TỔNG QUAN BẢNG IPA
CONSONANTS
VOWELS
monophthongs
diphthongs
i:
ı
ʊ
u:
ıǝ
eı
sheep
ship
good
shoot
here
wait
e
ǝ
ɜ:
ᴐ:
ʊǝ
ᴐı
ǝʊ
bed
teacher
bird
door
tourist
boy
show
æ
ᴧ
ɑ:
ɒ
eǝ
aı
aʊ
cat
up
far
on
hair
my
cow
p
b
t
d
tʃ
dȝ
k
g
pea
boat
tea
dog
cheese
June
car
go
f
v
θ
ð
s
z
ʃ
ȝ
fly
video
think
this
see
zoo
shall
television
m
n
ŋ
h
l
r
w
j
man
now
sing
hat
love
red
wet
yes
Bảng IPA bao gồm 12 nguyên âm đơn, 8 nguyên âm đôi và 24 phụ âm.
12 nguyên âm đơn được chia thành 2 nhóm là nguyên âm dài và nguyên âm ngắn.
Bao gồm
Đặc điểm
Nguyên âm dài
Nguyên âm ngắn
/i:/, /u:/, /ɑ:/, /ᴐ:/ và /ɜ:/
/ı/, /ʊ/, /ᴧ/, /ɒ/, /e/, /æ/ và /ǝ/
Phát âm căng (cơ miệng căng nhiều) Phát âm giãn (cơ miệng căng ít)
8 nguyên âm đôi bao gồm 3 nhóm: ıǝ/, /ʊǝ/ và /eǝ/; /ǝı/, /ᴐı/ và /aı/; /ǝʊ/ và /aʊ/. Các nguyên
âm đôi đều được tạo thành bởi sự kết hợp của 2 nguyên âm đơn. Nguyên âm đơn đứng trước sẽ
được phát âm dài hơn gấp đôi nguyên âm đơn đứng sau.
24 phụ âm được chia thành 2 nhóm: phụ âm vô thanh và phụ âm hữu thanh. Các phụ âm vô
thanh được đánh dấu màu xám như trong hình.
Bao gồm
Đặc điểm
Phụ âm vô thanh
Phụ âm hữu thanh
/p/, /k/, /f/, /t/, /s/, /θ/, /ʃ/, /h/ và /b/, /d/, /ð/, /dȝ/, /ȝ/, /g/, /v/, /l/,
/tʃ/
/r/, /z/, /j/, /m/, /n/, /ƞ/ và /w/
Có luồng hơi bật ra phía trước, dây Không bật hơi, rung dây thanh quản
thanh quản không rung
UNIT 1. /i:/ và /ɪ/
/i:/
Bước 1: hơi cười, miệng căng về hai bên
Bước 2: lưỡi nâng cao, chạm vào mặt sau của
hàm dưới
Bước 3: phát âm âm /i:/ dài
Lưu ý:
Âm /i:/ ở cuối từ đọc ngắn hơn. Ví dụ: happy,
very, thirty.
Xem video và đọc theo các từ sau:
see /siː/
tea /tiː/
we /wiː/
/ɪ/
Bước 1: hai quai hàm mở rộng hơn, môi thư
giãn, không kéo căng
Bước 2: lưỡi nâng cao, thả lỏng. Nâng thấp
hơn âm /i:/
Bước 3: phát âm âm /ɪ/ ngắn
kiss /kɪs/
lip /lɪp/
kid /kɪd/
Unit 2. /u:/ và /ʊ/
/u:/
Bước 1: môi tròn, căng
Bước 2: lưỡi nâng cao, thu hẳn về phía sau
Bước 3: phát âm âm /u:/ dài
Lưu ý:
Các từ có chứa “u” hoặc “ew” thường được
phát âm là /ju:/, tức là thêm âm /j/ trước âm
/u:/.
Xem video và đọc theo các từ sau:
shoe /ʃuː/
blue /bluː/
cool /kuːl/
/ʊ/
Bước 1: hơi tròn môi, không căng
Bước 2: lưỡi thả lỏng, nâng lên, thấp hơn so
với âm /u:/
Bước 3: phát âm âm /ʊ/ ngắn
foot /fʊt/
book /bʊk/
full /fʊl/
UNIT 3. /ɑ:/ và /ʌ/
/ɑ:/
Bước 1: hai quai hàm mở rộng
Bước 2: lưỡi hơi thu về phía sau, không cong
Bước 3: phát âm âm /ɑ:/ dài
Xem video và đọc theo các từ sau:
far /fɑːr/
car /kɑːr/
bar /bɑːr/
/ʌ/
Bước 1: hai quai hàm mở tự nhiên, độ mở ít
hơn so với âm /ɑ:/
Bước 2: lưỡi thả lỏng
Bước 3: phát âm âm /ʌ/ ngắn
cut /kʌt/
up /ʌp/
one /wʌn/
UNIT 4. /ᴐ:/ và /ɒ/
/ᴐ:/
Bước 1: hai quai hàm mở rộng
Bước 2: tròn môi, đưa ra phía trước, lưỡi hạ
thấp
Bước 3: phát âm âm /ᴐ:/ dài
Xem video và đọc theo các từ sau:
door /dɔː(r)/
four /fɔː(r)/
ball /bɔːl/
/ɒ/
Bước 1: hai quai hàm mở rộng, nhỏ hơn so
với âm /ᴐ:/
Bước 2: tròn môi, lưỡi hạ thấp, đầu lưỡi cao
hơn âm /ᴐ:/
Bước 3: phát âm âm /ɒ/ ngắn
hot /hɒt/
dog /dɒg/
top /tɒp/
UNIT 5. /e/ và /æ/
/e/
Bước 1: mở miệng tự nhiên
Bước 2: lưỡi tự nhiên, thư giãn
Bước 3: phát âm âm /e/ ngắn
Xem video và đọc theo các từ sau:
pen /pen/
bed /bed/
ten /ten/
/æ/
Bước 1: mở căng miệng, quai hàm mở rộng
hơn so với âm /e/
Bước 2: lưỡi thẳng, hạ rất thấp
Bước 3: phát âm âm /æ/ ngắn
cat /kæt/
fat /fæt/
hat /hæt/
UNIT 6. /ɜ:/ và /ǝ/
/ɜ:/
Bước 1: mở miệng tự nhiên (nhỏ hơn âm /ᴐ:/)
Bước 2: lưỡi để tự nhiên
Bước 3: phát âm âm /ɜ:/ dài
Xem video và đọc theo các từ sau:
learn /lɜːn/
bird /bɜːd/
girl /ɡɜːl/
/ǝ/
Bước 1: mở miệng tự nhiên
Bước 2: lưỡi để tự nhiên, hơi thấp hơn so
với âm /ɜ:/
Bước 3: phát âm âm /ǝ/ rất ngắn
doctor /ˈdɒktə(r)/
better /ˈbetə(r)/
dinner /ˈdɪnə(r)/
UNIT 7. /ıǝ/, /ʊǝ/ và /eǝ/
/ıǝ/
Bước 1: khẩu hình âm /ı/
Bước 2: phát âm âm /ı/, dần
chuyển sang âm /ǝ/
Xem video và đọc theo các từ
sau:
fear /fɪə(r)/
hear /hɪə(r)/
cheer /tʃɪə(r)/
/ʊǝ/
/eǝ/
Bước 1: khẩu hình âm /ʊ/
Bước 2: phát âm âm /ʊ/,
dần chuyển sang âm /ǝ/
Bước 1: khẩu hình âm /e/
Bước 2: phát âm âm /e/, dần
chuyển sang âm /ǝ/
sure /ʃʊə(r)/
poor /pʊə(r)/
tour /tʊə(r)/
hair /heə(r)/
where /weə(r)/
share /ʃeə(r)/
Lưu ý: các âm đứng trước như âm /ı/, /ʊ/ và /e/ cần được phát âm dài gấp đôi âm /ǝ/ đứng
sau. Ví dụ: với âm /ıǝ/, các bạn sẽ phát âm giống như ı – ı – ǝ, nghĩa là kéo dài âm /ı/ gấp đôi âm
/ǝ/.
UNIT 8. /eɪ/, /ᴐı/ và /aı/
/eı/
/ᴐı/
/aı/
Bước 1: khẩu hình âm /e/
Bước 2: phát âm âm /e/, dần
chuyển sang âm /ı/
Xem video và đọc theo các từ
sau:
play /pleɪ/
day /deɪ/
face /feɪs/
Bước 1: khẩu hình âm /ᴐ/
Bước 2: phát âm âm /ᴐ/, dần
chuyển sang âm /ı/
Bước 1: khẩu hình âm /a:/
Bước 2: phát âm âm /a:/, dần
chuyển sang âm /ı/
toy /tɔɪ/
boy /bɔɪ/
choice /tʃɔɪs/
nice /naɪs/
fine /faɪn/
my /maɪ/
Lưu ý: các âm đứng trước như âm /e/, /ᴐ/ và /a/ cần được phát âm dài gấp đôi âm /ı/ đứng
sau. Ví dụ: với âm /eɪ/, các bạn sẽ phát âm giống như e – e – ı, nghĩa là kéo dài âm /e/ gấp đôi
âm /ı/.
UNIT 9. /ǝʊ/ và /aʊ/
/ǝʊ/
Bước 1: khẩu hình âm /ɜ:/
Bước 2: phát âm âm /ɜ:/, dần chuyển sang âm
/ʊ/, tròn môi
Xem video và đọc theo các từ sau:
go /ɡəʊ/
show /ʃəʊ/
know /nəʊ/
/aʊ/
Bước 1: khẩu hình âm /a:/
Bước 2: phát âm âm /a:/, dần chuyển sang
âm /ʊ/, tròn môi
house /haʊs/
mouse /maʊs/
town /taʊn/
Lưu ý: các âm đứng trước như âm /ɜ:/ và âm /a:/ cần được phát âm dài gấp đôi âm /ʊ/ đứng
sau. Ví dụ: với âm /əʊ/, các bạn sẽ phát âm giống như ɜ – ɜ – ʊ, nghĩa là kéo dài âm /ɜ/ gấp đôi
âm /ʊ/.
UNIT 10. /p/ và /b/
/p/
Bước 1: mím môi
Bước 2: mở miệng nhanh, bật hơi mạnh, tạo
âm /p/.
/p/ là phụ âm vô thanh nên sẽ có luồng khí
bật ra phía trước, đồng thời dây thanh quản
không rung.
Lưu ý: Âm /p/ ở cuối từ (ví dụ “up”, “top”,
“help”) thường nhẹ hơn.
Xem video và đọc theo các từ sau:
pen /pen/
happy /ˈhæpi/
stop /stɒp/
/b/
Bước 1: mím môi
Bước 2: mở miệng, không bật hơi, dùng
giọng tạo âm /b/.
/b/ là phụ âm hữu thanh nên không có luồng
khí bật ra phía trước, đồng thời dây thanh
quản rung.
Lưu ý: Âm /p/ ở cuối từ (ví dụ “up”, “top”,
“help”) thường nhẹ hơn.
big /bɪɡ/
best /best/
rob /rɒb/
UNIT 11. /t/ và /d/
/t/
Bước 1: hai hàm răng khép lại
Bước 2: đầu lưỡi đặt phía sau răng cửa hàm
trên.
Bước 3: hạ lưỡi xuống nhanh, bật âm /t/ ra.
/t/ là phụ âm vô thanh nên sẽ có luồng khí bật
ra phía trước, đồng thời dây thanh quản
không rung.
Lưu ý: Âm /t/ ở cuối từ (ví dụ “what”,
“forget”, “breakfast”) thường nhẹ hơn.
Xem video và đọc theo các từ sau:
too /pen/
ten /ˈhæpi/
eat /stɒp/
/d/
Bước 1: hai hàm răng khép lại
Bước 2: đầu lưỡi đặt phía sau răng cửa hàm
trên.
Bước 3: hạ lưỡi xuống nhanh, dùng giọng tạo
âm /d/.
/d/ là phụ âm hữu thanh nên không có luồng
khí bật ra phía trước, đồng thời dây thanh
quản rung.
Lưu ý: Âm /d/ ở cuối từ (ví dụ “what”,
“forget”, “breakfast”) thường nhẹ hơn.
day /bɪɡ/
deep /best/
good /rɒb/
UNIT 12. /k/ và /g/
/k/
Bước 1: cuống lưỡi thu về phía ngạc mềm
(phần sau của vòm miệng)
Bước 2: hạ lưỡi xuống nhanh, bật âm /k/ ra.
/k/ là phụ âm vô thanh nên sẽ có luồng khí
bật ra phía trước, đồng thời dây thanh quản
không rung.
Lưu ý: Âm /k/ ở cuối từ (ví dụ “make”,
“music”, “look”) thường nhẹ hơn.
Xem video và đọc theo các từ sau:
car /kɑː(r)/
key /kiː/
back /bæk/
/g/
Bước 1: cuống lưỡi thu về phía ngạc mềm
(phần sau của vòm miệng)
Bước 2: hạ lưỡi xuống nhanh, dùng giọng tạo
âm /g/.
/g/ là phụ âm hữu thanh nên không có luồng
khí bật ra phía trước, đồng thời dây thanh
quản rung.
Lưu ý: Âm /g/ ở cuối từ (ví dụ “big”, “bag”,
“egg”) thường nhẹ hơn.
girl /ɡɜːl/
go /ɡəʊ/
bag /bæɡ/
UNIT 13. /f/ và /v/
/f/
/v/
Bước 1: đặt răng hàm trên chạm nhẹ vào môi
dưới
Bước 2: đẩy hơi qua răng và môi, tạo ra âm
/f/.
/f/ là phụ âm vô thanh nên sẽ có luồng khí bật
ra phía trước, đồng thời dây thanh quản
không rung.
Xem video và đọc theo các từ sau:
fan /fæn/
feel /fiːl/
off /ɒf/
Bước 1: đặt răng hàm trên chạm nhẹ vào
môi dưới
Bước 2: đẩy hơi qua răng và môi, dùng giọng
tạo âm /v/.
/v/ là phụ âm hữu thanh nên không có luồng
khí bật ra phía trước, đồng thời dây thanh
quản rung.
very /ˈveri/
view /vjuː/
leave /liːv/
UNIT 14. /s/ và /z/
/s/
/z/
Bước 1: hai khóe môi mở rộng sang hai bên
Bước 2:hai răng khép lại như đang cười, đặt
đầu lưỡi ở chân răng dưới
Bước 3: đẩy luồng hơi lùa qua kẽ răng, tạo ra
âm /s/.
Bước 1: hai khóe môi mở rộng sang hai bên
Bước 2: hai răng khép lại như khi cười, đặt
đầu lưỡi ở chân răng dưới
Bước 3: đẩy luồng hơi lùa qua kẽ răng dùng
giọng âm /z/.
/s/ là phụ âm vô thanh nên sẽ có luồng khí bật
ra phía trước, đồng thời dây thanh quản
không rung.
Xem video và đọc theo các từ sau:
sit /sɪt/
bus /bʌs/
class /klɑːs/
/z/ là phụ âm hữu thanh nên không có luồng
khí bật ra phía trước, đồng thời dây thanh
quản rung.
zoo /zuː/
size /saɪz/
easy /ˈiːzi/
UNIT 15. /θ/ và /ð/
/θ/
Bước 1: đặt lưỡi giữa hai hàm răng
Bước 2: đẩy hơi qua lưỡi và hàm trên, không
dùng giọng, tạo âm /θ/.
/θ/ là phụ âm vô thanh nên sẽ có luồng khí
bật ra phía trước, đồng thời dây thanh quản
không rung.
Xem video và đọc theo các từ sau:
thank /θæŋk/
thin /θɪn/
month /mʌnθ/
/ð/
Bước 1: đặt lưỡi giữa hai hàm răng
Bước 2: đẩy hơi qua lưỡi và hàm trên, dùng
giọng tạo âm /ð/.
/ð/ là phụ âm hữu thanh nên không có luồng
khí bật ra phía trước, đồng thời dây thanh
quản rung.
this /ðɪs/
they /ðeɪ/
mother /ˈmʌðə(r)/
UNIT 16. /ʃ/ và /ȝ/
/ʃ/
Bước 1: môi tròn, mở ra các phía
Bước 2: hai hàm răng khép lại, bề mặt lưỡi
gần tiếp xúc với vòm họng
Bước 3: đẩy hơi qua kẽ răng, tạo âm /ʃ/.
/ʃ/ là phụ âm vô thanh nên sẽ có luồng khí bật
ra phía trước, đồng thời dây thanh quản
không rung.
Xem video và đọc theo các từ sau:
shop /ʃɒp/
wash /wɒʃ/
fish /fɪʃ/
/ȝ/
Bước 1: môi tròn, mở ra các phía
Bước 2: hai hàm răng khép lại, bề mặt lưỡi
gần tiếp xúc với vòm họng
Bước 3: đẩy hơi qua kẽ răng, dùng giọng tạo
âm /ȝ/.
/ȝ/ là phụ âm hữu thanh nên không có luồng
khí bật ra phía trước, đồng thời dây thanh
quản rung.
casual /ˈkæʒuəl/
measure /ˈmeʒə(r)/
usually /ˈjuːʒuəli/
UNIT 17. /tʃ/ và /dȝ/
/tʃ/
Bước 1: môi tròn, mở ra các phía
Bước 2: hai hàm răng khép lại, bề mặt lưỡi
tiếp xúc với vòm họng
Bước 3: đẩy hơi qua kẽ răng, tạo âm /tʃ/.
/tʃ/ là phụ âm vô thanh nên sẽ có luồng khí
bật ra phía trước, đồng thời dây thanh quản
không rung.
Xem video và đọc theo các từ sau:
watch /wɒtʃ/
choose /tʃuːz/
H /eɪtʃ/
/dȝ/
Bước 1: môi tròn, mở ra các phía
Bước 2: hai hàm răng khép lại, bề mặt lưỡi
tiếp xúc với vòm họng
Bước 3: đẩy hơi qua kẽ răng, dùng giọng tạo
âm /dȝ/.
/dȝ/ là phụ âm hữu thanh nên không có
luồng khí bật ra phía trước, đồng thời dây
thanh quản rung.
jam /dʒæm/
job /dʒɒb/
large /lɑːdʒ/
UNIT 18. /m/, /n/ và /ŋ/
/m/
/n/
/ŋ/
Bước 1: mím môi
Bước 2: đẩy hơi qua mũi, tạo
âm /m/.
Bước 1: miệng mở tự nhiên
Bước 2: đặt đầu lưỡi chạm
vào vòm họng, sau răng hàm
trên
Bước 3: đẩy hơi qua mũi, tạo
âm /n/.
/n/ là phụ âm hữu thanh nên
không có luồng khí bật ra
phía trước, đồng thời dây
thanh quản rung.
Bước 1: miệng mở tự nhiên
Bước 2: cuống lưỡi cong lên,
chạm vào phía sau vòm họng
new /njuː/
now /naʊ/
sun /sʌn/
sing /sɪŋ/
long /lɒŋ/
bank /bæŋk/
/m/ là phụ âm hữu thanh nên
không có luồng khí bật ra phía
trước, đồng thời dây thanh
quản rung.
Xem video và đọc theo các từ
sau:
my /maɪ/
more /mɔː(r)/
some /səm/
Bước 3: đẩy hơi qua mũi, tạo
âm /ŋ/.
/ŋ/ là phụ âm hữu thanh nên
không có luồng khí bật ra
phía trước, đồng thời dây
thanh quản rung.
UNIT 19. /h/ và /j/
/h/
Bước 1: mở miệng tự nhiên
Bước 2: đẩy hơi nhanh, tạo âm /h/.
/h/ là phụ âm vô thanh nên sẽ có luồng khí
bật ra phía trước, đồng thời dây thanh quản
không rung.
Xem video và đọc theo các từ sau:
hat /hæt/
hot /hɒt/
who /huː/
/j/
Bước 1: tạo khẩu hình âm /i:/
Bước 2: nhanh chóng hạ lưỡi và hàm xuống,
tạo âm /j/.
/j/ là phụ âm hữu thanh nên không có luồng
khí bật ra phía trước, đồng thời dây thanh
quản rung.
Lưu ý: âm /j/ khi đứng trước âm /u:/ sẽ đọc
là /ju:/, thường xuất hiện trong các từ có
chứa “u” và “ew”. Ví dụ usual, new, view.
yes /jes/
year /jɪə(r)/
use /juːz/
UNIT 20. /l/, /w/ và /r/
/l/
Bước 1: đặt đầu lưỡi chạm
chân răng cửa hàm trên
Bước 2: miệng mở tự nhiên
Bước 3: phát âm ra, dùng
giọng tạo âm /l/.
/w/
/r/
Bước 1: tròn môi, đưa ra
phía trước như âm /u:/
Bước 2: nâng cao cuống lưỡi,
đầu lưỡi thấp
Bước 3: phát âm âm /w/
Bước 1: cong đầu lưỡi lên về
phía vòm miệng
Bước 2: hơi tròn môi
Bước 3: phát âm âm /r/
Lưu ý: để phát âm âm /l/ ở
cuối từ, nâng cuống lưỡi cong
về phía vòm miệng.
/l/ là phụ âm hữu thanh nên
không có luồng khí bật ra phía
trước, đồng thời dây thanh
quản rung.
Xem video và đọc theo các từ
sau:
learn /lɜːn/
feel /fiːl/
alone /əˈləʊn/
/w/ là phụ âm hữu thanh
nên không có luồng khí bật
ra phía trước, đồng thời dây
thanh quản rung.
Lưu ý: thông thường trong
tiếng Anh Anh, âm /r/ đứng
trước nguyên âm mới được
phát âm.
/r/ là phụ âm hữu thanh nên
không có luồng khí bật ra
phía trước, đồng thời dây
thanh quản rung.
way /weɪ/
what /wɒt/
one /wʌn/
red /red/
sorry /ˈsɒri/
write /raɪt/
UNIT 21. TRỌNG ÂM
Trong tiếng Anh, các từ có thể có một hoặc nhiều âm tiết. Số âm tiết trong một từ được xác
định bằng số nguyên âm trong từ. Ví dụ:
six /sɪks/
six
1 âm tiết (chỉ có 1 nguyên âm là /ɪ/)
worked /wɜːkt/
worked
1 âm tiết (chỉ có 1 nguyên âm là /ɜ/)
unit /ˈjuːnɪt/
u-nit
2 âm tiết (có 2 nguyên âm là /u:/ và /ɪ/)
computer /kəmˈpjuːtə(r)/ com-pu-ter
3 âm tiết (có 3 nguyên âm là /ə/, /u:/ và /ə/)
technology /tekˈnɒlədʒi/
tech-no-lo-gy 4 âm tiết (có 4 nguyên âm là /e/, /ɒ/, /ə/ và /i:/)
Lưu ý: âm /l/ có thể tạo thành âm tiết mà không cần có nguyên âm. Ví dụ:
table /ˈteɪbl/
ta-ble
2 âm tiết (có 2 nguyên âm là /eɪ/ và /bl/
syllable /ˈsɪləbl/
sy-lla-ble
3 âm tiết (có 3 nguyên âm là /ɪ/, /ə/ và /bl)
Mỗi từ chỉ có 1 trọng âm. Âm tiết chứa trọng âm sẽ được phát âm rõ hơn, cao hơn và mạnh
hơn. Ví dụ:
unit /ˈjuːnɪt/
unique /juˈniːk/
computer /kəmˈpjuːtə(r)/
technology /tekˈnɒlədʒi/
information /ˌɪnfəˈmeɪʃn/
u-nit
u-nique
com-pu-ter
tech-no-lo-gy
in-for-ma-tion
Oo
oO
oOo
oOoo
ooOo
trọng âm là âm tiết thứ nhất: Unit
trọng âm là âm tiết thứ hai: uNIQUE
trọng âm là âm tiết thứ hai: comPUter
trọng âm là âm tiết thứ hai: techNOlogy
trọng âm là âm tiết thứ ba: inforMAtion
UNIT 22. NGỮ ĐIỆU
Ngữ điệu là giai điệu của ngôn ngữ. Ngữ điệu được thể hiện trong độ cao của giọng nói, tức
là lên giọng hay xuống giọng.
1. Xuống giọng: ở cuối câu trần thuật và câu hỏi Wh, người nói sẽ xuống giọng. Ví dụ:
My name is John.
What’s his name?
It’s nice to meet you.
Why did you leave?
Have a nice day.
Where are you going?
2. Lên giọng ở cuối câu: ở cuối câu hỏi Yes/ No, người nói sẽ lên giọng. Ví dụ:
Did he work yesterday?
Does he know about it?
Can you call me at five?
3. Lên giọng ở giữa câu: ở giữa câu trần thuật, người nói sẽ lên giọng để báo hiệu dòng suy
nghĩ chưa kết thúc, sự liệt kê hay giữa các lựa chọn. Ví dụ:
I bought the book,
I like football,
Do you want to eat in
but I didn’t read it.
basketball,
or eat out?
tennis
and golf.
UNIT 23. ÂM CUỐI S VÀ ED
1. Âm cuối s:
“s” sẽ được phát âm là /s/ khi “s” đi sau một phụ âm vô thanh. Các phụ âm vô thanh là /p/,
/t/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/ và /θ/. Ví dụ:
books /bʊks/
stops /stɒps/
cats /kæts/
“s” sẽ được phát âm là /z/ khi “s” đi sau một phụ âm hữu thanh hoặc sau một nguyên âm.
Các phụ âm hữu thanh là /b/, /d/, /g/, /v/, /m/, /n/, /r/, /l/, /z/, /dȝ/, /y/ và /ð/. Ví dụ:
beds /bedz/
boys /bɔɪz/
comes /kʌmz/
Sau các âm /dȝ/, /ʃ/, /tʃ/, /s/ và /ks/, âm /iz/ sẽ được thêm vào cuối từ và vì vậy từ đó có thêm
1 âm tiết. Ví dụ:
/dȝ/
/ʃ/
/tʃ/
/s/
/ks/
manages, changes
washes, dishes
churches, matches
bosses, faces
boxes, faxes
2. Âm cuối ed:
“ed” sẽ được phát âm là /t/ khi “ed” đi sau một phụ âm vô thanh. Ví dụ:
passed /pɑːst/
helped /helpt/
washed /wɒʃt/
“ed” sẽ được phát âm là /d/ khi “ed” đi sau một phụ âm hữu thanh hoặc một nguyên âm.
opened /ˈəʊpənd/
pulled /pʊld/
loved /lʌvd/
“ed” sẽ được phát âm là /id/ khi “ed” đi sau âm /d/ hoặc âm /t/.
/d/
/t/
needed, decided
visited, waited
UNIT 24. NỐI ÂM
1. Nối phụ âm với nguyên âm
Khi một từ kết thúc bằng phụ âm đứng trước một từ kết thúc bằng nguyên âm, phụ âm đó sẽ
được đọc nối với nguyên âm. Ví dụ:
hold + on = holdon
I + like + it = I likit
2. Nối phụ âm với phụ âm
Khi một từ kết thúc bằng phụ âm đứng trước một từ kết thúc cũng bằng phụ âm đó, phụ âm
đó sẽ chỉ được phát âm 1 lần và nối liền. Ví dụ:
big + game = bigame
can + never = canever
3. Nối nguyên âm với nguyên âm
Khi một từ kết thúc bằng nguyên âm đứng trước một từ kết thúc bằng nguyên âm, chúng ta
sẽ nghe thấy giống như có một âm /w/ hoặc /j/ được thêm vào trước từ thứ hai. Ví dụ:
go + out = go wout
I + am = I jam
Lưu ý: âm /w/ và /j/ thêm vào chỉ được phát âm rất nhẹ.