CÁC NGUYÊN LÝ ĐỊNH
GIÁ KỲ HẠN GIAO SAU
VÀ QUYỀN CHỌN TRÊN
HỢP ĐỒNG GIAO SAU
GDHD: TS. Phùng Đức Nam
Nhóm 2:
Nguyễn Lê Vân Thanh
Nguyễn Thúy An
Bùi Trần Đan Tiên
Giá cả so với giá trị
2
Trong một thị trường hiệu quả, giả cả của tài sản luôn luôn
bằng giá trị kinh tế thực của tài sản đó.
Giá trị của tài sản chính là hiện giả của dòng tiền nhận được
từ tài sản trong tương lai.
Hợp đồng giao sau hoặc kỳ hạn không phải là một loại tài sản
với đúng ý nghĩa của chúng.
“Giá cả” là một con số cụ thể, trong khi đó “giá trị” thì lại là
một cái gì đó trừu tượng hơn.
Lưu ý: giá trị ban
đầu của một hợp
đồng luôn là zero
11/30/17
Giá trị của hợp đồng kỳ hạn
3
Quy ước ký hiệu
V (0,T) : là giá trị của hợp đồng kỳ hạn
t
F(0,T)
: là giá cả của hợp đồng kỳ hạn (giá kỳ hạn)
Giá trị của mỗi hợp đồng bằng zero khi được ký kết:
V (0,T) = 0
0
11/30/17
Giá trị của hợp đồng kỳ hạn
4
Giá kỳ hạn
lúc đáo hạn
Giá trị của hợp đồng kỳ hạn
lúc đáo hạn
F(T,T) = ST
Giá của một HĐ
kỳ hạn lúc đáo
hạn là giá giao
ngay.
Tránh xảy ra hoạt
động arbitrage
Giá trị của hợp đồng kỳ
hạn trước lúc đáo hạn
VT(0,T) = ST - F(0,T)
Giá trị của một HĐ kỳ hạn khi đáo
hạn là giá giao ngay trừ giá kỳ hạn
ban đầu.
Tại thởi điểm ký HĐ: Đồng ý mua
tài sản tại thời điểm T và trả với giá
F(0,T) khi tham gia HĐ và HĐ có
giá trị bằng 0.
Vt(0,T) = St – F(0,T)
(1+r)-(T-t)
Giá trị của một hợp đồng kỳ
hạn trước khi đáo hạn là giá
giao ngay trừ hiện giá của
giá kỳ hạn.
Xem bảng 9.1 trang 290
Xem ví dụ
Tại thời điểm đáo hạn: Thị trường
cho phép người nắm giữ hợp đồng
mua một tài sản trị giá ST, trả giá
F(0,T)
Lợi nhuận thu được = ST - F(0,T)
KL: Hợp đồng có giá trị ST - F(0,T)
Giá trị này có thể âm hoặc dương
11/30/17
Giá trị của hợp đồng kỳ hạn
11/30/17
Giá trị của hợp đồng kỳ hạn
trước lúc đáo hạn
6
Xét ví dụ:
Giả sử bạn mua một hợp đồng kỳ hạn vào ngày hôm nay với giá $100. Hợp đồng đáo hạn trong 45 ngày. Lãi suất phi
rủi ro 10%. Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận để mua tài sản với giá $100 trong 45 ngày. Bây giờ, 20 ngày sau đó
giá giao ngay của tài sản là $102.
Giá trị hợp đồng kỳ hạn với 25 ngày sau đó:
102 - 100(1.10)-25/365 = 2.65
11/30/17
Giá trị của hợp đồng giao sau
7
Quy ước ký hiệu
vt(T) : giá trị của hợp đồng giao sau tại thời điểm t
ft(T) : giá cả của hợp đồng giao sau tại thời điểm t (giá giao sau)
Giá trị của mỗi hợp đồng bằng zero khi được ký kết: v0(T) = 0
0
Hợp đồng giao sau được điều chỉnh theo thị trường hàng ngày
11/30/17
Giá trị của hợp đồng giao sau
8
Giá giao sau khi đáo hạn là giá giao ngay:
f (T) = S
T
T
Giá trị của một hợp đồng giao sau trong ngày giao dịch nhưng
trước khi điều chỉnh theo thị trường:
vt(T) = ft(T) - ft-1(T)
Giá trị của hợp đồng giao sau ngay sau khi điều chỉnh theo thị
trường:
vt(T) = 0.
Giá của hợp đồng giao sau:
fT(T) = F(0,T)= S0(1 + r)T
11/30/17
9
Kinh doanh chênh lệch giá khi
tài sản cơ sở tạo ra dòng tiền
Chỉ số chứng khoán và cổ tức
Giả sử cổ phiếu sẽ được trả cổ tức vào ngày đáo hạn DT
NĐT mua cổ phiếu với giá giao ngay S0 và bán hợp đồng giao sau f0(T), sử dụng lãi suất phi rủi ro:
f (T) = S (1+r)T - D .
0
0
T
•Xem
hình 9.1 – Mô hình chi phí lưu giữ với chỉ số cổ phiếu giao sau
•Cổ tức sẽ làm giảm chi phí lưu giữ
•Nếu D0 làm đại diện cho giá trị hiện tại cổ tức, công thức sẽ tính là:
f0(T) = (S0 – D0)(1+r)T.
11/30/17
Hình 9.1 –Mô hình chi phí lưu giữ với chỉ
số cổ phiếu giao sau
10
11/30/17
11
Kinh doanh chênh lệch giá khi
tài sản cơ sở tạo ra dòng tiền
Chỉ số chứng khoán và cổ tức
Giả định 1 dòng cổ tức nhận được liên tục với tỷ suất cổ tức lãi suất không thay đổi gọi là δ
Xét ví dụ:
S = 50, r = 0.08, δ = 0.06, thời gian đáo hạn 60 ngày
0
c
c
(T = 60/365 = 0.164).
f (T) = 50e(0.08 - 0.06)(0.164) = 50.16.
0
11/30/17
c
12
Kinh doanh chênh lệch giá khi
tài sản cơ sở tạo ra dòng tiền
Chỉ số chứng khoán và cổ tức
Giá trị của một hợp đồng giao sau chỉ số cổ phiếu là giá cổ phiếu trừ đi hiện giá của cổ tức trừ đi hiện giá của giá giao sau.
(D là hiện giá từ t đến T của các khoản thanh toán cổ tức còn lại.)
t,T
Trong trường hợp tỷ suất cổ tức được ghép lãi liên tục:
11/30/17
13
Kinh doanh chênh lệch giá khi
tài sản cơ sở tạo ra dòng tiền
Ngoại tệ và lãi suất nước S0 là tỷ giá giao ngay, yết giá đồng nội tệ trên
đồng ngoại tệ.
ngoài: Ngang giá lãi suất
Lãi suất phi rủi ro của ngoại tệ là p, thời gian
Người ta không thể chuyển
đáo hạn T, lãi suất phi rủi ro của nội tệ là r.
đổi một loại tiền tệ sang
Lấy S0(1+p)-T đơn vị nội tệ và mua (1+p)-T
một loại tiền tệ khác, bán
đơn vị ngoại tệ.
một hợp đồng tương lai,
Bán hợp đồng kỳ hạn để chuyển một đơn vị
kiếm được tỷ lệ không có
ngoại tệ đáo hạn T với giá F(0,T).
rủi ro nước ngoài, và
Giữ đồng ngoại tệ và khoản thu nhập từ r, tại
chuyển đổi trở lại mà
T sẽ có 1 đơn vị ngoại tệ.
không có rủi ro, kiếm được Cung cấp ngoại tệ và nhận các đơn vị tiền tệ
một tỷ lệ cao hơn tỷ giá
trong nước F (0, T).
trong nước.
11/30/17
14
Kinh doanh chênh lệch giá khi
tài sản cơ sở tạo ra dòng tiền
Ngoại tệ và lãi suất nước ngoài: Ngang giá lãi suất
Bạn đã đầu tư S (1+p)-T đơn vị nội tệ và nhận về F(0,T) không có rủi ro nên tỷ suất sinh lợi của bạn là lãi
0
suất của đồng nội tệ r. Vì vậy:
Đây là mối quan hệ lãi suất và thỉnh thoảng cũng được diễn đạt:
11/30/17
15
Kinh doanh chênh lệch giá khi
tài sản cơ sở tạo ra dòng tiền
Xét ví dụ: ( Xem xét từ góc độ người châu Âu). Vào ngày 9/6/xxxx, Tỷ giá giao ngay của đổng đôla là 0.7908
đồng Euro,Lãi suất đồng USD là 5.84%, lãi suất đồng Euro là 3.59%. Thời gian đáo hạn là 90/365= 0.2466.
Ta có:
Vậy tỷ giá kỳ hạn sẽ vào khoảng 0.7866 đồng euro.
Giá trị của hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ là chiết khấu tỷ giá hối đoái giao ngay tại mức lãi suất nước ngoài
trừ cho hiện giá của tỷ giá hối đoái kỳ hạn
11/30/17
16
Kinh doanh chênh lệch giá khi
tài sản cơ sở tạo ra dòng tiền
Hàng hóa và chi phí tồn trữ:
Giá của hợp đồng giao sau hàng hóa là giá giao ngay ghép lãi tới ngày đáo hạn
với lãi suất phi rủi ro cộng với chi phí lưu kho:
11/30/17
17
11/30/17
MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ VÀ PHẦN BÙ RỦI RO
Giá giao ngay, phần bù rủi ro và kinh doanh
chênh lệch giá bằng cách lưu trữ
18
Trong những điều kiện chắc chắn, giá giao ngay hôm nay bằng với
giá giao ngay tương lai trừ cho chi phí tồn trữ và chi phí cơ hội.
S = S – s – iS
0
T
0
Trong đó:
S : Giá giao ngay hôm nay
0
S : Giá giao ngay tương lai
T
s: Chi phí tồn trữ
iS : Chi phí cơ hội
0
11/30/17
MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ VÀ PHẦN BÙ RỦI RO
Giá giao ngay, phần bù rủi ro và kinh doanh
chênh lệch giá bằng cách lưu trữ
19
Trong các điều kiện không chắc chắn và các nhà đầu tư không
quan tâm tới rủi ro, giá giao ngay hôm nay bằng với giá giao ngay
tương lai kỳ vọng trừ đi chi phí tồn trữ và chi phí cơ hội
S = E(S ) – s – iS
0
T
0
Trong đó:
S : giá giao ngay hôm nay
0
E(S ): Giá giao ngay tương lai kỳ vọng
T
s: Chi phí tồn trữ
iS : chi phí cơ hội
0
11/30/17
MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ VÀ PHẦN BÙ RỦI RO
Giá giao ngay, phần bù rủi ro và kinh doanh
chênh lệch giá bằng cách lưu trữ
20
Trong các điều kiện không chắc chắn và các nhà đầu tư không thích rủi ro, giá giao ngay hôm nay bằng
giá giao ngay tương lai kỳ vọng trừ đi chi phí tồn trữ, chi phí cơ hội và phần bù rủi ro
S = E(S )-s-iS -E(Ø)
0
T
0
Trong đó:
S0 : giá giao ngay hôm nay
E(ST): Giá giao ngay tương lai kỳ vọng
s: Chi phí tồn trữ
iS0: chi phí cơ hội
E(Ø): Phần bù rủi ro
11/30/17
MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ VÀ PHẦN BÙ RỦI RO
Giá giao ngay, phần bù rủi ro và kinh doanh
chênh lệch giá bằng cách lưu trữ
21
11/30/17
22
MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ VÀ PHẦN BÙ RỦI RO
Xem xét lại việc định giá kỳ hạn và giao
sau
11/30/17
23
MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ VÀ PHẦN BÙ RỦI RO
Xem xét lại việc định giá kỳ hạn và giao
sau
11/30/17
24
MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ VÀ PHẦN BÙ RỦI RO
Xem xét lại việc định giá kỳ hạn và giao
sau
11/30/17
25
MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ VÀ PHẦN BÙ RỦI RO
Xem xét lại việc định giá kỳ hạn và giao
sau
11/30/17