Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

8 Chuong 8 Kiem soat o nhiem tieng on

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (137.83 KB, 5 trang )

CHƯƠNG 8

KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
8.1. ðO TIẾNG ỒN VÀ GIỚI HẠN CHO PHÉP
8.1.1. MỨC ỒN CHO PHÉP
Các mức ồn cho phép ñược cho trong các tiêu chuẩn về tiếng ồn gồm:
- TCVN 5949-1995. âm học. Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư. Mức ồn
tối ña cho phép.
- TCVN 5948-4995. âm học. Tiếng ồn phương tiên giao thông vận tải ñường bộ.
- Mức ồn tối ña cho phép.
- TCVN 3985:1999. Âm học. Mức ồnc ho phép tại các vị trí làm việc.
- TCVS 3733/ 2002. Mức ồn cho phép tại các vị trí lao ñộng.

8.1.2. ðO TIẾNG ỒN
- ðo ñạc tiếng ồn trong môi trường phải theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5964:1995 (Mô tả và ño tiếng ồn
môi trường. Các ñại lượng và phương pháp ño chính).
- Việc chọn vị trí ño tiếng ồn phụ thuộc vào mục ñích ñược quy ñịnh trong các tiêu chuẩn tương ứng. Nếu
không có quy ñịnh của các tiêu chuẩn cụ thể khác, vị trí ño cần tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Nơi ño cần cách cấu trúc phản xạ âm khoảng 3,5m (như các tấm tường phẳng lớn), ñể tránh ảnh
hưởng của nhiễu phản xạ. ðộ cao ñể tiến hành ño là 1,2 ñến 1,5m trên mặt ñất.
+ Nên chỉnh hướng micro sao cho có hướng phù hợp với mục ñích ño.
+ Nếu ño trong vùng làm việc của công nhân thì nên ño không quá gần công nhân 0,5m.
- Thiết bị ño tiếng ồn:
Thiết bị ño ñược thiết kế ñể biến ñổi các dao ñộng áp suất không khí thành các dao ñộng ñiện từ ở các
microphone. Máy ño thường có bộ ñổi mạng ñặc tính tần số A, B, C hay “lin’. Thông thường hay dùng
mạng ñặc tính tần số A vì mạng này tương ñối phù hợp với cảm quan của tai người. Các máy còn có khả
năng ño giá trị tức thời hay trung bình tích phân trong những khoảng thời gian hẹn trước.

8.2. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
Có 3 bước giảm ô nhiễm tiếng ồn là: Kiểm soát nguồn phát sinh tiếng ồn, kiểm soát trên ñường lan truyền
hay dùng thiết bị bảo vệ cá nhân.



8.2.1. HÚT ÂM VÀ CÁCH ÂM
- Hút âm: là khả năng hấp thu âm thanh của vật dụng và kết cấu xây dựng. khả năng hấp thu âm thanh phụ
thuộc vào ñặc tính bề mặt; bản chất vật liệu. Công thức tính lượng hút âm của phòng là:


∆L = Σ10lg(α.S)

(dB)

S – diện tích bề mặt hút âm (m2).
α – hệ số hút âm của bề mặt. (tra sổ tay tính toán).
- Cách âm: Là khả năng làm giảm dòng âm truyền qua kết cấu xây dựng. Khả năng cách âm của kết cấu
xây dựng phụ thuộc vào cấu tạo các lớp và vật liệu của lợp kết cấu.
VD:

Tường gạch ñinh dày

Tấm bê tông cốt thép dày

20mm

1 dB.

170 mm

55 dB.

220 mm


58 dB.

40 mm

7 dB.

100 mm

45 dB.

8.2.2. GIẢM TIẾNG ỒN TẠI NGUỒN
- Chọn vị trí ñặt máy thích hợp: Bố trí các nơi làm việc cần yên tĩnh ở vị trí cách xa nguồn ồn. ðánh giá
mức ồn trước khi lắp ñặt, bố trí các thiết bị mới…
- Thay thế các thiết bị hay chi tiết ñã hư hỏng, quá hạn sử dụng bằng các thiết bị mới, hoạt ñộng êm hơn.
- Cân bằng tốt các vật quay ñể giảm rung ñộng phát sinh tiếng ồn cơ khí. ðặt các máy có rung ñộng gây
ồn lên các bệ ñàn hồi ñể chống lan truyền rung ñộng vào kết cấu nhà gây ồn.
- Nguồn gây tiếng ồn khí ñộng : sự chuyển ñộng của các dòng khí có tốc ñộ cao gây ra tiếng ồn khí ñộng,
ñặc biệt là sau các ống phun hay quạt gió tăng áp. Cần cải thiện chế ñộ chảy của dòng khí nếu có thể.
- Làm ống giảm âm thanh cho các ống thải khí của ñộng cơ nổ như máy phát ñiện, xe hơi, xe máy, máy
tầu thủy…
- Bao bọc nguồn ồn bằng vỏ cách âm. Ví dụ làm vỏ cách âm cho máy phát ñiện, quạt gió hay máy nén
khí…gây tiếng ồn. Vỏ cách âm của thiết bị thường có nhiều lớp. Bên ngoài là thép lá dày 2ly có gân tăng
cứng; phía trong có lớp vật lịêu xốp có các lỗ rỗng nhỏ thông với nhau thường dùng bông thủy tinh dày 50
mm, tiếp theo là lớp vải lót và lớp tôn lỗ ñể bảo vệ lớp vật liệu xốp.
Khả năng cách âm của lớp vỏ này như sau:
Tần số

Hz

63


125

250

500

1000

2000

4000

∆L

dB

10

14

23

33

40

43

44


- Làm các hệ thống thiết bị tiêu âm trên các hệ thống thổi gió ñể giảm tiếng ồn lan truyền trong ñường
ống. Loại thiết bị này thường là các khoang rỗng có kích thước lớn phía trong có các tấm vật liệu hút âm
bố trí song song nhau dọc chiều dòng không khí và ở các bên vách thiết bị.
Khả năng giảm âm của loại kết cấu này:

∆L = k.L

(dB).

k – Mức giảm âm trên một ñơn vị chiều dài buồng tiêu âm.
L – Chiều dài buồng tiêu âm.

(m).

(dB/m).


8.2.3. GIẢM TIẾNG ỒN TRÊN ðƯỜNG LAN TRUYỀN
- Trong nhà xưởng:
+ Bố trí các tấm vật liệu hút âm trên trần, trên tường, treo trong không gian nhà xưởng ñể hấp thu
âm lan truyền trong không khí và phản xạ từ các vật dụng khác.
+ Các cửa ñi lại, cửa sổ thông gió nên treo các rèm ñể hấp thu và ngăn tiếng ồn truyền ra ngoài.
- Khi lan truyền trong không khí, sóng âm bị mất dần năng lượng nên mức âm thanh cũng giảm bớt. Có
thể dùng công thức sau ñể tỉnh gần ñúng mức giảm tiếng ồn:
Với nguồn ñiểm:

r 
∆L = 20 lg 2 
 r1 


Với nguồn ñường:

∆Ld = ∆L / 2

Trong ñó:

1+ a

(dB )
(dB)

r1 – Khoảng cách ño tiếng ồn ban ñầu (thường = 1m).
r2 – Khoảng cách từ ñiểm tính toán tới nguồn tiếng ồn (m).
a – Hệ số kể ñến khả năng hấp thu tiếng ồn của mặt ñất.
a = -0,1 ñối với mặt ñường nhựa và bê tông.
a = 0 ñối với mặt ñất trống.
a = 0,1 ñối với mặt ñất trồng cỏ.

- Khi bố trí các tuyến ñường cao tốc có tiếng ồn cao ñi qua các khu dân cư, cần thiết phải có dải phân cách
với khu nhà ven ñường bằng tường chắn âm. Tường chắn âm có thể là tường xây hay các dải cây xanh có
nhiều tầng tán lá sát từ mặt ñất tới ngọn ñể ngăn cản và hấp thu tiếng ồn. Các lọai cây xanh thân gỗ có tán
cao trên 2~3m có rất ít tác dụng ngăn cản và hấp thu tiếng ồn.
- Các khu công nghiệp ở gần khu dân cư cũng phải bố trí các dải cây xanh cách ly này ñể ngăn tiếng ồn
ảnh hưởng tới xung quanh.
- Có thể tính ñộ giảm tiếng ồn từ ñường giao thông qua dải cây xanh bằng công thức sau:
Z

∆LCX = ∆Ld + 1,5Z + β ∑ Bi


(dB )

1

Trong ñó:
∆LCX = Mức giảm tiếng ồn qua các dải cây xanh và khoảng trống (dB).
∆Ld – Mức giảm tiếng ồn khi không có dải cây xanh. (dB).
Z = số dãy cây xanh.
Bi = Chiều rộng (tính bằng mét) của các dải cây xanh.
β = Hệ số tiêu âm của tán cây lá rộng. β = 0,12~0,17 dB/m.


8.2.4. TƯỜNG CHẮN ÂM
Là các loại tường xây hay công trình chắn giữa nguồn âm thanh và người nghe. Phía sau tường chắn và
công trình có các bóng âm làm giảm mức âm thanh nhiều hơn so với khi không có công trình.
Chiều dài của bóng âm ñược tính như sau:

L = B2 x f / (4 x C)
Trong ñó:

B- Chiều rộng của màn chắn

(m).

(m)

f- Tần số của âm thanh. (Hz).
C- Tốc ñộ truyền âm trong không khí. (m/s).

- Mức âm thanh giảm từ N tới M sau màn chắn dài vô hạn ∆L∞ là một hàm số phụ thuộc vào biểu thức:


b

a

x = (a+b-c) = [0,005~ 6] (m) .

M

N
c

∆L∞ = 2,7721Ln(x) + 18,592 (dB)
- Khi màn chắn dài hữu hạn, mức âm thanh giảm ∆Lhh từ N tới M sau màn chắn là:

∆Lhh = ∆Lmin+ ∆

(dΒ).

∆Lmin – ðộ giảmmức cường ñộ âm nhỏ nhất trong ∆Lα1 và ∆Lα2 sau màn chắn. Tra bảng theo (∆L∞ &
α1) và (∆L∞ & α2).
∆ − Số hiệu chỉnh. Tra bảng theo hiệu số ∆Lα1 và ∆Lα2.
Bảng xác ñịnh ∆ (dΒ) theo hiệu số ∆Lα1 và ∆Lα2.
Hiệu số ∆Lα1 và ∆Lα2

0

2

4


6

8

10

12

14

16

18

20

24

∆ (dΒ)

0

0,8

1,5

2

2,4


2,6

2,8

2,9

2,9

3

3

3


Bảng các ñịnh giá trị ∆Lα1 và ∆Lα2 theo ñộ giảm âm thanh khi tường dài hữu hạn ∆L∞ và góc α.

α
45

50

55

60

65

70


75

80

85

6

1,2

1,7

2,3

3

3,8

4,5

5,1

5,7

6

8

1,7


2,3

3

4

4,8

5,6

6,5

7,4

8

10

2,2

2,9

3,6

4,8

5,8

6,8


7,8

9

10

12

2,4

3,1

4

5,1

6,2

7,5

8,8

10,2

11,7

14

2,6


3,4

4,3

5,4

6,7

8,1

9,7

11,5

13,3

16

2,8

3,6

4,5

5,7

7

8,6


10,4

12,4

15

18

2,9

3,7

4,7

5,9

7,3

9

10,8

13

16,8

20

3,2


3,9

4,9

6,1

7,6

9,4

11,3

13,7

18,7

22

3,3

4,1

5,1

6,3

7,9

9,8


11,9

14,5

20,7

24

3,5

4,3

5,6

6,5

8,2

10,2

12,6

15,4

22,6

∆L∞

M

Sơ ñồ xác ñịnh
góc a1 và a2 từ M
và tường chắn dài
hữu hạn.

Tường chắn

α1
α2

8.2.5. SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN
Các phương tiện bảo vệ tai ñặc biệt hữu dụng dối với công nhân trong các nhà máy và thợ xây dựng, khai
thác… tiếp xúc với nguồn ồn lớn do nghề nghiệp. Loại thường dùng là nút tai chống ồn và chụp bịt tai
chống ồn. Chụp tai cho hiệu qủa cao hơn là nút tai chống ồn. Khi sử dụng, tuỳ theo nền tiếng ồn và tần số
tiếng ồn cao hay thấp mà chọn loại nào cho phù hợp. Bất lợi của biện pháp này là gây vướng víu và không
thoải mái về tâm lý.



×