Ngày soạn: 16/1/2015
Lớp
8A
Tiết
Ngày
giảng
8B
Sĩ số
Ngày
giảng
Sĩ số
8C
Ngày
giảng
Sĩ số
21
22
23
24
CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
( Thời lượng: 4 tiết )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi nóng
lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Giải thích được
một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên,
giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Giải thích được một
số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
- Tìm được ví dụ trong thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng
lên, giảm khi lạnh đi. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của
chất khí.
- Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn. Tìm
được thí dụ thực tếvề hiện tượng này. Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép.
Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt.
2. Kĩ năng
- Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết.
- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận.
- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận. Biết cách đọc
biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết.
- Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động. Rèn kỹ năng quan sát, so sánh.
3. Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong
nhóm.
4. Năng lực hướng tới:
- Năng lực sử dụng kiến thức
- Năng lực về phương pháp
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá thể.
II. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1
Năng lực
cần đạt
Năng lực
sử dụng
kiến thức
Năng lực thành phần
Mô tả mức độ yêu cầu cần đạt
K1: Trình bày được kiến thức
về các hiện tượng, đại lượng,
định luật, nguyên lí vật lí cơ
bản, các phép đo…
K2: Trình bày được mối quan
hệ giữa các kiến thức vật lí
Mô tả được thí nghiệm hay hiện tượng
chứng tỏ:
- Các chất nở ra khi nóng lên và co lại
khi lạnh đi.
- Các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau. Các chất khí khác
nhau nở vì nhiệt giống nhau.
- Các chất khi nở vì nhiệt có thể gây ra
lực rất lớn.
Khi các chất có sự thay về nhiệt càng
lớn nếu bị ngăn cản các chất có thể gây
ra lực càng lớn.
K3: Sử dụng được kiến thức
vật lí để thực hiện các nhiệm
vụ học tập
Năng lực
về
phương
pháp
- Dùng kiến thức về sự nở vì nhiệt của
các chất để giải thích một số hiện tượng
thực tế có lien quan.
- Đưa ra được các giải pháp nhằm giảm
K4: Vận dụng (giải thích, dự
tác hại của sự nở vì nhiệt.
đoán, tính toán, đề ra giải pháp, - Biết vận dụng sự nở vì nhiệt vào đời
đánh giá giải pháp,…) kiến
sống.
thức vật lí vào các tình huống
thực tiễn
P1: Ðặt ra những câu hỏi về
Tại sao tháp Epphen ở Pháp chiều cao
một sự kiện vật lí
ở hai thời điểm lại khác nhau?
P2: Mô tả được các hiện tượng Tháp Epphen có chiều cao khác nhau là
tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí
do sự nở vị nhiệt của chất rắn: Chất rắn
và chỉ ra các quy luật vật lí
nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
trong hiện tượng đó
P3: Thu thập, đánh giá, lựa
Ứng dụng: Trong xây dựng, Công
chọn và xử lí thông tin từ các
nghiệp.
nguồn khác nhau để giải quyết
vấn đề trong học tập vật lí
P4: Lựa chọn và sử dụng các
công cụ toán học phù hợp trong
học tập vật lí.
P5: Chỉ ra được điều kiện lí
tưởng của hiện tượng vật lí
Các chất khi đem so sánh sự nở vì nhiệt
phải được đặt trong cùng điều kiện như
nhau.
P6: Xác định mục đích, đề xuất Sử dụng bộ TN về sự nở vì nhiệt của
phương án, lắp ráp, tiến hành
các chất để rút ra kết luận.
xử lí kết quả thí nghiệm và rút
ra nhận xét
2
Năng lực
trao đổi
thông tin
X1: Trao đổi kiến thức và ứng
dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật
lí và các cách diễn tả đặc thù
của vật lí
X2: Phân biệt được những mô
tả các hiện tượng tự nhiên bằng
ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ
vật lí (chuyên ngành )
X3: Lựa chọn, đánh giá được
các nguồn thông tin khác nhau.
X4: Mô tả được cấu tạo và
nguyên tắc hoạt động của các
thiết bị kĩ thuật, công nghệ
X5: Ghi lại được các kết quả từ
các hoạt động học tập vật lí của
mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc
nhóm… ).
X6: Trình bày các kết quả từ
các hoạt động học tập vật lí
Sử dụng thuật ngữ: Nở ra, Co lại..
Trong đời sống dùng ngôn ngữ bộ điều
chỉnh nhiệt độ tự động; trong vật lí gọi
là rơ le nhiệt.
Từ ứng dụng trong thực tế: Mái tôn
phải làm dạng song, đường ray xe lửa
phải để khe hở.
Băng kép phải đực làm bằng 2 thanh
kim loại khác nhau.
Ghi lại kiến thức về sự nở vì nhiệt của
các chất và ứng dụng của sự nở vì
nhiệt.
Trình bày các kiến thức trên.
Kiến thức về sự nở vì nhiệt.
Xác định được các chất nở ra khi nóng
lên co lại khi lạnh đi và giải thích được
hiện tượng thực tế và các bài tập .
Thái độ học tập tích cực.
C2: So sánh và đánh giá được - Các giải pháp trong thực tế đã dùng đổi
với sự nở vì nhiệt của các chất trong
dưới khía cạnh vật lí- các giải
pháp kĩ thuật khác nhau về mặt đời sống kỹ thuật.
kinh tế, xã hội và môi trường
C1: Xác định được trình độ
hiện có về kiến thức, kĩ năng
thái độ của cá nhân trong học
tập vật lí
Năng lực
cá thể
C3: Nhận ra được ảnh hưởng
vật lí lên các mối quan hệ xã
hội và lịch sử
Trong thực tế trước đây đã dùng sự nở
vì nhiệt của các chất trong đời sống kỹ
thuật.
III. HỆ THỐNG CÂU HỎI/BÀI TẬP CỤ THỂ HÓA CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU
CẦN ĐẠT:
Nội
dung
Loại câu
hỏi/bài tập
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
(Mô tả yêu
cầu cần
đạt)
(Mô tả yêu
cầu cần đạt)
(Mô tả yêu cầu
cần đạt)
3
Vận dụng
cao
(Mô tả yêu
cầu cần
đạt)
CHĐT
CH1,CH2,
CH3, CH4
CH1: Nhận
xét về sự nở
vì nhiệt của
chất rắn?
CH2: Nhận
xét về sự nở
vì nhiệt của
các chất rắn
khác nhau?
CH3: Vì sao
tháp Epphen
chiều cao ở 2
mùa lại khác
nhau?
CH4: Tại
sao người
thợ rèn phải
nung khâu
rồi mới tra
vào cán?
CH ĐT
Nội
dung 1: CH5,CH6,
Sự nở vì CH7, CH8
nhiệt
của các
chất
CH5: Nhận
xét về sự nở
vì nhiệt của
chất lỏng?
CH6: Nhận
xét về sự nở
vì nhiệt của
các chất lỏng
khác nhau?
CH7: Tại sao
khi đun nước
người ta không
đổ nước thật
đầy ấm?
CH8: Tại
sao người ta
không đóng
chai nước
ngọt thật
đầy?
CH9: Nhận
xét về sự nở
vì nhiệt của
chất khí?
CH10: Nhận
xét về sự nở
vì nhiệt của
các chất khí
khác nhau?
CH11:
CH12:
Tại sao quả
bong bàn bị
bẹp cho vào
nước nóng lại
phồng lên?
Tại sao
không khí
nóng lại nhẹ
hơn không
khí lạnh?
CHĐT
CH9,
CH10,
CH11,
CH12
CHĐT
CH 13,
CH14
Nội
dung 2:
Một số
ứng
dụngcủa
sự nở vì
nhiệt
CH13: Các
chất khi giãn
nở vì nhiệt
nếu bị ngăn
cản sẽ gây ra
tác dụng gì?
CH14:
Tại sao chỗ nối
gữa hai thanh
ray tàu hỏa
phải để khe hở?
CH 15: Mô tả
hiện tượng xảy
ra khi đốt nóng
băng kép?
CHĐT
CH15
CHĐT
CH16:
CH17:
CH16,
CH17
Băng kép
được sử
dụng ở đâu
đời sống?
Quan sát
H21.5. Tại
sao bàn là
lại tự động
ngắt điện
khi đã đủ
nóng?
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra chuẩn bị bài:
3. Tiến trình bài dạy:
4
HĐ1: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tổ chức tình huống học tập
- GV hướng dẫn HS xem ảnh tháp - HS quan sát tranh, lắng nghe giới thiệu
Epphen và giới thiệu một số điều về và đọc phần đặt vấn đề trong SGK.
tháp: cao 320m, xây dựng năm 1889 tại
quảng trường Mars nhân dịp hội chợ
quốc tế lần thứ nhất tại Pari (làm trung
tâm phát thanh truyền hình).
- ĐVĐ: Tại sao trong vòng 6 tháng tháp - HS đưa ra dự đoán.
cao thêm 10cm? (SGK). Ngoài tháp làm
bằng kim koại thì các chất rắn, lòng khí
khác có hiện tượng đó không?
Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất I. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
rắn
1- Thí nghiệm
- GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan
sát và nhận xét hiện tượng xảy ra.
- HS quan sát thí nghiệm và nhận xét
hiện tượng xảy ra.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời câu C1, 2- Trả lời câu hỏi
C2.
- HS trả lời C1, C2. Trình bày trước lớp
- Điều khiển cả lớp thảo luận để thống khi GV yêu cầu.
nhất câu trả lời.
- Thảo luận và thống nhất câu trả lời:
Rút ra kết luận
C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên.
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS điền từ C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi.
thích hợp và chỗ trống trong câu C3.
3- Kết luận
- Điều khiển lớp thảo luận để thống nhất - HS làm việc cá nhân, điền từ thích hợp
phần kết luận.
và chỗ trống trong câu C3.
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận.
C3: a) Thể tích của quả cầu tăng khi
quả cầu nóng lên.
b) Thể tích của quả cầu giảm khi quả
CH1: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của cầu lạnh đi.
chất rắn?
- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại
- GV thông báo nội dụng cần chú ý.
khi lạnh đi.
- Chú ý: Sự nở vì nhiệt theo chiều dài
gọi là sự nở dài có nhiều ứng dụng trong
So sánh sự giãn nở vì nhệt của các đời sống và kỹ thuật.
chất rắn khác nhau
- HS đọc các số liệu trong bảng
- GV hướng dẫn HS đọc số liệu bảng (SGK/59) và rút ra nhận xét về sự nở vì
ghi độ tăng chiều dài của một số chất nhiệt của các chất rắn khác nhau (C4).
rắn để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt
của các chất rắn khác nhau.
CH2: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của
các chất rắn khác nhau?
- Nhận xét: Các chất rắn khác nhau nở
vì nhiệt khác nhau.
5
Làm thí nghiệm xem nươc có nở ra II. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
khi nóng lên không
- HS đọc phần đối thoại trong SGK
- HS đưa ra dự đoán.
1- Thí nghiệm
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
(Chú ý: cẩn thận với nước nóng).
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm theo
- Yêu cầu HS quan sát kỹ hiện tượng nhóm.
xảy ra.
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan
sát hiện tượng xảy ra.
- Yêu cầu HS trả lời các câu C1, C2.
2- Trả lời câu hỏi
- Với C2, yêu cầu HS trình bày dự đoán - HS trả lời và thảo luận trả lời C1.
sau đó tiến hành thí nghiệm kiểm C1: Mực nước dâng lên vì nước nóng
chứng, trình bày thí nghiệm để rút ra lên, nở ra.
nhận xét.
- HS đọc C2, tiến hành thí nghiệm kiểm
- Tổ chức, điều khiển HS thảo luận.
chứng, quan sát để so sánh kết quả với
dự đoán.
C2: Mực nước hạ xuống vì lạnh đi, co
CH5: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của lại.
chất lỏng?
- Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng
lên, co lại khi lạnh đi.
Chứng minh các chất lỏng khác nhau,
nở vì nhiệt khác nhau
- GV điều khiển lớp thảo luận phương - HS thảo luận đề ra phương án thí
án làm thí nghiệm kiểm tra.
nghiệm kiểm tra.
- GV làm thí nghiệm với nước, rượu, - HS quan sát hiện tượng xảy ra.
dầu. Yêu cầu HS quan sát để trả lời C3
(kết hợp quan sát H19.3).
- Tại sao phải dùng các bình giống nhau - HS trả lời câu hỏi GV đưa ra.
và cùng để vào một chậu nươc nóng?
- Yêu cầu HS nêu kết quả thí nghiệm và
rút ra nhận xét.
CH6: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của - Nhận xét: Các chất lỏng khác nhau,
các chất lỏng khác nhau?
nở vì nhiệt khác nhau.
Rút ra kết luận
3- Kết luận
- GV yêu cầu HS trả lời C4. Gọi một HS - HS điền từ thích hợp vào chỗ trống
trả lời, HS khác nhận xét.
trong câu C4.
- GV chốt lại kết luận chung.
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận.
C4: a) Thể tích của nước trong bình
tăng khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt
không giống nhau.
Làm thí nghiệm kiểm tra chất khí III. Sự nở vì nhiệt của chất khí
nóng lên thì nở ra
- GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí 1- Thí nghiệm
6
nghiệm .
- Phát dụng cụ cho các nhóm.
- GV theo dõi và uốn nắn HS (lưu ý HS
cách lấy giọt nước)
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK C1, C2, C3, C4.
- Tổ chức, điều khiển HS thảo luận.
- Điều khiển việc đại diện các nhóm
trình bày kết quả thảo luận các câu C1,
C2, C3, C4.
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm theo
nhóm.
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan
sát hiện tượng xảy ra.
2- Trả lời câu hỏi
- Cá nhân HS trả lời trả lời các câu hỏi
C1, C2, C3, C4.
- Thảo luận nhóm về các câu trả lời
C1: Giọt nước đi lên, chứng tỏ thể tích
không khí trong bình tăng, không khí nở
ra.
C2: Giọt nước đi xuống, chứng tỏ thể
tích không khí trong bình giảm, không
khí co lại.
C3: Do không khí trong bình nóng lên
C4: Do không khí trong bình lạnh đi.
CH9: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi
chất khí?
lạnh đi.
- Yêu cầu HS thu thập thông tin từ bảng
20.1 để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt
của các chất rắn, lỏng, khí.
CH10: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của
các chất khí khác nhau?
- Từ bảng 20.1 HS rút ra được nhận xét
về sự nở vì nhiệt của các chất.
C5: Các chất khí khác nhau nở vì
nhiệt giống nhau. Các chất lỏng, rắn
khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Chất
khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất
lỏng nở vì nhiệt nhiều hơ chất rắn.
3- Kết luận
- Yêu cầu HS chọn từ trong khung để - HS điền từ thích hợp vào chỗ trống
hoàn thiện câu C6.
trong câu C6.
- Hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất - Thảo luận để thống nhất phần kết luận.
kết luận.
C6: a) Thể tích khí trong bình tăng khi
khí nóng lên.
b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí
lạnh đi.
c) Chất rắn nở vì nhiệt ít nhất, chất khí
nở vì nhiệt nhiều nhất.
HĐ2: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
- GV treo H20.2 và nêu câu hỏi: Em có - HS quan sát hình vẽ, nhận xét về chỗ
nhận xét gì về chõ tiếp nối giữa hai đầu tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa và
thanh ray xe lửa?
dự đoán nguyên nhân.
- Tại sao người ta lại phải làm như vậy? IV. Một số ứng dụng
Quan sát lực xuất hiện trong sự có 1- Lực xuất hiện trong sự co giãn vì
giãn vì nhiệt
nhiệt
7
- GV giới thiệu dụng cụ và làm thí a- Quan sát thí nghiệm
nghiệm như hướng dẫn trong SGK: đốt - HS quan sát thí nghiệm do GV làm để
nóng thanh kim loại khoảng 4 phút.
trả lời câu C1, C2.
b- Trả lời câu hỏi
- Hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu - Thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả
hỏi C1 và C2
lời.
C1: Thanh thép nở ra (dài ra)
C2: Khi bị giãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn
cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn.
- Hướng dẫn HS đọc câu hỏi và quan sát - HS quan sát H21.1b và đoán hiện
H21.1b để dự đoán hiện tượng xảy ra. tượng xảy ra khi phủ khăn lạnh lên
GV làm thí nghiệm kiểm chứng. Yêu thanh kim loại. Quan sát thí nghiệm do
cầu HS quan sát hiện tượng.
GV làm. Từ đó trả lời C3
C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản
thnah thép có thể gây ra lực rất lớn.
c- Kết luận
- Điều khiển HS thảo luận hoàn thành - HS thảo luận và hoàn thành phần kết
kết luận.
luận.
C4: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó
gây ra lực rất lớn.
b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt nó cũng
gây ra lực rất lớn.
CH13: Các chất khi giãn nở vì nhiệt Các chất khi giãn nở vì nhiệt nếu bị
nếu bị ngăn cản sẽ gây ra tác dụng gì?
ngăn cản sẽ gây ra lực rất lớn.
2- Băng kép
Nghiên cứu về băng kép
1- Quan sát thí nghiệm
- GV giới thiệu cấu tạo của băng kép.
- HS lắp và tiến hành thí nghiệm theo
- Hướng dẫn HS lắp thí nghiệm: điều hướng dẫn của GV ở nhóm.
chỉnh băng kép vừa khớp với ngọn lửa. 2- Trả lời câu hỏi
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Trả lời và thảo luận các câu trả lời C7,
C8, C9
- Tổ chức thảo luận về các câu trả lời C7: Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau.
C7, C8, C9.
C8: Băng kép luôn cong về phía thanh
CH 15: Mô tả hiện tượng xảy ra khi đốt thép. Đồng nở ra vì nhiệt nhiều hơn thép
nóng băng kép?
nên đồng dài hơn, nằm phía ngoài vòng
cung.
C9: Nếu làm cho băng kép lạnh đi thì
băng kép công về phía thanh đồng.
Đồng co lại nhiều hơn thép nên thanh
đồng ngắn hơn, đồng nắm phía trong
vòng cung.
HĐ3: VẬN DỤNG
Vận dụng
V. Vận dụng
8
- GV yêu cầu HS đọc và lần lượt trả lời
câu C5, C6, C7. Bài 18 sgk
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời.
CH4: Tại sao người thợ rèn phải nung
khâu rồi mới tra vào cán?
Với C6, hỏi thêm: Vì sao em lại tiến
hành thí nghiệm như vậy? Hướng dẫn
HS làm thí nghiệm kiểm chứng.
CH3: Vì sao tháp Epphen chiều cao ở 2
mùa lại khác nhau?
- HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời
câu C5, C6, C7.
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời.
- GV nêu từng câu hỏi, yêu cầu HS lần
lượt trả lời. C5,6,7. Bài 19 sgk
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời.
CH7: Tại sao khi đun nước người ta
không đổ nước thật đầy ấm?
CH8: Tại sao người ta không đóng chai
nước ngọt thật đầy?
- HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời
câu C5, C6, C7.
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời.
C5: Phải nung nóng khâu dao, liềm để
khâu nở ra, dễ lắp vào cán. Khi nguội đi,
khâu co lại sẽ xiết chặt vào cán.
C6: Nung nóng vòng lim loại.
C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên làm
tháp nóng lên, nở ra nên tháp dài ra. Do
đó tháp cao lên.
C5: Khi đun, nước nóng lên, nở ra. Nếu
đổ thật đầy ấm nước sẽ tàn ra ngoài.
C6: Để tránh được tình trạng bật nắp khi
nước đựng trong chai nở vì nhiệt.
C7: Thể tích chất lỏng ở hai bình tăng
lên như nhau nên ống có tiết diện nhỏ
hơn thì chiều cao của cột chất lỏng lớn
hơn.
- Với câu C7, C8, C9. Bài 20 sgk:
- HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận. câu C7, C8, C9.
GV giới thiệu cho HS về khí cầu - Thảo luận để thống nhất câu trả lời.
(H20.4) phần có thể em chưa biết.
CH11:
C7: Không khí trong quả bóng nóng lên,
Tại sao quả bong bàn bị bẹp cho vào nở ra.
nước nóng lại phồng lên?
CH12:
C8: d = 10.D =
10.m
V
Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn Khi nhiệt độ tăng: m không đổi, V tăng
không khí lạnh?
nên d giảm. Do đó không khí nóng nhẹ
hơ không khí lạnh.
C9: Khi thời tiết nóng, không khí trong
- Với C9: GV trình bày kĩ cấu tạo của bình cầu nở ra, đẩy mực nước trong ống
dụng cụ đo độ nóng lạnh đầu tiên của thuỷ tinh xuống.
loài người (H20.4). Yêu cầu HS giải Khi thời tiết lạnh, không khí trong bình
thích được tại sao dựa theo mức nước cầu co lại, mực nước trong ống thuỷ tinh
trong ống thuỷ tinh người ta có thể biết dâng lên.
được thưòi tiết nóng hay lạnh?
9
Bài tập vận dụng bài 21 sgk
- GV nêu từng câu hỏi C5 và C6 để HS - HS trả lời và thảo luận để thống nhất
suy nghĩ rồi chỉ định HS trả lời ( Kết câu trả lời C5, C6.
hợp quan sát tranh vẽ H21.2 và H21.3)
C5: Chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray xe
CH14:
lửa có để một khe hở. Khi nhiệt độ tăng
Tại sao chỗ nối gữa hai thanh ray tàu đường ray dài ra. Nếu không để khe hở,
hỏa phải để khe hở?
sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăn
- GV điều khiển lớp thảo luận về các cản gây lực lớn làm cong đường ray.
câu trả lời. Chú ý sử dụng đúng thuật
ngữ.
C6: Hai gối đỡ có cấu tạo không giống
CH16:
nhau. Một gối đỡ được đặt trên các con
Băng kép được sử dụng ở đâu đời sống?
lăn để tạo điều kiện cho cầu dài ra mà
không bị ngăn cản khi nhiệt độ tăng.
- HS quan sát hình vẽ và giải thích hoạt
động của băng kép ở bàn là.
C10: Khi đủ nóng, băng kép cong về
phía thanh thép làm ngắt mạch điện.
Quan sát H21.5. Tại sao bàn là lại tự Thanh đồng nắm dưới.
động ngắt điện khi đã đủ nóng?
CH17:
Duyệt của TCM
10