MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.......................................................................................................................3
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ Công Ty TNHH Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Lâm
Sản Mạnh Cường....................................................................................................................5
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.................................................5
1.1.1. Tên, địa chỉ của Công ty................................................................................5
1.1.2. Thời điểm thành lập:......................................................................................5
1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty..........................................................................6
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty......................................................................6
1.2.1 Các lĩnh vực, nhiệm vụ của Công ty...............................................................6
1.2.2 Giới thiệu hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của Công ty.........................................6
1.3 Bộ máy tổ chức của Công ty...................................................................................8
1.3.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý.........................................................8
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý..........................................9
1.4 Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất...........................................11
1.4.1 Quy trình sản xuất.........................................................................................11
1.4.2 Mô tả nội dung cơ bản của các bước trong quy trình....................................11
1.5 Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty.......................................12
PHẦN II: PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY............................................14
2.1. Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing............................14
2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty....................................................14
2.1.2 Công tác Marketing.......................................................................................19
2.2. Phân tích công tác lao động, tiền lương...............................................................19
2.2.1. Cơ cấu lao động của Công ty.......................................................................19
2.2.2. Tình hình Sử dụng thời gian lao động..........................................................20
2.2.3. Tuyển dụng lao động....................................................................................20
2.2.4. Đào tạo lao động..........................................................................................21
2.2.5. Các hình thức trả công lao động ở Công ty.................................................21
2.2.6.
Phương pháp xây dựng định mức lao động............................................24
2.3. Phân tích công tác quản lý sản xuất.....................................................................24
2.3.1. Hình thức tổ chức sản xuất...........................................................................25
2.3.2. Sơ đồ kết cấu sản phẩm của Công ty...........................................................26
2.3.3. Trình bày chức năng, nhiệm vụ và cơ sở vật chất kỹ thuật của các bộ phận
....................................................................................................................................28
2.4 Phân tích công tác kế toán tại Công ty.................................................................30
2.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.....................................................................30
2.4.2 Phân loại chi phí ở Công ty...........................................................................31
2.5. Những vấn đề tài chính của công ty Mạnh Cường..............................................32
2.5.1. Phân tích khả năng thanh toán.....................................................................33
2.5.2. Phân tích cơ cấu tài chính............................................................................34
2.5.3. Phân tích khả năng hoạt động......................................................................34
2.5.4. Phân tích khả năng sinh lời..........................................................................34
1
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN.............................35
3.1. Đánh giá chung....................................................................................................35
3.1.1 Những ưu điểm.............................................................................................35
3.1.2 Những hạn chế..............................................................................................36
3.2. Các đề xuất hoàn thiện.........................................................................................36
KẾT LUẬN..........................................................................................................................38
CÁC PHỤ LỤC....................................................................................................................39
Phụ lục1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT.................................................39
Phụ lục2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.........................................40
2
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam nằm trong khu vực có khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa, vì vậy có một
hệ sinh thái phong phú đạc biệt là các tài nguyên về rừng, tạo điều kiện cho ngành
Chế biến lâm sản phát triển manh mẽ. Hiện nay nước ta có khoảng 4000 doanh
nghiệp chế biến gỗ, trong đó co khoảng 470 doanh nghiệp chế biến gỗ xuât khẩu.
Việt Nam là nước Nền kinh tế đang vận động và phát triển theo qui luật của
nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Các chính sách mở cửa, hội nhập
kinh tế của Đảng, của Nhà nước đã mang lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội
mới. Đó là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến, đổi mới và
hợp lý hoá qui trình sản xuất, sử dụng tốt các nguồn lực, phấn đấu hạ thấp giá
thành. Doanh nghiệp thu được lợi nhuận tức là sản phẩm của doanh nghiệp đã được
thị trường chấp nhận (cả về số lượng lẫn giá cả). Để đạt được mục tiêu đó thì doanh
nghiệp phải có đội ngũ quản lý có trình độ cao.
Để đem lại hiệu quả sau một kỳ kinh doanh nhà quản lý phải năng động lựa
chọn những bước đi thích hợp, tận dụng tối đa những nguồn nhân lực sẵn có, tiết
kiệm hay nói đúng hơn là kiểm soát chặt chẽ các chi phí phát sinh. Doanh nghiệp
phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh. Tìm các mối liện hệ giữa doanh nghiệp với bên
ngoài có như vậy thì hoạt động kinh doanh mới có hiệu quả.
Công ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu Mạnh Cường là một đơn vị hoạt
động kinh doanh chế biến gỗ tinh chế xuất khẩu nhằm phục vụ thị trường trong và
ngoài nước. Tuy nhiên trong năm qua công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong việc
tiêu thụ sản phẩm và sự cạnh tranh của các đối thủ cùng ngành.
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu Mạnh
Cường đã giúp tôi củng cố lượng kiến thức của mình, và giúp em có được cơ hội để
so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn. Sau khi phân tích về các mặt hoạt động của công
ty, em xin trình bày tóm lược qua bài báo cáo của mình.
Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
- Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu
Mạnh Cường
- Phần II: Phân tích hoạt động tại Công ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu
Mạnh Cường
- Phần III: Đánh giá chung và cá vấn đề hoàn thiện
Tuy trong quá trình thực tập dù đã cố gắng tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty nhưng do trình độ nhận thức và thời gian có hạn nên báo cáo này
không tránh những sai sót, kính mong được sự hướng dẫn và góp ý của thầy cô
cũng như các anh chị ở công ty để báo cáo hoàn thiện hơn.
3
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH kinh doanh xuất nhập
khẩu Mạnh Cường, các anh chị trong Công ty và thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi,
tận tình giúp đỡ và cung cấp những tài liệu để tôi hoàn thành báo cáo này.
Hà Nội, Ngày 4 Tháng 6 Năm 2017
Sinh viên thực hiên
Nguyễn Ngọc Diệp
4
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KINH
DOANH XUẤT NHẬP KHẨU LÂM SẢN MẠNH CƯỜNG
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1.1. Tên, địa chỉ của Công ty
Tên: CÔNG TY TNHH KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU LÂM
SẢN MẠNH CƯỜNG
Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH MẠNH CƯỜNG
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Bình Phú - Xã Bình Phú - Huyện Thạch
Thất - Hà Nội.
Mã số thuế: 0500356244
Số tài khoản: 2215211032118 /1240202006833 /45110000121476 /
102010001179277 (Ngân hàng Agribank-CN Hòa Lạc/Ngân hàng
Agribank-CN Hoàng Mai/NH BIDV Sơn Tây/Ngân hàng ViettinbankLáng Hòa Lạc)
Điện thoại: 0433672293
Fax: 0433672293
1.1.2. Thời điểm thành lập:
Đầu năm 1992, Nhà nước cấm xuất khẩu gỗ tròn mà phải qua chế biến nhằm
tăng giá trị kinh tế tài nguyên đất nước, tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm
cho người lao động, góp phần thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, đồng thời
khuyến khích trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi trọc và cải tạo môi trường.
Sau một thời gian dài, Công ty TNHH KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU LÂM
SẢN MẠNH CƯỜNG chính thức đi vào hoạt động ngày 3/3/2000.
Những năm gần đây, Nhà nước đã đổi mới chính sách nhập khẩu đã tạo điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, các Công ty, Doanh nghiệp, Công ty
TNHH ra đời hàng loạt. Điều đó đã đặt ra những thử thách lớn để có thể tồn tại và
phát triển trong mỗi Doanh nghiệp.
Bước đầu thành lập, cơ sở vật chất thiếu thốn, khó khăn về vốn đầu tư ít, chủ
yếu dựa vào ngân hàng. Qua những năm hoặt động, Công ty đã vượt qua những khó
khăn và khẳng định vị trí của mình trên thị trường. Công ty đã góp phần giải quyết
việc làm cho người lao động và đóng góp cho ngân sách địa phương hàng tỷ đồng.
Quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng mở rộng.
Công ty không ngừng mở rộng quy mô, tăng năng suất lao động, giảm chi phí
đến mức thấp nhất có thể để làm cho giá thành sản phẩm giảm. Đồng thời, Công ty
cũng nghiên cứu nhu đa dạng các mặt hàng, cải tiến sản phẩm tăng vị thế trên thị
trường làm cho Công ty vững mạnh
1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty
Hiện nay, Công ty hoạt động trên mặt bằng có tổng diện tích khoảng 0.8 ha,
mức doanh thu năm hàng năm đạt 70 tỷ đồng, Số lượng lao động hiên nay là 700
5
lao động. nguồn vốn kinh doanh là 125 tỷ đồng. Đây là tiền đề để Công ty phát triển
vững mạnh trông tương lai
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
1.2.1 Các lĩnh vực, nhiệm vụ của Công ty
1.2.1.1 Lĩnh vực, chức năng
Công ty kinh doanh và chế biến hàng lâm sản, sản xuất những mặt hàng gỗ
tinh chế dùng cho xuất khẩu, sản phẩm chính là bàn ghế ngoài trời và Công ty đang
mở rộng thêm sản xuất và xuất khẩu bàn ghế nội thất. Công ty có các chức năng
như sau: Chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ, … Ngoài ra công ty còn
xuất nhập khẩu cả gỗ tròn, nguyên liệu thô làm nguồn cung ứng cho các doanh
nghiệp khác.
1.2.1.2 Nhiệm vụ
Công ty có ngành nghề kinh doanh đặc thù là chế biến lâm sản xuất khẩu chủ
yếu là đồ gỗ nên có các nhiêm vụ cơ bản như sau:
- Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
- Có trách nhiệm đảm bảo nguồn vốn, đồng thời tăng tích luy vốn và mở rộng
sản xuất.
- Ưu tiên sử dụng lao động trong địa phương. Thực hiện đúng các chính sách
và pháp luật đối với người lao động. Tạo điều kiện cho việc bồi dưỡng, nâng cao
trình độ cho cán bộ, nhân viện trong Công ty nhằm nâng cao hiệu quả lao động.
- Bảo vệ môi trường và trật tự an ninh xã hội trong khu vực.
- Nộp thuế và các khoản khác theo quy định của pháp luật.
- Ghi chép sổ sách đầy đủ và quyết toán đúng theo quy định của pháp luật.
- Thự hiện các chế độ, chính sách quản lý theo quy định pháp luật.
- Thực hiên quản lý tài sản, chính sách cán bộ, tài chính tiền lương công bằng
trong thu nhập.
Ngoài ra Công ty còn có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường tiềm kiếm bạn hàng
trong nước và nước ngoài để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm…làm thế nào để tối đa hóa
lợi nhuận nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của công ty.
1.2.2 Giới thiệu hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của Công ty
Hiện nay, Công ty Mạnh Cường đang kinh doanh các mặt hàng gỗ phục vụ
trong nhà và ngoài trời, các loại bàn tròn, bàn chữ nhật…các loại ghế như: Ghế
đứng, ghế nằm, ghế tắm nắng, ghế dài… Ngoài ra Công ty còn cung ứng gỗ tròn,
nguyên liệu thô, … theo đơn đặt hàng. Các mặt hàng mà Công ty đăng kinh doanh
rất đa đạng về mẫu mã phong phú về sản phẩm, phù hợp với người tiêu dùng.
Công ty Mạnh Cường cũng như tất cả các công ty chuyên chế biến hàng lâm
sản xuất khẩu khác, công ty chuyên chế biến bàn ghế đủ các loại với mẫu mã đa
dạng, kiểu dáng phong phú. Các loại bàn ghế này được sử dụng cả ngoài trời lẫn
6
trong nhà và nó đã có mặt cả trong lẫn ngoài nước. Các sản phẩm chủ yếu của công
ty có thể biết được dưới dạng:
Các loại bàn ghế: tủ quần áo, tủ bếp, ghế có tay, ghế không tay, bàn vuông, bàn
tròn, bàn oval, bàn chữ nhật, bàn bát giác, bàn lục giác, ghế một chỗ, ghế hai chỗ, ghế ba
chỗ…
Xu thế tiêu dùng của khách hàng hiện nay rất thích sử dụng các hàng hóa dân
dụng bằng gỗ như các loại bàn, ghế ngoài trời và trong nhà, giường, tủ. Do đó,
Công ty Mạnh Cường không ngừng phấn đấu đưa ra thị trường những sản phẩm phù
hợp với thị hiếu người tiêu dùng và luôn được thị trường chấp nhận.
Bảng 1.1: Doanh mục sản phẩm của Công ty
THEO LOẠI GỖ
1 Gỗ Xoan Đào
2 Gỗ Sồi
3 Gỗ Dổi (Giổi)
4 Gỗ MFC, MDF, PB, Gỗ PW
THEO DOANH MỤC SẢN PHẨM
1
Ghế
2
Bàn
3
Bộ bàn ghế
4
Tủ
5
Sản phẩm khác
Ghế PS07CS-1B
Bộ bàn ghế 10 ghế xếp
76 loại
34 loại
19 loại
09 loại
16 loại
Bàn mặt trời
Ghế nằm tắm nắng
7
Hộp đệm
Hình 1.1: Một số hình ảnh sản phẩm của Công ty
Công ty sử dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và hệ thống
COC, sản phẩm đảm bảo chất lượng. Đồng thời với giá cạnh tranh và dịch vụ tốt.
Với sự khéo léo, tinh xảo của đội ngũ cán bộ nhân viên, sản phẩm của Công ty ngày
càng phong phú và đa dạng về chủng loại, chất lương được nâng cao đáp úng nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng khó tính trên trên thế giới.
1.3 Bộ máy tổ chức của Công ty
1.3.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức của Công ty là tổng hợp các bộ phận khác nhau, có quan hệ
phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa và có tính trách nhiệp quyền hạn nhất
định theo từng cấp nhằm đảm bảo chức năng quản lý của Công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng,
được phân thành ba cấp. Với kiểu cơ cấu này đảm bảo cho giám đốc chỉ đạo các
hoạt động kinh doanh của đơn vị thông qua giám đốc và các phòng ban chức năng.
Mỗi phòng ban chức năng có trách nhiệm nhiệm vụ mà giám đốc giao phó, đồng
thời đóng góp ý kiến cho giám đốc hoàn thiện bộ máy quản lý của Công ty.
8
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu quản lý của Công ty
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ
THUẬT – SẢN
XUẤT
Bộ phận
sản xuất
Bộ phận kỹ
thuật
PHÒNG KINH
DOANH – HÀNH
CHÍNH
Phòng kế
toán- tài vụ
Phòng tổ
chức-hành
chính
Phòng kế
hoạch –
kinh doanh
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Chú thích:
Quan hệ trực tuyến
Bộ máy quản lý của Công ty được thiết lập từ trên xuống, các phòng ban có
mối quan hệ chức năng và quan hệ phối hợp. Giám đốc không thâu tóm quyền lực
mà phân quyền cho các phó giám đốc, vì thế Công ty vừa tận dụng được năng lực
của cán bộ cấp dưới vừa tránh được sự chồng chéo trông thi hành nhiệm vụ của các
phòng ban, giúp cho việc quản lý dễ dàng, chặt chẽ và khoa học hơn. Các phòng
chức năng chỉ có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc. Vì thế, nên Công ty có ba cấp
quản lý.
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý
Giám đốc: là người điều hành và quyết định mọi hoạt động của Công ty,
đại diện cho Công ty trước pháp luật chiu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh
doanh, có trách nhiệm với toàn thể nhân viện và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty
Phó giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, giúp Giám đốc
lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, giám sát và chỉ đạo quá trình sản xuất, tìm kiếm
các đối tác, khách hàng quan trọng.
Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước giám đốc, giám sát và
kiểm tra hoạt động của phòng kỹ thuật, tìm ra các thiết bị cũng như máy móc tối ưu
hiệu quả hoạt động của Công ty.
Phòng tổ chức – hành chính: Là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám
đốc về công tác nhân sự và tuyên dụng lao động cần thiết, xây dựng định múc tiền
lương cho sản phẩm hoàn thành. Tổ chức công tác thống kê, kế toán của công ty
phù hợp với pháp luật. Cung cấp đầy đủ chính xác các tài liệu về cung ứng, dự trữ,
9
sử dụng các loại tài sản để góp phần quản lý và sử dụng các tài sản đó được hợp lý.
Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao nguyên vật liệu lao động, các dự
đoán chi phí phục vụ và quản lý sản xuất nhằm thúc đẩy sử dụng hợp lý và tiết kiệm
nguyên vật liệu. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, ghi chép đúng thể lệ, chế độ tài
chính của nhà nước. Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, về kết quả kinh
doanh làm cơ sở cho ban lãnh đạo ra quyết định. Định kỳ lập báo cáo tường minh
cho giám đốc và các ban ngành chức năng, báo cáo với giám đốc tình hình thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình hình thu mua cung ứng nguyên vật liệu kịp
thời. Đề xuất các biện pháp giải quyết các trường hợp bất hợp lý về hoạt động tài
chính của công ty, đề ra các kế hoạch luân chuyển vốn nhanh để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng kế toán – tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo công tác kế toán, tài
chính. Hàng ngày kế toán phải ghi chép kịp thời, chính xác, đầy đủ các nghiệp vụ
kế toán phát sinh, đinh kỳ lập báo cáo trinh lên giám đốc và Phòng kế toán của công
ty.
Phòng kế hoạch – kinh doanh: Có nhiệm vụ thiết lập kế hoạch sản xuất
kinh doanh hàng năm cho Công ty. Xây dựng, giám sát và kiểm tra các mức tiêu
hao nguyên vật liệu, vật tư cho từng sản phẩm dựa trên đơn đặt hàng và thị trường
tiêu thụ. Quản lý nhập khẩu nguyên vật liệu, lập kế hoạch tìm kiếm thị trường.
Bộ phận sản xuất: Là nơi trực tiếp sản xuất ra sản phẩm và có số lượng lao
động đông nhất Công ty: có nhiều tổ, mỗi tổ đảm nhiệm một công việc, chức năng
sản xuất khác nhau. Chịu trách nhiệm nhận kế hoạch sản xuất, tổ chức điều hành thực
hiện đạt kế hoạch sản xuất đảm bảo kỷ thuật, chất lượng sản phẩm, năng suất trước
Giám đốc công ty. Chịu trách nhiệm thực hiện tốt các nội qui của công ty, của công ty về
công tác quản lý lao động, quản lý tài sản và quản lý sản xuất, vệ sinh công nghiệp. Tổ
chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của xưởng theo qui định của Giám đốc
công ty, kịp thời nhanh chóng đúng qui trình, qui định. Kiểm soát nhập xuất tồn
kho. Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hoá vật tư
trong kho được sắp xếp hợp lý chưa. Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế
toán. Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên
giao, bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp có thẩm
quyền. Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất). Chịu trách nhiệm lập
biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế,
nộp về phòng tài vụ kế toán.
Phòng kỹ thuật: Trực tiếp nhận nhiệm vụ từ phó giám đốc kỹ thuật. Chịu
trách nhiệm về công tác kỹ thuật tại công ty, nghiên cứu sản xuất mẫu mã, kỹ thuật
sản xuất chi tiết hoàn thiện sản phẩm theo đơn đạt hàng. Ban hành quy định quản lý
kỹ thuật sản xuất, kiểm tra kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm, bán thành phẩm
10
trên từng công đoạn. Tổ chức điều hành bộ phận kỹ thuật phân xưởng, kỹ thuật sửa
chữa.
Quan hệ giữa các phòng: Trong quá trình làm việc, các phòng sợ hỗ trợ, phối
hợp bổ sung cho nhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao, các phòng có nhiệm vụ
thông tin qua lại các thông tin cần thiết. Đây là mối quan hệ được yêu cầu quản lý
của Công ty.
Nhìn vào sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty Mạnh Cường ta thấy đây là bộ
máy quản lý có ba cấp. Cao nhất là giám đốc Công ty, sau đó đến các phó giám đốc
và các phòng ban trực thuộc giám đốc, và sau cùng là tổ trưởng các phòng ban trực
thuộc phó giám đốc. Qua đó đảm bảo Công ty hoạt động nhịp nhàng, xuyên suốt
qua tất cả các qua trình sản xuất kinh doanh mang lai hiệu quả tốt dưới quyền quản
lý của từng bộ phận với chức năng và quyền hạn cụ thể đã được quy định. Cơ cấu
này và độ nhạy bén trong kinh doanh, nắm băt thị trường của ban lãnh đạo chắc
chắn sẽ giúp Công ty phát triển hơn nữa trong tương lai.
1.4 Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất
1.4.1 Quy trình sản xuất
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gỗ tinh chế
Gỗ tròn
Mùn cưa, dăm
bào, ngyên liệu lò
sấy
Bộ phận xẽ gỗ
Bộ phận sấy
Hệ thống hút bụi
Khu vực buồng chứa
Bộ phận tinh chế
Bộ phận ráp
Bộ phận làm nguội
Bộ phận phun
màu, nhúng dầu
Bộ phân đóng gói
sản phẩm
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
1.4.2 Mô tả nội dung cơ bản của các bước trong quy trình
Quy trình công nghệ sản xuất gỗ tinh chế là quá trình khép kín và liên tục, từ
khâu chuẩn bị nguyên vật liệu đến việc chế biến ra các sản phẩm đạt chất lượng
theo yêu cầu của khách hàng. Công ty lựa chọn những nguyên vật liệu có chất
lượng, sử dụng công nghệ hiện đại dể chế biến và sản xuất. Để đảm bảo lợi nhuận
tối đa, Công ty đã nhiều quá trình để tận dụng hết nguồn nguyên liệu. Quy trình
công nghệ khép kín nên luôn phải đảm bảo các quan hệ chặt chẽ giũa các khâu với
nhau, và tận dụng được phế liệu của khâu này làm nguyên liệu của khâu khác.
Quy trình công nghệ chế biến gỗ tinh chế được thục hiện như sau:
11
Sau khi gỗ tròn được xẻ Công ty nhập vào kho và bảo quản. khi có nhu cầu
sản xuất Công ty xuất kho và đưa vào quy trình sản xuất.
+ Bộ phận xẻ gỗ: Gỗ tròn xẽ được đưa vào bộ phận xẻ gỗ để xẻ phách và ráp
phách (phách là nhũng khúc gỗ được xẻ theo quy cách tuy theo người sủ
dụng phách đó và có độ dài và rộng thích hợp với chi tiết của sản phẩm).
Việc gắn mã phách giúp người sản xuất biết được đó là loại gỗ nào. Khi xẻ
gỗ sẽ có những mùn cưa, bào dăm được tận dụng làm nguyên liệu cho là
sấy.
+ Bộ phận sấy: Sau khi xẻ gỗ gần giống với hình dang các chi tiết của sản
phẩm, phách được chuyển vào bộ phận sấy nhằm tạo cho phách có độ ẩm
khoảng 20%. Thời gian sấy là 16 ngày đối với phách có độ dài trên 35mm,
và ít hơn 15 ngày đối với phách có độ dài nhỏ hơn 35mm. Sau khi sấy sẽ
được đưa vào kho bảo quản hoặc tiếp tục ở bộ phận tinh chế.
+ Bộ phận tinh chế: Là bộ phận quan trọng nhất của quy trình. Các phách sẽ
được làm cho giống với các chi tiết của sản phẩm.
Tùy theo công dụng của chi tiết mà phôi được cưa lộng, việc này sẽ giúp cho
phôi có được những đường cong lượn hay gợn sóng tùy vào yêu cầu của bản vẽ.
Để sản phẩm bóng mịn hơn gỗ được đưa vào công đoạn bào nhằm mục đích
làm nhẵn sạch các chi tiết và công đoạn Tubi sẽ làm bóng chi tiết thêm làn nữa.
Sau đó ta tiến hành cắt mộng nhằm mục đích ghép các chi tiết lại với nhau để
hình thành ra sản phẩm và để định chặt các mối ghép của chi tiết ta khoan các lỗ để
thuận tiên cho việc chuyên chở.
Trong quá trình cát mộng sản phẩm có thể bị mất đi độ bóng vì thế các chi tiết
được đưa vào khâu chà nhám để có thể có được độ bóng láng hơn và lam nổi bật
các vân gỗ trước khi đua vào bộ phận lắp ráp.
+ Bộ phận lắp ráp: Các chi tiết được lắp ráp thành những sản phẩm hoàn
chỉnh.
+ Bộ phận làm nguội: Sản phâm sau khi lắp ráp sẽ được lam nguôi trám khít,
chà nhám thêm làn nữa.
+ Bộ phận phun màu, nhúng dầu: Sản phẩm sau khi làm nguội xong sẽ được
phun màu và phun màu theo yêu cầu của khách hàng, đồng thời giúp cho
sản phẩm giảm hư hai dưới ánh nắng.
+ Bộ phận đóng gói sản phẩm: Sản phẩm hoàn chỉnh sẽ được đưa về bộ phân
đóng gói, ở đây sản phẩm sẽ được tháo rời chi tiết để bao bọc đảm bảo sản
phâm không hư hại khi vận chuyển và nhu cầu marketing của Công ty.
1.5 Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty
Bất kỳ một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều
mong muốn có lợi nhuận cao. Vì thế đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả
12
các nguồn lực hiện có như lao động, vốn, nguyên vật liêu… Bảng số liệu sau đây đã
thể hiện được kết quả kinh doanh của công ty.
Bảng 1.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba năm
gần đây
13
(ĐVT: VNĐ)
Năm 2016
72,481,815,299
Chỉ tiêu
1. Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
3. Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán
Năm 2014
28,592,393,208
Năm 2015
76,674,517,172
2,550,552
66,316,163
147,879,083
28,589,842,656
76,608,201,008
72,333,936,216
22,253,640,260
63,395,102,373
55,892,315,860
5. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
6. Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
7. Lợi nhuận khác
6,336,202,396
13,213,098,635
16,441,620,356
1,188,911,019
7,057,674,309
7,851,772,351
(159,628,701)
(56,261,807)
(229,199,999)
8. Tổng lợi nhuận
trước thuế
9. Thuế TNDN (20%)
1,029,282,317
7,001,412,501
7,622,572,351
281,787,663
1,547,278,772
1,567,218,138
747,494,653
5,454,133,729
6,055,354,211
4,605,329,478
4,030,302,189
575,027,289
4,881,753,965
4,306,726,676
575,027,289
769
LĐ Phổ thông/CĐ
8,602,125,417
5,564,752,480
3,037,372,937
700
LĐ Phổ thông/ CĐ
10. Lợi nhuận sau thuế
TNDN
11. Tổng vốn:
- Vốn cố định:
TSCĐ HH:
TSCĐ VH:
12. Số công nhân viên:
Số lượng:
Trình độ
585
LĐ Phổ thông/
CĐ
14
PHẦN II: PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY
2.1. Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Công ty phần lớn là sản xuất hàng xuất khẩu nên gần như 90% chịu sự cạnh
tranh của trong nước và nước ngoài, nhất là các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm
lực tài chính mạnh. Vì vật, Công ty chú trọng mở rộng thị trường hiện tại, tìm kiếm
thị trường tiềm năng. Kiểm soát hoạt động tiêu thu sản phẩm giúp Công ty nắm rõ
được thị trường của mình, từ đó đưa ra những chính sách, quyết định phù hợp nhằm
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, đồng thời tìm kiếm cơ hội, thị trường mới để có thể
chủ động trong sản xuất kinh doanh. Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng của khách
hàng thông qua việc ký hợp đồng, chính vì vậy thị trường đầu ra của Công ty phụ
thuộc vào nhà phân phối và chất lượng, mẫu mã, nhãn hiệu bao bì do khách hàng
nay quyết định.
Với bề dày hơn 15 năm kinh nghiệm trong ngành chế biến gỗ, đội ngũ chuyên
viên R&D được đầu tư kỹ lưỡng đã giúp chúng tôi cho ra đời nhiều dòng sản phẩm
khác nhau và càng tự hào hơn khi hơn 80% các sản phẩm xuất xưởng hiện nay đều
là thiết kế riêng của Công ty Mạnh Cường.
Tại Mạnh Cường, từng chi tiết đều được chú trọng để đảm bảo sản xuất ra sản
phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao ngay từ khâu lựa chọn nguyên liệu đầu tiên của
công đọan sấy, để có thể đáp ứng được độ ẩm sản phẩm thích hợp cho từng thị
trường, các loại keo hoàn toàn không chứa formaldehyde được nhập từ những nhà
cung cấp uy tín, cho đến từng loại bao bì đóng gói phù hợp cho thị trường cũng như
phương tiện vận chuyển khác nhau nhằm ngăn ngừa hư hại trong suốt quá trình vận
chuyển. Tuy vậy, vẫn chưa hài lòng với những gì đã đạt được, đội ngũ kỹ sư và
công nhân của công ty vẫn ngày ngày nỗ lực tìm kiếm những giải pháp cải thiện
chất lượng sản phẩm tốt hơn.
Chính sách chất lượng: Giám định chi tiết được xem là yếu tố sống còn trong
suốt quy trình sản xuất của công ty. Với sự hỗ trợ của đội ngũ QC giàu kinh nghiệm,
quy trình giám định luôn được thực hiện theo từng quy trình cụ thể của Hệ thống
Theo dõi Chuỗi hành trình Sản phẩm (CoC) để chắc chắn rằng từng sản phẩm sản
xuất ra đều đạt tiêu chuẩn chất lượng và dễ dàng theo dõi.
Mặt hàng ngoại thất: bao gồm bàn, ghế, ghế nằm, dù tròn/vuông/chữ nhật…
có tính năng kéo, gập hoặc thay đổi cho phù hợp với nhiều mục đích sử dụng khác
nhau như giải trí, thương mại và công nghiệp. Nhờ áp dụng công nghệ hoàn thiện
sản phẩm đặc biệt, các sản phẩm của chúng tôi mang tính độc nhất, mềm mại và bền
đẹp.
Mặt hàng nội thất: bao gồm rất nhiều dòng sản phẩm mang tính ứng dụng cao,
mẫu mã đẹp với nhiều kiểu dáng đa dạng như bàn uống trà, ghế, sofa, bộ bàn ăn,
15
giường, kệ, tủ, rương, cửa… Bên cạnh các sản phẩm nội thất làm từ gỗ thiên nhiên,
chúng tôi còn linh hoạt sử dụng nguyên liệu gỗ nhân tạo vào sản xuất như MDF/PB
và gỗ dán (E1/ E0/ CARB). Lớp veneer phù hợp phủ lên bề mặt những sản phẩm gỗ
nhân tạo đã góp phần mang lại nét tự nhiên và thanh nhã cho sản phẩm hoàn thiện,
song vẫn đảm bảo được mục tiêu chất lượng cao và giá cả cạnh tranh.
Ván sàn: Công ty Mạnh Cường hiện đang cung cấp nhiều sản phẩm ván sàn,
đường chỉ, trần và panel tường kể cả mới qua công đoạn chà nhám lẫn đã phủ qua
lớp sơn. Những sản phẩm này được sản xuất chủ yếu từ những nguyên liệu thiên
nhiên hoặc nguyên liệu chế biến nhân tạo như gỗ teak, còng, căm xe, dầu, chò chỉ
và nhiều nguyên liệu gỗ quý khác. Chính dòng sản phẩm đa dạng kiểu dáng, đa
dạng nguyên liệu này đã cho phép chúng tôi đáp ứng yêu cầu đa dạng của người
tiêu dùng.
Bảng 2.1: Cơ cấu doanh thu các nhóm sản phẩm. (triệu đồng)
NHÓM SẢN Năm 2014
Năm 2015
Giá trị
Tỷ trọng Giá trị
Tỷ trọng
PHẨM
Hàng nội thất
12,080.29 42,25%
33,085.05 43,15%
Hàng ngoại thất 6,693.48 23,41%
18,509.22 24,14%
Gỗ, ván, sàn, 9,818.64 34.34%
25,080.23 32,71%
cửa, khác, …
Doanh thu thuần 28,592.4 100 %
76,674.5
100 %
Năm 2016
Giá trị
31,855.75
17,526.1
23,099.95
Tỷ trọng
43,95%
24,18%
31,87%
72,481.8
100 %
2.1.1.1. Một số đối thủ cạnh tranh
Trong nên kinh tế thị trường, nước ta gia nhập WTO nên việc cạnh tranh gay
gắt hơn đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh cùng ngành. Công ty xuất khẩu các sản
phẩm lâm sản lại có nguy cơ có rất nhiều các đối thủ nước ngoài có tiềm lực mạnh
về tài chính.
Các đối thủ cạnh tranh trước hết là trông lĩnh vực chế biến và kinh doanh lâm
sản. Đồng thời là các công ty sản xuất các sản phẩm thay thế hàng lâm sản. Công ty
đã tiến hành tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh bàng cách nghiên cứu các sản phẩm của
các đối thủ. Đồng thời tìm hiểu thông tin cần thiết về đối thủ.
Tại Thạch Thất, có khoảng 2/3 các công ty chế biến lâm sản, điều nay đã làm
cho thị trường của Công ty bị thu hệp, tính chất cạch tranh về giá và chất lượng
ngày càng cao trong khi thi trường đòi hỏi nhu cầu thì lại thay đổi từng ngày. Các
đối thủ trên địa bàn cũng có tiềm năng rất cao, quy mô lớn, thiết bị hiện đại, sản
phẩm đa dạng ngăn cản sự phát triển của Công ty. Công ty đã lấy phương châm “Uy
tín – Chất lượng” đạt lên hàng đầu làm định hướng, đầu tư hợp lý, có các chiến lược
đúng đắn, tạo sự tin cậy với khách hàng thu hút đa phần khác hàng tin dùng sản
phẩm của mình.
Một số các đối thủ cạnh tranh hiện nay của Công ty:
- CÔNG TY TNHH NỘI THẤT GỖ HẰNG.
- Công ty TNHH xây dựng và trang trí nội thất GỖ THÀNH BIÊN
16
- Công ty TNHH CƯỜNG CHÀNG SƠN.
- Nhà máy chế biến gỗ Duyên Hải.
- Công ty TNHH Quốc Thắng.
Trước những đối thủ có tiềm lực mạnh, Công ty muốn tồn tại và phát triển thì
sản phẩm phải tốt, giá cả hợp lý, hình thức thanh toán đơn giản và các hoạt động
xúc tiến thật linh hoạt. Các đối thủ có điểm mạnh và yếu khác nhau. Vì vậy, cùng
một sản phẩm nhưng chi tiết cần thiết có thể khác nhau.
2.1.1.2. Doanh thu và một số sản phẩm của Công ty TNHH Mạnh Cường
và CÔNG TY TNHH NỘI THẤT GỖ HẰNG
Dưới đây là so sánh về chính sách của Công ty với đối thủ cạnh tranh Công ty
chế biến lâm sản Bông Hồng.
Bảng 2.2: Doanh thu và một số sản phẩm của Công ty TNHH Mạnh Cường và Công
ty Gỗ Hằng
Doanh
nghiệp
Doanh thu 2015
(đồng)
Doanh thu 2016
(đồng)
76,674,517,172
72,481,815,299
75.305.241.828
70.710.148.210
Công ty
TNHH
Mạnh
Cường
CÔNG TY
TNHH NỘI
THẤT GỖ
HẰNG
Một số sản phẩm
- Các loại ghế: Ghế
ngắn, Ghế dài, Ghế
lắm nắng, Ghế xếp
không tay…
- Các loại bàn: Bàn mặt
trời, Bàn xếp, Bàn
oval, bàn tròng xoay,
Bàn trang điểm, các
bộ bàn ghế ngoài
trời…
- Các loại Giường:
Giường tháo lắp,
giường tắm nắng…
- Các loại khác: Xe đẩy
trà, tủ quần áo, ống
khói…
- Các loại ghế: Ghế xếp
Wessex, ghế tay vịn
Bringhton, Ghế lưng
tựa, Ghế tắm nắng…
- Các loại bàn: Bàn xếp
Wessex, Bàn tròn có
dù, Bàn tròn xoay…
- Các loại giường:
17
Giường Panama,
Giường tháo ráp…
- Các sản phẩm khác:
Nhôm kết hợp gỗ,
Nhôm kết hợp vải…
2.1.2.4. Chính sách xúc tiến của Công ty với đối thủ cạnh tranh
Đối với các chính sách xúc tiến bán hàng của Công ty và đối thủ tranh là
tương đối giống nhau, chỉ khác nhau là các doanh nghiệp lựa chọn phương khác
nhau làm chính sách xúc tiến chủ yếu. Tuy nhiên, đa phần các doanh nghiệp còn
chưa có nguồn ngân sách rõ ràng dành riêng cho hoạt động này và chính sách xúc
tiến cũng chưa được coi trọng. Sau đây là một số chính sách xúc tiến của Công ty và
một số đối thủ cạnh tranh khác.
Bảng 2.3: Chính sách xúc tiến của Công ty và một số đối thủ cạnh tranh
Phương thức
Quảng cáo
Khuyến mại
Quan hệ với
công chúng
Marketing
trực tiếp
Các dịch vụ
kèm theo
Công ty
Mạnh Cường
Công ty Gỗ
Hằng
Qua internet,
báo, tạp chí,
tờ rơi, truyền
hình,
catolouge…
Giảm giá
chiết khấu
thương mại,
chiết khấu
thanh toán.
Tham gia các
hội chợ, hội
nghị khác
hàng, các
công tác xã
hội.
Chào hàng,
giao dịch qua
điện thoại,
Fax, email.
Dịch vụ trước
khi bán, trong
Qua internet,
báo, tạp chí,
in biểu tượng
lên áo, mũ…
Giảm giá
chiết khấu
thương mại,
chiết khấu
thanh toán.
Tham gia các
hội thảo
chuyên đề,
hội chợ, các
công tác xã
hội.
Chào hàng,
giao dịch qua
điện thoại,
Fax, email.
Dịch vụ trước
khi bán, trong
Công ty
Cường
Chàng Sơn
Qua internet, Qua internet,
catolouge, mở báo, tạp chí,
văn phòng đại truyền hình
diện…
Công ty Gỗ
Thành Biên
Giảm giá
chiết khấu
thương mại,
chiết khấu
thanh toán.
Tham gia hội
chợ triễn lãm
Giảm giá
chiết khấu
thương mại,
chiết khấu
thanh toán.
Tham gia hội
chợ triễn lãm
và công tác
xã hội.
-
-
Dịch vụ trước
khi bán, trong
Dịch vụ trước
khi bán, trong
18
khi bán và sau khi bán và
khi bán.
sau khi bán.
khi bán và sau khi bán và
khi bán.
sau khi bán.
(Nguồn: phòng Kinh doanh)
Bảng 2.4: Giá của Công ty TNHH Mạnh Cường và một số đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm
Ghế băng 03
Bộ bàn Havana
Bàn café chữ
nhật
Bàn chữ nhật
chân xếp
(1200x700)
Công ty Mạnh
Cường
2,650,000
8,179,000
1,500,000
Giá (đồng)
Công ty Gỗ
Hằng
2,700,000
8,059,000
1,520,000
Công ty Gỗ
Thành Biên
2,650,000
8,200,000
1,404,000
820,000
815,000
795,000
Ta thấy, Công ty đa phần có giá cao hơn so với đối thủ. Muốn có lợi thế về giá,
Công ty cần phải giảm chi phí trong mọi quá như: Thu mua nguyên vật liệu, tiêu thu
sản phẩm, qua trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Công ty có thể đặt giá thấp hơn
với những sản phẩm tương đương hoặc đặt giá cao hơn đối thủ với những sản phẩm
của Công ty có nét đặc trưng riêng về chất lượng, mẫu mã và kiểu dáng để phục vụ
các khách hàng giàu có không quan tâm nhiều tới giá cả mà chủ yếu là sự độc đáo
khác biệt giữa các sản phẩm.
19
2.1.2 Công tác Marketing
Từ năm 2010, Công ty đã thành lập một phòng Marketing chuyên biệt để
thực hiện các hoạt động như nghiên cứu về thị trường, nghiên cứu văn hóa kinh
doanh - tập quán tiêu dùng - hành vi mua hàng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh,
nghiên cứu xu hướng sản phẩm. Với nhiều nỗ lực trong các công tác này, Công ty
đã thành công trong việc thu hút khách hàng. Và hiện nay, Công ty luôn có đơn
hàng hằng năm lớn hơn năng lực sản xuất của mình khoảng 30%, và bán được hơn
80% là sản phẩm do Công ty tự thiết kế. Ngoài ra, thông qua việc nghiên cứu một
cách kỹ lưỡng về luật chống phá giá của của Châu Âu và Châu Mỹ, Công ty đã có
những chiến lược thích hợp làm tối thiểu hóa rủi ro cho doanh nghiệp ngay cả khi
Việt Nam bị áp dụng thuế chống phá giá dù việc này rất khó có thể xảy ra trong
tương lai gần.
Hoạt động tiếp thị, xúc tiến thương mại, quản trị nhãn hiệu hàng hóa và quan
hệ cộng đồng Trước đây nhiều năm, Công ty đã đầu tư khá nhiều cho hoạt động tiếp
thị, xúc tiến thương mại quốc tế với nhiều lần tham gia Hội chợ chuyên ngành đồ gỗ
tại Lào và Singapore. Từ những thành quả đó, trong khoảng 5 năm gần đây, Công ty
đã giảm đi đáng kể chi phí tiếp thị và bán hàng (cụ thể là giảm từ trên 2% xuống
còn dưới 1% doanh số). Đối với thị trường nội địa, Công ty vẫn duy trì việc tham
gia Hội chợ trong nước như Hội chợ Hàng Việt Nam Chất lượng cao, Lễ hội Mua
sắm cuối năm, Vifa Home…và tham gia các hoạt động quản bá thương hiệu để xúc
tiến thương mại nên đã đẩy mạnh doanh thu nội địa lên chiếm đến 79% tổng doanh
thu.
Hệ thống phân phối Đối với thị trường quốc tế, Công ty chọn kênh phân phối
là các hệ thống siêu thị và nhà phân phối như IKEA, Ashley, Walmart, Costco,
Lowe’s, Tesco, Homebase… Đối với thị trường trong nước, Công ty đã thiết lập
được mạng lưới gồm hơn 33 điểm bán hàng trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Công ty
Mạnh Cường đã và đang là nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ thi công trang trí nội
thất lớn và thường xuyên cho nhiều công ty bất động sản.
2.2. Phân tích công tác lao động, tiền lương
2.2.1. Cơ cấu lao động của Công ty
Công ty sản xuất các sản phẩm theo đơn đặt hàng mà tùy thuộc vào mùa vụ
nên lượng công nhân sản xuất trực tiếp cũng thay đổi.
Bảng 2.5: Quy mô lao động của Công ty Năm 2016 – 2017
Chỉ tiêu
2016
2017
So sánh 2016/2017
Chênh lệch
%
Tổng số lao động của Xí nghiêp
269
200
-69 25,65
1.
Lao động trực tiếp
212
159
-53 25,00
2.
Lao động gián tiếp
12
17
-5 29,41
3.
Lao động phụ trợ
40
29
-11
27,5
Tổng số lao động của Công ty năm 2017 giảm so với năm 2016 là 25,65%,
giảm 69 người. Lao động trực tiếp giảm 53 người (25,00 %), lao động gián tiếp
giảm 5 người (29,41%) và lao động phụ trợ giảm 11 người (27,5%). Tuy số
lượng lao động của Công ty giảm nhưng không đồng nghĩa với việc quy mô và
20
năng xuất lao động của Công ty giảm theo, Công ty đang áp dụng các thiết bị máy
móc thay thế sức lao động của công nhân, đồng thời gộp một số công đoạn vào một
quy trình nhằm tiết kiêm chi phí và thời gian lao động.
Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi và giới tính
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động theo tuổi và giới tính
Nhóm
Năm 2016
Năm 2017
Chênh lệch 2017/2016
Nam Nữ
Tổng Nam Nữ
Tổng Nam
Nữ Tổng
tuổi
18 – 25
127
31
158
89
24
113
- 38
-7
- 45
26 – 46
29
77
106
21
64
85
-8
- 13
- 21
46 – 60
3
2
5
2
0
2
-1
-2
-3
Tổng
159
110
269
112
88
200
- 47
- 22
- 69
Do tính chất ngành nghề kinh doanh nên số lượng nam so với số lượng nữ lớn
hơn. Tỉ tệ lao động nam chiếm khoảng 56% so với tổng số, lao động nữ chiếm
khoảng 44%. Các lao động nữ thường phù hợp với các công việc như: Bỏ phụ kiện,
bắt ốc vít, vào bì, chà bo chà nhám, ... Các lao động nam thường phù hợp với công
việc như: Vận chuyển gỗ, chạy máy, xẻ gỗ, bốc xếp, lắp ráp sản phẩm…Công ty có
lực lượng lao đông trẻ chiếm tỉ lệ cao trong tổng số lao động. Bảng trên cũng cho
thấy được Công ty muốn trẻ hóa lao động vì các nhà quản trị hiểu rằng họ là lực
lượng nòng cốt của Công ty.
2.2.2. Tình hình Sử dụng thời gian lao động
Do là Công ty sản xuất kinh doanh nên Công ty thực hiện chế độ làm việc full
7 ngày/ tuần, giới hạn ngày nghỉ mỗi tháng cho tất cả các công nhân viên. 3 hình
thức làm việc chính đó là.
- Làm việc theo giờ hành chính: Áp dụng cho nhân viên cán bộ quản lý công
ty.
- Làm việc theo 2 ca: Áp dụng cho toàn bộ nhân viên trực tiếp sản xuất tại
phân xưởng chế biến, thời gian làm việc mỗi ca là 8 giờ.
- Làm việc theo 3 ca: Áp dụng cho đội ngũ bảo vệ.
Trường hợp công ty nhận đơn đặt hàng gấp rút thời gian hoàn thành hợp đồng
thì giám đốc yêu cầu tất cả các nhân công trực tiếp sản xuất làm thêm giờ nhưng
không vượt quá giờ theo luật lao động và có chế độ thỏa đáng. Thời gian làm việc,
nghỉ ngơi và các ca làm việc đảm bảo theo đúng quy định.
Bên cạnh đó, Phòng kế hoạch phân bổ nhu cầu nghỉ phép của nhân công công
ty luôn được đảm bảo mà không ảnh hưởng đến tiến độ của công việc. Ngoài ra, để
đảm bảo thực hiện tốt công tác lao động thì công ty đặt ra các nội quy riêng áp dụng
cho từng phong ban, từng phân xưởng.
2.2.3. Tuyển dụng lao động
CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU LÂM SẢN MẠNH CƯỜNG sản
xuất theo đơn đặt hàng nên nhu cầu tuyển dụng lao động luôn được diễn ra. Quá
21
trình tuyển dụng được ban giám đốc quyết định dựa vào nhu cầu tuyển dụng lao
động tại phòng Tổ chức.
Các bước tuyển dụng lao động của công ty gồm:
- Chuẩn bị tuyển dụng: Đậy là bước quan trọng nhất vì cần xác định số lượng
hay chất lượng ở tùng bộ phận là thừa hay thiếu vào từng thời điểm. Công tác tuyển
dụng lao động có thể tuyển từ nội bộ hay bên ngoài công ty.
- Thông báo tuyển dụng: Công ty tiến hành thông báo lên các trang tuyển dụng
và treo biển tuyển dụng ngoài công ty, … về nội dung tuyển dụng và kế hoạch tuyển
dụng của công ty, kèm theo thông tin về sức khỏe, trình độ, độ tuổi…
- Thu thập nghiên cứu hồ sơ: Tất cả các đơn vị xin việc đều được ghi vào sổ
xin việc và phân loại để tiện sử dụng. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, phong Tổ chức tiến
hành nghiên cứu hồ sơ ghi lại các thông tin của ứng viên về trình độ, độ tuổi, quá
trình công tác, nguyện vọng…
- Phỏng vấn sơ bộ: Loại bỏ những người không đủ tiêu chuẩn mà khi nghiên
cứu hồ sơ chưa phát hiện ra. Đối với tất cả các hồ sơ được chọn. Trưởng phòng Tổ
chức hành chính sẽ phỏng vấn trực tiếp tất cả người này và đề nghị số ngày thử việc
tùy từng vị trí ứng tuyển.
- Bố trí công việc (thử việc): Thử việc cho người lao động được thực hiện
đúng với quy định của Luật lao động. Tiền lương của người thử việc trong thời gian
thử việc ít nhất là 70% mức lương cấp bậc của công việc đó. Thời gian thử việc
không quá 60 ngày. Trong thời gian thử việc xong, công ty thấy người lao động có
khả năng đáp ứng nhu cầu của công việc thì tiến hành ký hợp đồng để lao động vào
làm chính thức.
2.2.4. Đào tạo lao động
Công ty Mạnh Cường là đơn vị rất quan trọng vấn đề đào tạo chuyên môn
nghiệp vụ và tay nghề cho nhân công và cán bộ nhân viên của mình. Hàng năm,
Công ty trích khoảng 1 – 2% doanh thu để lập quỹ đào tạo và cán bộ được đào tạo
vẫn được hưởng 100% số lương. Điều này làm cho lao động được đào tạo an tâm
trông việc học tập nâng cao tay nghề.
2.2.5. Các hình thức trả công lao động ở Công ty
Công tác trả lương của Công ty Mạnh Cường do phòng Tổ chức hành chính
nghiên cứu, vận dụng trả lương thích hợp sao cho tiền lương tương ứng với công
việc. Lương của cán bộ công nhân viên gồm 2 phần: Lương chính và lương phụ.
Phương pháp trả lương nhân công theo thời gian
Tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương mà tiền lương của người lao
động được xác định tùy thuộc vào thời gian làm việc thực tế, và mức lương theo
trình độ lành nghề, chuyên môn, tính chất công việc, …. của người lao động.
22
Việc trả lương theo thời gian của Công ty được áp dụng cho công nhân viên
gián tiếp được hương mức lương cơ bản và ngày nghỉ phép trong năm. Lương được
tính như sau:
Ttg = T L
Trong đó: Ttg : Tiền lương theo thời gian.
T
: Số ngày, giờ thực tế đã làm trong kỳ.
L
: Mức lương ngày.
Với:
Lngày = Lcb Số ngày
Lgiờ = Lcb Số giờ
Điều kiện để áp dụng tốt lương theo thời gian: Công ty cần bố trí đúng người,
phải có hệ thống theo dõi và kiểm tra việc chấp hành thời gian làm việc của người
lao động, làm tốt các công tác giáo dục tư tưởng cho người lao động để tránh tình
làm việc chiếu lệ và không quan tâm đến kết quả công việc.
Ưu điểm
Tiền lương lao động theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, phản
ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm viêc của công nhân. Thời gian trả lương
càng ngắn thì tiền lương trả cho người lao động càng chính xác.
Nhược điểm
Chưa gắn tiền lương với kết quả lao động từng người, không khuyến khích
công nhân tận dụng thời gian triệt để, việc trả lương mang tính chất bình quân, tăng
năng xuất lao động và chất lượng sản phẩm.
Phương pháp trả lương theo sản phẩm
Đối với lao động cá nhân thời vụ, tiền lương trả theo sản phẩm hoặc khoán sản
phẩm trả theo công thức sau và được áp dụng với nhân công thời vụ:
T = Đg Q
Trong đó: T
: Tiền lương của một lao động.
Đg : Tiền lương một sản phẩm.
Q : Số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.
Đối với lao động tập thể thì lương trả theo sản phẩm được tính như sau và áp
dụng với bộ phận trưc tiếp sản xuất.
Bước 1: xác định đơn giá lương
ĐG = Msl
Trong đó:
: Là Tổng số tiền lương theo cấp bậc của tổ i
Msl : Là sản lượng tính theo cấp bậc công việc của tổ
Bước 2: Công thức tính tiền lương thực tế:
L1 = ĐG SLtt
Trong đó: L1
: Là tiền lương thực tế.
SLtt : Là sản lượng thực tế.
23
Chia tiền lương cho công nhân:
+ Phuong pháp dùng hệ số điều chỉnh
Xác định hệ số điều chỉnh:
Hđc = L1 / L0
Trong đó: Hđc
: Là hệ số điều chỉnh.
L1 : Là tiền lương thực tế.
L0 : Là tiền lương theo cấp bậc.
Tính tiền lương cho từng người:
L1 = Lcb Hđc
Ưu điểm:
Khuyến khích công nhận ra sức nâng cao trình độ kỹ thuật, phát triển tài năng,
cải tiến điều kiện làm việc, sử dụng đầy đủ thời gian và khả năng máy móc thiết bị
để tăng năng suất lao dộng, thúc đẩy các phong trào thi đua, bồi dưỡng tác phong
trong lao động của công nhân, thúc đẩy Công ty cái tiến tổ chức và quản lý lao
động.
Nhược điểm:
Xuất hiện hiện tượng chạy theo số lượng sản phẩm mà không quan tâm tới
chất lượng, làm ẩu, vi pham quy trình công nghệ, sử dụng máy móc thiết bị quá
mức…
Phương pháp trả lương khoán
Đây là hình thức trả lương đặc biệt của tiền lương sản phẩm, trong đó tổng
tiền lương phải trả cho người lao động hay tập thể được quy định trước đối với một
khối lượng công việc xác định và phải hoàn thành trong thời gian nhất định.
Hình thức này được áp dụng cho các công việc mà khi xét giao từng chi tiết
thì không có lợi về kinh tế hoặc những công việc khẩn cấp cần hoàn thành.
Khi áp dụng hình thức trả lương này chú trọng việc kiểm tra chất lượng theo
đúng hợp đồng lao động nếu không sẽ xuất hiện hiện tượng chạy theo số lượng.
Tóm lại việc trả lương cho người lao động không chỉ căn cứ vào chế độ tiền
lương (trình độ chuyên môn, thang lương và bảng lương ) mà còn lựa chọn hình
thức tiền lương sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp để phát
huy được hiệu quả của tiền lương, vừa làm đòn bẩy kinh tế kích thích cho người lao
động nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Ưu điểm:
Hoàn thành công việc một cách nhanh chóng, có lợi về mặt kinh tế đối với các
sản phẩm tính theo chi tiết không có lợi, tăng năng xuất lao động, khai thác hết tiềm
lực của lao động.
Nhược điểm:
24
Hiện tượng chú trọng về số lượng để đạt yêu cầu chứ không quan tâm tới chất
lượng rất phổ biến, cần sự kiểm định chất lượng từng sản phẩm khi hoàn thành bàn
giao.
2.2.6. Phương pháp xây dựng định mức lao động
Cách tính mức lao động
Tính mức thời gian. (SX gỗ tinh chế)
Mức thời gian tuỳ theo từng công việc có thể quy định cho từng bước công
việc hoặc thời gian hoàn thành sản phẩm như sau:
Đối với hình thức sản xuất hàng loạt nhỏ hoặc đơn chiếc
+ Trường hợp các thời gian phục vụ (Tpv), chuẩn bị kết thúc (Tck), thời gian
nghỉ ngơi (Tnn), thời gian tác nghiệp (Ttn) đã được xác định qua các tỷ số thời gian
tính theo công thức sau:
Tsp = Ttn + Tpv + Tnn + Tck (1)
Với Tsp là định mức thời gian quy định cho sản phẩm
+ Trường hợp các loại thời gian như trên được xác định bằng các tỷ lệ % so
với thời gian tác nghiệp thì:
Trong đó: a: tỷ lệ % thời gian phục vụ so với thời gian tác nghiệp
b: tỷ lệ % thời gian nghỉ ngơi so với thời gian tác nghiệp
c: tỷ lệ % thời gian chuẩn kết so với thời gian tác nghiệp
Nếu sản xuất hàng loạt lớn hay khối lượng lớn hơn thì thời gian chuẩn bị kết
thúc cho một sản phẩm không đáng kể. Khi đó, định mức tính thời gian hao phí chỉ
bao gồm có thời gian tác nghiệp phục vụ và thời gian nghỉ ngơi.
Công thức tính
Tính mức sản lượng. (SX sản phẩm phụ trợ)
Mức sản lượng là quy định khối lương công việc cho một công nhân phải hoàn
thành trong một đơn vị thời gian
Công thức tính:
Với: Msl: mức sản lượng
Ttc: thời gian làm việc tiêu chuẩn (giờ, ca)
Tsp: mức thời gian cho 1 sản phẩm
Qua phân tích ở trên chúng ta đã thấy được bản chất của mức lao động cũng
như vai trò quan trọng của công tác định mức lao động trong doanh nghiệp sản xuất.
Việc không ngừng hoàn thiện công tác định mức lao động của mỗi doanh nghiệp
25