Tải bản đầy đủ (.doc) (46 trang)

Ề CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 123

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (467.63 KB, 46 trang )

Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CƠNG TY
1.1.

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY XÂY

DỰNG 123
1.1.1

Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty xây dựng 123 là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tổng cơng ty
xây dựng cơng trình giao thông 1 CIENCO I được thành lập và hoạt động theo quyết
định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số 604/QĐ –TCCB-TĐ ngày 3 tháng 4 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải.
Từ ngày thành lập đến nay công ty vẫn lấy tên đơn vị là Công ty Xây dựng 123
- Trụ sở: Tầng 10 tòa nhà 623 La Thành, Ba Đình, Hà Nội.
- Điện thoại: 04 3772 4986

Fax: 04 3772 4986

- Cơ quan chủ quản: Tổng công ty Xây dựng Cơng trình Giao thơng 1
(CIENCO1)
- Email:

Website: www.cc123.vn

- Tổng số CBNV: 214 người
- Mã số thuế: 0100104274-011
1.1.2



Quy mô, năng lực và trang thiết bị của công ty.

Công ty Xây dựng 123 hiện có 05 phịng nghiệp vụ,05 đội cơng trình, 02 Ban
điều hành dự án, 06 Ban chỉ huy công trường với tổng số cán bộ công nhân viên là 246
người trong đó Đại học, trên đại học: 86 người; Cao đẳng, trung cấp: 25 người;
CNKT: 124 người; LĐPT: 11 người.
Trang thiết bị thi công:
- 01 trạm bê tông asphalt công suất 120 tấn/giờ mới 100%.
- 03 máy lu rung Sakai mới 100%.
- 02 máy ủi Komatsu – Nhật Bản.
- 02 máy xúc Komatsu – Nhật Bản.
- Các thiết bị nhỏ như : Máy hàn, máy trộn bê tông, máy phát điện công suất

380KVA...
Dây chuyền sản xuất thi công:
- 04 dây chuyền thi công nền đường.
- 01 dây chuyền thi cơng bê tơng nhựa nóng.

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
1


Báo cáo thực tập tổng hợp
- 01 dây chuyền thi công lớp bê tông tạo nhám chống trơn trượt theo công nghệ
Novachip của Hoa Kỳ.
-

01 dây chuyền thi công cống và cầu nhỏ.


1.1.3

Một số thành tựu cơ bản của công ty:

a. Các cơng trình đã thi cơng và bàn giao
- Thi công thảm BTN tại dự án đường cao tốc TP Hồ Chí Minh – Trung Lương

(bàn giao đầu năm 2010).
- Thi công lớp phủ siêu mỏng tạo nhám Novachip tại dự án đường cao tốc TP

Hồ Chí Minh – Trung Lương (bàn giao năm 2010).
- Thi công nút giao Hòa Lạc thuộc dự án đường cao tốc Láng – Hịa Lạc.
b. Các hình thức khen thưởng

- Cờ Đơn vị Thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông vận tải năm 2010 (QĐ số 223/
QĐ-BGTVT ngày 30/01/2011).
- Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc năm 2010” của Bộ giao thông vận tải
(QĐ số 1228/QĐ – BGTVT ngày 7/6/2011).
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cho Cơng ty xây dựng 123 vì
đã có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ ngành
Giao thông vận tải giai đoạn 2005 – 2010 (QĐ số 703/QĐ-BGTVT ngày 13/4/2011).
- Chi bộ trong sạch vững mạnh năm 2010 của Đảng ủy Tổng công ty Xây dựng
cơng trình Giao thơng 1 (QĐ số 164/QĐ/ĐU–TCT ngày 17/1/2011).
- Cờ đơn vị xuất sắc trong công tác “chăm lo đời sống, việc làm” năm 2010 của
Cơng đồn Ngành Giao thông vận tải Việt Nam (QĐ số 700-QĐ/CĐN của Công đoàn
GTVT Việt Nam ngày 31/12/2010).
- Bằng khen của Bộ Giao thông vận tải cho tập thể lao động xuất sắc năm 2009
(QĐ số 2723/QĐ – BGTVT ngày 16/9/2010).
- Chi bộ trong sạch vững mạnh năm 2009 của Đảng ủy Tổng cơng ty Xây dựng
cơng trình Giao thơng 1 (QĐ số 21/QĐ/ĐU – TCT ngày 25/2/2010).

- Cờ đơn vị thi đua xuất sắc năm 2009 của Tổng công ty XDCT giao thơng 1
(QĐ số 0122/QĐKT – TCT ngày 12/1/2010).
-

Cờ Cơng đồn cơ sở vững mạnh xuất sắc năm 2009 của Công đồn Tổng

cơng ty Xây dựng cơng trình Giao thơng 1 (QĐ số 06/KT – CĐTCT ngày 22/1/2010).
-

Chi bộ trong sạch vững mạnh năm 2008 của Đảng ủy Tổng công ty Xây

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
2


Báo cáo thực tập tổng hợp
dựng cơng trình Giao thơng 1 (QĐ số 09/QĐ/ ĐU – TCT ngày 12/2/2009).
-

Cờ Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc năm 2008 của Cơng đồn Tổng

cơng ty Xây dựng cơng trình Giao thơng 1 (QĐ số 08/KT – CĐTCT ngày 10/2/2009).
-

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho Cơng ty Xây dựng 123 giai đoạn

2006 – 2011
1.1.4

Các dự án, kế hoạch chương trình đầu tư:


1. Các dự án đang thi công như:
o Thi công cải tạo nâng cấp quốc lộ 279 - Tuyên Quang; Thi công nâng cấp cải
tạo quốc lộ 27 đoạn Ninh Thuận đi Lâm Đồng; Thi công đường ô tô cao tốc Hà Nội –
Hải Phòng (Giai đoạn 1); Thi công lớp phủ siêu mỏng tạo nhám Novachip tại dự án
Láng – Hịa Lạc; Thi cơng đường cao tốc cầu Giẽ – Ninh Bình; Thi cơng đường đầu
cầu Phù Đổng 2; Thi công dự án nhà máy xi măng Sơn La; Thi công Nhà ga T2 – Cụm
Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài; Thi công dự án Cầu Nguyễn Văn Trỗi - Trần Thị
Lý - TP Đà Nẵng; Thi công Đường cao tốc Quốc lộ 3 Hà Nội - Thái Nguyên; Thi công
quốc lộ 30 Đồng Tháp; Thi công quốc lộ 55 Bình Thuận.
2. Đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị, khoa học cơng nghệ tiên tiến, đồng bộ,
thích hợp để chủ động trong sản xuất, khơng đầu tư tràn lan và không hiệu quả, liên
danh liên kết với đơn vị bạn để cùng hỗ trợ phát triển lẫn nhau. Kể từ khi thành lập đến
nay công ty đã đầu tư gần 20 tỷ đồng cho thiết bị và cơng nghệ.
3. Tiếp thu và triển khai có hiệu quả các công nghệ mới như:
o Công nghệ thi công lớp bê tông nhựa tạo nhám siêu mỏng Novachip. Đây là
một công nghệ hiện đại trên thế giới, máy rải một hành trình vừa phun nhũ tương vừa
rải, tốc độ thi công rải bê tông nhựa rất nhanh gấp 5 lần cơng nghệ thường, tạo ra mặt
đường có độ ma sát cao chống trơn trượt, thoát nước mưa rất nhanh, lớp nhũ tương
novabol có tác dụng gắn kết cao, bảo vệ mặt đường cũ. . .
o Cơng nghệ cào bóc tái chế. Đây cũng là công nghệ mới hiện đại trên thế giới
trong duy tu, bảo dưỡng đường bộ. Trước hết, sử dụng cơng nghệ tái chế mặt đường có
thể tạo cho nền đường ổn định bằng nhựa đường khỏe và linh hoạt, chống lún do lốp
xe, cải thiện chống nứt nhiệt, kháng ẩm. Thứ hai là đạt cường độ sớm và gia tăng
cường độ do có thể đầm nén ngay, thơng xe cùng ngày, phủ lớp khác trong vịng 1- 2
tuần, gia tăng khả năng của kết cấu. Thứ ba là lớp áo nhựa đường tốt hơn và có tuổi
thọ nền đường cao hơn rất nhiều công nghệ thông thường. Ngoài những ưu điểm trên,

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
3



Báo cáo thực tập tổng hợp
cào bóc tái chế cịn được đánh giá là có lợi ích lớn về mặt kinh tế và mơi trường, tái sử
dụng tồn bộ vật liệu cũ, giảm thiểu việc khai thác tài nguyên, cũng như khan hiếm về
vật liệu. Việc ứng dụng cào bóc tái chế có thể tiết kiệm hơn 20% so với công nghệ
thông thường.
1.2

Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty.

1.2.1

Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

-

Xây dựng các cơng trình giao thơng trong và ngồi nước.

-

Xây dựng cơng trình cơng nghiệp, dân dụng, thủy lợi, điện.

-

Sửa chữa phương tiện, thiết bị thi công.

-

Tư vấn đầu tư xây dựng cơng trình giao thơng.


1.2.2

Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty.

-

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là chủ yếu, đó là ngành sản

xuất vật chất quan trọng mang tính cơng nghiệp hiện đại, tạo ra những tiền đề về vật
chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và những TSCĐ mới phục vụ cho đời sống con người và
tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển.
-

Sản phẩm của cơng ty là các cơng trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết

cấu phức tạp, thời gian sản xuất dài… Đó là kết quả trực tiếp thực hiện theo đúng quy
trình cơng nghệ và đảm bảo chất lượng thiết kế yêu cầu. Sản xuất xây dựng phải tiến
hành cho từng trường hợp cụ thể vì sản phẩm xây dựng rất đa dạng, có tính cá biệt cao
và chi phí lớn. Giá sản phẩm phải được xác định theo giá dự toán hoặc giá đấu thầu; thời
gian từ lúc khởi cơng cho đến khi hồn thành thường chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai
đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau và cần được bảo hành bởi các nhà thầu theo
từng giai đoạn đó… Do đó việc tổ chức nhất thiết phải lập dự toán từ trước, sản xuất phải
ln gắn chặt chẽ với dự tốn, lấy dự tốn làm thước đo, đồng thời cần mua bảo hiểm cho
công trình xây lắp để giảm rủi ro. Đặc điểm này yêu cầu phải có nhiều kinh nghiệm cho
nhiều trường hợp cụ thể và phải tính tốn thật cẩn thận và rõ ràng.
-

Mặt khác, tình hình và điều kiện sản xuất ln biến đổi theo địa điểm xây


dựng, các cơng trình thì được hình thành và đứng yên tại một chỗ, khác với các ngành
kinh tế khác. Các phương án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn
luôn thay đổi theo từng địa điểm và giai đoạn xây dựng. Đặc điểm này gây khó khăn
cho việc tổ chức sản xuất đòi hỏi phải chú ý tăng cường tính cơ động, linh hoạt và gọn
nhẹ.

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
4


Báo cáo thực tập tổng hợp
-

Thời gian xây dựng công trình thường dài nên vốn đầu tư dễ bị ứ đọng lâu

dài tại cơng trình đang được xây dựng, Cơng ty dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo
thời gian, cơng trình dễ bị hao mịn vơ hình do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Đặc
điểm này đòi hỏi phải chú ý đến nhân tố thời gian khi lựa chọn phương án, có chệ độ
thanh tốn và kiểm tra chất lượng thích hợp.
-

Hoạt động sản xuất xây dựng thường tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh

hưởng nhiều của điều kiện khí hậu. Ảnh hưởng của thời tiết thường làm gián đoạn q
trình thi cơng, năng lực sản xuất khơng được sử dụng điều hịa theo từng tháng, gây
khó khăn cho việc lựa chọn cơng trình, địi hỏi phải dự trữ nhiều vật liệu… Do đó cần
chú ý đến việc lập tiến độ thi công hợp lý, chú ý đến nhân tố rủi ro, độ bền chắc của
máy móc cũng như tình hình NVL tại kho.
1.2.3


Quy trình tổ chức kinh doanh của công ty.

Để đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ hồn thành, Cơng ty đã xây dựng và
triển khai áp dụng hệ thống quản lý theo một quy trình cụ thể chia thành nhiều giai
đoạn:
 Hồ sơ dự thầu: Khi nhận được thông tin mời thầu thì ban lãnh đạo cùng các
phịng ban phối hợp với nhau làm hồ sơ dự thầu bao gồm biện pháp thi cơng và dự
tốn thi cơng.


Biện pháp thi cơng: Mơ tả cơng trình, quy mơ và đặc điểm của cơng trình,

đưa ra biện pháp thi cơng tổng hợp rồi đưa ra biện pháp thi công chi tiết và cụ thể, rõ
ràng.
 Dự toán đấu thầu cần:
-

Lập bảng chi tiết gồm có khối lượng, đơn giá vật liệu, cơng cụ, số lượng

nhân công và máy thi công.
-

Lập bảng vật tư, công cụ dụng cụ sử dụng và bù chênh lệch giá

-

Lập bảng tính cước vận chuyển

-


Lập bảng tính chi phí sản xuất chung phân bổ

-

Bảng tổng hợp chi phí.

 Tham gia đâu thầu: Cử người đi tham gia đấu thầu
 Ký kết hợp đồng kinh tế: Sau khi đã trúng thầu thì ký kết hợp đồng kinh tế
bao gồm những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận.

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
5


Báo cáo thực tập tổng hợp
 Tiến hành thi công: Sau khi ký kết hợp đồng thì lập ban chỉ huy công
trường và tiến hành thi công hợp lý sao cho phù hợp về mặt thời gian cũng như các
điều khoản trong hợp đồng.
 Nghiệm thu từng giai đoạn: Thi cơng xong giai đoạn nào thì tiến hành
nghiệm thu giai đoạn đó dưới sự kiểm tra của bên thanh tốn.
 Nghiệm thu cơng trình: Sau khi tất cả các giai đoạn hồn thành xong thì
tiến hành nghiệm thu tồn bộ cơng trình để đưa vào sử dụng.
Có thể khái qt quy trình này qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-1: Quy trình thi cơng cơng trình xây dựng
Hồ sơ dự thầu
Dự tốn
đấu thầu

Thuyết minh biện pháp
thi cơng

Tham gia đấu thầu
Ký kết hợp đồng kinh tế
Thi cơng cơng trình
Nghiệm thu từng giai đoạn
Đưa vào sử dụng

Nghiệm thu cơng trình

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của cơng ty.
1.3.1

Đặc điểm và mơ hình tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty

Mơ tả mơ hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty như sau:
1. Mơ hình tổ chức của khối văn phịng Cơng ty
- Giám đốc Cơng ty
- Các Phó Giám đốc
- 05 phịng nghiệp vụ:
 Phịng Tổ chức hành chính.
 Phịng Kinh tế kế hoạch.
 Phịng Kỹ thuật thi cơng.
 Phịng Vật tư thiết bị.
 Phịng Tài chính kế tốn.

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
6


Báo cáo thực tập tổng hợp
Định biên cán bộ, nhân viên trong các phòng nghiệp vụ sẽ căn cứ vào chức

năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng để xây dựng cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh theo kế hoạch hàng năm.
2. Mơ hình tổ chức của đơn vị trực thuộc
- Đội trưởng và 1 - 2 đội phó.
- Có từ 2 - 4 cán bộ kỹ thuật (tùy theo tính chất thi cơng phân tán của đơn vị để
bố trí cán bộ kỹ thuật cho phù hợp).
- Có từ 2 - 3 cơng nhân khảo sát.
- 01 kế tốn, 01 thống kê phải có trình độ từ cao đẳng trở lên chuyên ngành phù
hợp với u cầu cơng việc và có điều kiện đi công tác xa cùng với đơn vị thi công.
- Các chức danh khác căn cứ nhu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Đơn
vị, cơng ty có thể ủy quyền cho đơn vị chủ động ký hợp đồng lao động nhưng phải
đảm bảo quỹ lương không vượt quá mức được giao và đơn vị phải tự chịu trách nhiệm
về nhân sự đã ký hợp đồng lao động.
1.3.2 Sơ đồ bộ máy:
-

Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty xây dựng 123
Tổng công ty xây dựng cơng
trình giao thơng 1
CIENCO I

BAN GIÁM ĐỐC
Giám đốc
Các phó giám đốc

PHỊNG TỔ
CHỨC
HÀNH CHÍNH

PHỊNG

TÀI CHÍNH
KẾ TỐN

PHỊNG
KINH TẾ
KẾ HOẠCH

PHỊNG
KỸ THUẬT
THI CƠNG

PHỊNG
VẬT TƯ
THIẾT BỊ

CÁC ĐỘI XD TRỰC THUỘC

1.3.3

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ

giữa các phịng ban, bộ phận trong cơng ty.
1.

GIÁM ĐỐC CƠNG TY

a/Chức năng

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
7



Báo cáo thực tập tổng hợp
Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân chịu trách nhiệm trước Tổng

-

công ty và pháp luật Nhà nước về quản lý, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của
Công ty. Giám đốc Công ty là người có quyền quản lý điều hành cao nhất và trực tiếp
đối với Cơng ty nhằm mục đích thực hiện có hiệu quả chức năng nhiệm vụ của công ty.
b/Trách nhiệm, quyền hạn
-

Nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do HĐQT, Tổng giám

đốc Tổng Cơng ty giao để quản lý sử dụng, bảo tồn và phát triển vốn theo mục tiêu,
nhiệm vụ của Công ty.
-

Xây dựng và đề nghị Tổng giám đốc trình HĐQT Tổng Công ty phê chuẩn

Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, phương án trả lương, trả thưởng trong nội
bộ Công ty. Biên chế bộ máy quản lý, điều hành của Công ty do Giám đốc Công ty
xây dựng hoặc điều chỉnh cho phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh được giao, trình Tổng
cơng ty phê duyệt.
-

Tổ chức điều hành mọi hoạt động và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động

của Công ty.

-

Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm và bảo đảm việc thực hiện tất cả các

nghị quyết của HĐQT Tổng Công ty, các quyết định, chỉ thị của Tổng Giám đốc phù
hợp với nhiệm vụ của Công ty.
-

Giám đốc Công ty ký hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho Phó Giám đốc Cơng

ty ký các hợp đồng và các tài liệu khác của Công ty theo quy định của Pháp luật và sự
phân cấp của Tổng Công ty.
-

Báo cáo HĐQT, Tổng Giám đốc Tổng Công ty kết quả hoạt động kinh

doanh của Công ty.
-

Kiểm tra việc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá đã quy định thống

nhất áp dụng trong Công ty.
-

Xây dựng các phương án, kế hoạch đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, hợp tác,

liên doanh, liên kết đề nghị Tổng Giám đốc trình HĐQT Tổng Cơng ty phê duyệt.
-

Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển được giao theo kế hoạch của


Tổng Cơng ty; Tự tìm kiếm, khai thác Hợp đồng kinh tế nhằm tạo thêm công việc cho
Công ty, theo phân cấp Tổng công ty:
 Từ 05 tỷ trở lên, Công ty ký theo ủy quyền của Tổng công ty.

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
8


Báo cáo thực tập tổng hợp
 Dười 05 tỷ đồng Cơng ty được phép ký và chịu hồn thành trách nhiệm pháp
lý về hiệu qủa sản xuất kinh doanh và nội dung Hợp đồng.
 Báo cáo Tổng cơng ty tồn bộ nội dung Hợp đồng đã ký.
-

Tuyển dụng, cho thôi việc, khen thưởng, đề bạt, kỷ luật cán bộ công nhân viên

chức trong Công ty theo phân cấp của Tổng Công ty.
-

Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ

và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong Công ty.
-

Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định của pháp

luật và của Tổng Công ty.
Trực tiếp phụ trách một số mặt công tác:
 Tổ chức cán bộ.

 Kế hoạch, kinh doanh.
 Tài chính kế toán, kiểm toán, thống kê.
 Thanh tra - Kiểm tra - Khiếu nại.
 Thi đua khen thưởng - kỷ luật.
 Tiếp thị và tư vấn đầu tư.
 Chỉ đạo chung các đơn vị và hoạt động phục vụ sản xuất của các phịng ban
cơ quan Cơng ty.
2. PHĨ GIÁM ĐỐC CƠNG TY
a/Chức năng
-

Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc trong quản lý điều hành hoạt động

kinh doanh, Giám đốc phân cơng các Phó giám đốc phụ trách một hoặc một số lĩnh
vực hoạt động của Công ty; khi cần thiết Giám đốc vẫn trực tiếp xem xét, chỉ đạo, điều
hành công việc thuộc các lĩnh vực đã được phân cơng cho Phó giám đốc và quyết định
của Giám đốc là quyết định cuối cùng.
-

Một Phó giám đốc ngồi các nhiệm vụ, lĩnh vực công tác cụ thể được phân

công, cần có sự phối hợp, trao đổi và nắm bắt nội dung cơng việc có liên quan của các
đồng chí Phó giám đốc khác để hỗ trợ giải quyết cơng việc cho nhau khi cần thiết, bảo
đảm mọi hoạt động của Công ty được tiến hành nhịp nhàng, theo đúng kế hoạch, tiến
độ và sự chỉ đạo điều hành của Giám đốc.
b/Trách nhiệm, quyền hạn

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
9



Báo cáo thực tập tổng hợp
Nhiệm vụ cụ thể của từng Phó Giám đốc cơng ty sẽ được Giám đốc phân cơng
theo từng thời kỳ phù hợp q trình sản xuất kinh doanh của Công ty, giúp Giám đốc
chỉ đạo các mặt cơng tác, bao gồm các lĩnh vực chính sau:
-

Công tác kỹ thuật thi công: cầu, đường…

-

Công tác đầu tư mua sắm thiết bị, vật tư, sản xuất cơ khí.

-

Cơng tác thị trường và đấu thầu.

-

Điều hành sản xuất, quản lý thi cơng tại các đội cơng trình.

-

Báo cáo Giám đốc về các công việc được giao.

3. TRƯỞNG CÁC PHỊNG
a/Chức năng
Trưởng phịng là người tham mưu cơng tác nghiệp vụ cho Giám đốc trong

-


quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, theo lĩnh vực hoạt động chuyên môn.
Phụ trách chung và điều hành tồn bộ hoạt động của phịng để hoàn thành

-

nhiệm vụ được Giám đốc giao.
b/Trách nhiệm, quyền hạn
 Trưởng phịng Tổ chức hành chính
Chịu trách nhiệm về quản lý điều hành cơng việc của phịng theo chức năng

-

nhiệm vụ được giao.
-

Tham mưu cho Giám đốc về xây dựng đề án chiến lược quy hoạch tổ chức bộ

máy, phát triển nhân lực của công ty.
-

Xây dựng các kế hoạch trung hạn, dài hạn về công tác cán bộ, có kế hoạch

đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
Cơng ty.
-

Trực tiếp triển khai các bước theo quy trình bổ nhiệm cán bộ trình Giám đốc

và các cơ quan chức năng.

-

Tham mưu cho lãnh đạo công ty về cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh theo

nghiệp vụ của công tác tổ chức.
-

Chỉ đạo công tác xây dựng định mức lao động, công tác tiền lương, công tác

chế độ chính sách cho người lao động.
-

Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, giải quyết khiếu tố, khiếu

nại trong công ty; tham mưu đề xuất công tác bảo vệ nội bộ, an ninh quốc phòng.

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
10


Báo cáo thực tập tổng hợp
-

Hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơng tác an tồn lao động và vệ sinh cơng

nghiệp cho các Đội cơng trình.
-

Thực hiện cơng tác quản trị, hành chính, văn thư, lưu trữ của Cơng ty.


-

Thực hiện công tác quản lý các phương tiện thiết bị làm việc của Công ty.

-

Tham mưu và thực hiện cơng tác thi đua khen thưởng, tun truyền, báo chí

của Công ty.
-

Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc công ty trực tiếp giao.

 Trưởng phòng Kinh tế kế hoạch
-

Chịu trách nhiệm về quản lý điều hành công việc của phòng theo chức năng

nhiệm vụ được giao.
-

Tham mưu cho Giám đốc về xây dựng đề án chiến lược kế hoạch sản xuất

kinh doanh của công ty hàng năm, 5 năm và dài hạn.
-

Thực hiện việc xây dựng định mức đơn giá phù hợp với các hạng mục công

việc ở từng dự án trình Giám đốc phê duyệt để làm cơ sở cho việc thanh tốn cơng
trình.

-

Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về phân giao nhiệm vụ cho các Đội cơng

trình và tham mưu về cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh theo nghiệp vụ của công
tác kế hoạch.
-

Chủ trì soạn thảo các hợp đồng kinh tế, liên doanh liên kết… báo cáo lãnh đạo

Cơng ty xem xét trình duyệt các cấp.
-

Chủ trì các thủ tục liên quan đến thanh quyết tốn từ chủ cơng trình và thanh

tốn cho các đơn vị.
-

Chủ trì tham mưu cho lãnh đạo Cơng ty duyệt các dự án đầu tư.

-

Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công tác thị trường bao gồm:

 Kịp thời nắm bắt nhu cầu của thị trường về các dự án xây dựng mới của các
ngành các địa phương;


Tìm kiếm đối tác phù hợp triển khai các dự án; nhu cầu hợp tác liên doanh


liên kết với các bên trong tìm kiếm việc làm.


Tổ chức lập hồ sơ sơ tuyển, hồ sơ thầu.



Phối kết hợp cùng các phòng ban liên quan trong việc thực hiện hợp đồng

theo hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu để dự án đạt hiệu qủa.

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
11


Báo cáo thực tập tổng hợp


Tham gia tổ chức việc quảng cáo giới thiệu sản phẩm, triển lãm, hội chợ

trong nước và nước ngoài về sản phẩm xây dựng giao thơng và các sản phẩn khác tồn
Tổng cơng ty. Tham gia tổ chức mạng lưới thông tin về năng lực sản xuất kinh doanh
(bao gồm thiết bị, công nghệ, lao động, vật tư, giá cả) tại các khu vực trong nước và
nước ngồi có quan hệ đến cơng tác xây dựng và liên doanh xây dựng cơng trình.
-

Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc công ty trực tiếp giao.

 Trưởng phịng Kỹ thuật thi cơng
-


Chịu trách nhiệm về quản lý điều hành cơng việc của phịng theo chức năng

nhiệm vụ được giao.
-

Quản lý biện pháp tổ chức thi công các dự án.

-

Tập hợp tài liệu phục vụ công tác đấu thầu và các điều kiện của hợp đồng.

-

Quản lý chất lượng các dự án, đến khi bàn giao công trình.

-

Quản lý tiến độ các dự án .

-

Thường trực tiếp nhận các thông tin và phổ biến kịp thời các công nghệ mới.

-

Tham mưu cho lãnh đạo Công ty phê duyệt biện pháp tổ chức thi công, tiến

độ thi công.
-


Khi cần, tham gia công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cơng trình.

-

Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc cơng ty trực tiếp giao.

 Trưởng phịng vật tư thiết bị
-

Chịu trách nhiệm về quản lý điều hành cơng việc của phịng theo chức năng

nhiệm vụ được giao.
-

Quản lý, theo dõi hoạt động và báo cáo về diễn biến vật tư thiết bị để lãnh đạo

công ty biết và có chỉ đạo kịp thời.
-

Theo dõi, hướng dẫn các Đội cơng trình trong quản lý, sử dụng và bảo trì sửa

chữa thiết bị trong Cơng ty.
-

Kịp thời nắm bắt và tham mưu lãnh đạo công ty trong việc mua sắm đầu tư

thiết bị của Công ty.
-


Thực hiện đúng quy trình chọn thầu và mua sắm vật tư thiết bị trong Cơng ty

và q trình thực hiện các hợp đồng này.
-

Phối hợp với các Đội cơng trình trong Cơng ty việc mua sắm vật tư thiết bị,

đầu tư công nghệ.
-

Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty trực tiếp giao.

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
12


Báo cáo thực tập tổng hợp
 Kế toán trưởng
-

Chịu trách nhiệm về quản lý điều hành cơng việc của phịng theo chức năng

nhiệm vụ được giao.
-

Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong các lĩnh vực sau:

 Quản lý tài chính và hạch tốn kinh doanh trong cơng ty.
 Xây dựng quy chế quản lý tài chính nội bộ của Cơng ty trình Giám đốc phê
duyệt và triển khai thực hiện.

 Thực hiện chế độ kế toán, thống kê và kiểm tốn trong Cơng ty và các Đội
cơng trình.
 Chủ trì biên soạn các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ đến các Đội cơng trình. Tổ
chức các chun đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và chấn chỉnh cơng
tác tài chính kế tốn.
-

Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty trực tiếp giao.

 Đội trưởng và các chức danh tương đương
-

Đội trưởng thay mặt Công ty giao dịch với Chủ đầu tư, TVGS, Ban điều hành

dự án để nhận các tài liệu liên quan đến dự án, đồng thời chủ động làm việc với
TVGS, Ban điều hành giải quyết các thủ tục trong thi công (báo cáo thực hiện, nghiệm
thu, thanh toán, kiểm tra mỏ vật liệu…).
-

Tổ chức, điều hành chung mọi hoạt động SXKD của đơn vị mình quản lý và

trên tất cả các cơng trường đã được Công ty giao nhiệm vụ.
-

Chịu trách nhiệm pháp lý độc lập trước pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị

trên các cơng trường mình quản lý và thi cơng.
-

Chịu trách nhiệm tồn bộ trước Cơng ty về số tiền vay (tiền mặt, chuyển


khoản, nhận nợ vật tư, vật liệu…).
-

Ký hợp đồng giao khốn giữa Cơng ty và Đội cơng trình. Chịu trách nhiệm cá

nhân về tồn bộ hợp đồng giao khốn đã ký (nếu có).
1.4

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của cơng ty.

1.4.1

Đánh giá khái quát khả năng huy động vốn và độc lập tài chính

Cơng ty xây dựng 123 là 1 cơng ty trực thuộc công ty mẹ là Tổng công ty xây
dựng cơng trình giao thơng 1( CIENCO I) là một đơn vị phụ thuộc vì vậy tất cả các
nguồn vốn huy động cho việc đầu tư xây dựng các công trình, đầu tư các dự án đều
phụ thuộc rất nhiều vào công ty mẹ

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
13


Báo cáo thực tập tổng hợp
1.4.2

Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm

2008, 2009, 2010

Dựa vào bảng đánh giá tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm vừa qua ta
thấy 2 năm sau ngày thành lập tức là năm 2008 công ty hoạt động mà không thu được
lợi nhuận điều này cho thấy sự yếu kém của bộ máy lãnh đạo đã khơng có những chủ
trương, chính sách hoạt động đưa cơng ty vào hoạt động hiệu quả gây lãng phí, thất
thốt các nguồn vốn đầu tư. Sang đến năm 2009 công ty đã có những bước chuyển
mình mạnh mẽ nó thể hiện qua chỉ tiêu doanh thu thuần của công ty đã đạt
122.521.519.788 VNĐ đã tăng 8,68 lần so với doanh thu đạt được năm 2008 là
14.114.408.135 VNĐ tương ứng với mức lợi nhuận thuần trước thuế là 3.041.769.115
VNĐ đây là khoản lợi nhuận không thật lớn so với một công ty có quy mơ lớn với số
lượng nhân viên đơng đảo ( 214 người) tuy nhiên đó cũng là một dấu hiệu cho thấy sự
hoạt động có hiệu quả của tầng lớp công nhân viên cũng như sự quản lý, lãnh đạo tốt
của ban giám đốc công ty là tiền đề để công ty đạt được hiệu quả cao trong năm 2010,
đạt doanh thu thuần trước thuế là 150.318.168.438 VNĐ ( đã tăng 1,22 lần so với kỳ
trước) từ đó đã giúp công ty thu được mức lợi nhuần trước thuế là 6.324.742.060 VNĐ
tăng đã tăng 2.08 lần so với lợi nhuận năm 2009

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
14


Báo cáo thực tập tổng hợp

Chỉ tiêu

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010


Tỷ trọng ( lần)
Năm 2009 /năm
2008

Doanh thu thuần về bán hang và cung cấp

Năm 2010 /năm
2009

14.114.408.135 122.521.519.788 150.318.168.438

8.68

1.22

12.995.947.867 114.898.231.737 138.140.588.599

8.84

1.20

dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp và BH và CCDV
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
CP QLDN
LN thuần từ hoạt động kinh doanh

1.118.460.268


7.623.288.051

12.177.579.839

6.82

1.59

44.370.502

460.964.598

1.189.530.950

10.38

2.58

9.931.381

324.064.700

335.288.950

32.63

1.03

1.152.899.389


4.718.418.834

6.707.079.779

4.09

1.42

3.041.769.115

6.324.742.060

Bảng so sánh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm 2008, 2009, 2010

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
15

2.08


Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 1-2 Đánh giá khái qt khả năng thanh tốn
Chỉ tiêu

Cơng thức

Cuối

năm Cuối


năm Cuối

2008

2009

2010

năm

Cuối năm 2010 so với
Cuối năm 2008
%
+/-

+/-

Cuối năm 2009
%

1. HSKN thanh toán

Tống số TS/ Tổng Nợ

1

1,028

1,015 0,015


1,5

-0,013

-1,26

tổng quát(lần)
2.HSKN thanh toán Nợ

phải trả
TSNH/ Tổng số Nợ

0,935

0,901

0.905 -0,02

-2,13

0,004

0,004

ngắn hạn(lần)
3.HSKN thanh toán

ngắn hạn
(TSNH – HTK)/ Tổng


0,443

0,569

0,263 -0,18

-40,6

-0,306

-53,77

nhanh(lần)
4.HSKN thanh toán tức

số Nợ ngắn hạn
Tiền và tương đương

0,223

0,002

0,045 -0,178

-79,82

0,043

95.55


thời(lần)

tiền/ Tổng số Nợ NH

Nguồn Bảng cân đối kế tốn của cơng ty các năm 2008,2009,2010

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
16


Báo cáo thực tập tổng hợp
1.4.3

Đánh giá khái quát khả năng thanh tốn

Tình trạng tài chính của cơng ty thể hiện khá rõ nét qua khả năng thanh toán.
Một doanh nghiệp được coi là đảm bảo khả năng thanh toán nếu đáp ứng đủ các mặt
khác nhau liên quan đến tình hình thanh tốn của tồn doanh nghiệp. Sau đây chúng ta
đi qua một số chỉ tiêu qua bảng sau:
Qua số liệu của bảng trên ta thấy hầu hết tất cả các chỉ tiêu về khả năng thanh
tốn của cơng ty đều ở mức thấp một số chỉ tiêu có tăng nhưng cũng chỉ tăng ở mức
rất nhỏ còn lại là các chỉ số có chiều hướng giảm mạnh như hệ số thanh toán nhanh
năm 2010 đã giảm 53,77% so với năm 2009 và giảm 40,6% so với năm 2008. Hệ số
thanh toán tổng quát năm 2010 đạt 1,015 lần giảm so với năm 2009 là 1.26% điều này
cho thấy cơng ty đang có những vấn đề khó khăn trong việc thanh toán các khoản vay
lãi khi đến hạn thanh toán. Đây là 1 vấn đề rất quan trong mà lãnh đạo cơng ty cần
xem xét để tìm ra các biện pháp khắc phục

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281

17


Báo cáo thực tập tổng hợp

Phần 2 : Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại cơng ty
2.1 Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty xây dựng 123
Công ty xây dựng 123 là một cơng ty lớn, có nhiều đội xây dựng, khơng có sự
phân tán quyền lực trong việc quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh. Để hoạt động
một cách có hiệu quả hơn, bộ máy kế toán được tổ chức theo mơ hình tập trung. Cơng
ty chỉ tổ chức một bộ máy kế toán thổng nhất để thực hiện các giai đoạn và phần
hành.. Có thể khái quát sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty xây dựng 123 như
sau:
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty CP Xây dựng số 1
KẾ TỐN TRƯỞNG

Kế tốn thuế,
doanh thu,
tiền mặt

Kế tốn tiền
ngân hàng
và vay nợ

Kế toán lương,
phải trả người
bán

Kế toán NVL,
CCDC, TSCĐ


Kế toán tạm
ứng, đầu tư, nợ
phải trả

Kế toán thanh
toán nội bộ
kiêm thủ quỹ

Kế toán tại các
XN, đội XD trực
thuộc

Đặc điểm của ngành sản xuất xây dựng ảnh hưởng rất lớn đến công tác tổ chức
kế toán thể hiện qua nội dung, phương pháp trình tự hạch tốn chi phí sản xuất, phân
loại chi phí, cơ cấu giá thành cơng trình. Đối tượng hạch tốn chi phí để tính giá thành
là các cơng trình hay các giai đoạn cơng việc nên để có thể so sánh kiểm tra chi phí
thực tế phát sinh với dự tốn thì cơng ty phân loại chi phí cụ thể theo từng loại.
Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người có quyền điều hành tồn bộ
cơng tác kế tốn- tài chính, có chức năng tổ chức cơng tác kế tốn, tổ chức hình thức
hạch tốn, kiểm tra các chứng từ thu chi, thanh toán. Đồng thời phối hợp với kế tốn
tổng hợp làm cơng tác tổng hợp quyết toán, lập báo cáo cuối năm.

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
18


Báo cáo thực tập tổng hợp
- Là người có trách nhiệm hướng dẫn tổng hợp, phân loại chứng từ, định khoản

các nghiệp vụ phát sinh, lập sổ kế toán cho từng bộ phận. Làm cơng tác tổng hợp
quyết tốn lập báo cáo.
- Kế toán thuế, doanh thu tiêu thụ, tiền mặt: Theo dõi, giám sát tình hình biến
động thu chi tiền mặt, thanh toán với khách hàng, chủ đầu tư, biến động về doanh thu
thu được…
- Kế toán tiền gửi ngân hàng và vay nợ: Giám sát các nghiệp vụ liên quan đến
tiền gửi ngân hàng của công ty, các khoản vay ngắn, trung và dài hạn, tình hình, khả
năng trả các khoản vay nợ của công ty; giao dịch với ngân hàng và theo dõi số liệu
theo yêu cầu thanh toán.
- Kế toán lương, thanh toán với người bán: Hạch tốn, phân bổ tiền lương,
tiền cơng và các khoản trích theo lương của cơng nhân viên.Đơng thời theo dõi tình
hình thanh tốn với nhà cung cấp như thế nào.
- Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ: Theo dõi và lập chứng từ tăng, giảm, sửa chữa,
tính khấu hao TSCĐ, tình hình nhập, xuất, tồn các loại NVL, CCDC thuộc quyền sở
hữu của cơng ty.
- Kế tốn tạm ứng, các khoản đầu tư và nợ phải trả khác: Theo dõi tình hình
tạm ứng của công nhân viên, các nghiệp vụ liên quan đến tạm ứng; các khoản đầu tư
của công ty vào cơng ty con, cơng ty liên doanh, liên kết…; tình hình liên quan đến
phát sinh và thanh tốn các nợ phải trả khác.
- Kế toán thanh toán nội bộ kiêm thủ quỹ: Theo dõi tình hình thanh tốn trong
nội bộ với một số chi nhanh hạch toán riêng; quản lý tiền mặt, kiểm kê đối chiếu với
sổ sách về lượng tiền tồn quỹ hàng ngày.
- Kế toán tại các đội trực thuộc: Các đội trực thuộc hạch toán ban đầu theo
chế độ báo sổ. Kế tốn ở các xí nghiệp, các đội xây dựng có nhiệm vụ theo dõi, ghi
chép kinh phí vật tư tiếp nhận phục vụ thi cơng theo từng cơng trình rồi hàng tháng
tiến hành tổng hợp kết quả nhập, xuất, tồn vật tư. Đồng thời có trách nhiệm tập hợp
các chứng từ ban đầu, hóa đơn mua hàng… sau đó chuyển tất cả các chứng từ lên
phịng kế tốn của cơng ty để tổng hợp
2.2


Tổ chức hệ thống kế tốn tại cơng ty.

2.2.1

Các chính sách kế toán chung.

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
19


Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty xây dựng 123 là cơng ty Nhà nước, hoạt động dưới hình thức là cơng ty
con của cơng ty Xây dựng cơng trình giao thông 1( CIENCO I). Hiện nay công ty đang
áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/ QĐ – BTC ban hành ngày 20
tháng 3 năm 2006 với một số chính sách sau:
- Niên độ kế tốn: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn là Việt Nam đồng
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Nguyên tắc các định các khoản tiền: tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
+)Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam
theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
+)Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi
theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc
niên độ kế toán.
+)Chệnh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá
lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu
hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.
- Chính sách đối với hàng tồn kho.
a/ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá
gốc.Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo

giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí
chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho tại
địa điểm và trạng thái hiện tại.
+)Giá gốc hàng tồn kho mua ngồi gồm: giá mua, các loại thuế khơng được
hồn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong q trình mua hàng và các chi
phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
+)Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính theo tỷ lệ phần trăm trên khối
lượng đã được thực hiện dở dang của từng hợp đồng được thể hiện trên biên bản kiểm
kê khối lượng dở dang cuối kỳ.
b/ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo giá trị thực tế của
nguyên vật liệu.
c/ Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường
xuyên.

SV: Nguyễn Thành Chung - CQ 500281
20



×