Tải bản đầy đủ (.pdf) (51 trang)

Nghiên cứu bảng điện sự cố tàu k3000 xây dựng mô hình vật lý hệ thống báo động các thông số

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.32 MB, 51 trang )

LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự phân công của khoa Điện- Điện tử Trƣờng Đại học Hàng Hải Việt
Nam, và sự đồng ý của giảng viên hƣớng dẫn T.S Vƣơng Đức Phúc, em đã thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu hệ thống bảng điện sự cố tàu K3000. Xây dựng mô
hình vật lý hệ thống báo động các thông số”.
Để hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong
khoa đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, rèn luyện
tại trƣờng Đại Học Hàng Hải Việt Nam.
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo Vƣơng Đức Phúc đã tận tình chỉ bảo em
trong quá trình làm đồ án, đặc biệt đã tạo điều kiện cho em đƣợc đi thực tế tại
nhà máy đóng tàu Hồng Hà - Z173. Tại nhà máy em đã đƣợc trực tiếp quan sát
quá trình lắp đặt, làm việc của các hệ thống trên tàu thủy.
Từ đó em củng cố lại kiến thức đã đƣợc giảng dạy trên giảng đƣờng cũng
nhƣ đi sâu hơn về các hệ thống đã học. Phần nào hình thành cho em tay nghề để
sau này ra trƣờng có kinh nghiệm làm việc thực tế, kỹ năng làm việc nhóm.
Em xin chân thành cảm ơn!


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
1. Những nội dung trong đồ án này là do em thực hiện, dƣới sự hƣớng dẫn
trực tiếp của T.S Vƣơng Đức Phúc.
2. Mọi tham khảo dùng trong đồ án đều đƣợc trích dẫn rõ ràng tên tác giả,
tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.
3. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, em
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên
Bùi Thị Sen


MỤC LỤC


LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
LỜI NÓI ĐẦU
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: NGHIÊN CỨU BẢNG ĐIỆN SỰ CỐ TÀU K3000 .................. 3
1.1 Khái quát chung về hệ thống bảng điện sự cố ............................................... 3
1.1.1 Hệ thống bàng điện sự cố .......................................................................... 3
1.1.2 Máy phát sự cố .......................................................................................... 4
1.2 Hệ thống bảng điện sự cố tàu K3000 ............................................................ 5
1.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống trạm phát sự cố. ........................................... 5
1.2.2 Cấu tạo của bảng điện sự cố ...................................................................... 7
1.2.3 Các mạch đo lƣờng .................................................................................. 15
1.2.4Hoạt động của bảng điện sự cố và máy phát sự cố .................................... 16
CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬT LÝ HỆ THỐNG BÁO ĐỘNG
CÁC THÔNG SỐ .................................................Error! Bookmark not defined.
2.1 Khái quát chung về hệ thống tự động kiểm tra các thông số ................ Error!
Bookmark not defined.
2.1.1 Chức năng, yêu cầu. .................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Cấu trúc chung của 1 hệ thống tự động kiểm tra các thông số........... Error!
Bookmark not defined.
2.2 Xây dựng mô hình vật lý hệ thống báo động các thông sốError! Bookmark
not defined.
2.2.1 Sơ đồ cấu trúc thực tế của mô hình vật lý .. Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Sơ đồ thuật toán ......................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.3 Sơ đồ mạch thực hiện ............................... Error! Bookmark not defined.
2.2.4 Nguyên lý hoạt động ................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.5 Khai thác sử dụng hệ thống. ..................... Error! Bookmark not defined.
2.2.6 Cách đấu nối các phần tử. .......................... Error! Bookmark not defined.
2.2.7 Nguyên lý hoạt động ................................. Error! Bookmark not defined.



2.2.8 Khai thác sử dụng hệ thống. ..................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 43

1


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Hình ảnh tàu K3000
Hình 1.1 Máy phát sự cố hãng VETH MOTOREN BV
Hình 1.2 Ngăn số 1 của bảng điện sự cố
Hình 1.3 Ngăn số 2 của bảng điện sự cố
Hình 1.4 Ngăn số 3 của bảng điện sự cố
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc chung 1 hệ thống báo động thông số
Hình 2.2 Sơ đồ thuật toán chung của hệ thống báo động thông số
Hình 2.3 Cấu trúc của mô hình
Hình 2.4 Sơ đồ thuật toán của mô hình
Hình 2.5 Giản đồ thời gian
Hình 2.6 Sơ đồ mạch thực hiện


LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nƣớc, ngành giao
thông vận tải có một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó đem
lại hiệu quả cao về kinh tế cho đất nƣớc, đặc biệt là giao thông vận tải biển.
Nƣớc ta với lợi thế có bờ biển dài tạo điều kiện thuận lợi cho ngành giao thông
vận tải biển phát triển, là tiền đề để ngành công nghiệp đóng tàu của nƣớc ta
phát triển mạnh mẽ.Trong những năm gần đây ngành công nghiệp tàu thuỷ

chúng ta đã đóng đƣợc những con tàu cỡ lớn,đủ các loại: tàu dầu, tàu hàng rời
mang tầm cỡ quốc tế thu hút sự chú ý các bạn bè trên thế giới.
Trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam với đội ngũ giảng viên giỏi chuyên môn
và giàu kinh nghiệm giảng dạy, là nơi đào tạo nên những kỹ sƣ có tay nghề trình
độ chuyên môn cao, đảm bảo đáp ứng đƣợc các yêu cầu khai thác công việc trên
tàu và trong các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển.
Xuất phát từ yêu cầu cần thiết phải nghiên cứu những hệ thống trên tàu nhằm
nâng cao chất lƣợng, độ chính xác, độ tin cậy của việc vận hành,khai thác, ban
chủ nhiệm khoa Điện - Điện Tử đã giao cho em đồ án: “Nghiên cứu hệ thống
bảng điện sự cố trên tàu K3000. Xây dựng mô hình vật lý hệ thống báo
động các thông số”.
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 2 chƣơng:
Chƣơng 1: Nghiên cứu hệ thống bảng điện sự cố trên tàu K3000.
Chƣơng 2: Xây dựng mô hình vậy lý hệ thống báo động các thông số.
Bằng sự cố gắng nỗ lực của bạn thân và sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của giảng
viên hƣớng dẫn T.S VƢƠNG ĐỨC PHÚC, em đã hoàn thành đồ án đúng thời
hạn. Do thời gian làm đồ án có hạn và trình độ còn hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em mong nhận đƣợc sự góp ý chân thành của thầy cô giáo
trong khoa vàcác bạn để đồ án của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng,tháng 12 năm 2015.
Sinh viên
Bùi Thị Sen


MỞ ĐẦU
1.1: Giới thiệu về tàu K3000

Hình 1: Tàu K3000
Tàu K3000 là tàu quân sự đa năng cấp hàng, cấp dầu trên biển, trên tàu có:

Hai máy phát chính với:
- Công suất định mức: 265KVA
- Tần số định mức: 50 Hz, cos :0,8
- Điện áp định mức: 380V
- Dòng định mức:403A
- Tốc độ quay: 1500 rpm
Một máy phát sự cố:
- Mức điện áp: 400/231
- Đặc tính: không đổi
- Công suất: 290 KVA
1


- Tốc độ: 1500rpm
Máy chính:
- Công suất: 1920 KW
- Trọng lụơng: 18500 kg
- Tốc độ định mức: 750 min-1
Trên tàu còn có các hệ thống máy nén khí, bơm nuớc làm hàng, bơm dầu
làm hàng, hệ thống chiếu sáng, hệ thống điều hoà, bơm cúƣ hoả sơ bộ, hệ thống
cúƣ hoả phun suơng,......

2


CHƢƠNG 1: NGHIÊN CỨU BẢNG ĐIỆN SỰ CỐ TÀU K3000
1.1 Khái quát chung về hệ thống bảng điện sự cố
1.1.1 Hệ thống bàng điện sự cố
1.1.1.1 Khái niệm chung
Trạm phát điện tàu thuỷ là nơi tạo ra và cung cấp điện năng chotoàn tàu.

Trạm phát điện bao gồm các máy phát điện, động cơ lai máy phát,các khí cụ
điện, các thiết bị bảo vệ và thiết bị đo các thông số điện của trạm phát, phụ tải và
hệ thống phân bố năng lƣợng điện tới các phụ tải.
Trên tàu thuỷ ngoài trạm phát điện chính còn có các nguồn năng lƣợng
khác đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp trạm phát chính hoàn toàn không có khả
năng cấp điện, nguồn điện này đƣợc sử dụng để cấp nguồn cho những phụ tải
quan trọng và cần thiết nhất đảm bảo thoát nhanh khỏi sự cố và liên lạc với tàu
khác cũng nhƣ với bờ gọi là trạm phát sự cố, hiện nay ngoài nguồn chính thì
trạm phát sự cố có hai nguồn khác nhau:
- Nguồn điện sự cố từ máy phát sự cố.
- Nguồn tiểu sự cố, nguồn này chủ yếu lấy từ ắc quy, nguồn tiểu sự cố chỉ
cấp cho một số thiết bị thông tin liên lạc và hệ thống đèn sự cố để thoát từ buồng
máy lên boong.
1.1.1.2 Chức năng của bảng điện sự cố
Bảng điện sự cố là nơi tập trung năng lƣợng từ máy phát sự cố, sau đó có
chức năng phân phối nguồn đến các bảng điện phụ, các phụ tải quan trọng và rất
quan trọng khi bảng điện chính mất điện.
1.1.1.3 Các yêu cầu đối với bảng điện sự cố
- Trên mỗi tàu phải có 1 trạm phát sự cố, công suất của trạm phát sự cố
phải tỷ lệ với trọng tải của tàu.
- Bảng điện sự cố đặt cùng buồng với máy phát sự cố, và phải đƣợc đặt
trên mƣớn nƣớc, nơi thuận tiện cho việc thao tác dễ dàng, thƣờng đặt ở boong
chính.
- Hệ thống bảng điện sự cố khi thiết kế, phải có nút thử trạng thái khi
3


bảng điện chính mất điện
- Hệ thống phải ở chế độ sẵn sàng hoạt động, tính ổn định cao.
- Hệ thống phải hoạt động an toàn, tin cậy, tổn thất nhiên liệu ít, hiệu suất

cao khi vận hành khai thác
- Trong chế độ công tác bình thƣờng bảng điện sự cố lấy nguồn từ bảng
điện chính.
1.1.2 Máy phát sự cố
1.1.2.1 Khái niệm chung
Theo quy định của đăng kiểm thì các tàu cỡ khoảng từ 6 đến 7 ngàn tấn
trở lên, thƣờng đƣợc trang bị máy phát sự cố. Máy phát sự cố cấp nguồn tới
bảng điện sự cố, từ bảng điện sự cố chỉ cấp nguồn cho một số phụ tải quan trọng
và rất quan trọng đã đƣợc tính toán xác định trên một số tàu nhất định nhƣ máy
lái, bơm chống đắm, thiết bị vô tuyến điện…. Hệ thống điện năng trên tàu thuỷ
là sự kết hợp của nhiều phần tử riêng biệt, khicon tàu vận hành khai thác không
cho phép gián đoạn cung cấp điện bất kìmột hệ thống nào, trừ một số hệ thống
không quan trọng. Còn đối vớicác hệ thống đặc biệt quan trọng nhƣ máy lái, cứu
hoả, đèn hành trình, vôtuyến điện, ra đa, la bàn, máy đo sâu...ngƣời ta phải cung
cấp điện từ hainguồn riêng biệt.
1.1.2.2 Các yêu cầu đối với máy phát sự cố
- Độ cách điện của máy phát phải cao, chịu đƣợc độ ẩm và nhiệt độ cao.
- Độ bền cơ học cao, kết cấu chắc chắn, chịu đƣợc chấn động mạnh.
- Tính ổn định phải cao, nhất là bộ tự động điều chỉnh điện áp và bộ tự
động điều chỉnh tần số.
- Máy phát sự cố phải hoàn toàn đƣợc tự khởi động và tự đóng lên thanh
cái của bảng điện sự cố khi nguồn điện chính bị mất trong thời gian ngắn, không
quá 10s.

4


1.2 Hệ thống bảng điện sự cố tàu K3000
1.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống trạm phát sự cố.
- Bảng điện sự cố

Là nơi tập trung năng lƣợng từ máy phát sự cố. Chứa các mạch điều khiển
aptomat cấp nguồn từ máy phát sự cố lên bảng điện sự cố, từ bảng điện sự cố lên
lƣới, các mạch đo điện áp, dòng điện, tần số, công suất, các đèn chỉ báo trạng
thái, mạch điều khiển bộ quản lý nguồn SYMAP, ngăn phân phối nguồn 380V
và 220V tới các phụ tải quan trọng và rất quan trọng.
- Máy phát sự cố
● Loại: SISU 84CTA-HC.M434E1
● Năm sản xuất: 2008
● Bộ tự động điều chỉnh điện áp AVR: MX341
● Hệ số cosφ: 0.80
● Mức điện áp: 400/231
● Đặc tính: không đổi
● Điện áp kích từ: 40
● Công suất: 290 KVA
● Tốc độ: 1500 rpm
● Nhiệt độ làm việc tối đa cho phép: 50 oC
● Tần số: 50Hz
● Số pha: 3

5


Hình 1.1 Máy phát sự cố hãng VETH MOTOREN BV
- Mối quan hệ giữa bảng điện sự cố và bảng điện chính
Bảng điện chính và bảng điện sự cố đƣợc đặt ở 2 vị trí khác nhau trên tàu
thủy, để đảm bảo hoạt động cho con tàu ngay cả khi gặp sự cố. Bảng điện sự cố
có nhiệm vụ cấp nguồn cho các phụ tải quan trọng và rất quan trọng nhƣ hệ
thống đèn hành trình, hệ thống ánh sáng sự cố, hệ thống thông tin liên lạc, hệ
thống điều khiển trung tâm…. Ở chế độ bình thƣờng, bảng điện sự cố nhận
nguồn từ bảng điện chính để cấp nguồn cho các phụ tải quan trọng và rất quan

trọng trên tàu. Khi xảy ra sự cố, bảng điện chính mất điện, trạm phát điện sự cố
sẽ tự động khởi động máy phát sự cố để cấp nguồn cho các phụ tải trên.

6


1.2.2 Cấu tạo của bảng điện sự cố
1.2.2.1 Cấu tạo mặt ngoài
Ngăn 1- Ngăn máy phát sự cố

Hình 1.2 Ngăn số 1 của bảng điện sự cố
- Đồng hồ đo cách điện MΩ
- Đồng hồ đo tần số Hz
- Đồng hồ đo điện áp V
- Đồng hồ đo đòng điện A
- Đồng hồ đo công suất kW
- Đèn báo aptomat mở
- Đèn báo aptomat đóng
- Đèn báo aptomat ngắt các phụ tải không quan trọng
7


- Đèn báo aptomat bị ngắt khỏi lƣới (máy phát bị quá tải)
- Công tắc đóng aptomat
- Công tắc ngắt aptomat
- Công tắc chọn chế đô làm việc
- Công tắc chuyển mạch đo dòng điện
- Công tắc chuyển mạch đo điện áp
- Nút ấn thử đèn
- Màn hình bộ SYMAP

- Quạt thông gió
Ngăn 2- Ngăn phân phối nguồn 380V

Hình 1.3 Ngăn số 2 của bảng điện sự cố
- Nút ấn + đèn báo khởi động quạt buồng máy sự cố
- Nút ấn + đèn báo khởi động bơm cứu hỏa sự cố
- Nút ấn + đèn báo khởi động quạt gió buồng máy
- Nút ấn + đèn báo dừng quạt buồng máy sự cố
- Nút ấn + đèn báo dừng bơm cứu hỏa sự cố
- Nút ấn + đèn báo dừng quạt gió buồng máy
8


Ngăn 3- Ngăn phân phối điện 220V

Hình 1.4 Ngăn số 3 của bảng điện sự cố
- Công tắc chọn biến áp sự cố làm việc
- Công tắc chuyển mạch đo cách điện
- Đèn báo biến áp sự cố 1 làm việc
- Đèn báo biến áp sự cố 2 làm việc
- Đèn báo đồng hồ đo cách điện làm việc
1.2.2.2 Cấu tạo mặt trong
01-01: Ngăn máy phát sự cố
- M: Động cơ lên cót đógn aptomat
9


- 7QM1: Aptomat cấp nguồn từ bảng điện chính lên lƣới
- 4QF12: Aptomat cấp nguồn cho cho các mạch điều khiển, đo lƣờng
- 7T1: Biến áp có nhiều cuộn thứ cấp

01-02: Mạch cấp nguồn điều khiển 24V
- GB1, GB2: Các bộ chỉnh lƣu nguồn 24V
- 4k1, 4k3, 4k0: Rơle trung gian
- 8D1, 8D2, 8D3: Các diot
- 3F1, 4F1, 5F1: Các cầu chì
01-03: Mạch đo lƣờng phía MSB
- T7.1, T7.2: Biến áp đo lƣờng 380/110VAC-25VA
- MSB VOL khối đo lƣờng các tín hiệu phía trên lƣới
01-06: Mạch điều khiển 7QM1
- 4k33, 4k34: Rơle trung gian
- MOE 7QM1: Aptomat cấp nguồn từ bảng điện chính đến bảng điện sự cố
- C1C2: Cuộn ngắt của aptomat
01-07: Mạch điều khiển 7QM1
- 4k31: Rơle trung gian mở aptomat 7QM1
- 4k32: Rơle trung gian đóng aptomat 7QM1
- 7S1: Công tắc ngắt aptomat
- 7S2: Công tắc đóng aptomat
- 7SW1: Công tắc chọn chế độ làm việc
01-09: Mạch đèn chỉ báo
- 4S: Nút kiểm tra đèn
- 4D1 ÷ 4D8: Các điot
- 7H11, 7H12, 7H13,7H14: Các đèn báo trạng thái làm việc của aptomat
01-10: Mạch điều khiển SYMAP
- INPUT: Trụ đầu vào khối quản lý nguồn SYMAP
01-12: Ngăn máy phát sự cố
- M: Động cơ lên cót đóng aptomat
10


- 8QM1: Aptomat cấp nguồn từ máy phát sự cố lên bảng điện chính

- 5CT1: Biến dòng đo lƣờng 3 pha
- 5QF13: Aptomat cấp tín hiệu đến mạch hòa đồng bộ của bảng điện chính
- 5QF12: Aptomat cấp nguồn cho cho các mạch điều khiển, đo lƣờng
- 5QF11: Aptomat cấp nguồn cho mạch đo lƣờng trên lƣới
- 8T1: Biến áp có nhiều cuộn thứ cấp
01-14: Mạch đo lƣờng
- T8.1, T8.2, T9.1, T9.2: Biến áp đo lƣờng
- BUS VOL: Mạch đo lƣờng phía lƣới
- SG VOL: Mạch đo lƣờng phía máy
- 8VSW1: Công tắc chuyển mạch đo áp
- 8ASW1: Công tắc chuyển mạch đo dòng
- 8V1: Đồng hồ điện áp
- 8Hz1: Đồng hồ đo tần số
- 8A1: Đồng hồ đo dòng
- 8kW: Đồng hồ công suất
- SG AMP: Khối chuyển tín hiệu đo dòng
01-17: Mạch điều khiển 8QM1
- 5k33, 5k34: Rơle trung gian
- 8QM1: Aptomat cấp nguồn từ máy phát lên bảng điện sự cố
- C1C2: Cuộn ngắt của aptomat
01-18: Mạch điều khiển 8QM1
- OUT PUT: Đầu ra của khối quản lý nguồn
- 5k31: Rơle trung gian mở aptomat
- 5k32: Rơle trung gian đóng aptomat
- 8S1: Công tắc ngắt aptomat
- 8S2: Công tắc đóng aptomat
01-19: Mạch đo cách điện
- 1SW03: Công tắc chọn lƣới cần đo cách điện
11



- 1M01: Đồng hồ đo cách điện
- 1S03: Công tắc thử cách điện
- 1k03, 1k04: Rơle trung gian
- 1H03: Đèn báo đồng hồ đo cách điện có nguồn
01-20: Mạch đèn chỉ báo
- 5S: Nút ấn kiểm tra đèn báo
- 5D1÷ 5D8: Các điot
- 8H11, 8H12, 8H13, 5H14: Các đèn báo trạng thái hoạt động của aptomat
01-22: Mạch điều khiển SYMAP
- 8S81: Công tắc chọn chế độ điều khiển bộ điều tốc của máy phát sự cố
- 5k63, 5k64: Rơle trung gian
- 5k61, 5k62: Rơle trung gian khởi động, dừng máy phát sự cố tự động
- 5k65: Rơle dừng sự cố
- 5k66: Rơle báo dừng khi quá tải
01-23: Mạch điều khiển máy phát sự cố
01-24: Mạch truyền thong SYMAP
01-25: Mạch điều khiển và khóa MSB
- MSB INTERLOCK: Khóa an toàn bảng điện chính
- CONTROL MCCB: điều khiển aptomat
- 5k11: Rơle báo máy phát 1 on
- 5k12: Rơle báo máy phát 2 on
- 5k13: Rơle báo máy phát 1 off
- 5k14: Rơle báo máy phát 2 off
- 5k16: Rơle khóa an toàn
01-26: Quạt thông gió ESB
02-01: Ngăn phân phối 380V
- 2QF13: Aptomat cấp nguồn cấp nguồn cho quạt buồng máy phát sự cố
- 13F01: Rơle dòng
- 2QF12: Aptomat cấp nguồn cho bảng điện máy lái 02

12


02-02: Quạt buồng máy phát sự cố
- 13SW11: Công tắc chọn vị trí điều khiển
- 13S11: Nút ấn dừng quạt
- 13S12: Nút ấn khởi động quạt
- 13k01: Công tắc tơ trung gian
- 13S12: Đèn báo quạt chạy
- ES1E: Rơle
02-03: Ngăn phân phối 380V
- 2QF14: Aptomat cấp nguồn từ lƣới đến bơm cứu hỏa sự cố
- 14PR1: Báo lỗi nguồn
- 14F01: Rơle dòng
02-04: Bơm cứu hỏa sự cố
- 14SW11: Công tắc chọn vị trí điều khiển
- 14S11: Nút ấn dừng bơm cứu hỏa sự cố
- 14S21: Nút ấn khởi động bơm cứu hỏa sự cố
- 14k01, 14k02, 14k03: Công tắc tơ trung gian cấp nguồn cho bơm khởi
động
- 14kT01: Rơle thời gian
- 14S21: Đèn báo bơm cứu hỏa sự cố đang làm việc
- EKSW1: Rơle
02-05: Ngăn phân phối 380V
- 2QF15: Aptomat cấp nguồn từ lƣới đến quạt thông gió buồng máy số1
- 15PR1: Kiểm tra lỗi nguồn
- 15R01: Rơle dòng
02-06: Quạt gió buồng máy số 1
- 15SW11: Công tắc chọn vị trí điều khiển
- 15S11: Nút dừng quạt gió buồng máy số 1

- 21S21: Nút khởi động quạt gió buồng máy số 1
- 15k01: Công tắc tơ trung gian cấp nguồn cho quạt gió buồng máy
13


- 15S21: Đèn báo quạt gió buồng máy chạy
02-07: Mạch cấp nguồn điều khiển
- 6QF01, 6QF01: 2 Aptomat cấp nguồn
- T5, T5: 2 biến áp hạ áp
- 20k1, 20k2: 2 công tắc tơ trung gian
02-08: Mạch cấp nguồn điều khiển
02-09: Ngăn phân phối 380V
- 7QM1: Aptomat cấp nguồn từ bảng điện chính lên lƣới
- 8QM1: Aptomat cấp nguồn từ lƣới đến máy phát sự cố
- 2QF12: Aptomat cấp nguồn từ lƣới đến bảng điện máy lái 02
- 2QF13: Aptomat cấp nguồn từ lƣới đến quạt buồng máy phát sự cố
- 2QF14: Aptomat cấp nguồn từ lƣới đến bơm bứu hỏa sự cố
02-10: Ngăn phân phối 380V
- 2QF15: Aptomat cấp nguồn từ lƣới đến quạt thông gió buồng máy
- 2QF16: Aptomat cấp nguồn từ lƣới đến bơm cứu hỏa cục bộ
- 2QF17: Aptomat cấp nguồn từ lƣới đến biến áp sự cố số 1
- 2QF18: Aptomat cấp nguồn từ lƣới đến biến áp sự cố số 2
- 2QF19: Aptomat cấp nguồn từ lƣới đến máy nén khí số 2
02-11: Ngăn phân phối 380V
- 2QF10: Aptomat cấp nguồn từ lƣới đến bảng chữa cháy phun sƣơng
- 2QF21, 2QF22: Aptomat dự trữ
03-01: Ngăn phân phối 220V
- 3QF11: Aptomat cấp nguồn từ biến áp sự cố số 1 lên lƣới 220V
- 3QF12: Aptomat cấp nguồn từ biến áp sự cố số 2 lên lƣới 220V
- 11k11, 12k11: 2 công tắc tơ trung gian

- 9SW11: Công tắc chọn biến áp làm việc
- 11k1, 12H1: Rơle và đèn báo biến áp 1 đang làmviệc
- 12k1, 12H1: Rơle và đèn báo biến áp 2 đang làm việc

14


03-02: Ngăn phân phối 220V
- 3QF13: Aptomat cấp nguồn từ lƣới 220V đến bảng điện chiếu sáng sự cố
EL2 ở boong lái, boong cứu sinh
- 3QF14: Aptomat cấp nguồn từ lƣới 220V đến bảng điện chiếu sáng sự cố
EL2 ở boong dâng, boong chính
- 3QF15: Aptomat cấp nguồn từ lƣới 220V đến bảng điện chiếu sáng sự cố
EL3 dƣới boong chính
- 3QF16: Aptomat cấp nguồn từ lƣới 220V đến bảng điện thông tin tín hiệu
WGP
03-03: Ngăn phân phối 220V
- 3QF17: Aptomat cấp nguồn từ lƣới 220V đến bàn điều khiển (buồng
máy)
- 3QF18: Aptomat cấp nguồn từ lƣới 220V đến bàn điều khiển buồng làm
hàng
- 3QF19: Aptomat cấp nguồn từ lƣới 220V đến tủ nạp ác quy khởi động
máy phát sự cố
- 3QF20: Aptomat cấp nguồn từ lƣới 220V đến thiết bị VTĐ
- 3QF21: Aptomat dự trữ
03-04: Ngăn phân phối 220V
- 3QF22: Aptomat cấp nguồn từ lƣới 220V đến cứu hỏa phun sƣơng
- 3QF14: Aptomat cấp nguồn từ lƣới 220V đến GMDSS
1.2.3 Các mạch đo lường
1.2.3.1: Mạch đo lường phía MSB

Nguồn đƣợc đƣa vào 2 cuộn sơ cấp của 2 biến áp đo lƣờng T7.1 và T7.2
380V/110VAC-25VA), đầu ra là nguồn 110V đƣợc đƣa vào khối đo lƣờng
MSB VOL của bộ SYMAP.
1.2.3.2: Mạch đo lường phía BUS
Nguồn đƣợc đua vào 2 cuộn thứ cấp của 2 biến áp đo lƣờng T8.1 và T8.2
(380V/110VAC-25VA), đầu ra là nguồn 110V đƣợc đƣa vào khối đo lƣờng
15


BUS VOL của bộ SYMAP.
1.2.3. 3: Mạch đo điện áp
- Nguồn sau máy phát sự cố qua atptomat 5QF12 đƣợc đƣa đến cuôn sơ cấp
của 2 biến áp đo lƣờng T9.1 và T9.2 (380/110V-25A), đầu ra đƣa tới khối đo
lƣờng SG VOL của bộ SYMAP.
- Nguồn sau 5QF12 cũng đƣợc đƣa đến công tắc chuyển mạch đo VOL
SWITCH. Tín hiệu vào 3 chân 1, 7, 5 và ra ở 2 chân 2, 4 rồi đƣa đến đồng hồ
vôn kế V (0÷500V). Khi muốn đo điện áp, ta bật công tắc sang các vị trí khác
nhau để đo điện áp giữa các pha L1L2, L2L3, L3L1.
- Đồng thời lấy 2 pha của nguồn này đƣa đến đồng hồ đo tần số Hz
(45÷50Hz).
1.2.3.4: Mạch đo dòng điện
Tín hiệu dòng lấy sau 3 biến dòng đo lƣờng 3 pha CT1, CT2, CT3, đƣợc
đƣa vào khối SG AMP của bộ SYMAP, tín hiệu ra đƣa vào 3 chân L1, L2, L3
của công tắc chuyển mạch đo AMP SWITCH để đo dòng của từng pha khác
nhau, đầu ra đƣa tới 2 chân A1, A2 của đồng hồ đo dòng A (0÷800A) và đƣợc
nối mát.
1.2.3.5: Mạch đo công suất
Tín hiệu cần đo đƣợc lấy từ 2 chân 50(+) và 54(-) của trụ X2.7, đƣợc đƣa
tới 2 đầu 1, 2 của đồng hồ đo công suất KW.
1.2.4 Hoạt động của bảng điện sự cố và máy phát sự cố

1.2.4.1 Chế độ đóng bằng tay
a, Khi bảng điện chính đang cấp nguồn đến bảng điện sự cố:
- Cuộn sơ cấp biến áp 7T1 có điện, đẩu ra biến áp là nguồn 220V và nguồn
24V
- Nguồn 220V cấp đến mạch điều khiển 7QM1.
+ Bật công tắc chọn chế độ làm việc 7SW1 ở vị trí bằng tay.
+ Giả sử máy phát số 1 đang hoạt động, 5k11 có điện, tiếp điểm 5k11 đóng.
Ấn nút đóng aptomat 7S2, nguồn đƣợc cấp đến rơle 4k32.
16


+ 4k32 có điện, đảo trạng thái các tiếp điểm của nó, đóng tiếp điểm 4k32(0106.6) mở tiếp điểm 4k32 (01-06.7), chân ON của 7QM1 có tín hiệu, đóng tiếp
điểm 7QM1(.5) cấp nguồn cho 4k33.
+ 4k33 có nguồn thì đảo trạng thái các tiếp điểm của nó. Đóng tiếp điểm
4k33 (01-25.5) và 4k33 (01-10.5), mở tiếp điểm 4k33 (01-10.6) báo trạng thái
7QM1 đang đóng tới bộ quản lý nguồn SYMAP. Mở tiếp điểm 4k33 (01-09.7),
đóng tiếp điểm 4k33 (01- 09.5) cấp nguồn cho đèn 7H11sáng, báo aptomat đang
đóng.
- Mạch cấp nguồn 24V có điện
Nguồn 24VAC đƣa qua bộ chỉnh lƣu GB1 thành nguồn 24VDC, nguồn
24VDC qua điot 8D1 đƣợc cấp đến các mạch: bộ quản lý nguồn SYMAP, PLC
khóa an toàn, mạch chỉ báo, đƣờng nguồn dự phòng…
- Mạch đo lƣờng MSB 380V
Nguồn 400V cấp đến 2 cuộn sơ cấp biến áp đo lƣờng, đầu ra 2 cuộn thứ
cấp là nguồn 110V, cấp đến bộ đo điện áp của MSB (từ bộ quản lý SYMAP)
- Đồng thời, mạch điều khiển 7QM1 điều khiển đóng aptomat máy phát cấp
nguồn từ bảng điện chính lên lƣới:
+ Rơle dòng 5QF11 (01.12) đóng sẵn, cấp nguồn cho mạch đo lƣờng
BUS, nguồn cấp vào 2 cuộn sơ cấp của biến áp đo lƣờng, đầu ra 2 cuộn thứ cấp
đƣợc đƣa đến mạch BUS VOL.

+ Nguồn cấp đến SG VOL, SG AMP để đo điện áp, tần số, dòng điện và
công suất của máy phát.
- Mạch cấp nguồn điều khiển (02.01) có nguồn, mạch điều khiển quạt gió
buồng máy số 1, bơm cứu hỏa sự cố, bảng điện máy lái 02, các quạt gió buồng
máy phát sự cố, quạt thông gió tủ điện, bơm cứu hỏa cục bộ, biến áp sự cố 1-2,
máy nén khí số 2, bảng điện chữa cháy phun sƣơng, các bảng điện chiếu sang
EL1, EL2, EL3, bảng điện thông tin tín hiệu WPG , bàn điều khiển (buồng
máy), bàn điều khiển buồng làm hang, tủ nạp ắc quy khởi động máy phát sự cố,
thiết bị vô tuyến điện, cứu hỏa phun sƣơng, GMDSS có nguồn, chờ sẵn sàng
17


hoạt động.
b, Khi bảng điện chính mất điện:
Vì một lý do nào đó mà bảng điện chính mất điện.
- Mất nguồn cấp vào 2 cuộn sơ cấp của biến áp 7T1, đầu ra thứ cấp là 0V,
các mạch điều khiển 7QM1, mạch cấp nguồn 24V, mạch đo lƣờng MSB không
có nguồn cấp đến.
- Mạch cấp nguồn 24V nhánh từ bảng điện chính mất điện, ngay lập tức có
nguồn 24V (nguồn acquy) của tàu cấp đến mạch SYMAP, PLC khóa an toàn,
mạch đèn chỉ báo…. Đồng thời có tín hiệu gửi đến 2 rơle 5k11, 5k12 báo 2 máy
phát chính không làm việc.
- Mạch điều khiển 7QM1 mất điện, làm cuộn giữ mất điện, tác động nhả
aptomat và không cho động cơ lên cót M hoạt động. Công tắc tơ đóng aptomat
4k32 mất điện, đóng tiếp điểm 4k32 (01.06-06) và mở tiếp điểm 4k32 (01.0607), có tín hiệu aptomat 7QM1 ngắt. 7QM1 ngắt làm 4k33 mất điện, mở 4k33
(01.09-05) và đóng 4k33 (01.09-07) báo aptomat mở (ngắt).
+ 4k33 (01.10-06) đóng, gửi tín hiệu đến bộ quản lý nguồn SYMAP báo
aptomat mở.
+ 4k33 (01.25-05) mở, gửi tín hiệu đến bộ điều khiển aptomat báo
aptomat mở.

- Mạch cấp nguồn điều khiển (02.01) mất nguồn, mạch điều khiển quạt gió
buồng máy số 1, bơm cứu hỏa sự cố, bảng điện máy lái 02, các quạt gió buồng
máy phát sự cố, quạt thông gió tủ điện, bơm cứu hỏa cục bộ, biến áp sự cố 1-2,
máy nén khí số 2, bảng điện chữa cháy phun sƣơng, các bảng điện chiếu sang
EL1, EL2, EL3, bảng điện thông tin tín hiệu WGP, bàn điều khiển (buồng máy),
bàn điều khiển buồng làm hang, tủ nạp ắc quy khởi động máy phát sự cố, thiết bị
vô tuyến điện, cứu hỏa phun sƣơng, GMDSS mất nguồn.
- Muốn khởi động máy phát sự cố bằng tay, ta bật công tắc chọn vị trí điều
khiển S2 sang vị trí R
+ Đóng 1 trong 2 aptomat F1, F2 để chọn nguồn 24V cấp cho mạch
18


điều khiển. Giả sử đóng F2, nguồn từ bộ pin (ắc quy) chình của máy phát sự cố
đƣợc cấp đến đầu D2 và E3.
+ Nguồn qua điot D2 cấp đến màn hình ECU. Đóng F3, có nguồn cấp đến
chân (+) của D3, cấp đến bộ cấp nguồn điện từ.
+ Bật công tắc cấp nguồn S1 (WS) cấp nguồn cho bộ điều khiển tại chỗ
của máy phát sự cố DCU đồng thời ấn nút start. Bộ DCU điều khiển khởi động
máy phát sự cố. Ấn nút start, DCU xử lý tín hiệu và cấp nguồn cho rơle khởi
động K1. K1 có nguồn đóng tiếp điểm k1 (5.24) cấp nguồn cho K1A, K1A mất
có nguồn, K1A có nguồn đóng tiếp điểm K1A (5.03) cho phép SM làm việc. SM
đƣợc khởi động thì máy phát sự cố G cũng đƣợc khởi động lên.
Muốn điều chỉnh bộ điều tốc EG, ta bật công tắc 8S81 sang 1 trong 2 vị
trí tăng hoặc giảm. Giả sử bật công tắc 8S81 sang vị trí giảm tốc, có nguồn cấp
đến 5K63 thông qua tiếp điểm thƣờng đóng của 5K64 (tăng tốc). 5K63 có nguồn
đóng tiếp điểm 6-10 (.13) gửi tín hiệu giảm tốc tới bộ điều tốc EG, đồng thời mở
tiếp điểm 1-9 (.3) khống chế không cho 5K64 hoạt động.
- Sau khi máy phát sự cố đƣợc khởi động thành công, điện áp máy phát
đƣợc hình thành. Nguồn sau máy phát đƣợc cấp trực tiếp đến mạch đo lƣờng

phía máy phát sự cố, 1 nhánh cấp nguồn đến cuộn sơ cấp của biến áp 8T1 qua
aptomat 5QF12, đầu ra thứ cấp nguồn 220V đƣợc cấp đến mạch điều khiển
aptomat 8QM1 và mạch cấp nguồn điều khiển.
- Nguồn 24V cấp đến mạch cấp nguồn điều khiển 24V, ngay khi có nguồn
24V cấp đến từ nhánh của máy phát sự cố, nguồn 24V cấp từ nguồn ắc quy của
tàu đƣợc ngắt ra.
- Mạch điều khiển 8QM1 có điện, cấp nguồn cho cuộn ngắt 8YU1 của
aptomat 8QM1. Công tắc chọn chế độ làm việc 8SW1 đặt ở vị trí 1 (bằng tay), 2
tiếp điểm 5k12 và 5k66 đóng, bật công tắc đóng aptomat 8S2, có nguồn cấp đến
rơle 5k32. 5k32 có nguồn đảo trạng thái các tiếp điểm của nó. Mở tiếp điểm
5k32 (01-17.6), đóng tiếp điểm 5k32 (01-17.7) chân ON có tín hiệu báo aptomat
đóng. 8QM1đóng, nguồn từ máy phát đƣợc cấp trực tiếp lên lƣới và đƣợc cấp
19


×