VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN HỒNG NHUNG
CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TỔ CHỨC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP TỪ THỰC TIỄN
VIỆN NĂNG SUẤT VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số
: 60.34.02.12
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HÀ NỘI, 2017
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THU
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn
Thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội
....giờ...................ngày...................tháng...............năm...
Có thể tìm hiểú Luận văn tại:
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội;
- Thư viện Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học
và Công nghệ.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Viện Năng suất Việt Nam là tổ chức KH&CN công lập tự
trang trải kinh phí theo Nghị định số 115/2005. Do sự thay đổi của cơ
chế chính sách và nhu cầu phát triển của Viện Năng suất Việt Nam
trong tương lai, cơ chế quản lý tài chính hiện hành của Viện có
những điểm sẽ trở nên lạc hậu và không còn phù hợp với quá trình
chuyển đổi hình thức hoạt động như hiện nay. Do vậy, Tác giả lựa
chọn nghiên cứu đề tài “Cơ chế quản lý tài chính của các tổ chức
KH&CN công lập từ thực tiễn Viện Năng suất Việt Nam” với mong
muốn tìm hiểu về cơ chế quản lý tài chính tại một trong những tổ
chức KH&CN công lập có thu; nghiên cứu thực trạng cơ chế quản
lý các nguồn thu và sử dụng các nguồn lực tài chính, tìm hiểu bối
cảnh tác động đến cơ chế quản lý tài chính của tổ chức KH&CN
công lập trong thời gian tới, đề xuất hoàn thiện cơ chế quản lý tài
chính phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mới cho Viện Năng suất
Việt Nam nói riêng và các tổ chức KH&CN công lập nói chung.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Từ trước đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về quản
lý tài chính của các tổ chức KH&CN công lập, tuy nhiên trong bối
cạnh hiện nay, Nhà nước ban hành các quy định mới về cơ chế, chính
sách trong hoạt động KH&CN dẫn đến cơ chế tài chính của các tổ
chức KH&CN công lập cũng phải thay đổi và điều chỉnh để thích
nghi với tình hình mới. Do vậy, đề tài nghiên cứu này có mục tiêu
đầy đủ hơn và có thể kế thừa một số ý tưởng khoa học của các công
trình nghiên cứu trên đây và các công trình khác.
1
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với
Viện Năng suất Việt Nam nói riêng và các tổ chức KH&CN công lập
nói chung.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan một số vấn đề lý luận về cơ chế quản
lý tài chính của các tổ chức KH&CN công lập; nghiên cứu kinh
nghiệm về cơ chế quản lý tài chính của tổ chức KH&CN công lập
khác trong cả nước, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Viện Năng
suất Việt Nam.
- Phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính, đánh giá
những ưu điểm, hạn chế và kết quả đạt được của Viện Năng suất Việt
Nam giai đoạn 2011-2016.
- Đề xuất hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các tổ chức
KH&CN công lập nói chung và của Viện Năng suất Việt Nam nói riêng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cơ chế quản lý tài chính của các tổ
chức KH&CN công lập.
Phạm vi nghiên cứu của Đề tài là cơ chế quản lý tài chính của
Viện Năng suất Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu từ các
nguồn sau: Luật, Nghị định, Thông tư liên quan đến quản lý tài chính
tại các tổ chức KH&CN công lập; hồ sơ, tài liệu liên quan đến công
tác quản lý tài chính tại Viện Năng suất Việt Nam do Phòng Kế toán
quản trị của Viện Năng suất Việt Nam cung cấp v.v.
2
b) Phương pháp phỏng vấn
- Đối tượng phỏng vấn: các cán bộ, nhân viên Phòng Kế toán
quản trị và Phòng Kế hoạch Tỏng hợp của Viện Năng suất Việt Nam.
- Nội dung phỏng vấn: Tình hình lập, thực hiện và kiểm soát
thu, chi từ các nguồn ngân sách nhà nước, dịch vụ và viện trợ của
Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016; quy trình thanh,
quyết toán tại Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016 v.v.
c) Phương pháp phân tích, tổng hợp
Dựa vào tài liệu nghiên cứu được ở trên, Tác giả tiến hành
lập bảng, biểu để so sánh, phân tích số liệu thu thập được, từ đó đánh
giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính của Viện Năng suất Việt Nam
từ năm 2011 đến năm 2016 và đề xuất các giải pháp thích hợp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn xác định được tầm quan trọng của việc vận hành cơ
chế quản lý tài chính đối với các tổ chức KH&CN công lập có nhiều
nguồn thu đa dạng thông qua thực trạng hoạt động tại Viện Năng suất
Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2016 để rút ra bài học kinh nghiệm.
Từ đó, tác đề xuất hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của tổ chức
KH&CN công lập, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách,
thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế - xã hội của tổ chức KH&CN công
lập thời gian tới.
7. Cơ cấu của luận văn
Luận văn gồm các phần: “Mở đầu”, “Kết luận” và 3 chương
bao gồm:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về cơ
chế quản lý tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính của Viện
Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016
3
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính
của Viện Năng suất Việt Nam.
Nội dung cụ thể của các chương như sau:
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP
1.1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập
1.1.1. Khái niệm
Tổ chức là một đơn vị xã hội, được điều phối một cách có ý
thức, có phạm vi tương đối rõ ràng, hoạt động nhằm đạt được một
hoặc nhiều mục tiêu chung.
Tổ chức khoa học và công nghệ (KH&CN) là tổ chức có
chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và
phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ KH&CN, được đăng ký và
hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức KH&CN công lập là tổ chức KH&CN do nhà nước
đầu tư và do cơ quan có thẩm quyền thành lập.
1.1.2. Phân loại
a) Phân loại theo tính chất hoạt động, bao gồm: Tổ chức
nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ; Cơ sở giáo dục đại học được tổ chức theo quy định của Luật
giáo dục đại học; Tổ chức dịch vụ KH&CN.
b) Phân loại theo cấp quản lý, bao gồm: Tổ chức KH&CN
công lập cấp trung ương; Tổ chức KH&CN công lập cấp địa phương.
c) Phân loại theo mức độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm: Tổ
4
chức KH&CN công lập tự trang trải kinh phí thường xuyên; Tổ chức
KH&CN công lập tự bảo đảm một phần kinh phí thường xuyên; Tổ
chức KH&CN công lập được NSNN đảm bảo.
1.1.3. Đặc điểm
Tổ chức KH&CN công lập là tổ chức do Nhà nước thành lập,
có chức năng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hoặc cung
cấp các dịch vụ liên quan đến khoa học công nghệ.
Việc thành lập tổ chức KH&CN công lập phải phù hợp với
quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN và ý kiến thẩm định của cơ
quan quản lý nhà nước về KH&CN theo phân cấp của Chính phủ.
1.2. Cơ chế quản lý tài chính của tổ chức khoa học và
công nghệ công lập
1.2.1.
Cơ chế quản lý tài chính
1.2.1.1. Khái niệm về cơ chế quản lý tài chính
Cơ chế quản lý tài chính thực chất là sự tác động có tổ chức,
có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong lĩnh
vực tài chính nhằm thực hiện việc huy động, phân bổ và sử dụng một
cách chặt chẽ, có hiệu quả nguồn thu tài chính nhằm đạt được các
mục tiêu đã định.
Cơ chế quản lý tài chính tổ chức KH&CN công lập bao gồm
cơ chế quản lý tài chính của nhà nước đối với tổ chức KH&CN công
lập và cơ chế quản lý tài chính tại tổ chức KH&CN công lập. Trong
luận văn này, tác giả chỉ đề cập đến cơ chế quản lý tài chính tại tổ
chức KH&CN công lập.
1.2.1.2. Đặc điểm cơ chế quản lý tài chính
Về chủ thể quản lý: Chủ thể quản lý tài chính trong các tổ
chức KH&CN công lập là các bộ phận chuyên trách quản lý tài
chính. Nhiệm vụ của các chủ thể này được phân cấp theo đối tượng
5
quản lý, đồng thời tiếp nhận các nhiệm vụ do cấp trên giao phó.
Về đối tượng quản lý: Đối tượng quản lý là các hoạt động thu
chi tài chính chủ yếu gắn với nguồn thu NSNN, thu hoạt động sự
nghiệp và các nguồn hình thành khác, nhằm đảm bảo cho việc thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức KH&CN công lập
không vì mục tiêu lợi nhuận.
1.2.1.3. Mục tiêu quản lý tài chính
Đảm bảo cân đối thu chi, làm cho các tổ chức KH&CN công
lập hoạt động có hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng
nhu cầu của xã hội.
Nâng cao khả năng tự chủ về tài chính của tổ chức KH&CN
công lập, thể hiện ở mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên
của đơn vị.
Tăng nguồn thu cho tổ chức KH&CN công lập một cách ổn định.
Sử dụng và phân phối các nguồn tài chính tại tổ chức
KH&CN công lập tiết kiệm và có hiệu quả.
Tạo điều kiện cho người lao động phát huy khả năng, nâng
cao chất lượng công tác, tăng thu nhập cho người lao động, thể hiện ở
mức bình quân tiền lương tăng thêm trong năm cho người lao động.
1.2.1.4. Các nguyên tắc trong cơ chế quản lý tài chính
- Nguyên tắc thống nhất
- Nguyên tắc hiệu quả
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc công khai, minh bạch.
1.2.1.5. Bộ máy quản lý tài chính
Bộ máy quản lý tài chính của một tổ chức KH&CN công lập
là tập hợp những bộ phận, phòng ban làm công tác tài chính, kế toán
tại đơn vị và các trang thiết bị để ghi chép, phân tích xử lý các thông
6
tin về công tác tài chính tại đơn vị. Tổ chức bộ máy được sắp xếp
theo các hình thức tùy vào quy mô và đặc điểm về tổ chức hoạt động
và quản lý của tổ chức KH&CN công lập.
1.2.2.
Cơ chế quản lý tài chính của tổ chức khoa học và
công nghệ công lập
Cơ chế quản lý tài chính áp dụng đối với các tổ chức
KH&CN công lập là cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
thông qua 03 nội dung: cơ chế lập dự toán thu, chi, cơ chế thực hiện
thu, chi và cuối cùng là cơ chế kiểm tra, giám sát thu, chi.
1.2.2.1. Cơ chế quản lý thu của tổ chức khoa học và công
nghệ công lập
a) Cơ chế lập dự toán thu
Lập dự toán là quá trình phân tích, đánh giá, đánh giá giữa
khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính nhằm xác lập các chỉ tiêu
thu chi tổ chức KH&CN công lập dự kiến có thể đạt được trong năm
kế hoạch, đồng thời xác lập các biện pháp chủ yếu về kinh tế - tài
chính để đảm bảo thực hiện tốt các chỉ tiêu đã đề ra.
b) Cơ chế thực hiện dự toán thu
Thực hiện dự toán thu tại tổ chức KH&CN công lập là khâu
tiếp theo khâu lập dự toán. Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán
thu, các đơn vị cần tiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từng nguồn thu
trong kỳ của đơn vị.
c) Cơ chế kiểm tra, giám sát thu
Nhằm đạt mục đích thu đúng, thu đủ, tránh thất thu thì khâu
kiểm tra, giám sát vô cùng quan trọng. Đối với các khoản thu từ
NSNN, căn cứ các Quyết định giao dự toán thu hàng năm của Nhà
nước, đơn vị phối hợp chặt chẽ với Kho bạc nhà nước nơi đăng ký tài
khoản dự toán để kiểm tra, kiểm soát số kinh phí được cấp. Đối với
7
các khoản thu sự nghiệp, thu dịch vụ và thu khác, dựa trên dự toán
thu hàng năm và căn cứ vào tiến độ thanh toán định kỳ, đơn vị chủ
động mở sổ quản lý công nợ theo từng đối tượng khách hàng để theo
dõi và kịp thời xử lý những khoản thu chậm thanh toán, tránh thất
thoát công nợ.
1.2.2.2. Cơ chế quản lý chi của tổ chức khoa học và công
nghệ công lập
a) Cơ chế lập dự toán chi
Lập dự toán chi là cơ sở để tổ chức KH&CN công lập thực
hiện chi. Do đó lập dự toán chi có vai trò quan trọng trong hoạt động
tổ chức của một đơn vị, nó là cơ sở dẫn dắt quá trình thực hiện dự
toán chi của đơn vị sau này.
b) Cơ chế thực hiện dự toán chi
Cơ chế thực hiện dự toán chi bao gồm: Tổ chức thực hiện chi
từ nguồn NSNN; Tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên và Tổ
chức thực hiện dự toán chi không thường xuyên.
Hàng năm, sau khi trang trải tất cả các khoản chi phí hợp lý,
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định, trong
phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có), tổ chức KH&CN
công lập được trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật
c) Cơ chế kiểm tra, giám sát chi
Kiểm soát chi tại tổ chức KH&CN công lập cần phải thực
hiện thường xuyên và liên tục và để đưa ra những biện pháp hiệu
chỉnh kịp thời. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán
nhằm ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng nguồn
kinh phí Nhà nước, đồng thời qua công tác này phát hiện những bất
hợp lý trong chế độ, chính sách nhằm bổ sung hoàn thiện chúng.
8
1.2.3. Cơ chế quản lý tài chính của các tổ chức khoa học
và công nghệ công lập có thu
Cơ chế quản lý tài chính của tổ chức KH&CN công lập có
thu cũng tương tự như cơ chế quản lý tài chính của tổ chức KH&CN
công lập nói chung, chỉ khác ở tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ
chức KH&CN công lập có thu cao hơn tổ chức KH&CN công lập
không có nguồn thu.
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ chế quản lý tài chính
tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập
a) Các yếu tố thuộc về tổ chức khoa học và công nghệ công
lập, bao gồm: Bộ máy lãnh đạo của tổ chức KH&CN công lập; Hệ
thống kiểm soát nội bộ do đơn vị tự xây dựng; Chất lượng cán bộ làm
công tác chuyên môn của tổ chức KH&CN công lập.
b) Các yếu tố bên ngoài tổ chức khoa học và công nghệ công
lập, bao gồm: Các yếu tố thuộc về lĩnh vực hoạt động; Cơ chế quản
lý tài chính của nhà nước đối với tổ chức KH&CN công lập.
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn về cơ chế quản lý tài chính tại
tổ chức khoa học và công nghệ công lập khác
1.3.1. Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng 3
Là tổ chức KH&CN công lập có thu tự trang trải kinh phí
thường xuyên theo Khoản 1 Điều 4 của Nghị định 115, hiện tại
Trung tâm Kỹ thuật 3 là đơn vị có số thu lớn nhất trong các đơn vị
trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng với nhiều
nguồn thu đa dạng.
a) Cơ chế quản lý thu
Trung tâm Kỹ thuật 3 đã thực hiện nhiều biện pháp hữu hiệu
để tạo ra nhiều nguồn thu như: Phát triển mạnh hợp tác quốc tế để
9
chia sẻ kinh nghiệm và thu hút nguồn tài trợ; Xây dựng đội ngũ nhân
lực dồi dào kinh nghiệm để nâng cao chất lượng dịch vụ; Tìm kiếm,
khai thác các nguồn tiềm năng về dịch vụ và khách hàng.
b) Cơ chế quản lý chi
Trung tâm 3 đã nghiên cứu và xây dựng Quy chế chi tiêu nội
bộ phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ của đơn vị, đồng thời chú
trọng đổi mới cơ chế phân phối kết quả hoạt động tài chính và chi
tiền lương tăng thêm.
1.3.2. Viện dầu khí Việt Nam
Viện Dầu khí Việt Nam thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam,
thuộc loại tổ chức KH&CN công lập hoạt động về lĩnh vực nghiên
cứu ứng dụng KH&CN. Trải qua gần bảy năm hoạt động, đến nay,
Viện đã có nguồn thu từ các hoạt động nghiên cứu, dịch vụ KH&CN,
qua đó đã chủ động được về các chi phí khi thực hiện đề tài, nhiệm
vụ và hợp đồng. Hiện nay Viện đã hoàn toàn tự chủ về mọi hoạt
động, từ nhiệm vụ, tổ chức, tài chính cho đến nhân lực và hợp tác
quốc tế. Bên cạnh đó, các trung tâm nghiên cứu chuyên ngành đã
được hoàn thiện, đủ khả năng cung cấp dịch vụ KH&CN phù hợp với
thực tiễn, có năng lực cạnh tranh, từng bước khẳng định thương hiệu.
Một số phòng thí nghiệm đã và đang xây dựng thuộc loại hiện đại
nhất Ðông Nam Á về phân tích đất, đá và chất lưu dầu khí; nhiệt liệu
sinh học; nghiên cứu chống ăn mòn...
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Viện Năng suất Việt Nam
- Kinh nghiệm về cơ chế quản lý thu: dựa vào lợi thế sẵn có
của đơn vị, Viện thực hiện đa dạng hóa các nguồn tài chính và các
hình thức thu hút nguồn tài chính. Viện có được nguồn thu thông qua
cung cấp dịch vụ đa dạng, chất lượng cao để tối đa hóa tính độc lập
tự chủ về tài chính.
10
- Kinh nghiệm về cơ chế quản lý chi: cần cân đối các khoản
chi phí tài chính để sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, duy trì
chênh lệch thu lớn hơn chi, đảm bảo thu nhập cho cán bộ và người
lao động.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA VIỆN
NĂNG SUẤT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2016
2.1. Lý do lựa chọn Viện Năng suất Việt Nam
Viện Năng suất Việt Nam là tổ chức KH&CN công lập có
nguồn thu từ hoạt động dịch vụ và tự trang trải chi phí theo Khoản 1
Điều 4 của Nghị định 115/2005, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
của luận văn. Xét về khía cạnh đa dạng, phong phú của các nguồn
thu, việc tiếp cận để nghiên cứu cũng là cơ hội cũng như thách thức
đối với tác giả khi phải bao quát hết các vấn đề về cơ chế quản lý tài
chính của đơn vị.
2.2. Giới thiệu chung về Viện Năng suất Việt Nam
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Viện Năng suất Việt Nam thành lập ngày 26/9/1997 theo
quyết định số 1342/QĐ-TCCBKH của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường. Viện là tổ chức KH&CN công lập trực thuộc
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thực hiện chức năng
phục vụ quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
nghiên cứu, tổ chức các hoạt động thúc đẩy phong trào năng suất
quốc gia và là đại diện thường trực của Việt Nam tại Tổ chức Năng
suất Châu Á.
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ
Viện thực hiện nghiên cứu và đề xuất phương hướng, biện
pháp, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật vè các chương
11
trình thúc đẩy phong trào năng suất chất lượng tại Việt Nam.
Viện thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về năng suất và các
giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng, xây dựng mô hình điểm
và cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo, đánh giá thực hành tốt về cải
tiến năng suất và chất lượng, triển khai các chương trình, dự án của
Tổ chức Năng suất Châu Á tại Việt Nam.
2.2.3. Hoạt động và dịch vụ
Viện Năng suất Việt Nam chủ yếu nghiên cứu về năng suất
và thúc đẩy phong trào năng suất quốc gia; cung cấp các dịch vụ về
cải tiến năng suất và chất lượng; triển khai chương trình, dự án của
Tổ chức Năng suất Châu Á và điều phối và triển khai thực hiện các
dự án trong nước và quốc tế về năng suất chất lượng, nâng cao năng
lực cạnh tranh, bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng.
2.2.4. Cơ cấu tổ chức
Viện Năng suất Việt Nam bao gồm Viện trưởng và 01 Phó
Viện trưởng. Ngoài ra, các phòng ban chuyên môn gồm có: Phòng
Hợp tác quốc tế; Phòng Kế toán quản trị; Phòng Kế hoạch Tổng hợp;
Phòng Đào tạo; Phòng Tư vấn cải tiến năng suất; Phòng Nghiên cứu
và Phát triển giải pháp; Phòng Phát triển mô hình hoàn hảo; Phòng
Môi trường và Phát triển cộng đồng; Phòng Phát triển dịch vụ; Văn
phòng đại diện tại thành phố Đà Nẵng và Hồ Chí Minh.
2.3. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Viện Năng suất Việt
Nam giai đoạn 2011-2016
2.3.1. Cơ chế tự chủ tài chính của Viện Năng suất Việt Nam
Viện Năng suất Việt Nam là tổ chức KH&CN công lập có
nguồn thu từ hoạt động dịch vụ và tự đảm bảo toàn bộ chi thường
xuyên theo Khoản 1 Điều 4 của Nghị định 115/2005. Do vậy, việc
quản lý tài chính của Viện Năng suất Việt Nam sẽ theo cơ chế tự chủ
12
hoàn toàn.
2.3.2. Cơ chế quản lý thu của Viện Năng suất Việt Nam
2.3.2.1. Xây dựng dự toán thu hàng năm
a) Quy trình xây dựng dự toán thu
Quy trình xây dựng dự toán thu được Viện Năng suất Việt
Nam thực hiện đồng bộ đối với nguồn thu từ dịch vụ, nguồn thu từ
NSNN và viện trợ. Lãnh đạo Viện chịu trách nhiệm thẩm tra, phê
duyệt và trình Bộ KH&CN để báo cáo Quốc hội thẩm tra ngân sách
theo quy định.
2.3.2.2. Tổ chức thực hiện thu
Viện Năng suất Việt Nam thực hiện thu căn cứ vào dự toán
thu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.3.2.3. Kiểm soát hoạt động thu
Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện dự toán thu tại
Viện Năng suất Việt Nam được tiến hành trong suốt chu trình niên
độ, từ khâu phê duyệt dự toán thu; khâu kiểm tra việc thực hiện thu
và cuối cùng là quản lý công nợ.
2.3.3. Cơ chế quản lý chi của Viện Năng suất Việt Nam
2.3.3.1. Xây dựng dự toán chi hàng năm
a) Lập dự toán chi NSNN
Việc lập dự toán chi NSNN của Viện Năng suất Việt Nam về bản
chất cũng giống như lập dự toán thu NSNN.
b) Lập dự toán chi dịch vụ
Tương tự như quy trình lập dự toán thu từ dịch vụ, căn cứ
vào dự toán thu dịch vụ hàng năm và dựa vào các quy định tại Quy
chế chi tiêu nội bộ, các phòng, ban chức năng của Viện tiến hành lập
dự toán chi, bao gồm các chi phí thường xuyên, chi nhiệm vụ chuyên
môn và chi không thường xuyên.
13
2.3.3.2. Thực hiện dự toán chi
a) Thực hiện chi NSNN
Đầu năm, sau khi Bộ KH&CN ra Quyết định giao dự toán
NSNN cho Viện Năng suất Việt Nam, nguồn kinh phí NSNN được
cấp về tài khoản dự toán của Viện tại Kho bạc nhà nước Cầu Giấy.
Đơn vị thực hiện chi bằng hình thức rút dự toán.
b) Thực hiện chi từ dịch vụ
Căn cứ để Viện Năng suất Việt Nam chi tiêu từ nguồn thu
dịch vụ chủ yếu dựa vào Quy chế chi tiêu nội bộ. Quy chế này được
áp dụng thống nhất tại trụ sở chính của Viện tại Hà Nội, Chi nhánh
Viện tại thành viên Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh.
2.3.3.3. Kiểm soát hoạt động chi
Định kỳ hàng năm, Viện Năng suất Việt Nam thực hiện kiểm
soát chi đối với các khoản chi từ NSNN và dịch vụ theo quy định của
Nhà nước và Quy chế chi tiêu nội bộ của Viện. Ngoài ra, Viện cũng
tiến hành kiểm tra, xét duyệt quyết toán trước khi đến đợt kiểm tra
của đơn vị dự toán cấp trên.
2.3.4. Đánh giá chung thực trạng cơ chế quản lý tài chính
của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011 - 2016
2.3.4.1. Đánh giá kết quả đạt được về cơ chế quản lý tài
chính
a) Công tác tạo lập nguồn tài chính
Viện đã nỗ lực không ngừng trong việc thu hút, tạo lập nhiều
nguồn thu khác nhau một cách hợp lý và hợp pháp để duy trì hoạt
động, phát triển đơn vị, nâng cao thu nhập cho cán bộ nhân viên.
b) Công tác sử dụng và kiểm soát nguồn tài chính
Đối với nguồn thu từ NSNN, Viện đã tiếp nhận đầy đủ và sử
dụng kinh phí được cấp theo dự toán được duyệt, đã hoàn thành các
14
nhiệm vụ theo kế hoạch và chỉ tiêu ngân sách được giao hàng năm.
Đối với nguồn thu dịch vụ, trong những năm qua, Viện đã quản lý số
thu chặt chẽ, sử dụng hóa đơn GTGT theo quy định. Đối với nguồn
kinh phí viện trợ, Viện đã thực hiện ghi thu - ghi chi, quản lý và sử
dụng kinh phí theo đúng thỏa thuận của nhà tài trợ và bảo đảm trình
tự, thủ tục thanh toán theo quy định.
Về quản lý chi, Viện đã thực hiện đúng nguyên tắc quản lý
tài chính, đảm bảo tính chính xác, thực hiện đúng nguyên tắc hiệu
quả, tiết kiệm, đảm bảo sử dụng các nguồn lực tài chính một cách tối
ưu, với các chi phí đều đạt được những hiệu quả cao nhất, đúng với
chế độ, chính sách của Nhà nước.
c) Công khai tài chính
Viện đã thực hiện tốt chế độ tài chính công khai, minh bạch
theo quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngàỵ 22/3/2005 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối
với các đơn vị dự toán ngân sách và các tố chức được ngân sách nhà
nước hỗ trợ.
d) Tăng thu nhập cho cán bộ nhân viên
Trên cơ sở nguồn kinh phí và khả năng tiết kiệm chi, phần
chênh lệch thu chi cuối năm của Viện được phân phối thu nhập tăng
thêm cho người lao động trong đơn vị,
2.3.4.2. Khó khăn tồn tại và nguyên nhân
a) Khó khăn và nguyên nhân khách quan
Một số bất cập trong cơ chế chính sách, tài chính, huy động
nguồn lực cho các tổ chức KH&CN công lập như khó khăn khi thực
hiện Nghị định 115; bất cập trong việc cân đối và phân bổ thu, chi
NSNN; chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về lĩnh vực KH&CN
15
vẫn chưa quy định rõ ràng; chính sách tín dụng vẫn chưa thực sự
thông thoáng.
b) Vấn đề xuất phát từ phía tổ chức
Viện Năng suất Việt Nam vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất
định như: (1) cơ chế huy động nguồn thu chưa hiệu quả; (2) quy trình
kiểm soát thu, chi vẫn còn khó khăn nhất định; (3) Quy chế chi tiêu
nội bộ còn nhiều bất cập khi thực hiện; (4) chính sách phân phối thu
nhập cho người lao động chưa phù hợp. Đây là thực tế mà Viện cần
phải xem xét, điều chỉnh lại quy chế cho phù hợp.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CỦA VIỆN NĂNG SUẤT VIỆT NAM
3.1. Bối cảnh ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính của
Viện Năng suất Việt Nam trong tương lai
3.1.1. Những thay đổi trong chính sách của Nhà nước
3.1.1.1. Thay đổi trong quy định về cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm
Để khắc phục tồn tại, giải quyết những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ
chức KH&CN công lập, ngày 14/6/2016 Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 54/2016/NĐ-CP (Nghị định 54) quy định cơ chế tự chủ
của tổ chức KH&CN công lập thay thế Nghị định 115. Theo đó, Nghị
định 54 điều chỉnh cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với tổ chức
KH&CN công lập theo hướng tăng cường trao quyền tự chủ, tự chịu
16
trách nhiệm, khuyến khích các đơn vị có điều kiện vươn lên tự chủ ở
mức cao.
3.1.1.2. Ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công
Để triển khai Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, tại Quyết định
số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của
Chính phủ, Bộ KH&CN được giao chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ,
Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng NSNN của lĩnh vực KH&CN. Việc xây dựng
Quyết định Danh mục dịch vụ sự nghiệp công là rất cần thiết để triển
khai đồng bộ các quy định của Nghị định 16.
3.1.1.3. Quy định về lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
Thực hiện Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của
Chính phủ về quy định chi tiết việc lập kế hoạch tài chính 05 năm và
kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, thay vì lập dự toán
thu, chi từng năm như trước đây, việc lập kế hoạch tài chính - ngân
sách nhà nước 03 năm được lập hằng năm cho thời gian 03 năm, trên
cơ sở kế hoạch tài chính 05 năm, được lập kể từ năm dự toán ngân
sách và 02 năm tiếp theo, theo phương thức cuốn chiếu.
3.1.2. Sự thay đổi của Viện Năng suất Việt Nam trong
thời gian tới
3.1.2.1. Định hướng phát triển của Viện Năng suất Việt Nam
Viện Năng suất Việt Nam phấn đấu phát triển thêm khu vực
hoạt động góp phần tăng nguồn thu và hiệu quả hoạt động dịch vụ;
chủ động phát triển mở rộng các hoạt động dịch vụ cả về số lượng,
chất lượng và loại hình dịch vụ; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị
17
trong ngành để tạo sức mạnh tổng hợp, nhằm đạt mục tiêu chung của
ngành; tập trung phát triển các dịch vụ tiềm năng như dịch vụ tư vấn
ISO, đào tạo nâng cao năng suất chất lượng v.v. để phù hợp với yêu
cầu và xu thế phát triển của thị trường và đẩy mạnh phát triển các
dịch vụ sự nghiệp công thuộc Danh mục dịch vụ sự nghiệp công
được Nhà nước ban hành, tiến tới xã hội hóa một số loại hình dịch vụ
sự nghiệp công.
3.1.2.2. Phương hướng hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính
của Viện Năng suất Việt Nam
Viện Năng suất Việt Nam phấn đấu hoàn thiện cơ chế quản
lý tài chính theo mô hình tự đảm bảo toàn bộ kinh phí chi thường
xuyên theo quy định mới tại Nghị định 54, trong đó tập trung xây
dựng và công khai dự toán thu, chi hàng năm theo các quy định mới
ban hành; phân bổ các nguồn kinh phí đảm bảo cho chi thường
xuyên, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
hoạt động sự nghiệp của Viện; rà soát, sửa đổi, bổ sung Quy chế chi
tiêu nội bộ, các định mức chi theo những quy định mới của pháp luật
để công cụ tài chính này có thể phát huy hiệu quả tối đa; tiếp tục cải
thiện đời sống và điều kiện làm việc cho cán bộ, viên chức và người
lao động tại Viện, đảm bảo phúc lợi không ngừng tăng lên, năm sau
cao hơn năm trước.
3.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Viện Năng
suất Việt Nam
3.2.1. Giải pháp về quản lý vĩ mô
3.2.1.1. Thay đổi mức độ đầu tư và can thiệp của Nhà nước
a) Bổ sung, hoàn thiện các chính sách về quản lý tài chính,
huy động nguồn lực cho khoa học và công nghệ
18
Xây dựng và ban hành các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kinh
phí từ NSNN cho hoạt động KH&CN; các định mức kinh tế - kỹ
thuật, nhân công và tài chính làm căn cứ cho phân bổ NSNN cho các
đơn vị sự nghiệp KH&CN, đề tài KH&CN, làm cơ sở thực hiện
phương thức lập dự toán ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách cho
các cơ quan, đơn vị theo kết quả đầu ra.
Về vấn đề xét duyệt, phân bổ kinh phí cho các nhiệm vụ
KH&CN, Bộ KH&CN cần phối hợp với Bộ Tài chính sớm đưa ra
những giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn trong quy trình xét duyệt,
kiểm soát tài chính hiện hành. Thời gian xét duyệt, thẩm định dự án
nên thu hẹp lại để đảm bảo tính nhanh chóng, tức thời của KH&CN.
b) Khẩn trương ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
Để đơn vị có thể kiện toàn bộ máy hoạt động theo các quy
định tại Nghị định 54 và bảo đảm lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp
công theo Nghị định 54, Bộ KH&CN cần sớm ban hành Danh mục
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN để tạo điều kiện thuận lợi cho
các đơn vị như Viện Năng suất Việt Nam triển khai thực hiện.
c) Bổ sung một số quy định về thanh quyết toán ngân sách
nhà nước theo cơ chế đặc thù cho hoạt động khoa học và công nghệ
Khoa học và công nghệ vốn là hoạt động đặc thù (có tính tức
thời và mức độ rủi ro cao), do vậy các quy định liên quan đến kiểm
soát chi, thanh quyết toán cũng nên được điều chỉnh và thay đổi để
phù hợp với những yếu tố này, chẳng hạn như phát huy tối đa tính tự
chủ cho các nhà khoa học theo cơ chế “khoán đến sản phẩm cuối
cùng” khi thực hiện nhiệm vụ KH&CN, giảm thiểu các thủ tục hành
chính, thủ tục thanh toán rườm rà, không cần thiết.
19
3.2.1.2. Hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế và tín dụng
a) Chính sách thuế
Thứ nhất, cần bổ sung vào diện áp dụng thuế suất thuế thu
nhập doan nghiệp ưu đãi 10% đối với thu nhập của các tổ chức
KH&CN công lập tự chủ 100% kinh phí trong trường hợp chưa đủ
điều kiện để vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp hoặc
chuyển đổi sang công ty cổ phần.
Thứ hai, cần sửa đổi, bổ sung văn bản hướng dẫn Luật Thuế
TNDN theo hướng quy định rõ hơn cách thức xác định chi phí được
trừ đối với các tổ chức KH&CN công lập có thực hiện đồng thời cả
nhiệm vụ nghiên cứu Nhà nước giao và các hoạt động dịch vụ. Theo
đó nên bổ sung quy định cho phép phân bổ chi phí, kể cả trường hợp
phân bổ tổng chi phí và phân bổ từng khoản chi phí với quy định rõ
ràng và hợp lý về tiêu chí phân bổ.
b) Chính sách tín dụng
Xuất phát từ những khó khăn, bất cập trong cơ chế vay vốn
từ các Quỹ phát triển KH&CN quốc gia, Quỹ đổi mới KH&CN quốc
gia và theo tinh thần của Nghị định 54, cần xem xét điều chỉnh lại cơ
chế cho vay “thông thoáng” hơn cho các tổ chức KH&CN công lập
khi họ có nhu cầu vay vốn để đầu tư, nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ. Cụ thể, cần khẩn trương ban hành các Thông tư
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014
của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt
động KH&CN, hướng dẫn việc chuyển kinh phí thực hiện nhiệm vụ
KH&CN vào các Quỹ để tạo điều kiện cho các đơn vị như Viện
Năng suất Việt Nam dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn tiềm năng này.
20
3.2.2. Giải pháp từ phía tổ chức
3.2.2.1. Công tác lập dự toán thu, chi
a) Lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước
Thực hiện Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của
Chính phủ về quy định chi tiết việc lập kế hoạch tài chính 05 năm và
kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, Viện Năng suất
Việt Nam có thể nghiên cứu thực hiện lập kế hoạch 03 năm nhằm
mục đích tăng tính tiên liệu về tổng ngân sách được nhận và tăng
hiệu quả sử dụng ngân sách của đơn vị: xác định nhiệm vụ cần thực
hiện trước mắt và nhiệm vụ lâu dài; hạn chế, cắt giảm các dự án
không có khả năng cấp vốn hoặc duy trì, dành nguồn lực cho các
nhiệm vụ ưu tiên khác.
b) Lập dự toán thu, chi từ dịch vụ
Đối với các tổ chức KH&CN công lập của Việt Nam hiện
nay, phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ vẫn là phương pháp
được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu đổi mới của cơ
chế tự chủ tài chính, các đơn vị sự nghiệp có thể nghiên cứu triển
khai áp dụng phương pháp lập dự toán mới như sau: xác định các chỉ
tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm
kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không
dựa trên kết quả hoạt động thực tế của năm trước. Phương pháp này
sẽ đánh giá được một cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạt động của
đơn vị, chấm dứt tình trạng mất cân đối giữa khối lượng công việc và
chi phí thực hiện, đồng thời giúp đơn vị lựa chọn được cách thức tối
ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra.
3.2.2.2. Công tác quản lý thu, chi
a) Các giải pháp tăng nguồn thu
Khai thác triệt để vị thế sẵn có của Viện Năng suất Việt Nam
21
Tăng nguồn thu là nhiệm vụ trọng tâm của Viện Năng suất
Việt Nam nói riêng và của các tổ chức KH&CN công lập có thu nói
chung. Với đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bản cùng mạng lưới
chuyên gia hàng đầu trong và ngoài nước, Viện cần phát huy lợi thế
ưu việt của mình để thu hút nguồn lực kinh tế từ bên ngoài, tăng khả
năng tài chính cho Viện.
Phát triển mạnh chính sách quảng bá dịch vụ
Việc quảng bá dịch vụ ra thị trường là một trong những biện
pháp then chốt làm tăng doanh thu từ dịch vụ cho Viện. Do vậy, Viện
Năng suất Việt Nam có thể xem xét xây dựng một nhóm các cán bộ,
nhân viên phụ trách mảng bán hàng (Sales & Marketing). Các cán bộ
này được đào tạo chuyên sâu để quảng bá các dịch vụ do Viện cung
cấp trên thị trường, đồng thời tìm kiếm khách hàng tiềm năng. Ngoài
ra, Viện cần chú trọng nâng cao chất lượng và cập nhật thông tin
thường xuyên trên trang tin điện tử chính thức của Viện Năng suất
Việt Nam (website: www://vnpi.gov.vn) để khách hàng, đối tác có
thể dễ dàng tra cứu và tham khảo.
b) Tăng cường quản lý, giám sát thu, chi tại Viện Năng suất
Việt Nam
Đối với các đơn vị được sử dụng nhiều nguồn thu như Viện
Năng suất Việt Nam cần có biện pháp quản lý thống nhất nhằm sử
dụng các nguồn thu đúng mục đích trên cơ sở hiệu quả và tiết kiệm.
Để đạt được các yêu cầu trên đòi hỏi Viện phải sử dụng nhiều biện
pháp khác nhau, trong đó phải tổ chức hệ thống thông tin để ghi nhận
đầy đủ, kịp thời và liên tục giám sát quá trình chấp hành dự toán đã
được xây dựng. Muốn vậy, Viện cần làm việc với một vài đơn vị
cung cấp phần mềm tài chính kế toán để xây dựng hoặc nâng cao hệ
thống chứng từ ghi nhận các khoản thu, trên cơ sở đó tiến hành phân
22
loại các khoản thu, ghi chép trên hệ thống sổ sách và định kỳ thiết lập
các báo cáo tình hình huy động các nguồn thu.
c) Tiếp tục cập nhật, chỉnh sửa Quy chế chi tiêu nội bộ cho
phù hợp với thực tế hoạt động tại Viện Năng suất Việt Nam
Quy chế chi tiêu nội bộ cần được thường xuyên rà soát, chỉnh
sửa, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế của Viện, đảm bảo
đúng quy định của Nhà nước. Đặc biệt bổ sung và chỉnh sửa quy chế
chi tiêu nội bộ theo những quy định mới về tự chủ tài chính theo
Nghị định 54. Ngoài ra, Viện cần rà soát điều chỉnh định mức khoán
chi một số nội dung như văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tổ chức hội
nghị, hội thảo, tiền điện thoại, xăng xe… theo giá cả thị trường, đặc
biệt là các cán bộ phụ trách mảng Bán hàng (Sales & Marketing).
d) Hoàn thiện chính sách phân phối thu nhập cho người lao
động trong Viện đảm bảo công bằng, minh bạch và tạo động lực để
“giữ chân” người tài
(i) Phân phối thu nhập dựa vào tính chất đặc thù công việc
và mức độ ưu tiên đối với các vị trí chức danh;
(ii) Phân phối thu nhập dựa trên quan điểm và ý kiến của cán
bộ nhân viên: thông qua trưng cầu ý kiến của các cán bộ trong Viện,
Lãnh đạo đơn vị có thể biết được ưu, nhược điểm của cơ chế trả
lương hiện tại và những vấn đề cần khắc phục.
(iii) Phân phối thu nhập dựa vào khả năng chi trả của Viện; và
(iv) Xây dựng hệ thống đánh giá hoàn thành công việc, khen
thưởng xử phạt: để đảm bảo tính khuyến khích và công bằng trong
quy chế trả lương, Viện có thể cân nhắc xây dựng các tiêu chuẩn
hoàn thành công việc. Mức độ hoàn thành công việc được đánh giá ở
03 mức A, B, C và có tiền thưởng tương ứng với mỗi mức.
23