ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
NGUYỄN HOÀNG ĐÔNG
Tên khóa luận:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CAO THƯỢNG, HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2014 – 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa Chính Môi Trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2012 – 2017
Thái Nguyên, 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
NGUYỄN HOÀNG ĐÔNG
Tên khóa luận:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CAO THƯỢNG, HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2014 – 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa Chính Môi Trường
Lớp
: K45 - ĐCMT - N02
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2012 – 2017
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Lương Văn Hinh
Thái Nguyên, 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một trong những khoảng thời gian rất có ý nghĩa
và vô cùng quan trọng của mỗi sinh viên. Đây là thời gian giúp cho sinh viên
làm quen với môi trường, tích lũy thêm kinh nghiệm thực tế. Được sự nhất trí
của Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa Quản Lý Tài Nguyên, em đã thực tập tại UBND xã Cao Thượng, huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn với đề tài: “Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên
địa bàn xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016”.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã
nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình chu đáo của các thầy, cô giáo và sự giúp
đỡ nhiệt tình của cơ quan UBND xã Cao Thượng, huyện Ba Bể.
Nhân dịp này cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc
tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa Quản Lý Tài Nguyên, các thầy, cô giáo trong khoa và đặc biệt là thầy
giáo PGS.TS. Lương Văn Hinh người đã trực tiếp hướng dẫn để em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND xã Cao Thượng,
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn cùng toàn thể anh chị cán bộ đang làm việc tại
UBND xã Cao Thượng đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ
em rất nhiều trong suốt thời gian thực tập.
Trong thời gian thực tập và làm khóa luận, mặc dù em đã cố gắng hết
sức nhưng do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều và kiến thức còn hạn chế
nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót và khiếm khuyết. Em rất mong các
thầy cô giáo và bạn bè đóng góp để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cao Thượng, ngày 05 tháng 12 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Hoàng Đông
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Dân số xã Cao Thượng năm 2016 ................................................ 33
Bảng 4.2. Biến động dân số trong giai đoạn 2014 – 2016 ............................. 34
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất xã Cao Thượng năm 2016........................ 42
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn xã Cao Thượng năm 2014 .......................................................... 46
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn xã Cao Thượng năm 2015 .......................................................... 48
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn xã Cao Thượng năm 2016 .......................................................... 50
Bảng 4.7. Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp cho hộ gia đình,
cá nhân của xã Cao Thượng giai đoạn 2014 – 2016...................................... 51
Bảng 4.8. Kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp ( đất ở ) cho hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn xã Cao Thượng năm 2014 ..................................... 53
Bảng 4.9. Kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp ( đất ở ) cho hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn xã Cao Thượng năm 2015 ..................................... 55
Bảng 4.10. Kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp ( đất ở ) cho hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn xã Cao Thượng năm 2016 ..................................... 57
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp ( đất ở ) cho
hộ gia đình, cá nhân của xã Cao Thượng giai đoạn 2014 - 2016 ................... 59
Bảng 4.12: Kết quả cấp GCNQSD đất Lâm Nghiệp trên địa bàn xã Cao
thượng, huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016 ......................... 61
Bảng 4.13: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn
xã Cao Thượng giai đoạn 2014 - 2016.......................................................... 62
Bảng 4.14. Kết quả điều tra sự hiểu biết của các cán bộ cơ quan về công tác
cấp GCNQSD đất của xã .............................................................................. 63
Bảng 4.15. Kết quả điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp
GCNQSD đất ............................................................................................... 64
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí xã Cao Thượng. .......................................................... 26
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP
Chính phủ
CT – TTg
Chỉ thị Thủ tướng
ĐKĐĐ
Đăng kí đất đai
GCN
Giấy chứng nhận
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
HĐND
Hội đồng nhân dân
HSĐC
Hồ sơ địa chính
HTX
Hợp tác xã
NĐ
Nghị định
NĐ – CP
Nghị định Chính phủ
Nxb
Nhà xuất bản
QĐ – UBND
Quyết định Ủy ban nhân dân
QĐ – BTNMT
Quyết định Bộ Tài nguyên Môi Trường
THCS
Trung học cơ sở
TT–BTNMT
Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường
TT – TCĐC
Thông tư Tổng cục Địa chính
UBND
Ủy ban nhân dân
UBTVQH
Ủy ban thường vụ Quốc Hội
VPĐK
Văn phòng đăng kí
v
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1.1.
Đặt vấn đề ............................................................................................ 1
1.2.
Mục tiêu của đề tài ............................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
1, Đánh giá được sơ bộ tình hình cơ bản của xã Cao Thượng. ........................ 2
2, Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Cao Thượng
đánh giá được kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại
xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016. .............. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập ........................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ......................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1 Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về đất đai ......................................... 4
2.2 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất ...................................... 7
2.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai .................................................. 7
2.2.2 Quyền của người sử dụng đất ................................................................ 9
2.2.3 Sơ lược về hồ sơ địa chính ................................................................... 10
2.2.4 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất.................. 11
2.3. Tình hình cấp GCNQSD đất trong nước, trong tỉnh Bắc Kạn và huyện Ba
Bể................................................................................................................. 18
2.3.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước ......................................... 18
2.3.2 Tình hình cấp GCNQSD đất tại tỉnh Bắc Kạn...................................... 19
2.3.3 Tình hình cấp GCNQSD đất ở huyện Ba Bể ........................................ 20
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 23
3.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................... 23
vi
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ....................................................... 23
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 23
3.2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cao Thượng,
huyện Ba Bể ................................................................................................. 23
3.2.2 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng đất của xã
Cao Thượng ................................................................................................. 23
3.2.3 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Cao Thượng giai
đoạn 2014 - 2016.......................................................................................... 23
3.2.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Cao Thượng về đăng ký cấp
GCNQSD đất. .............................................................................................. 24
3.2.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong công
tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ tại xã Cao Thượng, huyện Ba Bể giai đoạn
2014 - 2016 .................................................................................................. 24
3.3 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 24
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 24
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 24
3.3.3. Phương pháp so sánh ......................................................................... 25
3.3.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp ....................................................... 25
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 26
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cao Thượng .............................. 26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 26
4.1.2. Điều kiện kinh tế ................................................................................ 30
4.1.3. Điều kiện xã hội ................................................................................. 33
4.1.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ..................................................... 34
4.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cao
Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ............................................................ 37
vii
4.2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng đất của xã Cao Thượng
..................................................................................................................... 38
4.2.1. Sơ lược về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Cao Thượng .. 38
4.2.2.Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Cao Thượng năm 2016........... 42
4.2.3. Tình hình biến động đất đai tại xã Cao Thượng giai đoạn 2014 – 2016 ...... 44
4.3. Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất xã Cao Thượng giai đoạn
2014 – 2016.................................................................................................. 46
4.3.1. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất tại xã Cao Thượng giai đoạn 2014
– 2016 theo thời gian .................................................................................... 46
4.3.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Cao Thượng về công tác cấp
GCNQSD đất. .............................................................................................. 63
4.4. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp
GCNQSD đất của xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014
- 2016 ........................................................................................................... 65
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................ 65
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................ 66
4.4.3. Một số giải pháp khắc phục ................................................................ 66
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................... 68
5.1. Kết luận ................................................................................................. 68
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 1
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã
tốn bao mồ hôi, công sức, xương máu mới giữ được mảnh đất quê hương đất
nước, mới tạo được quỹ đất như ngày hôm nay (hơn 33 triệu ha). Thế hệ
chúng ta là những người được thừa hưởng thành quả đó, chúng ta cần phải sử
dụng, bảo vệ, quản lý và khai thác một cách hiệu quả nhất.
Trong những năm gần đây cùng với sự vận động mạnh mẽ của nền kinh
tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì việc quản lý và sử dụng đất luôn
luôn là yêu cầu đặt ra đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và người quản
lý đất đai nói riêng.
Trước những yêu cầu thực tế của đời sống kinh tế - xã hội nhằm đẩy
mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển nền kinh tế thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhà nước cần làm tốt các yêu cầu quản lý,
bảo vệ và điều tiết quá trình khai thác, sử dụng đất đai một cách có hiệu quả
và hợp lý hơn. Nhà nước phải có biện pháp nhằm khắc phục quỹ đất đai
không những về số lượng mà còn về cả chất lượng. Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhà
nước về đất đai.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác lập mối
quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất. Đây là yếu tố góp
phần quan trọng vào việc nắm chắc quỹ đất của từng địa phương giúp cho
việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất, tạo điều kiện cho việc nâng cao
hiệu quả sản xuất. Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất góp phần
hoàn thiện hồ sơ địa chính giúp cho việc nắm chắc quỹ đất cả về số lượng và
chất lượng.
2
Công tác cấp GCNQSD đất trong những năm qua đã tạo nhiều chuyển
biến tích cực đảm bảo được quyền lợi và lợi ích của người dân tạo điều kiện
cho họ yên tâm đầu tư sản xuất, từng bước cải thiện đời sống nhân dân.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm
khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng
với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Lương Văn Hinh em tiến hành nghiên
cứu đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016”.
1.1. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Cao Thượng,
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016; Đề xuất những giải pháp
thích hợp để khắc phục khó khăn, đẩy nhanh việc thực hiện cấp GCNQSD đất
trong xã cho giai đoạn tiếp theo, đồng thời giúp cho công tác quản lý đất đai
trên địa bàn được tốt hơn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1, Đánh giá được sơ bộ tình hình cơ bản của xã Cao Thượng.
2, Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Cao Thượng
đánh giá được kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại
xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016.
3, Tìm hiểu đưa ra những mặt thuận lợi và khó khăn làm hạn chế tiến
trình cấp GCNQSD đất.
4, Đề xuất một số giải pháp để khắc phục những mặt khó khăn cũng
như đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất tại xã Cao Thượng, huyện Ba Bể,
tỉnh Bắc Kạn.
3
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập
- Củng cố hoàn thiện những kiến thức đã được học trong nhà trường và
tiếp nhận những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ
sở. Nắm vững những quy định của Luật Đất đai và các văn bản dưới luật về cấp
GCNQSD đất.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin trong quá
trình làm đề tài đồng thời thấy được những thuận lợi và khó khăn trong công tác
cấp GCNQSD đất trong thực tiễn.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSD
đất, rồi từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục thích hợp với thực tế và giúp
cho sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý đất đai tại địa phương.
- Thấy được những việc đã làm được và chưa làm được trong quá trình
thực hiện công tác này, từ đó rút ra những kinh nghiệm và tìm những giải
pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm thuc đẩy công tác thực hiện cấp
GCNQSD đất được tốt hơn.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về đất đai
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những chứng thư pháp lý của
người sử dụng đất chỉ khi người sử dụng đất được các cơ quan, nhà nước
cấp GCN thì mới có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
đã được đất đai quy định.
Tại khoản 1 điều 5 luật Đất đai năm 2003 quy định: Đất đai thuộc sở
hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu (Quốc hội 2003).[8]
Đứng trước yêu cầu đó Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản liên
quan đến đất đai nhằm đem lại hiệu quả kinh tế xã hội.
* Các văn bản pháp luật như: Luật Đất đai 1988, Luật Đất đai 1993,
Luật sửa đổi bổ xung 1998, 2001, Luật Đất đai 2003, Luật sửa đổi bổ xung
năm 2009.
* Các văn bản dưới Luật:
Chỉ thị số 1474/2011/CT-TTg ngày 24/8/2011 về thực hiện một số
nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai;
- Chỉ thị 05/2004/CT–TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc triển khai thi hành Luật Đất đai 2003.
- Chỉ thị 17/2011/CT-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 của UBND
tỉnh Bắc Kạn về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp hoàn thành cấp
GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai và một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
5
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao
đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định, lâu dài vào mục đích sản
xuất nông nghiệp.
- Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ quy định về việc giao
đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định, lâu
dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất tại đô thị.
- Nghị định 04/2004/NĐ – CP của Chính phủ về thi hành sửa đổi một
số điều của Luật Đất đai 1993.
- Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và
hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai 2003.
- Nghị định 182/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc
xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 84/2007/NĐ – CP ngày 25/05/2007 của Chỉnh phủ quy
định bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ tục bồi dưỡng, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất
đai 2003.
- Nghị định số 197/2004/NĐ – CP ngày 06/12/2004 của Chính phủ về
bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 85/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự thử tục, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
6
- Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT–BTNMT–BNV ngày 15/07/2003
của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường và Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân
dân về quản lý tài nguyên và Môi trường ở địa phương.
- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT–BTNMT–BNV ngày 31/12/2004
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tổ
chức phát triển quỹ đất.
- Thông tư số 01/2005/TT–BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006
của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng,
chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Thông tư số 29/2004/T-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa
chính.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ.
- Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 2 năm 2011 của
UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được tách
thửa, đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Quyết định 12/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của
UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định về cấp GCNQSD đất, quyền
7
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng
đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2.2 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất
2.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Tại khoản 2 điều 6 luật Đất đai năm 2003 quy định: Nội dung quản lý
nhà nước về đất đai gồm 13 nội dung được quy định như sau:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng, sử
dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ địa chính.
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
GCNQSD đất.
- Thống kê kiểm kê đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai.
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về pháp luật về đất
đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong quản lý và sử dụng đất đai.
8
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai (Quốc hội 2003).[8]
Tại Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định: Nội dung quản lý nhà nước
về đất đai gồm 15 nội dung được quy định như sau:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, điều tra, đánh giá tài nguyên đất, điều tra
xây dựng giá đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
- Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai.
- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
9
2.2.2 Quyền của người sử dụng đất
* Quyền của người sử dụng đất đã được Luật đất đai năm 2003 quy
định như sau:
- Được cấp GCNQSD đất.
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ và cải tạo đất
nông nghiệp.
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ cải tạo, bồi bổ đất nông
nghiệp.
- Được Nhà nước bảo hộ khi bị người xâm phạm đến QSD đất hợp
pháp của mình.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm QSD đất hợp
pháp của mình và các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai(Quốc hội,
2003).[8]
* Từ ngày 29/11/2013 Luật đất đai 2013 quy định người sử dụng đất có các
quyền như sau:
- Được cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ,
cải tạo đất nông nghiệp.
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất
nông nghiệp.
- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp
pháp về đất đai của mình.
- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
10
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng
đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
(Quốc hội, 2013).[9]
2.2.3 Sơ lược về hồ sơ địa chính
Điều 3 Nghị định 181 quy định: Hồ sơ địa chính là những tài liệu, số
liệu, bản đồ sổ sách… chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên,
kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai đã được thiết lập trong quá trình đo đạc,
lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp
GCNQSD đất.
Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp và được lập thành
một bản gốc và hai bản sao từ bản gốc (01 và 02). Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy phạm hướng dẫn việc thành lập, chỉnh lý và quản lý hồ
sơ địa chính.
Mục đích thiết lập hồ sơ địa chính nhằm kiểm soát mọi hình thức quản
lý và sử dụng đất. Đối với ngành quản lý đất đai, hồ sơ địa chính là phương
tiện phản ánh các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý.
Theo khoản 1,2 Điều 47 Luật đất đai 2003 quy định:
Hồ sơ địa chính gồm:
- Bản đồ địa chính.
- Sổ địa chính.
- Sổ mục kê đất đai.
- Sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính gồm các thông tin về thửa đất:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
- Người sử dụng thửa đất.
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
11
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực
hiện và chưa thực hiện
- GCNQSD đất, quyền sở hữu tài sản và những hạn chế về quyền của
người sử dụng đất.
- Biến động trong quá trình sử dụng và các thông tin có liên quan.(Quốc
hội, 2003).[8]
2.2.4 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất.
2.2.4.1 Khái niệm về GCNQSD đất.
“GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng đất”.(Quốc hội,2013).[8]
Vì vậy, GCNQSD là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất
hợp pháp của người sử dụng. Đây là một trong những quyền quan trọng được
người sử dụng đặc biệt quan tâm. Thông qua GCNQSD đất, Nhà nước xác lập
mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước - chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ
gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng. Mặt khác GCNQSD đất
còn có ý nghĩa xác định phạm vi, giới hạn quyền và nghĩa vụ của mỗi người
sử dụng đất được phép sử dụng.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất luôn bao gồm cả nội dung pháp lý
và nội dung kinh tế. Trong một số quan hệ chuyển dịch quyền sử dụng đất.
GCNQSD đất được in theo một mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi loại
đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. (Quốc hội, 2013).[9]
2.2.4.2 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất
Nguyên tắc cấp GCNQSD đất được quy định tại điều 48 Luật đất đai
2003 như sau:
* GCNQSD đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống
nhất trong cả nước đối với mọi loại đất. Trường hợp có tài sản gắn liền
12
với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản
phải đăng kí quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng kí
bất động sản.
* GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
* GCNQSD đất được cấp theo từng thửa:
- Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng;
GCNQSD đất phải ghi cả họ tên vợ và họ tên của chồng.
- Trường hợp nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng GCNQSD
đất được cấp cho từng cá nhân, từng gia đình, từng tổ chức đồng sử dụng.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân
cư; GCNQSD đất được cấp cho công đồng dân cư và trao cho người đại diện
hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền chung của cơ sở tôn giáo GCNQSD
cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở
tôn giáo đó. Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà
chung cư, nhà tập thể.
- Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất, giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi
giấy chứng nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này. Khi
chuyển quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất được cấp
GCNQSD đất theo quy định của Luật này. (Quốc hội, 2003).[8]
Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định nguyên tắc cấp GCNQSD đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng
đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị
13
trấn mà có yêu cầu thì được cấp một GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
* Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở
hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì GCNQSD đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những
người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác
gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận, trường hợp các
chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và
trao cho người đại diện.
* Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
được nhận GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn
liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc
được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hàng năm thì được nhận GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng vào GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận
đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang GCNQSD đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ tên vợ và họ
tên chồng nếu có yêu cầu.
14
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng
nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh
giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh
chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng
đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều
hơn nếu có.
- Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh
giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo
đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần
diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo
quy định tại Điều 99 của Luật này.
2.2.4.3 Thẩm quyền cấp GCNQSD đất
* Điều 52 Luật Đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD
đất như sau:
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSD
đất cho các tổ chức, cở sở tôn giáo, người Việt Nam định cư nước ngoài, tổ
chức, cá nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất
cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại Khoản1 Điều
này uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
15
Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền cấp GCNQSD đất(Quốc
hội, 2003).[8]
* Điều 105 Luật đất đai 2013 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn
giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và
môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở
gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan
tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2.2.4.4 Điều kiện được cấp GCNQSD đất
Điều 49 Luật đất đai 2003 quy định:
Nhà nước cấp GCNQSD đất cho những trường hợp sau:
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
16
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến trước Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSD đất.
- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của
Luật này mà chưa được cấp GCNQSD đất.
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử đất khi sử lý hợp đồng thế
chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là
pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Người được sử dụng theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Người sử dụng đất quy định tại các Điều 90, 91 và 92 của Luật này.
- Người mua nhà gắn liền với đất ở.
- Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
2.2.4.5 Nhiệm vụ của các cấp trong cấp GCNQSD đất
Đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất là cơ sở để đảm bảo chế độ sở hữu
toàn dân đối với đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ
quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ và để cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý,
tiết kiệm và hiệu quả cao nhất. Do vậy, công tác cấp GCNQSD đất đóng góp
vai trò quan trọng trong chiến lược quản lý Nhà nước về đất đai. Điều đó đòi
hỏi các cấp từ trung ương đến địa phương phải có chính sách quản lý đất đai
phù hợp với thực tế và xu hướng phát triển của xã hội để sử dụng đất có hiệu
quả, hợp lý.
* Trung ương
- Ban hành các văn bản, chính sách đất đai, thông tư, hướng dẫn quy
trình, biểu mẫu về đăng kí đất đai.