Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (536.95 KB, 73 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp.

DANH MC CC CH VIT TT.

NHTM

Ngõn hng thương mại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

NHNo&PTNT
NH
TSCĐ
XDCB
NHNN
BCKQKD
VN
Cty CP
Cty TNHH
XLRR
TSBĐ

triển nông thôn
Ngân hàng
Tài sản cố định
Xây dựng cơ bản
Ngân hàng Nhà nước
Báo cáo kết quả kinh doanh
Việt Nam
Công ty cổ phần
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Xử lý rủi ro


Tài sản bảo đảm

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.
BẢNG:
1.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM.
.............................................................................................................................17
1
Sinh viên: Vũ Thị Hà.
MÃ sinh viên: CQ490692


Chuyên đề tốt nghiệp.

LI M U
Hin nay, nc ta ang từng bước thực hiện cơng cuộc cơng nghiệp
hóa- hiện đại hóa nền kinh tế đất nước, dần dần cải thiện và nâng cao đời
sống kinh tế xã hội. Tuy nhiên, với tốc độ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
hiện nay đang bị chững lại bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, một trong
những nguyên nhân quan trọng và quyết định đó là vấn đề về vốn. Các
doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị thì vấn đề
đầu tiên, tiền đề là phải có vốn. Doanh nghiệp có thể huy động vốn bằng
nhiều cách khác nhau như: vốn chủ sở hữu, vốn tích lũy từ hoạt động sản
xuất kinh doanh, liên doanh liên kết hoặc vay mượn vốn của các doanh
nghiệp khác…Nhưng nếu muốn có một nguồn vốn ổn định và lợi thế nhất
để đổi mới công nghệ, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất thì nguồn vốn
trung-dài hạn từ các Ngân hàng thương mại là sự lựa chọn hợp lý nhất.
Các doanh nghiệp hiện nay có nhu cầu vốn rất lớn, đặc biệt là vốn
trung-dài hạn, trong khi đó hiện tượng tồn đọng vốn trong các Ngân hàng
thương mại là khơng ít. Như vậy, khơng phải là các Ngân hàng thiếu vốn
mà là chưa biết cách chuyển vốn huy động được vào hoạt động sản xuất

kinh doanh. Và Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long cũng khơng nằm
ngồi tình trạng đó. Cơ cấu khách hàng có nhu cầu vốn trung và dài hạn
của Chi nhánh kém đa dạng, Ngân hàng chưa chú trọng quan tâm tới các
khách hàng khác đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh mà chỉ
tập trung vào các doanh nghiệp Nhà nước.
Vì vậy, sau một thời gian thực tập và nghiên cứu em đã chọn đề tài “
Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Thăng Long” để viết bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Nội dung bài khóa luận của em chia thành ba chương :
Chương I:Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng
thương mại.
Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Thăng Long .
Sinh viªn: Vị Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

2


Chuyên đề tốt nghiệp.
Chng III: Mt s bin phỏp nõng cao chất lượng tín dụng trung và
dài hạn của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long .
Với bài khóa luận này, em hy vọng sẽ đóng góp một vài ý kiến để
nâng cao chất lượng tín dụng trung-dài hạn nói chung và hiệu quả tín
dụng trung-dài hạn đối với Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long nói
riêng. Do trình độ và thời gian nghiên cứu của em cịn nhiều hạn chế nên
bài khóa luận của em không thể tránh khỏi nhiều khiếm khuyết. Em rất
mong được sự chỉ bảo và địng góp của Thầy Cơ giáo và các anh chị ở
phịng tín dụng, để giúp bài viết này của em hoàn thiện hơn.

Và đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo-PGS.TS Lê Đức
Lữ, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo để em có thể hồn thành được
bài viết này. Em cũng xin cảm ơn các anh chị làm việc tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Thăng Long đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho em trong
thời gian thực tập tại Ngân hàng.
Em xin chõn thnh cm n !

Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viªn: CQ490692

3


Chuyên đề tốt nghiệp.

Chng I
Cht lng hot ng tớn dng trung và dài hạn của Ngân
hàng thương mại
1.1.Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1.Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính trung gian có vị
trí quan trọng nhất trong nền kinh tế, nó là một loại hình doanh nghiệp
kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ-tín dụng. Với vai trị quan trọng như
vậy, nhưng quan niệm thế nào về một Ngân hàng và sự phân biệt nó với
các tổ chức phi Ngân hàng khơng phải là điều đơn giản. Chúng ta có thể
định nghĩa Ngân hàng thông qua chức năng mà chúng thực hiện trong nền
kinh tế. Thế nhưng vấn đề ở việc không chỉ chức năng của các Ngân hàng
thay đổi mà còn có sự thâm nhập vào chức năng hoạt động Ngân hàng của
các đối thủ cạnh tranh. Vì vậy, tùy từng điều kiện của mỗi nước mà có

định nghĩa khác nhau về Ngân hàng.
Như đối với luật Ngân hàng của Pháp thì Ngân hàng được định nghĩa:
“ Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp, hay cơ sở nào đó thường
xun nhận của cơng chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác số
tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu và tín dụng hay
dịch vụ tài chính”.
Luật pháp Ân Độ lại có quan niệm khác về Ngân hàng như sau: “
Ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài
trợ, và đầu tư”.
Ở Việt Nam theo pháp lệnh Ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hội đồng
Nhà nước xác định: “ Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ
mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp
vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán ”.
Như vậy NHTM làm nhiệm vụ trung gian tài chính đi vay để cho vay
qua đó thu lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi ,nó
thực sự là một loại hình doanh nghiệp dịch vụ tài chính cũng với mục đích
thu lợi nhuận, mặc dù giữa NHTM và các tổ chức tài chính trung gian
khác rất khó phân biệt sự khác nhau nhưng người ta vẫn phải tách NHTM
ra thành một nhóm riêng vì những lý do rất đặc biệt của nó như: Tổng tài
sản có của NHTM ln là khối lượng lớn nhất trong ton b h thng
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viªn: CQ490692

4


Chuyên đề tốt nghiệp.
Ngõn hng, hn na khi lng sộc hay tài khoản tiền gửi khơng kỳ hạn

mà nó có thể tạo ra cũng là bộ phận quan trọng trong tổng cung tiền tệ M1
của nền kinh tế. Như vậy,cho thấy NHTM có vị trí rất quan trọng trong hệ
thống ngân hàng cũng như trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.2.Các hoạt động chủ yếu của NHTM
1.1.2.1.Hoạt động huy động vốn .
Hoạt động huy động vốn được coi là điều kiện cần, là tiền đề để Ngân
hàng bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình. Nghiệp vụ này phản ánh quá
trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của NHTM, Ngân hàng
ln tìm kiếm mọi cách huy động nguồn để cho vay, vì cho vay là một
hoạt động sinh lời rất cao và để có thể thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi từ:
dân cư, tổ chức kinh tế…Ngân hàng đã thực hiện các nghiệp vụ cơ bản
sau:
* Nghiệp vụ huy động tiền gửi :
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài ngun quan trọng nhất, nó ln
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của Ngân hàng. Nghiệp vụ này
tạo ra nguồn vốn chủ lực cho Ngân hàng thương mại. Nếu khơng huy động
được nguồn vốn này thì Ngân hàng không thể tồn tại được.
Nghiệp vụ này được Ngân hàng thực hiện bằng cách mở tài khoản tiền
gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết hồn trả đúng hạn. Để có
thể gia tăng tiền gửi trong mơi trường cạnh tranh và có được nguồn tiền
với chất lượng ngày càng cao, vì vậy Ngân hàng đã đa dạng các hình thức
huy động, với nhiều mục đích khác nhau như:
+Tiền gửi thanh toán;
+Tiền gửi tiết kiệm của dân cư;
+Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội;
+Tiền gửi của các ngân hàng khác;
Trong đó tiền gửi tiết kiệm lại có tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi
khơng có kỳ hạn, với các hình thức kỳ hạn như 3 tháng, 6, 12…tháng,
cùng với nhiều mức lãi suất hấp dẫn.
* Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá :

Cũng như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng cũng vay mượn bằng
cách phát hành các giấy nợ, để thu hút các khoản vốn có thời hạn tương
đối dài và ổn định nhằm bổ sung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhu cầu
cho vay và đầu tư trung- dài hạn. Mặt khác, nghiệp vụ này cịn giúp
NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính n nh vn trong hot ng
kinh doanh.
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

5


Chuyên đề tốt nghiệp.
* Nghip v i vay :
Nghip v đi vay được các NHTM sử dụng nhằm giải quyết nhu cầu
cấp bách trong chi trả và dự trữ bằng cách vay Ngân hàng nhà nước dưới
các hình thức tái chiết khấu hay có đảm bảo và vay các tổ chức tín dụng
trên thị trường vốn…Trong đó các khoản vay từ Ngân hàn nhà nước chủ
yếu nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTM khi mà
nó khơng tự cân đối được nguồn vốn trên cơ sở khai thác tại chỗ. Tuy
nhiên chi phí cho các khoản vay này là tương đối lớn hoặc có những ràng
buộc nhất định.
* Nghiệp vụ huy động vốn khác :
Ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản kể trên, NHTM cịn có thể
tạo vốn kinh doanh cho mình thơng qua việc nhận làm đại lý hay ủy thác
vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vốn phát sinh
trong q trình thanh tốn giữa các Ngân hàng. Đây là khoản vốn huy
động không ổn định của NHTM, thường để nhận được khoản vốn này đòi
hỏi các Ngân hàng phải lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm

đối tượng phù hợp với đối tượng các khoản vay và khơng phải Ngân hàng
nào cũng có điều kiện sử dụng.
*Vốn chủ sở hữu của NHTM :
Đây là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, nó được hình thành từ
nguồn vốn pháp định và vốn bổ sung. Lượng vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, song lại là điều kiện pháp lý bắt
buộc khi bắt đầu thành lập ngân hàng. Đây là lượng vốn mà Ngân hàng
được sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa phục vụ cho
ngân hàng, cho vay, đặc biệt là tham gia đầu tư góp vốn liên doanh.
Nguồn hình thành từ loại vốn này rất đa dạng, nó tùy theo năng lực tài
chính của chủ Ngân hàng, tính chất sở hữu và sự phát triển của thị trường,
vì vậy mà nguồn vốn này bao gồm các loại vốn sau :
+ Vốn pháp định: Là khoản vốn buộc Ngân hàng phải có trước khi đi vào
hoạt động, nó phụ thuộc vào tính chất và quy mô của từng loại Ngân hàng.
Mỗi Ngân hàng khác nhau thì sẽ có nguồn gốc hình thành vốn ban đầu
khác nhau, nó có thể do Nhà nước cấp đối với các Ngân hàng thương mại
quốc doanh hoặc do chủ sở hữu cấp đối với các Ngân hàng thương mại cổ
phần. Thế nhưng vốn pháp định vẫn có thể được điều chỉnh tăng hoặc
giảm tùy từng Ngân hàng.
+ Vốn bổ sung: Ngồi vốn pháp định, thì hàng năm các Ngân hàng đều
phải bổ sung vốn bằng cách trích từ lợi nhuận kinh doanh hoc bng mc
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viªn: CQ490692

6


Chuyên đề tốt nghiệp.
úng gúp ca cỏc ch s hu. Nguồn vốn này hình thành thơng qua việc:

phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm..vv để mở rộng quy mô và đổ
mới trang thiết bị hay đáp ứng yêu cầu gia tăng vốn của chủ do Ngân hàng
Nhà nước quy định.
+ Các quỹ: Ngân hàng có nhiều quỹ và mỗi quỹ có mục đích riêng. Đầu
tiên là quỹ dự phịng tổn thất, quỹ bảo tồn vốn, quỹ thặng dư, quỹ phúc
lợi, quỹ khen thưởng, quỹ giám đốc…Nguồn hình thành các quỹ này là từ
thu nhập của ngân hàng, vì vậy mà nó thuộc sở hữu của chủ Ngân hàng.
+ Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành vốn cổ phần: Các khoản vay
trung-dài hạn của Ngân hàng thương mại mà có khả năng chuyển đổi
thành vốn cổ phần thì đều có thể được coi là một bộ phận vốn sở hữu của
Ngân hàng, vì nó đều có những đặc điểm như: có thể đầu tư vào nhà cửa,
đất đâi và khơng phải hồn trả khi đến hạn.
1.1.2.2.Hoạt động sử dụng vốn
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào các
mục tiêu khác nhau nhằm bảo đảm an tồn kinh doanh cũng như tìm kiếm
lợi nhuận cho Ngân hàng. Với nhu cầu xã hội ngày càng cao thì việc sử
dụng vốn ngày càng được đa dạng phong phú hơn. Hiện nay, nghiệp vụ tài
sản có bao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau:
* Nghiệp vụ ngân quỹ :
Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM được dùng vào với
mục đích nhằm bảo đảm an tồn về khả năng thanh tốn hiện thời, cũng
như khả năng thanh tốn nhanh của NHTM. Đơng thời các Ngân hàng
thương mại cũng phải thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng
Nhà nước đề ra.
* Nghiệp vụ cho vay :
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM. Là hình thức chiếm
tỷ trọng chủ yếu tồn bộ tài sản có của NHTM. NHTM đi vay để cho vay,
do đó có cho vay được hay không là vấn đề mà mọi NH thương mại đều
phải tìm cách giải quyết. Đây là các tài sản mang lại lợi nhuận cao cho
Ngân hàng thương mại, thông thường lợi nhuận từ hoạt động cho vay này

chiếm tới 65- 70% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng. Nghiệp vụ cho vay
có thể được phân loại bằng nhiều tiêu thức khác nhau như :
+ Theo thời gian: có cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay truyền thống, nhằm bổ sung thiếu
hụt tạm thời vốn lưu động cho các doanh nghip v cho vay tiờu dựng,
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

7


Chuyên đề tốt nghiệp.
nh: chit khu cỏc giy t cú giá, ứng trước theo hợp đồng…thời hạn vay
ngắn hạn ở Việt Nam là không quá 12 tháng.
- Cho vay trung-dài hạn : để thực hiện đối với những chương trình, dự
án phát triển kinh tế xã hội. Tỷ trọng cho vay trung-dài hạn hiện nay còn
thấp nhưng theo xu hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa thì tỷ trọng này
trong tương lai sẽ ngày càng tăng. Ở Việt Nam, thời hạn cho vay trung-dài
hạn là từ 1-5 năm.
+ Theo hình thức đảm bảo có cho vay có đảm bảo, cho vay khơng có
đảm bảo.
+ Theo mục đích: có cho vay bất động sản, cho vay thương mại, cho vay
cá nhân, cho vay nông nghiệp, cho vay thuê mua...
* Nghiệp vụ đầu tư tài chính :
Ngồi nghiệp vụ tín dụng, các hoạt động đầu tư cũng chiếm tỷ lệ
không nhỏ trong bảng cân đối của Ngân hàng thương mại, bởi những hoạt
động này sẽ giúp Ngân hàng tăng doanh thu, khai thác được tối đa các
nguồn vốn đã huy động. Các NHTM còn dùng số vốn huy động được từ
dân cư, từ các tổ chức kinh tế - xã hội để đầu tư vào nền kinh tế dưới các

hình thức như : hùn vốn, góp vốn, mua bán các chứng khốn chính phủ,
mua cổ phiểu và trái phiếu của các doanh nghiệp... và trực tiếp thu lợi
nhuận trên các khoản đầu tư đó.
* Nghiệp vụ khác
Ngân hàng thương mại thực hiện các hoạt động king doanh như: kinh
doanh ngoại tệ, vàng bạc và kim khí, đá quý; thực hiện các dịch vụ tư vấn,
dịch vụ ngân quỹ; nghiệp vụ uỷ thác và đại lý; kinh doanh và dịch vụ bảo
hiểm..
1.1.2.3.Hoạt động khác:
Ở đây ngân hàng thực hiện nhiệm vụ phục vụ khách hàng, thực hiện
các nhiệm vụ theo sự ủy thác của khách hàng bao gồm:
* Nghiệp vụ thu hộ : Ngân hàng mua hộ bán hộ khách hàng, hàng hóa ở
đây chủ yếu là các chứng khoán;
* Nghiệp vụ thanh tốn : Ngân hàng là trung tâm thanh tốn khơng bằng
tiền mặt, nó thanh tốn dưới các hình thức: ủy nhiệm thu, séc, ủy nhiệm
chi, thư tín dụng, thẻ thanh toán, ngân phiếu thanh toán;
* Nghiệp vụ ủy thác : làm theo các ủy thác của khách hàng như bảo quản
tài sản( đá quý, chứng khoán…), khách hàng phải trả lệ phí cho việc bảo
quản, thực hiệ các ủy nhiệm về chuyển quyền thừa kế tài sản: khách hàng
nhờ ngân hàng thực hiệ các di chuc sau khi họ qua i;
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

8


Chuyên đề tốt nghiệp.
* Nghip v phỏt hnh chng khoỏn : đây là một nghiệp vụ quan trọng
và ngày càng phát triển. Các công ty cổ phần, các doanh nghiệp muốn phát

hành chứng khốn có giá trị như cổ phiếu, kỳ phiếu đầu tư có mục
đích...nhằm thu hút vốn để tăng nguồn vốn, hay khi Nhà nước phát hành
công trái thì thường nhờ tới các Ngân hàng, thơng qua NHTM làm trung
gian tiêu thụ các chứng khốn đó và được nhận số tiền thù lao theo tỷ lệ
quy định từ người phát hành.
1.2.Hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Thương mại
1.2.1.Khái niệm về tín dụng Ngân hàng thương mại.
1.2.1.1.Khái niệm:
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội lồi
người. Tín dụng xuất phát từ chữ latinh “creditim”, tin tưởng, sự tín
nhiệm tên gọi này xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng. Trong quan
hệ tín dụng, người cho vay ( Ngân hàng và các định chế tài chính khác) sẽ
chuyển giao tài sản cho bên đi vay ( Cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể
khác) sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có
trách nhiệm hồn trả vơ điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến
hạn thanh toán. Trong mối quan hệ đó người cho vay tin tưởng rằng người
đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng như các cam kết đã thỏa
thuận, làm ăn có lãi và có khả năng hồn trả cả gốc và lãi đúng hạn.
Tuy có nhiều cách để diễn giải tín dụng bằng những từ ngữ khác
nhau, song chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất: “Tín dụng là
quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả vốn lẫn lãi giữa người đi vay
và người cho vay”.
Như vậy, chúng ta có thể định nghĩa như sau:
“Tín dụng ngân hàng là quan hệ bằng tiền tệ giữa một bên là ngân
hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là
cá nhân, các tổ chức trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trị vừa là
người cho vay vừa là người đi vay” .
Hiện nay, NHTM với tư cách là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và là
người cho vay lớn nhất đối với các tổ chức kinh tế và dân cư. Ngân hàng
đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn vay cho các tổ chức kinh tế, các thương

nhân giúp họ có thêm vốn để bổ sung vào hoạt động sản xuất kinh doanh,
tạo ra lợi nhuận, nhờ đó ngân hàng có thể tận dụng được cơ hội làm ăn
cho chính mình.

Sinh viªn: Vị Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

9


Chuyên đề tốt nghiệp.
Khi l ngi huy ng vn, Ngõn hàng phải thực hiện việc tìm kiếm,
và thu hút vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế và dân cư trên
phạm vy tồn xã hội;
Cịn khi là người cho vay, Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn
vị, tổ chức, cá nhân để bổ sung vào hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu
dùng của mình.
Với chức năng này thì tín dụng Ngân hàng đã thực hiện vai trò phân
phối lại vốn tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội-là cơ sở khách
quan để hình thành chức năng, vai trị phân phối lại vốn tiền tệ của tín
dụng Ngân hàng với tính chất tuần hồn vốn trong q trình tái sản xuất
xã hội đã thường xuyên xuất hiện, hiện tượng tạm thời thừa vốn ở các tổ
chức cá nhân này, trong khi các tổ chức cá nhân khác lại có nhu cầu vốn.
Hiện tượng thừa và cần vốn phát sinh do có sự khác nhau về thời gian, số
lượng giữa các khoản thu nhập, và chi tiêu ở tất cả các tổ chức cá nhân,
mà trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải được tiến hành liên tục và đều
đặn. Vì vậy mà tín dụng thương mại đã khơng đáp ứng được vấn đề này,
và chỉ có Ngân hàng là tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả năng
giải quyết mâu thuẫn đó khi Ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay và

vừa là người cho vay.
Có ba loại quan hệ tín dụng chủ yếu trong ngân hàng, bao gồm:
+ Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với dân cư;
+ Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với doanh nghiệp;
+ Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các ngân hàng khác trong và
ngoài nước;
Ngày nay, tín dụng Ngân hàng đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực
lượng sản xuất phát triển, điều tiết và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệu
quả của vốn tiền tệ trong nền kinh tế thị trường.
1.2.1.2-Đặc điểm của tín dụng :
Với khái niệm tín dụng Ngân hàng như đã biết ở trên, ta có thể thấy
được tín dụng Ngân hàng có những đặc điểm sau đây:
- Tín dụng Ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay
bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối
tượng trong nền kinh tế quốc dân.
- Tín dụng Ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành
phần trong xã hội chứ khơng phải hồn tồn là vốn thuộc sở hữu của chính
mình như tín dụng nặng lãi hay tớn dng thng mi.
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

10


Chuyên đề tốt nghiệp.
- Qỳa trỡnh vn ng v phỏt triển của tín dụng Ngân hàng độc lập tương
đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có
những trường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất
và lưu thơng hàng hóa khơng tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng

hoảng, sản xuất và lưu thơng hàng hóa bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng
vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản. Ngược lại trong thời kỳ kinh tế
hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hóa lưu chuyển
tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp. Đây là một
hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế.
- Hơn nữa tín dụng Ngân hàng cịn có một số ưu điểm nối bật so với các
hình thức khác là
+ Tín dụng Ngân hàng: có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn
của các tác nhâ và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động
nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối
lượng lớn.
+ Tín dụng Ngân hàng: có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay
ngắn hạn, trung và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn
vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay.
+ Tín dụng Ngân hàng: có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích
hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó có thể cho nhiều đối tượng
vay.
1.2.2.Các hình thức tín dụng của Ngân hàng thương mại .
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong
phú. Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại
khác nhau.
1.2.2.1-Theo thời hạn tín dụng :
Căn cứ vào thời hạn tín dụng được chia ra làm ba loại :
*Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và
thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động
và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
*Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm, đượccung
cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và
xây dựng các cơng trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
*Tín dụng dài hạn: là loại có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng

này được sử dụng để cung cấp cho XDCB, cải tiến và m rng sn xut cú
quy mụ ln.
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

11


Chuyên đề tốt nghiệp.
Tớn dng trung hn v di hn được đầu tư để hình thành vốn cố định
và một phần tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
1.2.2.2-Theo đối tượng tín dụng :
*Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn tín dụng được sử dụng để hình
thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng
hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất. Tín dụng vốn lưu động thường
được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.
Loại tín dụng này thường được chia ra các loại :
+Cho vay dự trữ hàng hóa.
+Cho vay chi phí sản xuất.
+Cho vay để thanh tốn các khoản nợ dưới hình thức chiết
khấu kỳ phiếu.
*Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành
TSCĐ. Loại này được đầu tư để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ
thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và cơng trình mới. Thời
hạn cho vay là trung và dài hạn
1.2.2.3-Theo mục đích sử dụng vốn :
*Tín dụng sản xuất và lưu thơng hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng
cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất
hàng hóa và lưu thơng hàng hóa.

*Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền
chắc và cả những nhu cầu hàng ngày.
1.2.2.4-Theo chủ thể trong quan hệ tín dụng :
*Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh
nghiệp được biể hiện dưới hình thức mua bán chị hàng hóa.
*Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là
người đi vay.
Chủ thể trong quan hệ tín dụng Nhà nước bao gồm: Người đi vay là
Nhà nước Trung ương và Nhà nước địa phương, người cho vay là dân
chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngồi. Mục đích đi vay của
tín dụng Nhà nước là bù đắp khoản bội chi Ngân sách.
Tín dụng Nhà nước bao gồm: tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn.
+Tín dụng ngắn hạn: là khoản vay ngắn hạn của Khoa bạc Nhà nước
để bù đắp các khoản bội chi tạm thời, thời hạn dưới 1 năm. Tín dụng ngắn
hạn của Nhà nước được thực hiện bằng cách phát hành kỳ phiếu kho bạc.
Sinh viªn: Vị Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

12


Chuyên đề tốt nghiệp.
+Tớn dng di hn: l cỏc khon vay dài hạn của kho bạc Nhà nước,
thường từ 5 năm trở lên. Tín dụng Nhà nước dài hạn được thực hiện bằng
cách phát hành cơng trái.
1.3.Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM .
1.3.1.Khái niệm chất lượng trung và dài hạn của NHTM .
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát

triển thì cạnh tranh là một tất yếu khách quan, khi mà sản xuất hàng hóa
phát triển như hiện nay thì cạnh tranh lại càng trở nên gay gắt. Cạnh tranh
diễn ra trên 3 phương diện chủ yếu: chất lượng, giá cả và sổ lượng, trong
đó chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng cao vị thế
chiếm lĩnh trên thị trường. Có nhiều quan điểm về chất lượng sản phẩm
như: chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng hoặc là một trình độ
dự kiến trước về độ đồng đều và đội tin cậy với chi phí thấp phù hợp với
thị trường. Theo hiệp hội tiêu chuẩn Pháp thì chất lượng là năng lực của
một sản phẩm hay một dịch vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu của người
sử dụng.
Trên cơ sở đó ta có thể hiểu: “ Chất lượng tín dụng được hiểu theo
đúng nghĩa là vốn vay Ngân hàng đáp ứng đầy đủ kịp thời cho doanh
nghiệp và được doanh nghiệp đưa vào q trình sản xuất kinh doanh một
cách có hiệu quả nhất nhằm tạo ra một lượng tiền lớn hơn để trang trải
đủ chi phí, có lợi nhuận và hồn trả nợ cho Ngân hàng đầy đủ, đúng hạn
cả gốc lẫn lãi”.
* Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng: thì chất lượng tín
dụng trung-dài hạn thể hiện ở phạm vi, mức độ giới hạn tín dụng phải bảo
đảm được khả năng cạnh tranh trên thị trường, làm lành mạnh hóa các
quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển. Chất lượng tín dụng
trung-dài hạn thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý, dư nợ tăng trưởng, tỷ
lệ nợ quá hạn hợp lý, đảm bảo cơ cấu giữa nguồn vốn ngắn hạn, trung dài
hạn trong nền kinh tế
* Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng: thì khoản tín dụng có chất
lượng là phù hợp với mục đích sử dụng của khách với lãi suất và kỳ hạn
hợp lý, thủ tục tín dụng đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách
hàng nhưng vẫn đảm bảo được ngun tắc tín dụng. Góp phần làm lành
mạnh hóa tài chính của doanh nghiệp, cải thiện hoạt động sản xuất kinh
doanh và duy trì sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.
1.3.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn .

1.3.2.1.Nhóm chỉ tiêu chung đánh giá chất lượng tín dụng Ngân hàng
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

13


Chuyên đề tốt nghiệp.
* Tng vn huy ng c ca ngân hàng trong một khoảng thời gian :
Chỉ tiêu này cho biết tổng nguồn tiền NHTM huy động được trong nền
kinh tế trong một khoảng thời gian. Nguồn này sẽ cho ta biết rất nhiều
điều về ngân hàng trong quá trình hoạt động như: năng lực đội nghũ nhân
viên ngân hàng, khả năng tổ chức các hoạt động, uy tín…Về phía khách
hàng, ta có thể đốn biết được một phần nào đó về sự hài lịng, sự tín
nhiệm của khách đối với các dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp, đồng thời
cịn cho thấy khách hàng có tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn và
các dịch vụ Ngân hàng hay không.
* Tổng dư nợ: đây là chỉ tiêu hết sức quan trọng. Nếu như tổng nguồn
vốn huy động phản ánh đầu vào thì tổng dư nợ của Ngân hàng phản ánh
đầu ra của vốn huy động. Chỉ tiêu này cho biết Ngân hàng cho vay được
nhiều hay ít. Nếu như khoản tiền mà Ngân hàng cho các tổ chức kinh tế và
các chủ thể vay lớn thì chứng tỏ Ngân hàng đã tạo được uy tín với khách
hàng, cung cấp được nhiều dịch vụ phong phú, phù hợp và được khách
hàng ưa dùng, tham gia vào nhiều ghiệp vụ thanh toán. Ngược lại, chứng
tỏ Ngân hàng hoạt động khơng có hiệu quả, khả năng cho vay thấp, cịn ứ
đọng nhiều. Khi nghiên cứu mối liên hệ giữa đầu vào và đầu ra về mặt
vốn của một Ngân hàng người ta đưa ra chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
vay:
Tổng dư nợ

Hiệu suất sử dụng vốn vay=



Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay với
khả năng huy động vốn của Ngân hàng, đồng thời xác định hiệu quả của
một đồng vốn huy động được. Chưa thể nói được chỉ tiêu này càng lớn
hay càng thấp là tốt, vì nếu tiền gửi nhiều hơn tiền vay, Ngân hàng sẽ
thừa vốn, số vố thừa coi như lỗ. Còn nếu như tiền gửi ít hơn tiền vay thì
Ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn. Tuy nhiên nếu
mọi khoản vay đều có hiệu quả thì tỉ lệ này ≥ 1 là tốt nhất.
Ngoài chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn, khi phân tích người ta cịn sử
dugj chỉ tiêu nữa là mức độ luân chuyển của vốn.
Doanh số cho vay trong kỳ
Vịng quay vốn tín dụng=  ⋅
Dư nợ trong k.
Trong ú:
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

14


Chuyên đề tốt nghiệp.
+ Doanh s cho vay trong k: là chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá một
cách khái quát và có hệ thống đối với những khoản vay tại một thời điểm.
Trong một thời kỳ nhất định, khi xác định doanh số cho vay, chúng ta
chưa thể có sự đánh giá cụ thể về chất lượng và phần ròng của những

khoản vay. Tuy nhiên, đây là chỉ tiêu cho biết khả năng luân chuyển sử
dụng vốn của một NH, quy mơ đầu tư và cấp vốn tín dụng của NH đó với
nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ.
+ Dư nợ tín dụng trong kỳ: đó là tổng dư nợ nội tệ và ngoại tệ. Nó thể
hiện được mối quan hệ tín dụng giữa NH với khách hàng, ngồi ra nó cịn
là chỉ tiêu phản ánh phần vốn đầu tư hiện đang còn lại tại một thời điểm
của NH mà NH đã cho vay nhưng chưa thu về. Chỉ tiêu này còn phản ánh
mối quan hệ với doanh số cho vay ( dư nợ đầu kỳ + doanh số cho vay –
doanh số thu nợ = dư nợ cuối kỳ ) với khả năng đáp ứng nguồn vốn của
các NHTM đối với nhu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế.
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng quản lý, tổ chức, khai thác vốn tín
dụng, đồng thời thể hiện chất lượng tín dụng của Ngân hàng trong việc sử
dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng và đáp ứng nhu cầu khách hàng. Để có
thể đánh giá chính xác chất lượng tín dụng, các tiêu chuẩn tính tốn phải
đồng nhất trong việc áp dụng đối với từng loại cho vay cụ thể. Tỷ lện này
càng lớn chứng tỏ khả năng sử dụng vốn của Ngân hàng là tốt, vốn ít bị ứ
đọng.
* Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: Nợ quá hạn được hiểu là các khoản
nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. Tỷ lệ nợ quá
hạn là một chỉ tiêu quan trọng cho phép đánh giá chất lượng tín dụng theo
quy định chung của NHNN, các Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng
dư nợ ≥ 7% được xem là Ngân hàng yếu kém, hoạt động khơng có hiệu
quả. Nếu chỉ số này ≤ 5% Ngân hàng đó được đánh giá là Ngân hàng có
nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao và được nhận nhiều thang
điểm trong bảng xếp hạng Ngân hàng.
Trong loại chỉ tiêu này chia làm 2 loại:

Nợ quá hạn từ 6-12 tháng
Tỷ lệ nợ quá hạn = ⋅
Tổng dư nợ

Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

15


Chuyên đề tốt nghiệp.
õy l cỏc khon n cú vn đề đối với Ngân hàng, thể hiện chất
lượng tín dụng của khoản vay kém, khơng có hiệu quả. Nếu Ngân hàng
khơng có biện pháp để xử lý kịp thời những khoản nợ này thì sẽ có thể
phải gánh chịu các tổn thất rất lớn.
Nợ quá hạn trên 1 năm
Nợ quá hạn khó địi = ⋅
Tổng dư nợ
Nếu tỷ lệ này càng cao có nghĩa Ngân hàng khơng những phải gánh
chịu rủi ro tín dụng lớn, chất lượng tín dụng kém mà Ngân hàng cịn có
thể đối mặt với nguy cơ mất khả năng thanh tốn. Việc địi nợ đối với
những khoản vay này là rất khó và tổn thất là điều rất có thể xảy ra. Vì
vậy địi hỏi ngân hàng phải có những biện pháp xử lý và ngăn chặn nợ quá
hạn để giúp Ngân hàng giảm thiểu rủi ro.
1.3.2.2.Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn .
Đối với tín dụng trung, dài hạn, áp dụng những chỉ tiêu trên ta có
những chỉ tiêu sau để đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn.
Dư nợ tín dụng trung-dài hạn
Chỉ tiêu dư nợ =

⋅

Tổng dư nợ tín dụng

Chi tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng dư nợ tín dụng trung dài
hàn trong tổng dư nợ tín dụng qua từng thời kỳ. Tỷ lệ này càng cao chứng
tỏ mức độ phát triển nghiệp vụ này càng lớn, mối quan hệ ngân hàng với
khách hàng có uy tín. Vì tín dụng trung-dài hạn có rất nhiều rủi ro tiềm
ẩn, nhưng dư nợ lại lớn chứng tỏ rằng mối quan hệ khách hàngNgân hàng là hoàn toàn tin cậy.
Nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn
Chỉ tiêu nợ quá hạn =

⋅

Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn
Ngân hàng sẽ chuyển các khoản vay không trả được nợ khi đến hạn
thành các khoản nợ quá hạn. Nợ quá hạn có thể do những nguyên nhân chủ
quan từ phía khách hàng, hoặc từ các nguyên nhân khách quan và cũng có
thể là những nguyên nhân do xác định khơng hợp lý thời hạn vay, phương
thức hồn trả hay một số yếu tố khác của hợp đồng. Điều này sẽ làm giảm
hiệu quả tín dụng của Ngân hàng, do vậy mà các Ngân hàng luôn cố gắng
làm giảm tỷ l ny.
N khú ũi trung di hn
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

16


Chuyên đề tốt nghiệp.
N quỏ hn khú ũi =
Tng dư nợ trung dài hạn
Có thể thấy rõ ràng rằng nếu tỷ lệ này càng cao thì tín dụng có hiệu

quả càng thấp. Nợ khó địi có nguy cơ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
và nểu có quá nhiều nợ khó địi sẽ có thể làm cho ngân hàng phá sản.
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
Chỉ tiêu lợi nhuận =

⋅

Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá các khoản tín dụng
trung-dài hạn có chất lượng tốt hay khơng, bởi lẽ nếu xét cho cùng mục
đích của NHTM là lợi nhuận, hay ít nhất cũng thu đủ để bù đắp chi phí bỏ
ra.
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung dài hạn.
Lợi nhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào và thu lãi đầu
ra. Chất lượng tín dụng tốt phải gồm cả lợi nhuận mà tín dụng đó mang lại
cho ngân hàng.
Lợi nhuận tín dụng trung dài hạn
⋅⋅
Tổng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này cho thấy rõ vai trị, vị trí của tín dụng trung dài hạn đối
với hoạt động tín dụng ngân hàng. Chất lượng tín dụng cao thì lợi nhuận
thu được càng cao và ngược lại. Nếu khoản tín dụng có hiệu quả khơng tốt
thì thu khơng được nợ gốc và lãi mà cịn làm tăng chi phí của ngân hàng.
Trên đây là những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá chất lượng tín dụng
ngân hàng, tiếp theo đây sẽ xem xét những nhân tố nào tác động đến chất
lượng tín dụng ngân hàng.
1.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung và dài hạn
của NHTM.
Có rất nhiều nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng ngân hàng,
nhưng gộp chung lại có thể phân thành 4 nhóm nhân tố chính sau:

1.3.3.1.Nhóm nhân tố thuộc về mơi trường kinh tế, chính trị xã hội.
Mơi trường kinh tế xã hội là tổng hòa các mối quan hệ về kinh tế và
xã hội tác động lên hoạt động của khách hàng. Khi nền kinh tế ổn định sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng Ngân hàng phát triển. Bởi vì khi mà
lạm phát thấp và khơng có khủng hoảng, hot ng sn xut kinh doanh
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viªn: CQ490692

17


Chuyên đề tốt nghiệp.
ca doanh nghip tin hnh tt cú hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, nhờ
vậy doanh nghiệp sẽ hoàn trả được vốn vay Ngân hàng cả gốc và lãi, do
đó mà hoạt động tín dụng của Ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng
được nâng cao. Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh
doanh bị đình trệ, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín
dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả
hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Vì vậy mà hoạt động tín dụng ngân
hàng có thể giảm sút về quy mơ và chất lượng.
Ngồi ra,những biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường
cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng. Bài học từ cuộc
khủng hoảng tài chính Đơng Nam Á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội
tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng Ngân hàng. Khi đó cần
phải có cơng tác dự báo tình hình và khả năng ứng phó với các tình huống
xảy ra đối với khách hàng cũng như với ngân hàng để đảm bảo hiệu quả
của các khoản tín dụng.
Như vậy, mơi trường chính trị-xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quan
trọng thúc đẩy hoạt động đầu tư và Ngân hàng cũng có thể mạnh dạn cho

vay. Khi mà tình hình chính trị-xã hội khơng ổn định như: đình cơng, bãi
cơng đấu tranh giữa các Đảng phái, thế lực thù địch trong xã hội, chiến
tranh biên giới…vv thì khơng chỉ riêng các doanh nghiệp sản xuất mà bản
thân ngân hàng cũng có thể gặp khó khăn trong đầu tư và mở rộng sản
xuất kinh doanh. Với lý do như vậy, sự ổn định về chính trị-xã hội là rất
quan trọng, nó sẽ giúp Ngân hàng thực hiện hiệu quả hơn hoạt động cho
vay và thu hồi nợ cho mình.
1.3.3.2.Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý .
Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn hản pháp
quy liên quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín
dụng nói riêng.
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật
đã trở thành bộ phận không thể thiếu. Với vai trò hướng dẫn và tạo điều
kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong
khuông khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng an tồn và hiệu quả địi hỏi
phải có hệ thống pháp luật đầy đủ đồng bộ. Mơi trường pháp lý có thể ảnh
hưởng tốt hoặc không tốt đến quy mô và hiệu quả các khoản tín dụng
trung-dài hạn.
Một thực tế hiện nay đã gây ra những khó khăn đối với Ngân hàng
và các doanh nghiệp là, pháp luật cho phép các doanh nghip th chp giỏ
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viªn: CQ490692

18


Chuyên đề tốt nghiệp.
tr quyn s dng t nhng li phải có điều kiện gắn với tài sản thuộc
quyền sở hữu của chính mình cho nên quy định này khó có thể được áp

dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nước.
Mặt khác, việc quản lý của Nhà nước, quản lý kinh doanh của NHNN
đối với ngân hàng cấp dưới, các ngân hàng cổ phần còn chưa chặt chẽ,
đầy đủ đúng với chức năng là ngân hàng của các ngân hàng. NHNN chủ
yếu mới chỉ quản lý điều hành bằng mệnh lệnh, văn bản vừa cứng nhắc
vừa không cụ thể và khơng nắm được tình hình và hỗ trợ cho ngân hàng
cấp dưới.
Ngồi ra cịn có các quy định chồng chéo có thể gây khó khăn cho
ngân hàng hoặc các quy định thiếu chặt chẽ tạo kẽ hở để các bên trục lợi.
Việc thay đổi các chính sách cũng có thể là một ngun nhân khó khăn
cho cơng tác thu hồi nợi của ngân hàng.
1.3.3.3.Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng.
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại của Ngân hàng liên
quan đến sự phát triển của Ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới
hoạt động tín dụng, bao gồm: chính sách, trình độ lao động, quy trình
nghiệp vụ, cơng tác tổ chức, kiểm tra, kiểm sốt và trang thiết bị.
* Chính sách tín dụng : đó là những chủ trương, đường lối đảm bảo
cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo liên quan tới việc mở rộng hay
thu hẹp tín dụng, điều này có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một
Ngân hàng. Đối với mỗi NH và trong từng thời kỳ thường có những chính
sách khác nhau. Chính sách tín dụng của NH ảnh hưởng trực tiếp tới số
lượng các khoản vay và quy mơ từng khoản vay. Vì vậy, một chính sách
tín dụng đúng đắn, phù hợp sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo
khả năng sinh lời cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Bất kỳ một Ngân
hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải có chính sách tín
dụng phù hợp với những điều kiện cụ thể của Ngân hàng và thị trường.
* Công tác tổ chức của Ngân hàng .
Khả năng tổ chức của Ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng
hoạt động tín dụng. Tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân
sự và tổ chức các hoạt động trong Ngân hàng. Tổ chức của Ngân hàng cần

được cụ thể hóa và sắp xếp một các có khoa học, có tính linh hoạt trên cơ
sở tơn trọng các nguyên tắc tín dụng đã quy định cả về huy động vốn lẫn
cho vay, quản lý tài sản nợ, tài sản có của Ngân hàng. Đây sẽ là cơ sở tiến
hành nghiệp vụ tín dụng lành mạnh. Bởi lẽ, hoạt động tín dụng ln tiềm
ẩn rủi ro lớn hơn các loại hình kinh doanh khác, vì vậy cần có sự phi hp
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

19


Chuyên đề tốt nghiệp.
nhp nhng gia cỏc phũng ban, cỏc bộ phận trong ngân hàng. Thiết lập
được mơ hình này sẽ tạo điều kiện quản lý có hiệu quả các khoản tín
dụng, đáp ứng một cách kịp thời yêu cầu của khách hàng, đồng thời cần
theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng như các
khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng.
* Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng :
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu
đối với mỗi ngân hàng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động
va khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng. Mà tín dụng trung-dài hạn là
một trong những nghiệp vụ phức tạp nhất trong các khâu nghiệp vụ của
Ngân hàng, nó địi hỏi người cán bộ tín dụng phải nắm được đặc thù của
mỗi ngành sản xuất kinh doanh, am hiểu pháp luật, nắm bắt được thông
tin thị trường và điều quan trọng phải biết thẩm định dự án, có như vậy
mới hoàn thành tốt được nghiệp vụ này. Khi mà đội ngũ cán bộ ngân hàng
có chun mơn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện
tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển. Nếu chất lượng con người tốt
thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc đánh giá tài sản thế chấp,

giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ
vay, hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín dụng của ngân
hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những
rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng.
Tuy nhiên ngồi trình độ và kinh nghiệm, vấn đề đạo đức của cán bộ
tín dụng cũng cần được quan tâm lưu ý. Khi đã có những sai phạm của cán
bộ tín dụng thì hậu quả thường rất lớn đối với ngân hàng và đối với nền
kinh tế.
* Quy trình tín dụng :
Đó là những trình tự, những giai đoạn, những bước, cơng việc cần
phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt
đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo
an tồn vốn tín dụng. Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc lập ra một
quy trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các
bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng
giữa các bước. Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính:
+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay : trong giai
đoạn này chất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm đinh
khách hàng và việc chấp hành các quy định về diều kiện, thủ tục cho vay
ca ngõn hng.
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

20


Chuyên đề tốt nghiệp.
+ Kim tra, giỏm sỏt quỏ trỡnh sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro:
việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình

thức, biện pháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng.
+ Thu nợ và thanh lý: đây là khâu chiếm vị trí quan rất quan trọng.
Dựa vào thời hạn đã thỏa thuận, đơn vị vay vốn chủ động trả nợ khi đến
hạn. Sư linh hoạt của NH trong khâu thu nợ sẽ giúp Ngân hàng giảm thiểu
được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ q hạn, bảo tồn vốn, nâng
cao chất lượng tín dụng.
* Khả năng thu thập và xử lý thông tin : Thơng tin là yếu tố sống cịn
đối với mỗi doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt. Với
ngân hàng, thơng tin tín dụng hết sức cần thiết, nó là yếu tố cơ bản trong
quản lý tín dụng. Những thơng tin chính xác về khách hàng sẽ giúp cho
Ngân hàng dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cho vay hay không, Đồng
thời, cũng thuận tiện cho Ngân hàng trong q trình kiểm tra, giám sát
khoản vay…Thơng tin tín dụng chính xác sẽ giúp Ngân hàng hạn chế được
rủi ro ở mức thấp nhất.
Thơng tin tín dụng có thể được từ nhiều nguồn khác nhau như mua
thơng tin từ các nguồn cung cấp thông tin, đến cơ sở của khách hàng trực
tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn. Thông tin càng đầy đủ, chính
xác và kịp thời, tồn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, chất
lượng tín dụng càng cao.
* Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:
Trang thiết bị tuy không phải là yếu tố cơ bản nhưng góp phần khơng
nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng. Một cơ sở tốt
có ảnh hưởng tốt tới tâm lý khách hàng, phục vụ cho các hoạt động nghiệp
vụ của Ngân hàng một cách chính xác và nhanh nhất. Việc ứng dụng các
công nghệ hiện đại giúp cho Ngân hàng có thể tiếp cận được những thông
tin phục vụ cho công tác thẩm định tốt nhất trên các mặt :thông tin về
khách hàng, thông tin về dự án…một cách nhanh chóng và chuẩn xác nhất.
Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay
các trang thiết bị tin học đã giúp cho Ngân hàng có nhũng quyết định tín
dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh giúp cho q trình

quản lý tiền vay và thoanh tốn được thuận tiện nhanh chóng và chính
xác.
1.3.3.4.Các nhân tố thuộc về phía khách hàng.
Các doanh nghiệp khi đến vay đều phải tính đến chất lượng hiệu quả
sử dụng vốn vay. Nếu họ thực hiện có hiệu quả dự án và cú li nhun thỡ
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

21


Chuyên đề tốt nghiệp.
cú th lm tng hiu qu ca khoản vay. Tuy nhiên, rất có thể trong q
trình quản lý, chủ đầu tư mắc phải nhữn sai lầm nhất định, dẫn tới thiệt
hại cho bản thân họ và thiệt hại cho ngân hàng để kiếm lợi riêng. Để đảm
bảo các khoản tín dụng sử dụng một cách có hiệu quả và đúng mục đích,
mang lại lợi ích cho ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển
kinh tế xã hội thì khách hàng có vai trị hết sức quan trọng. Một khách
hàng có tư cách đạo đức, phẩm chất tốt, có tình hình tài chính vững vàng,
có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của Ngân
hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an tồn và nâng cao chất lượng tín
dụng. Những nhân tố này bao gồm:
* Trình độ khả năng của đội ngũ cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp .
Chúng ta cần xem xét triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp xuất
phát từ yếu tố con người. Thiếu năng động trong kinh doanh, không kịp
thời thay đổi chiến lược khi môi trường kinh doanh thay đổi, đội ngũ nhân
viên khơng có trình độ, thiếu kỷ luật…sẽ làm giảm khả năng trả nợ cho
ngân hàng, chất lượng khoản vay không được đảm bảo. Doanh nghiệp làm
ăn tốt là điều kiện để họ bù đắp chi phí kinh doanh và trả nợ ngân hàng cả

gốc và lãi đúng hạn, qua đó giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng tín
dụng. Trình độ năng lực cán bộ của doanh nghiệp là điều kiện quan trọng
và được ngân hàng xem xét kỹ lưỡng trước khi cấp tín dụng.
* Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:
Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát
triển sản xuất của doanh nghiệp, và thị hiếu của người tiêu dùng với sản
phẩm của doanh nghiệp mình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khăn
của mơi trường, doanh nghiệp sẽ quyết định kế hoạch chiến lược mở rộng,
thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ đó sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng được
kế hoạch cụ thể về sản xuất và tiêu thụ. Tuy nhiên, đã có nhiều khách
hàng dùng tiền vay được đầu tư vào những kế hoạch sản xuất có rủi ro cao
nhằm tìm kiếm nhiều lợi nhuận, sử dụng vốn của Ngân hàng để vui chơi,
dùng vốn Ngân hàng đầu tư vào tài sản cố định, kinh doanh bất động sản
nên không trả được nợ cho Ngân hàng. Trong thực tế, hoạt động thẩm
định đã xuất hiện nhiều trường hợp khách hàng lập phương án kinh doanh
( thực chất là phương án kinh doanh giả, thậm chí nhờ tư vấn lập phuowg
án kinh doanh chỉ để rút được tiền của Ngân hàng) có vẻ rất hiệu quả, ký
hợp đồng kinh tế chứng minh đầu vào, đầu ra rất khả thi, tài sản thế chấp
rất cụ thể nhưng đến khi vay được vốn ngân hàng lại không kinh doanh lại
cho vay lại hoặc bỏ trốn để chiếm số tiền vay, trong khi ú vt t hng
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viªn: CQ490692

22


Chuyên đề tốt nghiệp.
húa th chp l hng chm luõn chuyển, ứ đọng hoặc bất động sản rất khó
chuyển thành tiền để thu nợ. Vì vậy, khi thẩm định cán bộ Ngân hàng cần

phải xem xét kỹ lưỡng tài sản đảm bảo và phương án kinh doanh của Ngân
hàng.
* Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ
sản phẩm của doanh nghiệp.
Ngày nay, các doanh nghiệp không chỉ kinh doanh trong một phạm
vi nhỏ, số lượng mặt hàng ít mà họ thường kinh doanh đa dạng các mặt
hàng, mở rộng mạng lưới tiêu thụ ra nhiều khu vực lãnh thổ, từ các tỉnh
thành phố trong nước ra các nước trong khu vực và thế giới. Sự hình
thành mạng lưới hoạt động phức tạp như thế địi hỏi các doanh nghiệp
phải có sự tổ chức sản xuất và tiêu thụ hợp lý. Tổ chức tốt việc sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố giúp quá trình tái sản xuất diễn ra được
liên tục, nhanh chóng, tăng khả năng quay vịng vốn, tiết kiệm chi phí và
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, từ đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp
là cao. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là sự đảm bảo cho ngân hàng
nâng cao chất lượng tín dụng.
* Khả năng tài chính của doanh nghiệp .
Có nhiều nhóm chỉ tiều khác nhau biểu hiện tình hình tài chính, khả
năng độc lập tài chính của doanh nghiệp. Thể hiện qua các chỉ tiêu như
vốn tự có, hệ số nợ, khả năng thanh tốn, khả năng sinh lợi hàng năm…có
tiềm lực tài chính mạnh, doanh nghiệp vay vốn sẽ dễ dàng hơn trong việc
thỏa thuận với ngân hàng về các khoản vay và dịch vụ tài chính khác cũng
như uy tín của doanh nghiệp trong việc trả nợ khách hàng.
* Tư cách, đạo đức của người vay
Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợ
vay, trong nhiều trường hợp người vay khơng hồn trả nợ, hoặc có ý muốn
chiếm đoạt vốn vay mặc dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những
tổn thất không nhỏ cho ngân hàng. Nếu khách hàng trung thực sử dụng
vốn vay đúng mục đích thì rủi ro xảy ra đối với ngân hàng sẽ ít đi. Thực
tế trong thời gian qua một tỷ lệ rủi ro tín dụng tương đối cao xuất phát từ
nguyên nhân sử dụng vốn sai mục đích. Đặc biệt là có một số doanh

nghiệp tư nhân làm ăn theo kiểu lừa đảo khiến cho các ngân hàng không
dám cho vay nhiều đối với các thành phần kinh tế này.
Như vậy, qua việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng ta thấy tùy theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện pháp lý của từng
nước mà những nhân tố này có ảnh hưởng khỏc nhau n cht lng tớn
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viªn: CQ490692

23


Chuyên đề tốt nghiệp.
dng. Vn l phi nm vng những nhân tố ảnh hưởng và vận dụng
sáng tạo trong điều kiện hồn cảnh cụ thể thì sẽ nâng cao được chất lượng
tín dụng của ngân hàng.

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI
HẠN TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT THĂNG LONG .
2.1-Khái quát về Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long

2.1.1-Qúa trình hình thành và phát triển của Chi nhánh.
Sinh viªn: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viên: CQ490692

24



Chuyên đề tốt nghiệp.

2 .1.1.1-S lc lch s hỡnh thnh và phát triển của Chi nhánh
NHNo&PTNT Thăng Long.
Sở giao dịch I là một bộ phận của Trung tâm điều hành
NHNo&PTNT VN và là một chi nhánh trong hệ thống NHNo, có trụ sở tại
số 4 đường Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa-Hà Nội.
Sở giao dịch I NHNo&PTNT được thành lập theo quyết định số
15/TCCB ngày 16/03/1991 của Tổng giám đốc NHNo VN với chức năng,
vai trò chủ yếu là đầu mối để quản lý các nghành nông, lâm, ngư nghiệp
và thực hiện thí điểm văn bản, chủ trương của ngành trước khi áp dụng
cho toàn hệ thống, trực tiếp thực hiện cho vay trên địa bàn Hà Nội. Chi
nhánh cho vay đối với các công ty lớn về nông nghiệp như: Công ty thức
an gia súc, Tổng công ty rau quả…vv Ngày 1/4/1991, Sở giao dịch I chính
thức đi vào hoạt động. Lúc mới thành lập, Sở giao dịch I chỉ có hai phịng
ban: Phịng Kế tốn cung một tổ kho quỹ và Phịng Tín dụng.
Từ ngày 14/04/2004, Sở giao dịch I đổi tên thành Chi nhánh
NHNo&PTNT Thăng Long. Theo quyết định số 17/QĐ/HĐQT-TCCB ngày
12/02/2003 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNo&PTNT Việt Nam về
việc chuyển và đổi tên Sở giao dịch NHNo&PTNT I thành Chi nhánh
NHNo&PTNT Thăng Long.
Đến 31/12/2006, Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long có 285 cán bộ
biên chế.

2.1.1.2-Các phịng chun mơn nghiệp vụ, Chi nhánh và phịng
giao dịch trực thuộc Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long .
*Các phòng nghiệp vụ:
- Phịng Tín dụng.
- Phịng Ngân quỹ.
- Phịng Kế tốn.

- Phịng Tổ chức Cán bộ và Đào tạo.
- Phịng vi tính.
- Phịng Thanh tốn Quốc tế.
- Phịng Hành chính.
- Phịng Kiểm tra Kiểm tốn Nội bộ.
- Tổ Tiếp thị.
- Tổ Thẻ.
*Các Chi nhánh, Phòng giao dịch
- Chi nhánh Láng Thng:
+ PGD Nguyn Phong Sc.
Sinh viên: Vũ Thị Hà.

MÃ sinh viªn: CQ490692

25


×