Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

SH7 KIỂM TRA 1 TIẾT HKI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (111.67 KB, 6 trang )

Giáo án Sinh học 7
TRƯỜNG TH – THCS ĐỨC TRÍ
TUẦN 9

NGÀY SOẠN: 24.10.2017
NGÀY DẠY: …/…/2017

Tiết 18

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I. MỤC TIÊU: Sau khi hoàn thành xong bài kiểm tra HS phải:
1. Kiến thức
- Hệ thống được những nội dung cơ bản của chương trình học.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tế đời sống cũng
như của bản thân
2. Kĩ năng
- Phân tích nội dung của đề kiểm tra.
- Vận dụng kiến thức để làm bài.
- Trình bày cụ thể, rõ ràng..
3. Thái độ
- Trật tự, nghiêm túc khi làm bài.
II. MA TRẬN
Mức độ
Tên chủ đề
1/ Ngành ĐVNS
Số điểm tỉ lệ %
2/ Ngành ruột khoang
Số điểm tỉ lệ %
3/ Các ngành giun
Số điểm tỉ lệ %


Tổng cộng:
- Số câu
- Phần trăm:100%
- Số điểm: 10,0

Nhận biết
TN
2
0.5đ
2
0.5đ
2
0.5đ

Thông hiểu

TL

TN

1
1

2
0.5đ
2
0.5đ
2
0.5đ


7
25%
2.5 đ

TL

7
35%
3.5 đ

Vận dụng
thấp
TN
TL

Vận dụng
cao
TN TL

1

1

1

2
30%


1


1
10%


Tổng
5
2 điểm = 20 %
5
3 điểm = 30 %
7
5 điểm = 50%
17 câu
100%
10,0 đ

IV/ Đề kiểm tra và hướng dẫn chấm:

Giáo viên thực hiện: Phạm Kim Phúc

1


Giáo án Sinh học 7

UBND QUẬN HẢI CHÂU
TRƯỜNG TH &THCS ĐỨC TRÍ

BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn : SINH HỌC

Thời gian: 45 phút
(Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên :...........................................
Lớp : ....................
Điểm

Nhận xét của thầy , cô giáo
……………………………………………………………..

ĐỀ :

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,00đ)
Chọn câu hoặc những câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi
câu đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu 1: Ở ngoài tự nhiên, trùng kiết lị thường tồn tại ở dạng:
A. trùng kiết lị non.
B. bào xác.
C. trùng kiết lị trưởng thành.
D. trứng.
Câu 2: Động vật nguyên sinh có các đặc điểm nào thích nghi với đời sống kí sinh?
1. Cơ quan di chuyển thường tiêu giảm hay kém phát triển.
2. Dinh dưỡng kiểu hoại sinh.
3. Dinh dưỡng kiểu dị dưỡng.
4. Sinh sản hữu tính với tốc độ rất nhanh.
5. Sinh sản vô tính với tốc độ rất nhanh.
A. 1, 2, 4.

B. 1, 3, 5.


C. 1, 3, 4.

D. 1, 2, 5.

Câu 3: Điền chữ cái thích hợp hoàn thành vòng đời của sán lá gan
a. Ấu trùng có đuôi
b. Kén sán
c. Ấu trùng trong ốc
d. Trứng sán lá gan
e. Ấu trùng có lông
f. Sán trưởng thành
A. c, a, b, f
C. a, b, c, f

Câu 4: Bộ phận nào của san hô được dùng làm đồ trang trí?
A.Ruột
B. Tua miệng
C. Thân
D. Khung xương đá vôi
Câu 5: Giun đất là động vật sinh sản theo kiểu:
A. Đơn tính

Giáo viên thực hiện: Phạm Kim Phúc

B. c, f, b, a
D. a, c, b, f

B. Lưỡng tính tự thụ tinh

2



Giáo án Sinh học 7

C. Lưỡng tính thụ tinh bằng cách ghép đôi
D. Sinh sản vô tính
Câu 6: Giun đũa sống trong ruột non người mà không bị dịch tiêu hoá trong ruột phân hủy vì:
A. Có lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể
B. Có lớp vỏ đá vôi bọc ngoài cơ thể
C. Có bề mặt trơn nhẵn
D. Lớp cơ dọc phát triển
Câu 7: Trong nông nghiệp, giun đất có vai trò:
A. Làm đất chua
B. Làm đất mất chất dinh dưỡng
C. Làm đất tơi xốp, màu mỡ
D. Làm đất có nhiều hang hốc
Câu 8: Hiện tượng lợn gạo là do sán nào gây ra
A. Sán lá máu
B. Sán bã trầu
C. Sán dây
D. Sán lá gan
Câu 9: Đặc điểm tiến hoá của giun đất so với giun đũa
1. Hệ thần kinh tập trung thành chuỗi hạch
2. Hô hấp qua da
3. Xuất hiện hệ tuần hoàn
4. Hệ tiêu hoá phân hoá rõ
A. 1, 2, 4.
B. 1, 2, 3.
C. 1, 3, 4.
D. 2, 3, 4.

Câu 10: Thủy tức và san hô có chung hình thức sinh sản
A. Nhân đôi
B. Tiếp hợp
C. Mọc chồi
D. Tái sinh
Câu 11: Khi mổ ĐV không xương sống phải mổ trong khay ngập nước
A. dễ tách rời nội quan mà không làm tổn thương các bộ phận khác
B. để cho mẫu vật sạch
C. để nội tạng không bị khô
D. để dễ thấy các lỗ sinh dục
Câu 12: Môi trường sống của thủy tức là:
A. Nước mặn
B.Nước ngọt
C. Nước lợ
D. Vừa nước ngọt vừa nước mặn
PHẦN II: TỰ LUẬN (7.00đ)
Câu 1: ( 3.00 điểm)
a.Trình bày cấu tạo trong của giun đất.
b.Cấu tạo trong của giun đất khác với giun tròn ở điểm nào? Vì sao trời mưa giun đất lại chui lên
khỏi mặt đất?
Câu 2: (2.00 điểm) Nêu vai trò của ngành Ruột khoang trong đời sống?
Câu 3: ( 1.00 điểm) Tại sao nói tập đoàn trùng roi là bằng chứng của mối quan hệ giữa động vật
đơn bào và động vật đa bào?
Câu 4: ( 1.00 điểm) Bản thân em cần làm gì để phòng tránh giun, sán kí sinh?

Giáo viên thực hiện: Phạm Kim Phúc

3



Giáo án Sinh học 7

2/ Hướng dẫn chấm:

Hướng dẫn chấm

Thang
điểm

PHẦN TRẮC NGHIỆM
1

A
B
C
D
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

2

3

4


5

O
O

6

7

8

9

10

O

O
O
O
PHẦN TỰ LUẬN

O

O

O
O

- Cấu tạo trong của giun đất:

+ Hệ tiêu hoá: phân hoá rõ: lỗ miệng → hầu → thực quản → diều,
dạ dày cơ → ruột tịt → hậu môn.
+ Hệ tuần hoàn: Mạch lưng, mạch bụng, vòng hầu (tim đơn giản),
tuần hoàn kín.
+ Hệ thần kinh: chuỗi hạch thần kinh, dây thần kinh
- Cấu tạo trong khác giun tròn
+ Có khoang cơ thể chính thức
+ Có thêm hệ thần kinh và hệ tuần hoàn
- Vì sao trời mưa nhiều giun đất lại chui lên mặt đất:
+ Vì giun đất hô hấp bằng da nên khi mưa nhiều nuớc vào hang
làm ngạt thở nên giun chui lên mặt đất
- Đối với tự nhiên:
+ Tạo vẻ đẹp kì thú cho các biển nhiệt đới, có ý nghĩa đối với sinh
thái biển và đại dương.
+ Là vật chỉ thị cho nghiên cứu địa chất.
- Đối với con người:
+ Là nguồn thực phẩm có giá trị
+ Làm đồ trang trí, trang sức
+ Làm nguyên liệu vôi cho xây dựng.
- Tuy nhiên có một số ruột khoang gây ngứa cho người hoặc tạo ra
đảo đá ngầm gây cản trở giao thông.
Tập đoàn trùng roi là bằng chứng của mối quan hệ vì:
- Giống động vật đơn bào: Mỗi tế bào vận động và dinh dưỡng
độc lập.
Giống động vật đa bào: Gồm nhiều tế bào có roi liên kết với nhau
Biện pháp phòng tránh giun, sán kí sinh:
- Giữ gìn vệ sinh cơ thể. Giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Giữ gìn vệ sinh ăn uống. Tẩy giun theo định kì. Khám và điều trị
bệnh kịp thời.


Giáo viên thực hiện: Phạm Kim Phúc

Mỗi đáp
án đúng
0,25

0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ

4


Giáo án Sinh học 7

HƯỚNG DẪN ÔN TÂP KIỂM TRA 1 TIẾT
SINH HỌC 7
I. NGÀNH ĐVNS
Câu 1: Nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh

- Cơ thể có kích thước hiển vi
- Cấu tạo: Chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống. Phần lớn sống dị dưỡng .
- Di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm
- Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi
Câu 2: Ngành động vật nguyên sinh có vai trò như thế nào trong tự nhiên
Lợi ích:
- Là thức ăn của nhiều động vật trong nước
- Làm sạch môi trường nước
- Có ý nghĩa về mặt địa chất tìm ra dầu mỏ
Tác hại:
- Gây bệnh cho người và nhiều động vật khác
Ví dụ:
Câu3: Tại sao nói tập đoàn trùng roi là bằng chứng của mối quan hệ giữa động vật đơn bào
và động vật đa bào?
- Giống động vật đơn bào: Mỗi tế bào vận động và dinh dưỡng độc lập.
- Giống động vật đa bào: Gồm nhiều tế bào có roi liên kết với nhau.
Câu 4: Phân tích tác hại của trùng kiết lị đối với con người?
Tác hại của trùng kiết lị:
- Khi điều kiện sống bất lợi, trùng kiết lị hình thành bào xác.
- Bào xác trùng kiết lị theo đường tiêu hóa vào ruột người.
- Trùng kiết lị chui ra khỏi bào xác, gây loét niêm mạc ruột, nuốt hồng cầu và sinh sản rất nhanh.
- Làm cho người bệnh đau bụng, đi ngoài, phân nhày như nước mũi và lẫn máu.
- Bệnh kiết lị rất dễ lay lan thành dịch nếu không giữ gìn vệ sinh ăn uống.
II. NGANH RUỘT KHOANG
Câu5: Ngành ruột khoang có vai trò gì trong tự nhiên và trong đời sống con người?
- Đối với tự nhiên:
+ Tạo vẻ đẹp kì thú cho các biển nhiệt đới, có ý nghĩa đối với sinh thái biển và đại dương.
+ Là vật chỉ thị cho nghiên cứu địa chất.
- Đối với con người:
+ Là nguồn thực phẩm có giá trị

+ Làm đồ trang trí, trang sức
+ Làm nguyên liệu vôi cho xây dựng.
- Tuy nhiên có một số ruột khoang gây ngứa cho người hoặc tạo ra đảo đá ngầm gây cản trở giao
thông.
Câu6: Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thuỷ tức.
Tế bào gai có vai trò tự vệ, tấn công và bắt mồi. khi bị kích thích, sợi gai có chất độc phóng vào
con mồi. Đây cũng là đặc điếm chung cua tất cả cấc đại diện khác ở ruột khoang.
III. CÁC NGÀNH GIUN
Câu 7: Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?
-Đặc điếm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh là: Mắt, lông bơi tiêu giảm.

Giáo viên thực hiện: Phạm Kim Phúc

5


Giáo án Sinh học 7

-Các giác bám phát triển. Nhờ cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển, nên sán lá gan có thể
chun dãn, phồng dẹp cơ thể để chui rúc, luồn lách trong môi trường ký sinh.
-Sán lá gan dùng 2 giác bám chắc vào nội tạng vật chủ
- Hầu có cơ khỏe giúp miệng hút chất dinh dưỡng từ môi trường ký sinh đưa vào hai nhánh ruột
phân nhiều nhánh nhỏ để vừa tiêu hóa vừa dẫn chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
Câu 8: Biện pháp phòng tránh giun, sán kí sinh:
- Giữ gìn vệ sinh cơ thể. Giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Giữ gìn vệ sinh ăn uống. Tẩy giun theo định kì. Khám và điều trị bệnh kịp thời
Câu 9: Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?
Sán lá gan
Cơ thể hình lá, dẹp, màu đỏ.
Các giác bám phát triển.

Có hai nhánh ruột vừa tiêu hóa vừa dẫn thức ăn
nuôi cơ thể, không có hậu môn.
Sinh sản: lưỡng tính (có bộ phận đực và cái
riêng, có tuyến noãn hoàng), đẻ trứng 4000
trứng mỗi ngày.

Giun đũa
Cơ thể thon dài, 2 đầu thon lại (tiết diện ngang
hình tròn)
Có lớp vỏ cutincun bọc ngoài cơ thể.
Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng, kết thúc ở hậu
môn.
Sinh sản: phân tính, tuyến sinh dục đực và cái
đều ở dạng ống. Thụ tinh trong, con cái đẻ
khoảng 200000 trứng một ngày.

Câu 10: Cấu tạo trong của giun đất:
+ Hệ tiêu hoá: phân hoá rõ: lỗ miệng → hầu → thực quản → diều, dạ dày cơ → ruột tịt → hậu
môn.
+ Hệ tuần hoàn: Mạch lưng, mạch bụng, vòng hầu (tim đơn giản), tuần hoàn kín.
+ Hệ thần kinh: chuỗi hạch thần kinh, dây thần kinh
Câu 11: Cấu tạo trong khác giun tròn
+ Có khoang cơ thể chính thức
+ Có thêm hệ thần kinh và hệ tuần hoàn
Cấu 12: Vì sao trời mưa nhiều giun đất lại chui lên mặt đất?
+ Vì giun đất hô hấp bằng da nên khi mưa nhiều nuớc vào hang làm ngạt thở nên giun chui lên
mặt đất

Giáo viên thực hiện: Phạm Kim Phúc


6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×