4 đựng 0,01 mol Fe2O3 và ống 5 đựng 0,06 mol Na2O. Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Tính khối lượng chất rắn thu được trong mỗi ống.
Câu 4. (2,0 điểm)
1. Nung 110,6 gam KMnO4 sau khi kết thúc phản ứng thu được 101 gam chất
rắn.
a) Tính hiệu suất của phản ứng trên.
b) Tính thể tích khí Oxi thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.
2. Khi phân tích định lượng chất X (gồm 4 nguyên tố) thì thấy thành phần khối
lượng như sau: 32,4%Na; 45,1%O; 0,7%H. Xác định công thức phân tử của các
muối trên.
Câu 5. (2,0 điểm) Dùng 4,48 lít khí hiđrô (đktc) khử hoàn toàn m gam một hợp
chất X gồm 2 nguyên tố là sắt và oxi. Sau phản ứng thu được 1,2.10 23 phân tử
nước và hỗn hợp Y gồm 2 chất rắn nặng 14,2 gam
a) Tính m.
b) Tìm công thức phân tử của hợp chất X, biết trong Y chứa 59,155% khối lượng Fe đơn chất.
c) Chất nào còn dư sau phản ứng, khối lượng dư bằng bao nhiêu?
d) Trong tự nhiên X được tạo ra do hiện tượng nào? Viết phương trình phản ứng (nếu có). Để
hạn chế hiện tượng đó chúng ta phải làm như thế nào?
Câu 6. (1,5điểm) Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS 2 trong một bình kín
chứa không khí (gồm 20% thể tích O 2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành
phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2.
a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp
X.
Cho: Fe = 56; Mg=24; Al=27; H=1; Cl=35,5; S=32; O=16; C = 12; Cu =
64;
N =14; Ca = 40; Mn=55; K=39; Na=23;Pb=207
-------------HẾT-----------Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ tên thí sinh......................................................................SBD:.................Phòng
thi.............
TRƯỜNG THCS TAM
DƯƠNG
----------------
ĐỀ KS HỌC SINH GIỎI LẦN 2 NĂM HỌC
2014-2015
MÔN: HÓA HỌC 8
Thời gian làm bài 120 phút
Câu 1. (2,0 điểm) Chọn hệ số thích hợp để cân bằng các phản ứng hóa học sau
đây:
a) Cu + HCl + NaNO3 ��
�
Cu(NO3)2 + NO � + NaCl + H2O
� Al(OH)3 � + CO2 �+ KCl
b) AlCl3 + K2CO3 + H2O ��
� Fe(NO3)3 + FeCl3 + NO �+ H2O
c) Fe(NO3)2 + HCl ��
� N2 � + H3PO4 + Cl2 � + H2O
d) NH4ClO4 + P ��
Câu 2. (2,0 điểm)
1) Có 4 lọ hóa chất mất nhãn đựng lần lượt các chất lỏng không màu: Nước,
dung dịch HCl, dung dịch K2CO3 và dung dịch KCl. Không dùng thêm hóa chất
nào khác, các dụng cụ cần thiết có đủ, hãy nhận biết từng chất trong mỗi lọ.
2) Hỗn hợp A gồm 2 khí H 2 và CO có tỉ khối đối với H 2 là 10,75. Để khử hoàn
toàn m gam Fe2O3 nung nóng cần vừa đủ V lít (đktc) hỗn hợp A, kết thúc phản
ứng thu được 16,8 gam Fe.
a) Tính thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí trong A.
b) Tính m và V.
Câu 3. (2,0 điểm)
1) Tại sao khi lắp dụng cụ điều chế và thu khí oxi trong phòng thí nghiệm
bằng cách đẩy không khí phải đặt ống nghiệm vào giá đỡ sao cho đáy ống
nghiệm cao hơn so với miệng ống và nhánh dài của ống dẫn khí sâu tới gần sát
đáy ống nghiệm thu?
2) Cô cạn 160 gam dung dịch CuSO4 10% đến khi tổng số nguyên tử trong
dung dịch chỉ còn một nửa so với ban đầu thì dừng lại. Tính khối lượng nước bay
ra khỏi dung dịch.
Câu 4. (2,0 điểm) Hỗn hợp X chứa Fe, FeO, Fe 2O3. Nếu hoà tan a gam hỗn hợp
X bằng dung dịch HCl dư thì thu được 0,01a gam H2. Nếu khử a gam hỗn hợp X
bằng H2 dư ở nhiệt độ cao thì thu được 0,2115a gam H2O. Xác định thành phần
phần trăm về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X. Biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn.
Câu 5. (2,0 điểm)
1) Hai cốc thủy tinh A, B đều đựng dung dịch HCl dư được đặt trên hai đĩa
cân, thấy cân ở vị trí thăng bằng. Cho 5 gam CaCO 3 vào cốc A và 4,79 gam
M2CO3 (M là kim loại) vào cốc B. Sau khi các muối đã hòa tan hoàn toàn thấy cân
trở lại vị trí thăng bằng. Xác định kim loại M.
2) Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm Fe, Al, Zn, Mg trong oxi một thời gian thu
được 2,71 gam hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO 3 dư thu
được 0,672 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Tính số mol HNO 3 đã phản
ứng.
----------------HẾT----------------(Cho: Na = 23; Cu = 64; Zn = 65; Al = 27; Mg =24; Fe = 56; C = 12; O = 16; H = 1; N
= 14;
S = 32)
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
PHÒNG GD&ĐT SÔNG LÔ
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI KHẢO SÁT HSG LỚP 6; 7; 8 VÒNG II
CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2014-2015
Đề thi môn: Hóa học 8
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian
giao đề)
Câu I (2,0 điểm):
a. Cân bằng các PTHH sau:
1) KOH + Al2(SO4)3 � K2SO4 + Al(OH)3
t
2) FexOy + CO ��
� FeO + CO2
3) FeS2 + O2 � Fe2O3 + SO2
4) Al + HNO3 � Al(NO3)3 + N2O + H2O
b. Có 4 chất lỏng không màu đựng trong 4 lọ mất nhãn: nước, natriclorua,
natri hidroxit, axit clohidric. Hãy nêu phương pháp nhận biết các chất lỏng trên.
Câu II (2,0 điểm):
Một nguyên tử nguyên tố X có tổng số lượng các hạt là 34, trong đó số hạt
không mang điện chiếm 35,3%. Một nguyên tử nguyên tố Y có tổng số lượng các
hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16
hạt.
a. Xác định số lượng mỗi loại hạt trong nguyên tử X, Y? KHHH nguyên tử X,
Y?
b. Cho biết số electron trong từng lớp, số electron ngoài cùng, nguyên tử
nguyên tố X, Y là kim loại hay phi kim?
0
Câu III (1,5 điểm):
Cho hỗn hợp khí A gồm CO2 và O2 có tỉ lệ thể tích tương ứng là 5:1.
a) Tính tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với không khí.
b) Tính thể tích (đktc) của 10,5 gam khí A.
Câu IV (2,0 điểm):
Hợp chất A được cấu tạo bởi nguyên tố X hóa trị V và nguyên tố oxi. Biết
phân tử khối của hợp chất A bằng 142 đvC. Hợp chất B được tạo bởi nguyên tố Y
( hóa trị y, với 1 y 3) và nhóm sunfat ( SO4), biết rằng phân tử hợp chất A chỉ
nặng bằng 0,355 lần phân tử hợp chất B. Tìm nguyên tử khối của các nguyên tố
X và Y. Viết công thức hóa học của hợp chất A và hợp chất B.
Câu V (1,5 điểm):
Hòa tan hoàn toàn 16,25 gam kim loại M vào dung dịch axit HCl dư. Khi
phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít H2 (đktc).
a. Xác định kim loại M.
b. Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M cần dùng để hòa tan hết lượng kim loại
này.
Câu VI (1,0 điểm):
Cho biết trong hợp chất của nguyên tố R (hóa trị x) với nhóm sunfat (SO4) có
20% khối lượng thuộc nguyên tố R.
a) Thiết lập biểu thức tính nguyên tử khối của R theo hóa trị x.
b) Hãy tính % khối lượng của nguyên tố R đó trong hợp chất của R với nguyên tố oxi
( không xác định nguyên tố R).
Chú ý:
- Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
PHÒNG GD&ĐT SÔNG
LÔ
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu
Câu I
KỲ THI KHẢO SÁT HSG LỚP 6; 7; 8 VÒNG II
CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2014-2015
HDC thi môn: Hóa học 8
Đáp án
a.
.
1)
2)
3)
4)
6KOH + Al2(SO4)3 � 3 K2SO4 +2 Al(OH)3
t0
FexOy +(y-x) CO ��
� xFeO + (y-x)CO2
4FeS2 +11 O2 � 2 Fe2O3 +8 SO2
8 Al +30HNO3 � 8Al(NO3)3 + 3N2O +15 H2O
b.
Trích mỗi chất một ít vào các ống nghiệm rồi đánh số thứ
tự
Nhúng lần lượt các mẩu giấy quỳ tím vào từng ống rồi quan sát :
- Nếu chất nào làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì đó là axit
clohidric.
- Nếu chất nào làm quỳ tím chuyển thành màu xanh thì đó là
Natrihidroxit.
- Không làm quỳ tím đổi màu là nước và Natriclorua.
Đun nóng 2 ống nghiệm còn lại trên ngọn lửa đèn cồn:
Điểm
(2đ)
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu
II
-Nếu chất nào bay hơi hết không có vết cặn thì đó là nước.
-Chất nào bay hơi mà vẫn còn cặn là Natriclorua
a.
+ Nguyên tử nguyên tố X:
Số hạt Nơtron là:
35,3
34.
= 12 (hạt)
100
Số hạt Proton bằng số hạt Electron và bằng:
34 12
11 (hạt)
2
Vậy KHHH nguyên tử nguyên tố X là: Na.
-----------------------------------------------------------------------------------+ Nguyên tử nguyên tố Y:
Gọi số hạt Proton là Z, số hạt Nơtron là N
số hạt Electron là Z.
Tổng số lượng các hạt là:
2Z + N = 52
(1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:
2Z - N = 16
(2)
Từ (1, 2) ta có:
2 Z N 52
68
4 Z 52 16 Z 17 N 2.17 16 18
4
2 Z N 16
Vậy số hạt Proton bằng số hạt Electron và bằng: 17
Số hạt Nơtron là: 18. Nguyên tử nguyên tố X có KHH là: Cl.
---------------------------------------------------------------------------------------b.
+ Số electron trong từng lớp, số electron ngoài cùng, tính chất của Na, Cl
Nguyên tử
Câu
III:
Số (e) trong từng
Số (e) ngoài
lớp
cùng
Na
2/8/1
1
Cl
2/8/7
7
a) Gọi số mol O2 có trong hỗn hợp A là x (mol)
� Số mol CO2 có trong A là 5x (mol).
Tính chất
(2 đ)
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
Kim loại
Phi kim
0,25 đ
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí A:
M
44.5x 32.x 252x
42 (g)
6x
6x
0,25 đ
42
�1, 45
29
b) Ở đktc: 42 g (tương ứng 1mol) hỗn hợp khí A có thể tích 22,4
0,25 đ
lít.
0,5 đ
Tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với không khí: d A / kk
� 10,5 g hỗn hợp khí A có thể tích:
Câu
IV
0,25 đ
10,5 �22, 4
5, 6 (lít)
42
CTTQ của chất A: Y2O5
Vì phân tử khối của hợp chất A là 142 đvC nên ta có:
Ta có: 2X + 80 = 142 X = 31
0,25đ
Vậy X là nguyên tố phôtpho ( P)
CTTQ của chất B : Y2(SO4)y
PTK của B =
; CTHH của chất A:
P2O5
142
= 400 đvC
0,355
Ta có: 2Y + 96y = 400 Y = 200 – 48y
Bảng biện luận:
y
1
2
3
Y
152 (loại)
104
56 ( nhận)
( loại)
Vậy X là nguyên tố sắt ( Fe) ; CTHH của chất B là Fe2(SO4)3
Câu
V:
a) Gọi n là hóa trị của M, ta có PTPƯ:
n
M + nHCl MCln +
H2
2
n
1 mol
mol
2
nx
x mol
mol
2
Ta có PT: Mx= 16,25 (1)
5,6
nx
=
= 0,25 (2)
22,4
2
Từ (2): nx = 0,25.2 = 0,5 (3)
16,25
Mx
M
Lấy (1) : (3)
=
= 32,5 M = 32,5n
0
,
5
nx
n
Hóa trị của kim loại có thể là I; II; III . Do đó ta xét bảng sau:
Lập bảng :
n
1
2
3
M
Câu
VI:
0,25đ
32,5
65
97,5
Trong các kim loại trên, thì Zn là phù hợp.
b) PTPƯ: Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
16,25
nHCl =2nzn= 2.
= 0,5 (mol)
65
0,5
n
=
= 2,5(lít)
VHCl =
0,2
CM
Xét hợp chất: R2(SO4)x :
2R 20 1
� R = 12x
Ta có:
(1)
96x 80 4
Xét hợp chất R2Ox:
2R
R
�
100%
�
100%
Ta có: %R =
(2)
2R 16x
R 8x
12x
�
100% 60%
Thay (1) vào (2) ta có: %R =
12x 8x
0,25đ
0,25đ
0,25đ
(2đ)
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
_________________________________________________________________________
PHÒNG GD&ĐT
VĨNH TƯỜNG
ĐỀ KHẢO SÁT HSG NĂM HỌC 2014- 2015
MÔN: HÓA HỌC 8
(Thời gian làm bài: 150 phút)
PHẦN A: Phần chung cho mọi học sinh.
Câu 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a) Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + ?
b) Na + H2O NaOH + H2
c) CaO + H2O
d) P + O2
?
0
t
��
�
?
e) Fe + H2SO4 đặc,nóng
Fe2(SO4)3 + H2O + SO2
g) Cu + HNO3
Cu(NO3)2 + H2O + NO
Câu 2: Nêu các hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra khi cho:
a) Viên kẽm vào dung dịch axit clohiđric.
b) Đốt lưu huỳnh trong không khí.
c) Một mẩu nhỏ Na vào cốc nước có để sẵn 1 mẩu quỳ tím.
Câu 3 : Có 4 lọ đựng riêng biệt: nước cất, dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung
dịch NaCl. Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi lọ.
Câu 4 : Khử hoàn toàn 24 g một hỗn hợp có CuO và Fe xOy bằng khí H2, thu
được 17,6 gam hai kim loại. Cho toàn bộ hai kim loại trên vào dung dịch HCl dư,
thu được 4,48 lít H2 (đktc). Xác định công thức oxit sắt.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam một hợp chất X trong khí oxi, người ta chỉ
thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam nước.
a) Hợp chất X gồm những nguyên tố nào?
b) Xác định công thức phân tử của X, biết tỉ khối của X đối với H 2 bằng 16.
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe bằng dung dịch axit
sunfuric loãng dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí (đktc)
a) Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X?
b) Tính khối lượng muối khan thu được?
c) Lượng khí Hiđro ở trên khử vừa đủ 23,2 gam oxit của kim loại M. Xác định
công thức hóa học của oxit đó?
Câu 7: Hòa tan hết 4,8 gam hỗn hợp A gồm MgO, Fe 2O3, CuO cần vừa đủ một
lượng dung dịch chứa 5,84 gam HCl. Mặt khác, dẫn khí H 2 dư qua 0,09 mol hỗn
hợp A nung nóng thì sau phản ứng thu được 1,62 gam nước. Tính khối lượng mỗi
chất trong 4,8 gam hỗn hợp A.
PHẦN B: Phần riêng cho học sinh trường THCS Vĩnh Tường- yêu cầu học
sinh làm riêng phần B ra 1 tờ giấy thi;
Câu 8: Một hỗn hợp khí A gồm CO, CO2. Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 1: 4,
Sau khi đốt cháy hết khí CO thì hàm lượng phần trăm (%) thể tích của N 2 trong hỗn
hợp mới thu được tăng 3,36% so với hỗn hợp trước phản ứng.
Tính % thể tích của hai khí trong hỗn hợp A. Giả thiết không khí chỉ có N 2, O2
trong đó O2 chiếm 1/5 thể tích không khí.
(Cho NTK : H = 1; O = 16; C = 12; Cu = 64; Fe =56; Mn = 55; K = 39 ; Cl =
35,5)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KS HỌC SINH GIỎI LỚP 8
Năm học 2014 – 2015 Môn : Hóa học
Phần A: thang điểm 10 chung cho tất cả HS
Câu a. (0,5 điểm)
6
PTHH:
2Al + 3H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2
(1)
(2,0
Fe + H2SO4
FeSO4
+ H2
đ)
(2)
Số mol khí H2 là: 8,96 : 22,4 = 0,4 (mol)
Gọi số mol Al là x (mol), số mol của Fe là y (mol)
Khối lượng hỗn hợp A là: 27x + 56y = 11 (I)
Số mol khí H2 thu được ở PTHH (1, 2) là:
3
x y 0,4
2
Từ (I, II) ta có:
(II)
27x 56y 11
�
�x 0, 2
�
��
�3
x y 0,4
�y 0,1
�
�2
0,25
-----------------------------------------------------------------------------------------Vậy khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A là:
mAl
5,4
.100% 49,09%
= 0,2.27 = 5,4 g � %Al
11
mFe = 0,1.56 = 5,6 g
� %Fe = 100% - 49,09% =
50,91%
-----------------------------------------------------------------------------------------b. (0,5 điểm) Theo PTHH (1) và (2):
n H SO n H 0, 4(mol)
2
4 p.u
0,25
0,25
2
0,25
Theo ĐLBTKL, ta có:
m KL m H SO p.u m muôi m H
2
4
2
------------------------------------------------------------------------------------------
� m muôi 11 0,4.98 0,4.2 49,4gam