Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Lập quy trình công nghệ cho tàu hàng rời 22500 DWT tại công ty CNTT bạch đằng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.54 MB, 114 trang )

MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tư
phát triển ngành công nghiệp Đóng Tàu, coi công nghiệp Đóng tàu là một ngành
công nghiệp mũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nước trong
thế kỉ mới.
Là một sinh viên ngành Đóng tàu – Khoa Đóng tàu – Trường Đại học Hàng
hải Việt Nam, em tự hào về ngành nghề mà mình đang theo học. Đồng thời nhận
thức rõ vai trò và trách nhiệm của một kĩ sư đóng tàu tương lai đối với sự phát
triển của ngành công nghiệp đóng tàu trong nước, em muốn góp một phần sức lực
nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của đất nước.
Trong thời gian (2010 - 2015) học tập tại Trường Đại học Hàng Hải Việt
Nam, được sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy
cô trong khoa, em rất vinh dự được là một trong số những sinh viên được nhận đề
tài thiết kế tốt nghiệp chính thức trong đợt này.
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên thiết kế tốt nghiệp của em không
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy
cô giáo cũng như các bạn sinh viên để thiết kế tốt nghiệp của em được hoàn thiện
hơn , giúp em có một kiến thức tổng hợp vững vàng hơn khi ra công tác.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong trường, khoa Đóng
tàu và đặc biệt được sự giúp đỡ rất tận tình của thầy giáo hưỡng dẫn. Đã giúp em
hoàn thành thiết kế tốt nghiệp này đúng tiến độ.
Hải Phòng, tháng 11 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Chữ kí

1


PHẦN I:
TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY VÀ CON TÀU
(Phần I tham khảo khóa 51)


1.CÔNG TY CNTT BẠCH ĐẰNG
1.1.Giới thiệu khái quát về công ty CNTT BạchĐằng
1.1.1.Tổng quan về công ty
-Tên hiện nay là công ty TNHH MTV đóng tàu Bạch Đằng.
Tên viết tắt: SONG GIA Co., Ltd
Địa chỉ: số 3 Phan Đình Phùng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng.
Điện thoại: 031-3842782
Fax: 031-3842282
Email:
Website: www.vinashin.com.vn
- Công ty công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng tiền thân là nhà máy đóng tàu
Bạch Đằng, nhà máy được khởi công xây dựng từ ngày 1-4-1960 đến ngày 25-61961 chính thức được thành lập theo Quyết định số 577/QĐ của Bộ trưởng bộ
Giao thông vận tải.Trong những năm qua, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành
công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam và sự ra đời của nhiều công ty đóng tàu lớn và hiện
đại khác (Nam Triệu, Phà Rừng, Hạ Long). Nhưng công ty công nghiệp tàu thuỷ
Bạch Đằng với truyền thống lâu đời của mình vẫn được coi là con chim đầu đàn
của ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam.
- Ngày 19/07/2007 được sự đồng ý của chính phủ, hội đồng quản trị tập đoàn
công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam quyết định thành lập tổng công ty Vinashin Bạch
Đằng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con, với công ty mẹ là Tổng công ty
công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng . Tổng công ty kinh doanh theo hướng đa ngành
nghề , đa sở hữu , trong đó lấy đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ là ngành kinh doanh
chính, đồng thời mở rộng và phát triển các ngành nghề phụ trợ đáp ứng nhu cầu
của thị trường . Hiện nay, Vinashin Bạch Đằng chủ trương kết hợp sản xuất với
phát triển công nghệ tiên tiến nâng cao tính cạnh tranh và linh hoạt trong công
2


cuộc hội nhập kinh tế quốc tế ,với mục tiêu trở thành một trong những Tổng công
ty chủ lực của tập đoàn kinh tế Vinashin.

1.1.2.Vị trí địa lý, diện tích, chiều sâu luồng lạch
- Công ty đóng tàu Bạch Đằng ở bên bờ sông cấm, gần trung tâm thành phố
Hải Phòng và gần cảng Hải Phòng với diện tích 32 ha .Độ sâu của luồng là 10,4 m
và chiều rộng của luồng là 800 m.
- Khả năng ra vào xưởng dễ dàng có thể ra vào qua đường thuỷ bằng sông
Cấm hay sông Hạ Lý , ngoài ra còn nằm trên tuyến giao thông chính sát chân cầu
Hạ Lý gần đường 5 thuận tiện cho việc di chuyển bằng đường bộ
Khoảng cách từ xưởng tới các cảng thuận lợi cho tàu sửa chữa ra vào.
Chiều rộng và chiều sâu của vùng nứơc dẫn tàu ra vào nhà máy hợp lí cho cả
những tàu trọng tải khá lớn cỡ (20.000 ÷ 30.000) DWT
Việc cung cấp năng lượng cho xưởng thuận tiện nhờ giao thông xuyên suốt
gần mặt đường qua lại .
Nhà máy đặt ở vị trí gần khu công nghiệp, gần khu dân cư thuận lợi cho việc
hợp tác hoá sản xuất.
1.1.3.Các sản phẩm của công ty
- Tổng ty đã từng công bước đầu tư nhằm phát triển toàn diện, vững chắc cơ
sở vật chất, kỹ thuật và trình độ chuyên môn của cán bộ, công nhân để đảm bảo
không ngừng tăng năng lực đóng mới và sửa chữa các chủng loại tàu có trọng tải
lớn với công nghệ tiên tiến, hiện đại. Việc đóng thành công hàng loạt các con tàu
như: Tàu Vĩnh Thuận 6.500 DWT (1998); tàu hàng VINASHIN SUN 11.500
DWT (2002); tàu xuất khẩu đầu tiên của Việt Nam cho Công ty NOMA Nhật Bản
có trọng tải 6.380 DWT (2004); tàu hàng 15.000 DWT và tàu chở container 610
TEU (2005). Từ năm 2006 đến nay, Tổng công ty đã đóng và bàn giao hàng loạt
các sản phẩm có chất lượng như: tàu 610 TEU số 2, 2 tàu 10.500 DWT xuất khẩu
cho Công ty NOMA Nhật Bản và đặc biệt là tàu dầu 13.500 DWT và tàu hàng
22.500 DWT. Tàu dầu 13.500 DWT là những con tàu chở dầu đầu tiên có trọng tải
lớn được đóng mới thành công, có cấu tạo phức tạp, đòi hỏi tính chính xác rất cao,
đặc biệt tàu được lắp hệ thống tự động hóa toàn phần, khi hành trình trên biển
3



không cần người trực ca, tàu 22.500 DWT là tàu hàng có trọng tải lớn, tính năng
kỹ thuật cao, được gia công lắp ráp trên dây chuyền công nghệ tiên tiến của Tổng
công ty. Các con tàu này đều đáp ứng yêu cầu chất lượng, tiêu chuẩn quốc tế, được
các cơ quan đăng kiểm NK (Nhật Bản), đăng kiểm BV (Pháp), đăng kiểm Việt
Nam xác nhận và được bạn hàng trong nước và quốc tế đánh giá cao.
1.2.Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy
Sơ đồ bố trí, sắp xếp các phân xưởng ở công ty:
1.3.Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy

4


1.4.Tìm hiểu về các phòng ban, về các phân xƣởng trong nhà máy
Với nhiệm được giao những phòng ban, phân xưởng sau có liên quan :
- Nhóm quản lý, điều hành, giám sát sản xuất gồm: Phòng tài chính kế toán,
phòng vật tư, bộ phận cung ứng thiết bị, phòng điều độ sản xuất, phòng KCS,
phòng thiết kế - công nghệ.
- Nhóm trực tiếp sản xuất gồm : Phân xưởng vỏ 1, phân xưởng ụ đà 1, phân
xưởng làm sạch tôn và trang trí.
- Nhóm phục vụ sản xuất : tổ lái xe nâng, điều hiển cẩu…
1.4.1.Phòng Tài chính - kế toán
- Nhiệm vụ và chức năng:
+ Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán
+ Thực hiện hoạch toán kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty theo quy định hiện hành.
+ Thực hiện giám sát, kiểm soát các hoạt động sử dụng vốn của Công ty nhằm
bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn... mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp.
+ Tham mưu cho Giám đốc tổ chức bộ máy quản lý tài chính, hạch toán kinh
doanh, phân tích các hoạt động kinh tế của Công ty.

+ Lưu trữ tài liệu, chứng từ kế toán, thống kê.
+ Tổ chức thực hiện việc kiểm tra nội bộ, kế toán Nhà nước theo quy định
- Sơ đồ tổ chức quản lý:

5


1.4.2.Phòng vật tƣ
- Nhiệm vụ và chức năng
+ Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý, mua bán vật tư, thiết bị máy
móc.
+ Xây dựng trình Giám đốc duyệt kế hoạch cung ứng vật tư, chủng loại vật tư,
nguồn cung cấp và giá mua.
+ Tổ chức nhập kho, bảo quản và cấp phát cho các đơn vị sử dụng.
+ Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong công tác quản lý, sử dụng bảo quản vật
tư đảm bảo việc sử dụng vật tư đúng mục đích, đạt chất lượng và hiệu quả cao.
-

Sơ đồ tổ chức quản lý

1.4.3.Bộ phận cung ứng thiết bị
- Nhiệm vụ và chức năng:
- Tham mưu cho Giám đốc về quản lý trang thiết bị máy móc nội bộ. vận
hành các phương tiện vận chuyển phục vụ sản xuất.
- Trực tiếp quản lý, vận hành phương tiện vận tải, thiết bị nâng phục vụ cho
quá trình sản xuất. Theo dõi tình trạng kỹ thuật của các phương tiện.
- Hướng dẫn sử dụng, lập kế hoạch bảo dưỡng, quản lý sửa chữa trang thiết
bị nội bộ, quản lý môi trường và quản lý khoa học kỹ thuật.
1.4.4.Phòng Điều độ - Sản xuất
- Nhiệm vụ và chức năng

+ Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác tổ chức sản xuất.
+ Tổ chức tiếp nhận sản phẩm của Công ty

6


+ Lập tiến độ thi công, phương án thi công, hướng dẫn chi tiết với bộ phận
thực hiện nhiệm vụ sản xuất nhiệm vụ sản xuất và giao việc cho từng phân xưởng.
+ Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các đơn vị trong Công ty thực hiện kế hoạch,
tiến độ sản xuất.
+ Theo dõi, giám sát, kiểm tra các việc thực hiện các quy trình kỹ thuật, an
toàn lao động, phòng chống cháy nổ... trong phạm vi Công ty.
+ Đưa ra các biện pháp xử lý sai lỗi kỹ thuật trong từng bước công nghệ.
+ Tư vấn cho ban Giám đốc trong việc điều phối lao động các phương tiện,
máy móc, thiết bị, công cụ lao động.
+ Nghiệm thu khối lượng sản phẩm với chủ hàng và với các đơn vị tham
gia vào công trình.
+ Tổ chức chạy thử tàu để nghiệm thu, bàn giao sản phẩm.
+ Quyết toán chi phí lao động, vật tư trực tiếp theo từng sản phẩm.
+ Thực hiện các quy định mức lao động, vật tư.
+ Đề nghị các phân xưởng bố trí nhân lực, thiết bị để tập trung giải quyết
các hạng mục trọng điểm để hoàn thành tiến độ . Đề nghị các phòng ban liên quan
giải quyết các vướng mắc và vật tư, thiết bị, phương tiện, thủ tục kiểm tra tài
chính...kịp thời, chính xác để lập kế hoạch và điều phối sản xuất.
- Sơ đồ tổ chức quản lý

1.4.5.Phòng KCS
- Nhiệm vụ và chức năng
+ Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý chất lượng sản phẩm, biện
pháp nâng cao chất lượng sản phẩm.

+ Lập quy trình kiểm tra, thử nghiệm.
7


+ Kiểm tra việc thực hiện các bước trong quy trình công nghệ.
+ Lập hồ sơ kỹ thuật
+ Làm việc với kỹ thuật bên A và Đăng kiểm
- Sơ đồ tổ chức quản lý:

1.4.6.Phòng thiết kế - công nghệ
- Nhiệm vụ và chức năng:
+ Chuẩn bị về bản vẽ kỹ thuật, thuyết minh, hồ sơ tàu, lập các thảo đồ hạ
liệu, chế tạo dưỡng…
+ Lập các quy trình như : Quy trình lắp ráp, quy trình thử tàu, quy trình
kiểm tra chất lượng mối hàn, kiểm tra tàu
- Sơ đồ tổ chức quản lý:

1.4.7.Phân xƣởng làm sạch tôn và trang trí
- Nhân sự : 1 quản đốc, 1 phó quản đốc, 28 công nhân.
- Nhiệm vụ và chức năng:
+ Làm sạch, khử ứng suất với các tấm tôn phẳng trước khi đưa vào gia công
+ Làm sạch, sơn các phân tổng đoạn sau khi lắp ráp và hàn xong
8


+ Lắp đặt các bộ phận trang trí, kẻ vẽ tên, các chỉ báo, dấu hiệu đường nước
-

Sơ đồ tổ chức quản lý:


1.4.8.Phân xƣởng vỏ 1
a) Nhiệm vụ và chức năng:
- Gia công , lắp ráp chi tiết cụm chi tiết
- Thi công, lắp ráp các phân đoạn được giao.
- Đóng mới các sản phẩm của nhà máy giao.
b) Vị trí và sơ đồ
- Phân đoạn đáy B-16 (P) và phân đoạn mạn SD-15L(P) được thi công tại phân
xưởng vỏ I tại nhà máy đóng tàu Bạch Đằng
- Diện tích phân xưởng khoảng 200 m2 , cao 36 m
- Sơ đồ : Phân xưởng có hai tầng, tầng 1 để bố trí máy móc thiết bị để gia công chi
tiết và các bệ lắp ráp. Tầng 2 là sàn phóng dạng.

(1) Máy cắt Plasma

(8) Bãi gia công chi tiết, cụm chi tiết

(2) Máy cắt CNC

(9) Máy cắt thủy lực
9


(3) Máy cắt CNC

(10) Máy đập thép hình

(4 )Máy dập tôn

(11) Máy uốn thép hình


(5) Máy uốn tôn 3 trục

(12) Máy uốn thép hình CNC

(6) Máy uốn tôn 3 trục

(13) Bãi để thép hình

(7) Bãi để tôn

(14) Gia công cụm chi tiết
(15) Bệ lắp ráp

Phân xưởng chia thành 2 ngăn, mỗi bên bố trí 4 cẩu với 2 độ cao khác nhau. Trọng
tải của cẩu là 50 Tấn
c) Trang thiết bị của phân xưởng:
STT

Tên Thiế t Bi ̣

Kiể u

Nƣớc SX

SL

I

Thiế t bi gia
công

̣

1

Máy ép trục khủy 160T

KA3132.01

Liên Xô

1

2

Máy uốn tôn FUJICA

FUJCAR

Nhâ ̣t

1

3

Máy lốc 3 trục

W11SNC

4


Máy cắt plasma Tom

NERTAJET-HP300

5

Máy cắt proarc

MASTER-60

6

Máy cắt CNC

CNC60120-CNC

7

Máy cắt thủy lực HQ

WINWIN-610

8

Máy ép thủy lực 1000

XP-Q-1000T

9


Máy uốn thép hình CNC

POCN300

10

Máy cắt tôn cầm tay

HADYAUTO

11

Máy vát mép tôn -144

CENEMA2M

12

Máy cắt tôn chạy khí nén

PLASMA

13

Máy cắt tôn cầm tay

NTH16

14


Máy cắt tôn cầm tay

PUG

15

Máy cắt tôn cầm tay

E SAB-PUG

16

Máy cắt tôn cầm tay

E SAB-PUG
10

Trung
Quố c
Pháp

1


17

Máy cắt hơi bán tự động

IK-12-HANK


Nhâ ̣t

1

18

Máy cắt hơi bán tự động

IK-12-HANK

Nhâ ̣t

1

19

Máy cắt hơi bán tự động

IK-12-HANK

Nhâ ̣t

1

20

Máy cắt hơi bán tự động

IK-12-HANK


Nhâ ̣t

1

21

Máy cắt hơi bán tự động

IK-12-HANK

Nhâ ̣t

1

22

Nam châm từ

Nhâ ̣t

4

23

Nam châm điê ̣n loa ̣i to

Nhâ ̣t

4


24

Móc kẹp tôn 5T

Nhâ ̣t

2

II

Thiế t bi ha
̣ ̀n
1. Máy hàn điện 1 chiều

1

Máy hàn 1 chiề u

OK500DC

Hàn Quốc

10

2

Máy hàn 1 chiề u

LITECH L420


Viê ̣t Nam

10

3

Máy hàn 1 chiề u

LINEAR450

Thụy Điển

6

4

Máy hàn 1 chiề u

LINEAR340

Ytalia

7

5

Máy hàn 1 chiề u

WT-400


Viê ̣t Nam

12

6

Máy hàn 1 chiề u

MASTER5000

Viê ̣t Nam

2

7

Máy hàn 1 chiề u

MASTER5001

Pháp

2

8

Máy hàn 1 chiề u

DYNAMIC-500DC


Viê ̣t Nam

30

Máy hàn 7 kìm

Liên Xô

3

Máy hàn 1 chiề u

Liên Xô

21

2. Máy hàn bán tự động
Máy hàn bán tự động

OPTIMAG

Pháp

1

Máy hàn bán tự động

VINAMAG 500

Viê ̣t Nam


3

Máy hàn bán tự động

PANASONIC KR500

Nhâ ̣t

4

Máy hàn bán tự động

PANASONIC KRII 5001

Nhâ ̣t

40

Máy hàn bán tự động

ESAP LAW520

P.Lan

4

Máy hàn bán tự động

OK500


Hàn Quốc

4

Máy hàn bán tự động

DAEWOO

Viê ̣t Nam

6

Máy hàn bán tự động

LINCON

Mỹ

1

11


Máy hàn bán tự động

LINCON

T.Quố c


1

Máy hàn bán tự động

ESAP

Thụy Điển

5

Viê ̣t Nam

12

Cầ n tru ̣c 50Tx31,5M

Viê ̣t Nam

2

Cầ n tru ̣c 30Tx31,5M

Viê ̣t Nam

2

Cầ n trục 15Tx28,5M

Viê ̣t Nam


2

Cầ n tru ̣c 10Tx30,3M

Viê ̣t Nam

2

Cầ n tru ̣c5Tx30,3M

Viê ̣t Nam

2

Cầ n tru ̣c 5Tx14,1M

Viê ̣t Nam

2

3.Máy hàn xoay chiều Việt Nam
1

Máy hàn xoay chiều

III

Thiế t bi nâng
ha ̣
̣


Viê ̣t Nam

IV

Thiế t bi văn
phòng
̣

1

Máy vi tính

10

2

máy in

7

3

Máy photocopy E500

1

V

Dụng cụ

Móc kẹp tôn

2

Móc kẹp tôn 3T

6

Dây hàn điê ̣n

2620m

Dây hơi oxy ga

2100m

Đồng hồ ga

29

Đồng hồ oxy

30

Đèn cắ t hơi

13

Đèn hỏa công


76

Máy mài điện + lỗ

23

Máy mài gió cầm tay

1

Pa lăng điê ̣n 2 tấ n

1

Pa lăng điê ̣n 5 tấ n

3

Pa lăng 3 tấ n

23
12


Kích răng 15 tấ n

15

Xe oxy


8

Xe ga

6

Xe bò

63

Tăng đơ to + nhỏ

8

Man ní M45

8

Ma niM
́ 30

56

Man ní M20

8

Nam châm viñ h cửu 1T

24


Nam châm 0,5 T

2

Kích nâng

4

d) Sơ đồ tổ chức quản lý :

13


*Tổ lắp ráp
- Tổ lắp ráp 1 : 1 tổ trưởng bậc 6/7, 1 tổ phó bậc 3/7, 4 tổ viên bậc 5/7, 5 tổ
viên bậc 3/7.
* Trang thiết bị của tổ: máy mài cầm tay, tăng đơ 8 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba
lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR: 4 cái.
- Tổ lắp ráp 2: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 4/7, 4 tổ viên bậc 4/7, 4 tổ
viên bậc 3/7.
* Trang thiết bị của tổ: máy mài cầm tay, tăng đơ 8 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba
lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR: 4 cái.
- Tổ lắp ráp 3: 1 tổ trưởng bậc 5/7, 1 tổ phó bậc 5/7, 4 tổ viên bậc 5/7, 5 tổ
viên bậc 3/7.
* Trang thiết bị của tổ: 3 máy màI cầm tay, tăng đơ 8 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba
lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR: 4 cái.
- Tổ lắp ráp 4: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 4/7, 3 tổ viên bậc 3/7, 5 tổ
viên bậc 2/7.
* Trang thiết bị của tổ: 3 máy màI cầm tay, tăng đơ 8 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba

lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR: 4 cái.
- Tổ lắp ráp 5: 1 tổ trưởng bậc 5/7, 1 tổ phó bậc 4/7, 8 tổ viên bậc 3/7.
* Trang thiết bị của tổ: 4 máy mài cầm tay, tăng đơ 8 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba
lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR: 4 cái.
- Tổ lắp ráp 6: 1 tổ trưởng bậc 6/7, 1 tổ phó bậc 4/7, 8 tổ viên bậc 4/7, 2 tổ
viên bậc 3/7.
* Trang thiết bị của tổ: 4 máy mài cầm tay, tăng đơ 8 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba
lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR: 4 cái.
- Tổ lắp ráp 7: 1 tổ trưởng bậc 4/7, 1 tổ phó bậc 4/7, 8 tổ viên bậc 3/7, 2 tổ
viên bậc 2/7.
* Trang thiết bị của tổ : 4 máy mài cầm tay, tăng đơ 8 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba
lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR : 4 cái.
- Tổ lắp ráp 8: 1 tổ trưởng bậc 4/7, 1 tổ phó bậc 5/7, 7 tổ viên bậc 3/7, 2 tổ
viên bậc 2/7.
14


* Trang thiết bị của tổ : 4 máy mài cầm tay, tăng đơ 10 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba
lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR : 4 cái.
- Tổ lắp ráp 9: 1 tổ trưởng bậc 5/7, 1 tổ phó bậc 3/7, 5 tổ viên bậc 3/7, 3 tổ
viên bậc 2/7.
* Trang thiết bị của tổ : 4 máy mài cầm tay, tăng đơ 10 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba
lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR : 4 cái.
- Tổ lắp ráp 10: 1 tổ trưởng bậc 6/7, 1 tổ phó bậc 4/7, 3 tổ viên bậc 4/7, 5 tổ
viên bậc 2/7.
* Trang thiết bị của tổ : 4 máy mài cầm tay, tăng đơ 10 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba
lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR : 4 cái.
* Tổ hàn
- Tổ hàn 1: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 7/7, 2 ca trưởng bậc 5/7, 10 tổ
viên bậc 4/7, 12 tổ viên bậc 3/7.

* Trang thiết bị của tổ : Máy hàn 1 chiều Litech L420 = 2 cái, Máy hàn 1 chiều
Liner 450 = 2 cái, máy hàn 1 chiều DYNAMIC – 400DC = 7 cái, Máy hàn xoay
chiều Việt Nam = 4 cái, Máy hàn 1 chiều B&Y 506 = 5 cái, máy hàn tự động
ESAB = 1 cái. Máy mài cầm tay 10 cái, máy mài ngoáy 5 cái.
- Tổ hàn 2: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 7/7, 2 ca trưởng bậc 6/7, 8 tổ
viên bậc 4/7. 12 tổ viên bậc 3/7
* Trang thiết bị của tổ : Máy hàn 1 chiều Litech L420 = 2 cáI, Máy hàn 1 chiều
Liner 450 = 2 cái, máy hàn 1 chiều DYNAMIC – 400DC = 7 cái, Máy hàn xoay
chiều Việt Nam = 4 cái, Máy hàn 1 chiều B&Y 506 = 5 cái, máy hàn tự động = 1
cái. Máy mài cầm tay 10 cái, máy mài ngoáy 5 cái
- Tổ hàn 3: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 7/7, 2 ca trưởng bậc 7/7, 2 tổ
viên bậc 5/7, 6 tổ viên bậc 4/7. 12 tổ viên bậc 3/7
* Trang thiết bị của tổ : Máy hàn 1 chiều Litech L420 = 2 cái, Máy hàn 1 chiều
Liner 450 = 2 cái, máy hàn 1 chiều DYNAMIC – 400DC = 7 cái, Máy hàn xoay
chiều Việt Nam = 4 cái, Máy hàn 1 chiều B&Y 506 = 5 cái, máy hàn tự động = 1
cái. Máy mài cầm tay 10 cái, máy mài ngoáy 5 cái
15


- Tổ hàn 4: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 7/7, 2 ca trưởng bậc 5/7, 10 tổ
viên bậc 4/7. 12 tổ viên bậc 3/7
* Trang thiết bị của tổ : Máy hàn 1 chiều Litech L420 = 4 cái, Máy hàn 1 chiều
Liner 450 = 2 cái, máy hàn 1 chiều DYNAMIC – 400DC = 7 cái, Máy hàn xoay
chiều Việt Nam = 4 cái, Máy hàn 1 chiều B&Y 506 = 5 cái, máy hàn tự động = 1
cái. Máy mài cầm tay 10 cái, máy mài ngoáy 5 cái
- Tổ hàn 5: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 7/7, 2 ca trưởng bậc 6/7, 9 tổ viên
bậc 4/7. 14 tổ viên bậc 3/7
* Trang thiết bị của tổ : Máy hàn 1 chiều Litech L420 = 4 cái, Máy hàn 1 chiều
Liner 450 = 2 cái, máy hàn 1 chiều DYNAMIC – 400DC = 7 cái, Máy hàn xoay
chiều Việt Nam = 4 cái, Máy hàn 1 chiều B&Y 506 = 5 cái, máy hàn tự động = 1

cái. Máy mài cầm tay 10 cái, máy mài ngoáy 5 cái.
*Tổ gia công :
- Tổ GC 1 :1 tổ trưởng bậc 7/7,1 tổ phó bậc 4/7,3 tổ viên bậc 4/7,4 tổ viên bậc 3/7
* Trang thiết bị : Tổ gia công 1 là tổ hoả công lên trang thiết bị của tổ gồm
3 đèn hoả công của mỹ, 2 đèn cắt hơi, 2 máy mài cầm tay, búa, nêm và các dụng
cụ đi kèm khác
- Tổ GC 2 : 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 4/7, 8 tổ viên bậc 4/7, 5 tổ viên bậc
3/7, 2 tổ viên bậc 2/7
* Trang thiết bị : Tổ gia công 2 là tổ gia công tôn trong nhà, lên trang thiết bị của
tổ gồm .
- Máy cuốn tôn FUJICA = 01 cái
- Máy lốc 3 trục (Trung quốc) = 01 cái
- Máy ép thuỷ lực 1000T = 01 cái
- Máy uốn thép hình (ITALYA) = 01 cái
- Tổ GC 3 :1 tổ trưởng bậc 7/7,1 tổ phó bậc 4/7,3 tổ viên bậc 4/7,4 tổ viên bậc 3/7
* Trang thiết bị : Tổ gia công 1 là tổ hoả công lên trang thiết bị của tổ gồm
3 đèn hoả công của mỹ, 2 đèn cắt hơi, 2 máy mài cầm tay, búa, nêm và các dụng
cụ đi kèm khác
- Tổ GC 4 :1 tổ trưởng bậc 7/7,1 tổ phó bậc 5/7,5 tổ viên bậc 4/7,6 tổ viên bậc 3/7
16


* Trang thiết bị : Tổ gia công 4 là tổ gia công lắp chi tiết lên trang thiết bị của
tổ gồm
- 2 máy hàn bán tự động ESAP , máy mài cầm tay = 4 cái, đèn cắt hơi = 2 cái.
- Tổ GC 5 : 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 5/7, 5 tổ viên bậc 5/7,10 tổ viên bậc
4/7, 9 tổ viên bậc 3/7
* Trang thiết bị : Tổ gia công 5 là tổ cẩu và gia công cắt lên trang thiết bị của họ
- 2 cẩu 50 tấn, 6 cẩu 15 tấn, 2 cẩu 30 tấn
- Máy cắt thuỷ lực (Hàn Quốc) = 01

* Tổ cắt hơi : 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 5/7, 5 tổ viên bậc 5/7,8 tổ viên bậc
4/7, 2 tổ viên bậc 3/7
* Trang thiết bị : 7 đèn cắt hơi, 4 bộ đèn con rùa
* Tổ CNC: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 5/7, 4 tổ viên bậc 5/7,3 tổ viên bậc
4/7, 11 tổ viên bậc 3/7
* Trang thiết bị : 3 máy tính lập trình, 1 máy cắt CNC, 1 máy cắt Plasma, 1 máy
cắt Proarc MASTER – 60
* Tổ phục vụ: 1 tổ trưởng bậc 4/7, 1 tổ phó bậc 3/7, 4 tổ viên bậc 3/7
- Trang thiết bị : 7 đèn cắt hơi, 4 bộ đèn con rùa
- Khả năng các thiết bị :
+ Máy CNC, flatsma, master cắt tất cả các chi tiết được lập trình chiều dày tôn từ
4 cho đến 60.
+ Máy cắt thuỷ lực : dùng để cắt các chi tiết thẳng, dạng tấm, có thể cắt tôn từ
1mm đến tôn 16 mm
+ Máy lốc : có thể gia công lốc các tấm tôn có tuyến hình cong 1 chiều, 2 chiều
+ Máy uốn xương : gia công uốn thép
2.TÀU CHỞ HÀNG RỜI 22500 DWT
2.1.Thông số chính của tàu:
- Tàu hàng 22.500 DWT do Công ty thiết kế VINAKITA đảm nhận phần thiết kế
kỹ thuật. Tàu được chế tạo với nhiệm vụ chở hàng đa năng (hàng hạt, hàng hạt
đóng gói, phân bón dạng rời, quặng, thép cuộn, các loại thép khác), chạy tuyến
biển quốc tế (không hạn chế).
17


Các thông số chính của tàu:
- Chiều dài lớn nhất:

Lmax = 153.2


- Chiều dài hai trụ:

LPP = 143.00 m;

- Chiều rộng:

B

= 26.00

m;

- Chiều cao mạn:

H

= 13.75

m;

- Chiều chìm:

T

= 9.5

m;

- Máy chính:


Nc = 6230

KW;

- Tốc độ:

v

knot;

= 13.5

m;

- Cấp tàu:

Không hạn chế

- Đăng kiểm giám sát:

NK.

2.2.Tuyến hình và bố trí chung
2.2.1.Tuyến hình
- Mũi tàu:
+ Mũi quả lê, có giao tuyến giữa mũi và vỏ bao thân tàu tạo thành đường gãy trơn
trên tuyến hình tuyến hình mũi đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm.
Đoạn thân ống:
+ Có bán kính hông R = 1200 và đáy có độ cất.
- Đuôi:

+ Đuôi tuần dương hạm, tuyến hình đuôi đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm.
- Đáy đôi:
+ Đáy đôi chạy suốt chiều dài tàu từ sườn 10 đến sườn 181.
Boong tàu: Có độ nghiêng boong như sau:
+ Boong chính

0.3 m

+ Boong thượng tầng mũi và boong thượng tầng lái

0.3 m

+ Các boong chính

0.3 m

+ Độ cất của đà ngang

150 mm

2.2.2.Bố trí chung
a) Khoảng sườn:
+ Từ đuôi đến sườn 10: khoảng sườn 600;
+ Từ sườn 10 đến sườn 181: khoảng sườn 750;
18


b) Các khoang:
+ Khoang mũi: từ sườn 181 đến hết mũi;
+ Khoang hàng: từ sườn 35 đến sườn 181, khoang hàng gồm 5 khoang;

+ Khoang máy: khoang máy từ sườn 10 đến sườn 35, không gian khoang máy theo
chiều cao được phân chia làm 4 phần: dưới đáy đôi, trên đáy đôi và sàn, trên sàn và
dưới boong trung gian, trên boong trung gian và dưới boong chính. Trong khoang
máy được bố trí nhiều vách ngang để phân chia các phòng và các két.
+ Khoang đuôi: từ sườn 10 về hết đuôi.
- Thượng tầng và lầu:
+ Thượng tầng mũi: sườn 180 đến hết mũi;
+ Thượng tầng đuôi: sườn 35 đến hết đuôi.
c) Biên chế thuyền viên:
STT

Số người

Chức vụ

1

Thuyền trưởng

1

2

Máy trưởng

1

3

Đại phó


1

4

Máy nhất

1

5

Phó 2

1

6

Phó 3

1

7

Máy 2

1

8

Máy 3


1

9

Thủy thủ trưởng

1

10

Thủy thủ có bằng

3

11

Thủy thủ

3

12

Thợ máy

4

13

Thợ chấm dầu


3

14

Bếp trưởng

1

15

Phục vụ

2

16

Thợ điện

1
19


17

Dự trữ (điện)

1

18


Sĩ quan dự trữ (hạng 2)

1

Bảng 2.1 Biên chế thuyền viên
Tổng số thuyền viên: 30 người.
d) Dung tích khoang hàng lượng (100 %) như sau:
Bảng 2.2 Dung tích khoang hàng
Số hầm hàng

Lượng ngũ cốc (m3)

Hầm hàng số 1

3.450

Hầm hàng số 2

4.730

Hầm hàng số 3

7.040

Hầm hàng số 4

7.040

Hầm hàng số 5


5.370

Tổng

27.630 m3

Dung tích két ước lượng (100%) như sau:
Két dầu đốt H.F.O

1.338 m3

Két dầu đốt D.O

224 m3

Két nước ngọt

229 m3

Két dằn

8.017 m3

2.3.Kết cấu chung của tàu
2.3.1.Vùng khoang hàng
a) Dàn boong kết cấu hệ thống dọc:
- Khoảng sườn: 750 mm
- Xà dọc boong : L250x90x10/45
- Xà dọc boong tại mạn kép : 250x19FB

- Sống dọc và ngang boong: T450x9/125x12
- Xà ngang boong: L150x90x9
- Sống dọc boong tại vùng không tham gia uốn chung: T600x9(12)/125x12
- Sống ngang boong tại vùng không tham gia uốn chung: T600(450)x9/125x12
- Vùng gia cường mũi từ sườn 160 đến 181
20


Xà dọc boong : L250x90x10/15
Xà ngang boong : L200x90x9/14
Sống dọc và ngang boong: T600x9/150x16
b) Dàn đáy kết cấu hệ thống dọc:
 Vùng ngoài vùng gia cường mũi
- Chiều dày tôn đáy ngoài: 15 mm
- Tôn đáy trong: 18 mm
- Sống chính: Chiều cao 1600 mm
- Gia cường sống chính, và chiều dày:
Từ sườn 33 – 43 : 150x12FB; Chiều dày 16 mm
Từ sườn 43 - 48 : 150x12FB; Chiều dày 13 mm
Từ sườn 48 - 66 : 150x12FB; Chiều dày 16 mm
Từ sườn 66 - 74 : 150(12)IA; Chiều dày 16 mm
Từ sườn 74 - 90 : 150(12)IA; Chiều dày 13 mm
Từ sườn 90 - 105 : 150(12)IA; Chiều dày 16 mm
Từ sườn 105 - 121 : 150(12)IA; Chiều dày 13 mm
Từ sườn 121 - 130 : 150(12)IA; Chiều dày 16 mm
Từ sườn 130 - 137 : 150x12FB; Chiều dày 16 mm
Từ sườn 137 - 145 : 150x12FB; Chiều dày 13 mm
Từ sườn 145 - 153 : 150x12FB; Chiều dày 16 mm
- Sống phụ: có 4 sống phụ #4;#7;#10; #14
+ Sống phụ #4: Chiều dày: 12; 13; 14; 15 mm.

Nẹp gia cường 150x12FB;125x12FB; 150(12)IA.
+ Sống phụ #7: Chiều dày: 11; 13
Nẹp gia cường: L150x90x12; 125x12FB
+ Sống phụ #10: Chiều dày: 10; 13
Nẹp gia cường: 125x12FB; L150x90x12
+ Sống phụ #14: Chiều dày: 10
Nẹp gia cường: mã gia cường : 10 mm
- Đà ngang:
21


+ Từ dọc tâm tầu đến #7:

Chiều dày: 12; 13

Nẹp gia cường: 125x12FB; 150x12FB;
+ Từ sống #7 đến sống# 10: Chiều dày: 12; 13; 19
Nẹp gia cường: 150x12FB
+ Từ sống #10 đến mạn: Chiều dày: 15; 17; 18; 19; 21
Nẹp gia cường: 150x12FB
- Dầm dọc đáy trên: L200x90x9/14; Thanh chống: L250x90x10/15
- Dầm dọc đáy dưới: L200x90x9/14; Thanh chống: L250x90x10/15
 Vùng gia cường mũi:
- Chiều dày tôn đáy ngoài: 20 mm
- Tôn đáy trong: 18 mm
- Sống chính: Chiều cao 1600 mm
Chiều dày: 13 mm
Gia cường: L150x90x12
- Sống phụ: có 4 sống phụ #4;#7;#10;#14
+ Sống phụ #4: Chiều dày: 13 mm.

Nẹp gia cường 150x12FB
+ Sống phụ #7: Chiều dày: 11
Nẹp gia cường: L150x90x12; 125x12FB
+ Sống phụ #10: Chiều dày: 10
Nẹp gia cường: 125x12FB
+ Sống phụ #14: Chiều dày: 10
Nẹp gia cường: mã gia cường : 10 mm
- Đà ngang đặc:
Từ dọc tâm tầu đến #7:

Chiều dày: 12
Nẹp gia cường: 125x12FB

Từ sống #7 đến sống# 10:

Chiều dày: 15

Nẹp gia cường: 150x12FB
Từ sống #10 đến mạn:

Chiều dày: 15
Nẹp gia cường: 150x12FB
22


- Dầm dọc đáy trên: L200x90x9/14
- Dầm dọc đáy dưới: L200x90x10/15
- Dầm dọc gia cường tôn đáy ngoài vùng gia cường mũi: L250x90x10/15
c) Dàn mạn kết cấu hệ thống ngang:
 Vùng ngoài vùng gia cường vùng mũi

- Từ đáy đến sống dọc mạn thứ 2 :Sườn có quy cách: L250x90x10/15
- Từ sống thứ 2 lên boong chính :Sườn có quy cách: L200x90x9/14
- Từ sườn 35 đến sườn 59 Sườn từ đáy đến sống mạn thứ 2 : L300x90x11/16
 Vùng gia cường mũi:
- Từ đáy đến sống dọc mạn thứ 2 :Sườn có quy cách: L 300x90x11/16
- Từ Sống thứ 2 lên boong chính :Sườn có quy cách: L250x90x10/15
2.3.2.Vùng buồng máy
Khoảng sườn: 750 mm
a) Dàn mạn
Sườn từ trên đáy đôi đến sàn buồng máy 3 : L 300x90x11/16
Sườn từ sàn buồng máy 3 đến sàn buồng máy 2: L 250x90x10/15
Sườn từ sàn buồng máy 2 đến boong chính: L 200x90x9/14
b) Dàn boong
- Boong chính
+ Xà ngang boong: L 150x90x9
+ Sống ngang và dọc boong: T 450x9/150x12
+Sàn 2, 3 buồng máy:
Xà ngang boong : L 150x90x9
Sống dọc và ngang boong: T450x9/150x16; Tại sườn 18:T 450x9/200x16
Cột chống: 216,3x12,7t
c) Dàn đáy
Sống chính : Chiều dày: 14 mm; chiều cao 2000 mm
Bản thành bệ máy: 26 mm
Bản mép bệ máy: 45 mm
Đà ngang bệ máy: 20 mm
23


Sống phụ 12 mm
Đà ngang 12; 14; 16 mm

2.3.3.Vùng đuôi
a) Dàn mạn
Sườn thường : - Từ sàn 3 buồng máy đến sàn 2 buồng máy: L 250x90x10/15
-Từ sàn 2 buồng máy đến boong chính : L200x90x9/14
Sườn khoẻ: T 400x9/150x12
b) Dàn boong
Boong chính: Xà ngang boong : L 125x75x7
Sống ngang và dọc : T450x9/150x12
Sàn 2 buồng máy: Xà ngang boong: L 150x90x9
c) Dàn đáy
Sống chính: 11; 14 mm
Sống phụ: 11 mm
Đà ngang: 11 mm; đàn ngang vùng đặt trụ lái: 14 mm
2.3.4.Vùng mũi
Khoảng sườn: 600 mm
a) Dàn mạn
-Sườn thường
Từ đáy đến sàn 2 vùng mũi:L250x90x12/16
Từ sàn 2 vùng mũi đến boong chính: L250x90x10/15
Trên boong chính: L200x90x9/14
- Sườn khoẻ:Từ đáy đến sàn 2 vùng mũi: T 600x10/150x12
Từ sàn 2 đến sàn thượng tầng: T 500x9/150x12
b) Dàn boong
Xà ngang boong: L 125x75x7
Sống ngang và dọc : T 450x9/150x12
c) Dàn đáy
Sống chính; đà ngang ; 11 mm
Nẹp gia cường đáy ngoài: L 200x90x9/14
24



PHẦN II:
LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN THI CÔNG
2.1.Lựa chọn phƣơng án thi công toàn tàu
“Công nghiệp đóng tàu hiện thường sử dụng các phương pháp đóng tàu sau:
+ Lắp ráp thân tàu từ các chi tiết,cụm chi tiết tiết liên khớp.
+ Lắp ráp thân tàu từ các phân tổng đoạn.
+ Lắp ráp thân tàu từ các tổng đoạn.
+ Lắp ráp thân tàu từ các module
Ta lựa chọn phương án đóng tàu 22.500 DWT từ các phân tổng đoạn theo
phương pháp lắp ráp hình tháp trên triền bán khô 20000T tại công ty CNTT Bạch
Đằng vì:
- Tàu 22500DWT là con tàu khá lớn, kết cấu phức tạp nên vệc hình thành con
tàu bằng phương pháp lắp ráp từ chi tiết và cụm chi tiết không hợp lý.Phương pháp
lắp ráp thân tàu này thời gian tàu nằm trên triền lâu nên chỉ phù hợp với các tàu
nhỏ hoặc các tổng đoạn cỡ trung bình.
- Phương pháp lắp ráp thân tàu từ các tổng đoạn đòi hỏi mặt bằng thi công
lớn,cần cẩu có sức nâng lớn vì thế cũng không phù hợp để lắp ráp tàu 22500DWT
(sức nâng tối đa của cần cẩu tại công ty CNTT Bạch Đằng là 120T)
- Về điều kiện thi công:Công ty CNTT Bạch Đằng là một trong những nhà
máy lớn ở Việt Nam.Nhưng về các mặt:Mặt bằng thi công,cơ sở vật chất,máy móc
thiết bị,trình độ công nhân còn thua kém nhiều so với thế giới và khu vực vì thế
phương pháp lắp ráp từ Module chưa thích hợp với nhà máy”
2.2.Phân chia phân tổng đoạn
2.2.1.Các nguyên tắc phân chia thân tàu thành phân đoạn, tổng đoạn
+“Việc phân chia thân tàu thành các phân đoạn và tổng đoạn phụ thuộc trước
hết là sức nâng của thiết bị cẩu của nhà máy (ở nơi hạ thuỷ) do vậy trước khi phân
chia thân tàu cần phải hiểu rõ tình trạng thiết bị cẩu ở phân xưởng sẽ đóng”.
+“Phân chia thân tàu thành các phân đoạn phẳng là các phân chia cơ bản nhất,
nó không phụ thuộc vào phương pháp đóng tàu”

25


×