Đồ án thiết kế chiếu sáng
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................2
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG.......................3
1.1 ÁNH SÁNG VÀ MẮT.....................................................................................4
1.1.1 Ánh sáng..............................................................................................4
1.1.2 Mắt và sự cảm thụ ánh sáng của mắt...............................................5
1.2)ĐẠI LƯỢNG ĐO ÁNG SÁNG.........................................................................7
1.2.1)Quang thông F....................................................................................7
1.2.2)Cường độ ánh sáng............................................................................8
1.2.3) Độ rọi (Lx).........................................................................................9
1.2.4) Độ chói..............................................................................................10
1.3) CÁC LOẠI NGUỒN SÁNG VÀ BỘ ĐÈN......................................................11
1.3.1) Các loại nguồn sáng.........................................................................11
1.3.2) Bộ đèn...............................................................................................13
1.4) TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG TRONG NHÀ (TCVN 7114 : 2000)
.........................................................................................................................16
1.4.1) Sự chói lóa.......................................................................................16
1.4.2) Sự nhấp nháy...................................................................................16
1.4.3) Độ rọi................................................................................................17
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM DIALUX EVO........................19
2.1) TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM DIALUX EVO...............................19
2.2 CÀI ĐẶT PHẦN MỀM.........................................................................19
2.3) KHỞI ĐỘNG DIALUX EVO 7.1.......................................................23
2.3.1) KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH...................................................23
2. 3.2.GIỚI THIỆU HỆ THỐNG...............................................................25
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG................................................33
3.1 TÍNH TOÁN THÔNG THƯỜNG........................................................33
3.2 KIỂM TRA ĐỘ ĐỒNG ĐỀU ĐỘ RỌI TRÊN MẶT SÀN................35
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO............41
HỘI TRƯỜNG..............................................................................................41
TÍNH TOÁN CẤP ĐIỆN CHO HỘI TRƯỜNG.......................................41
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 1
Đồ án thiết kế chiếu sáng
LỜI NÓI ĐẦU
Thiết kế chiếu sáng là một ứng dụng công nghệ chiếu sáng cho một không
gian của con người. Giống như việc thiết kế trong kiến trúc, trong kỹ thuật và
những thiết kế khác, thiết kế chiếu sang dựa vào các tổ hợp các nguyên tắc khoa
học đặc trưng, những tiêu chuẩn và quy ước đã thiết lập và một số các tham số
về thẩm mỹ học, văn hóa và cin người được xem xét một cách hài hòa.
Trong những thập niên gần đây theo ước tính, tiêu thụ năng lượng của việc
chiếu sáng chiếm khoảng 20 -45% tổng tiêu thụ năng lượng của một tòa nhà
thương mại và khoảng 30-10% tổng tiêu thụ năng lượng của một nhà máy công
nghiệp. Hầu hết những người sử dụng năng lượng trong công nghiệp và thương
mại đều nhận thức được vấn đề tiết kiệm năng lượng trong các hệ thống chiếu
sáng. Lắp đặt và duy trì thiết bị điều khiển quang điện, đông hồ hẹn giờ và các
hệ thống quản ký năng lượng cũng có thể đem lại hiệu quả tiết kiệm đặc
biệt.Tuy nhiên trong một số trường hợp cần phải xem xét việc sửa đổi thiết kế hệ
thống chiếu sáng để đạt được mục tiêu chiếu sangs như mong đợi. Do vậy các
kỹ sư cần phải thiết kế một cách chính xác và hiệu quả, một trong những phần
mềm giúp các kỹ sư thiết kế giảm bớt thời được thời gian và tính toán chính xác
đó là sử dụng phần mềm DIALUX.
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 2
Đồ án thiết kế chiếu sáng
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
Giới thiệu tổng quan về chiếu sáng
Chiếu sáng là một kỹ thuật đa ngành, trước hết đó là mối quan tâm cảu các
kỹ sư điện, các nhà nghiên cứu quang phổ, các cán bộ kỹ thuật của công ti công
trình công cộng và các nhà quản lý đô thị. Chiếu sáng cũng là mối quan tâm cảu
các nhà kiến trúc, xây dựng và giới mỹ thuật. Nghiên cứu về chiếu sáng cũng là
một công việc của các bác sĩ nhãn khoa, giáo dục...
Thời gian gần đây với sự ra đời và hoàn thiện của các nguồn sáng hiệu suất
cao, các phương pháp tính toán và công cụ phần mềm chiếu sáng mới, kỹ thuật
chiếu sáng đã chuyển từ giai đoạn chiếu sáng tiện nghi sang chiếu sáng hiệu quả
và tiết kiệm năng lượng gọi là chiếu sáng tiện ích.
Theo số liệu thống kê.năm 2005 điện năng sử dụng chiếu sáng trên toàn thế
giới là 2650 tỷ kWh chiếm 19% sản lượng điện. Chiếu sáng tiện ích là một giải
pháp tổng thể nhằm tối ưu hóa toàn bộ kỹ thuật chiếu sáng từ việc sử dụng
nguồn sáng có hiệu suất cao, thay thế các bóng đèn sợi đốt có hiệu quả chiếu
sáng thấp bằng bóng đèn compact, sử dụng rộng rãi các loại đèn huỳnh quang
thế hệ mới, sử dụng tối đa và hiệu quả ánh sáng tự nhiên, điều chỉnh ánh sáng
theo yêu cầu và mục đích sử dụng nhằm giảm điện năng tiêu thụ mà vẫn đảm
bảo tiện nghi chiếu sáng. Kết quả chiếu sáng phải đạt được mức độ chiếu sáng
tốt nhất, tiết kiệm năng lượng, giá thành, hạn chế các loại khí nhà kính góp phần
bảo vệ môi trường.
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 3
Đồ án thiết kế chiếu sáng
1.1 Ánh sáng và mắt
1.1.1 Ánh sáng
Ánh sáng nhìn thấy là một bức xạ sóng điện từ có bước sóng nằm trong dải
quang học ( =380 780 nm) mà mắt người có thể cảm nhận được.
Hình 1.1.1a: Các màu cơ bản và bước sóng
Ứng với mỗi bước sóng ánh sáng trong ánh sáng nhìn thấy ( =380 780 nm )
có một màu sắc ánh sáng khác nhau từ tím đến đỏ. Tập hợi các màu sắc trong
dải bước sóng ánh sáng gọi là phổ ánh sáng.
Ánh sáng trắng là ánh sáng trộn liên tục của tất cả các màu sắc có bước
sóng từ 380 đến 780nm.
Hình 1.1.1b: Dải quang phổ ánh sáng
Các bức xạ chia làm 3 vùng:
- Bức xạ tử ngoại: Nhỏ hơn 380 nm
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 4
Đồ án thiết kế chiếu sáng
- Bức xạ nhìn thấy: Từ 380 nm 780 nm
- Bức xạ hồng ngoại: lớn hơn 780 nm
1.1.2 Mắt và sự cảm thụ ánh sáng của mắt
- Cấu tạo của mắt:
Hình 1.1.2a: Cấu tạo của mắt người
Mắt có dạng hình cầu đường kính 2,4 cm, nặng khoảng 7 gam.giác mạc và
nhất là thủy tinh thể tạo nên một hệ thống quang học cho phép hình ảnh được
hiên lên trên võng mạc. Võng mạc bao gồm rất nhiều tế bào thần kinh thị giác
trong đó 2 loại tế bào cảm nhân ánh sáng cơ bản là:
+ Tế bào hình nón: gồm khoản 7 triệu tế bào nằm chủ yếu ở vùng giữa
võng mạc và được kích thích bằng mức chiếu sáng cao, còn gọi là thị giác ngày
đảm bảo nhận biết màu sắc của ánh sáng.
+ Tế bào hình que : gồm khoảng 130 triệu tế bào và bao phủ vùng còn lại
của võng mạc, tuy nhiên vẫn có một số tế bào hình nón. Chúng được kích thích
bằng mức chiếu sáng thấp, còn gọi là thị giác đêm và chỉ nhận biết được màu
đen trắng.
Không có ranh giới rõ rệt đối với hai loại tế bào này. Chúng hoạt động
nhiều hay ít phụ thuộc vào mức chiếu sáng nhất là trong miền trung gian giữa thị
giác ngày và đêm
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 5
Đồ án thiết kế chiếu sáng
Hình 1.1.2b: Thần kinh giác mạc
- Độ nhạy tương đối của mắt người:
Độ nhạy của mắt đối với ánh sáng phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng.
Các tế bào hình nón chỉ cảm nhận được các tia sáng có bước sóng trong khoảng
(380 780 nm ), ở bước sóng 380nm chúng ta bắt đầu cảm nhận được, và đến
bước sóng 780nm chúng ta bắt đầu mất nhạy cảm.
Hình 1.1.2c: Độ nhạy tương đối của mắt người với ánh sáng
Khi chuyển từ thị giác đêm sang thị giác ngày hoặc ngược lại cảm giác
sáng không xảy ra tức thời mà phải có thời gian gọi là thời gian thích ứng. Căn
cứ về độ nhạy của mắt để sử dụng các bóng đèn phát ra ánh sáng có bước sóng
nhạy cảm với mắt giúp người quan sát cảm nhận tốt sự vật.
Vào ban đêm hoặc lúc hoàng hôn, mắt nhìn rõ nhất ánh sáng màu lục có
bước sóng = 510 nm. Trên hình 6 là đường cong độ nhay tương đối với thị giác
ban ngày và ban đêm.
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 6
Đồ án thiết kế chiếu sáng
Hình 1.1.2d: Thị giác ban ngày và thị giác ban đêm
1.2)Đại lượng đo áng sáng
1.2.1)Quang thông F
Quang thông là đại lượng đặc trưng cho khả năng phát sáng của một nguồn
sáng, có xét đến sự cảm thụ ánh sáng của mắt người hay gọi là đại lượng đo
công suất phát sáng của ánh sáng.
F = k. (lm)
Đơn vị: Lumen (Lm)
Trong đó:
- k = 683 (lm/W) -hệ số chuyển đổi đơn vị điện (W) sang đơn vị quang (lm)
- -năng lượng bức xạ của ánh sáng ứng với bước sóng (W)
- -độ nhạy tương đối của mắt với bước sóng
- = 380 nm , =780 nm.
Hình 1.2.1: Quang thông của một số loại đèn
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 7
Đồ án thiết kế chiếu sáng
1.2.2)Cường độ ánh sáng
Cường độ ánh sáng là lượng quang thông của nguồn sáng theo một hướng
nào đó trong không gian.
Cường độ ánh sáng tại điểm A:
Góc khối được định nghĩa là góc không gian đo bằng tỉ số giữa diện tích S
trên mặt cầu với bình phương bán kính của mặt cầu đó.
Giá trị cực đại của khi từ tâm chắn cả không gian, tức là toàn bộ mặt cầu:
(Sr)
Như vậy nếu một nguồn sáng phát ra quang thông F trong không gian thì
cường độ ánh sáng theo mọi phương là:
Nguồn sáng
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Cường độ ánh sáng (cd)
Page 8
Đồ án thiết kế chiếu sáng
Ngọn nến
0,8
Đèn sợi đốt 40W/220V
35
Đèn Metal Halide
14800
Bảng 1.2.2: Cường độ sáng của một số nguồn sáng
1.2.3) Độ rọi (Lx)
Độ rọi là đại lượng đặc trưng cho mức độ chiếu sáng cao hay thấp của bề
mặt.
(1lx = 1lm / 1 )
- Độ rọi trung bình E: là đại lượng biểu thị mật độ phân bố quang thông
trên bề một bền mặt được chiếu sáng.
Bề mặt được chiếu sáng
Độ rọi (lx)
Mặt đất ngoài trời giữa trưa nắng
100000
Mặt đất ngoài trời giữa trưa đầy mây
10000
Mặt đất ngoài trời đêm trăng tròn
0,25
Mặt bàn phòng làm việc
300 500
Mặt bàn lớp học
300 400
Mặt đường
15 20
Bảng 1.2.3: Độ rọi trung bình trên một số bề mặt
- Độ rọi điểm: là độ rọi tại một điểm trên bề mặt được chiếu sáng
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 9
Đồ án thiết kế chiếu sáng
Hình 8: Độ rọi điểm
Trong đó:
I Là cường độ chiếu sáng
h là khoảng cách từ điểm được chiếu sáng đến bề mặt được chiếu sáng.
1.2.4) Độ chói
Ký hiệu: L (cd/
Độ chói là đại lượng biểu thị mức độ phát sáng của nguồn sáng về một hướng
nhất định.
Hình 1.2.4: Độ chói khi nhìn bề mặt phát sáng
(cd/
Với nguồn sáng thứ cấp: (cd/
Trong đó:
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 10
Đồ án thiết kế chiếu sáng
dI - Cường độ ánh sáng theo phương quan sát
- Góc giữa pháp tuyến n của mặt phẳng phát sáng dS và hướng nhìn
dS. - Diện tích phát sáng biểu kiến khi nhìn mặt phẳng phát sáng.
1.3) Các loại nguồn sáng và bộ đèn
1.3.1) Các loại nguồn sáng
Những vật mà tự nó phát ra ánh sáng thì gọi là nguồn sáng
1.3.1.1) Phân biệt các loại nguồn sáng:
- Theo hình thức phá sáng:
+ Nguồn sáng tự nhiên: Mặt trời, mặt trăng, các vì sao...
+ Nguồn sáng nhân tạo: Gồm các loại đèn điện được con người tạo ra chúng
biến đổi điện năng thành quang năng.
- Theo kích thước nguốn sáng và khoảng cách chiếu sáng:
+ Nguồn sáng điểm: Khi khoảng cách từ nguồn đến mặt làm việc lớn hơn rất
nhiều so với kích thước của nguồn sáng. VD đèn sợi đốt
+ Nguồn sáng đường: Một nguồn sáng được coi là nguồn sáng đường khi chiều
dài của nó đáng kể so với khoảng cách chiếu sáng. VD đèn huỳnh quang.
+ Nguồn sáng mặt: là các đèn được bố chí thành mảng hoặc ô sáng lấy ánh sáng
tự nhiên.
- Theo phổ ánh sáng phát ra từ nguồn sáng:
+ Nguồn sáng đơn sắc: Nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng có bước sóng duy
nhất.
+ Nguồn sáng phổ liên tục: Nguồn sáng phát ra ánh sáng pha trộn liên tục tất
cả các màu sắc ở dải bước sóng =380 780 nm.
+ Nguồn sáng phổ vạch: Nguồn sáng phát ra ánh sáng có phổ không kiên tục.
1.3.1.2) Một số nguồn sáng nhân tạo phổ biến
Đen Metal Halide
a) Cấu tạo
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 11
Đồ án thiết kế chiếu sáng
Hình 1.3.1.2: Đèn Metal Halide
Đèn metal halide được sản xuất bằng hợp chất muối 3 chất ThaliumIndium-Natri đưa vào trong đèn tạo nên 3 dãy sóng màu xanh-đỏ-vàng làm tăng
hiệu suất phát quang của đèn. Đèn metal halide chứa chất kim loại metal halide
ở dạng muối, một sự đột phá trong sản xuất đèn cao áp do đó thể hiện được thế
mạnh so với các loại đèn khác.
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 12
Đồ án thiết kế chiếu sáng
b) Nguyên lý làm việc:
Khi cấp nguồn cho bộ đèn thì bộ kích đóng ngắt tạo điện áp cao làm cho
các điện cực phóng điện( hồ quang) trong ống. Dưới nhiệt độ cao của hồ quang
hơi tủy ngân bị ion hóa và bức xạ tia cực tím. Tia này phản ứng với hỗn hợp khí
và muối kim loại bên trong ống dưới áp suất cao sẽ phát ra ánh sáng nhìn thấy.
c) Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng.
- Ưu điểm:
Hiệu suất phát sáng cao dẫn đến chỉ số màu đạt mức hoàn hảo 95%, tạo
ánh sáng tốt nhất.
Tuổi thọ cao (20000h).
Có công suất đa dạng từ 20 đến 3000W.
Nhiệt độ màu cao (4000 đến 6000K).
- Nhược điểm:
Giá thành cao.
Thời gian khởi động lâu và chỉ có thể khởi động lại sau khi đã nguội.
Tuổi thọ thấp hơn đèn thủy ngân cao áp.
Nhiệt độ màu bị giảm theo thời gian, 5000 đến 10000h phải thay đèn nếu
muốn giữ chất lượng truyền màu.
- Phạm vi áp dụng:
Đèn metal halide phát ánh sáng hoàn hảo với chỉ số màu cao nên thường
được dùng để chiếu sáng trong lĩnh vực hoạt động, trang trí như ở các siêu
thị, sân khấu...
Với hiệu suất chiếu sáng tối đa đèn thường được đưa vào các biển quảng
cáo.
Đèn metal halide được sử dụng nhiều trên các sân vận động và đường
phố.
Dùng trong chiếu sáng công nghiệp.
1.3.2) Bộ đèn
1.3.2.1) Khái niệm và cấu tạo
Bộ đèn là một đơn vị phat sáng hoàn chỉnh bao gồm một hoặc nhiều đèn cùng
với các bộ phận: quang, cơ, điện.
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 13
Đồ án thiết kế chiếu sáng
Hình 1.3.2.1: Cấu tạo của bộ đèn
Cấu tạo:
1. Đầu dây dẫn điện vào đèn
2. Vị trí lắp thiết bị mồi đèn và tụ bù
3. Vị trí kết nối bộ đèn với cần đèn
4. Đui đèn và lắp bóng đèn
5. Roăng cao su đảm bảo độ kín
6. Kính bảo vệ
7. Bản lề bằng thép không gỉ
8. Tấm phản quanh mạ nhôm bằng phương pháp hóa hơi
9. Thân đèn
10. Nắp bảo vệ ngăn tiếp xúc điện
-Bộ phận quang: đảm bảo sự phân bố ánh sáng trong không gian theo mục
đích và yêu cầu cần sử dụng góp phần nâng cao hiệu quả chiếu sáng. Ngoài ra
nó còn có nhiệm vụ hạn chế chói lóa của đèn nhằm đảm bảo tiện nghi nhìn tốt
nhất.
-Bộ phận cơ: Có chức năng định vị và bảo vệ đèn chống lại các ảnh hưởng
từ môi trường sử dụng như: chống nước, chống bụi, chống va đập...
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 14
Đồ án thiết kế chiếu sáng
-Bộ phân điện: Gồm đui đèn, thiết bị mồi đèn, cùng các cầu đấu để kết nối
bóng đèn và các thiết bị mồi đèn với nguồn điện.
1.3.2.2) Phân loại
- Theo mục đích sử dụng:
+ Bộ đèn chiếu sáng trong nhà: Bộ đèn chiếu sáng lớp học, bộ đèn chiếu
sáng văn phòng, bộ đèn chiếu sáng công nghiệp, bộ đèn pha chiếu sáng trong
nhà...
+ Bộ đèn chiếu sáng ngoài trời: Bộ đèn chiếu sáng đường, bộ đèn pha chiếu
sáng ngoài trời...
- Theo loại bóng sử dụng trong bộ đèn: bộ đèn huỳnh quang, bộ đèn LED...
- Theo sự phân bố ánh sáng trong không gian chiếu sáng của bộ đèn:
1.3.2.3) Bộ đèn chiếu sáng trong nhà.
Để thuận tiện trong việc sản xuất đèn cũng như thiết kế chiếu sáng, trên cơ
sowr phân bố ánh sáng của bộ phân quang trong khonong gian, Ủy ban quốc tế
CIE ứng dụng 20 chữ cái in hoa (A T) để phân loại bộ đèn chiếu sáng trong nhà.
-
Trực tiếp hẹp có 5 loại (A→E)
trực tiếp rộng có 5 loại (F→J),
Nửa trực tiếp có 4 loại (K→N).
Hỗn hợp có 5 loại (O→S).
Gián tiếp: có 1 loại T.
Theo phân loại này toàn bộ không gian xung quanh bộ đèn được chia thành
5 vùng tương ứng.
Như vậy tổng quang thông bức xạ của bộ đèn theo mọi hướng là:
/2
(F2= )
(F1=)
41,4
60
/2
(F3= F2+)
(F4=F3+)
(F0=F4+)
75,5
90
180
Bảng 1.3.2.3: đặc điểm phân bố quang thông trong không gian ứng với góc
nghiêng
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 15
Đồ án thiết kế chiếu sáng
1.3.2.4) Bộ đèn chiếu sáng ngòa trời
a) Bộ đèn đường
Là bộ đèn chuyên dùng chiếu sáng đường
Dựa vào phân bố ánh sáng của bộ phận quang, bộ đèn chiếu sáng đường
chia làm 3 loại cơ bản: Phân bố ánh sáng hẹp, phân bố ánh sáng bán rộng, phân
bố ánh sáng rộng
b) Bộ đèn pha
Đèn pha là loại đèn mà quang thông tập trung chủ yếu xung quanh trục
quang, do quang thông tập trung nên bộ đèn phan cho cường độ ánh sáng lớn và
chiếu được xa.
Đèn pha được ứng dụng rộng rãi để chiếu sáng diện tích lớn như: quảng
trường, vườn hoa, sân thể thao...
1.4) Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng trong nhà (TCVN 7114 : 2000)
1.4.1) Sự chói lóa
Chói láo xảy ra nếu độ chói của đèn hoặc của sổ quá lớn so với đọ chói
chug của phòng hoặc khi nguồn sáng chói như vậy được phản xạ từ bề mặt bóng
hoặc bán mờ.
Chói lóa có thể là một trong hai dạng, đôi khi xảy ra riêng rẽ nhưng thương
đông thời.Dạng thứ nhất là chói lóa mờ là giảm sự nhìn rõ chi tiết hoặc đối tượn
không nhất thiết gây khó chịu.Dạng thứ hai là chói lóa gây khó chịu và nguyên
nhân gây ra sự khó chịu mà không ảnh hưởng đến sự nhìn rõ và chi tiêt đối
tượng.
Chói lóa cũng có thể xuất hiện do phản xạ từ bề mặt có sự phản xạ cao, đặc
biệt nơi có nguồn sáng chói và mựt phẳng gương như kim loại đánh bóng. Chói
lóa phản xạ có thể bao gồm chói láo mờ và chói lóa gây khó chịu.
1.4.2) Sự nhấp nháy
Dao động ánh sáng, hoặc từ nguồn, hoặc từ một vùng được chiếu sáng
trong trường nhìn mà mắt cảm nhận được nếu tần số dao động thấp. Hiện tượng
nhấp nháy có thể gây khó chịu và tăng ảnh hưởng nhưu bị nhiễu thị. Giữa các cá
thể có sự khác nhau về cảm giác nhấp nháy cũng giống như cảm giác khó chịu.
Tần số nhấp nháy có thể tiếp nhận được phụ thuộc vào độ chói là diện tích
cảu nguồn sáng hoặc phạm vi được chiếu sáng, vị rí tiêu ảnh trên võng mạc,
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 16
Đồ án thiết kế chiếu sáng
hình dáng của đường cong biến thiên độ chói theo thời gian và biên độ của dao
động. Dao động của ánh sáng cũng có thể gây hiệu ứng ''hoạt nghiệm'', mà có
thể gây cảm vật chuyển động bị giật hoặc nhận biết sai về vận tốc của vật
chuyển động quay tròn.
1.4.3) Độ rọi
Độ rọi và phân bố độ rọi trên vùng làm việc hoặc vùng tiếp giáp sẽ gây tác
dộng đến năng suât lao động, an toàn, tiện nghi với người thực hiện công việc
thị giác.
Tất cả các giá trị độ rọi được quy định trong tiêu chuẩn này là độ rọi duy trì
và đảm bảo cho cong việc thị giác an toàn và các yêu cầu về đặc tính thị giác.
Với mỗi loại khu vực, công việc hoặc hoạt động có 3 mức độ rọi được đưa ra:
- Giá trị cao hơn trong dãy có thể áp dụng trong các trường hợp sau:
khác Khi độ phản xạ hoặc độ tương phản của đối tượng
thấp một cách thường
Khi những sai sót trong nhiệm vụ gây tổn thương lớn
Khi hoạt động thị giác có yêu cầu nghiêm ngặt
Khi độ chính xác hoặc năng suất cao là quan trọng
Khi khả năng nhìn của người lao động cần thiết phải tăng
độ rọi
- Giá trị thấp hơn có thể được sử dụng:
khác Khi độ phản xạ hoặc độ tương phản cao một cách
thường
Khi tốc độ hoặc độ chính xác không quan trọng
Khi nhiệm vụ chỉ thỉnh thoảng thực hiện
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 17
Đồ án thiết kế chiếu sáng
Các mức độ rọi
Loại khu vục, công việc hoặc hoạt động
20
30
50
Khu vục đi lại và khu vực làm việc ngoài nhà
50
100
150
Vừng đi lại, định hướng đơn giản hoặc quan sat chung
100
150
200
Phòng không sử dụng để làm việc thường xuyên
200
300
500
Công việc đòi hỏi thị giác đơn giản
300
500
750
Công việc đòi hỏi thị giác trung bình
500
750
1000 Công việc đòi hỏi thị giác cao
750
1000
1500 Công việc đòi hỏi thị giác phức tạp
1000 1500
2000 Công việc đòi hỏi thị giác đặc biệt
Hơn 2000 Thực hiện công việc thị giác rất chính xác
Bảng 1.4.3: Các mức độ rọi đặc trưng của các khu vực, công việc hoặc hoạt
động khác nhau
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 18
Đồ án thiết kế chiếu sáng
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM DIALUX EVO
2.1) Tổng quan về phần mềm Dialux evo
Dialux evo 7.1 là phần mềm tính toán thiết kế và mô phỏng chuyên dùng
để chiếu sáng trong building.
Mặc dù đây là một phần mềm miễn phí nhưng chức năng của nó hoàn toàn
tốt và hiện có rất nhiều công ty thiết kế sử dụng nó và dùng kết quả tính toán đó
để trình bày cho chủ đầu tư.
Dialux evo có thể mo phỏng được ánh sáng nhấn tạo và ánh sáng tự nhiên,
có thể mô phỏng được cho các hệ thống trong nhà lẫn những hệ thống chiếu
sáng ngoài trời.
Cùng với sự phát triển của các phần mềm làm BIM, ở phiên bản 7.1 Dialux
evo đã cho phép chèn mô hình IFC trực tiếp vào phần mềm để mô phỏng tính
toán thay thể cho việc phải vẽ lại từ đầu mô hình kiến trúc trong các phiên bản
trước.
2.2 Cài đặt phần mềm
Sau khi tải về thành công từ trang
wed : />Chúng ta bắt đầu cài đặt phần mềm: vào mục vừa tải phần về kích đúp chuột
vào phần mềm xuất hiện như hình 2.2.1:
Hình 2.2.1
Tiếp tục nhấn ok:xuất hiện cửa sổ tiếp theo nhấn Next
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 19
Đồ án thiết kế chiếu sáng
Hình 2.2.2
Sau khi nhấn next xuất hiện cửa sổ như hình 2.2.3:
Hình 2.2.3
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 20
Đồ án thiết kế chiếu sáng
Sau đó kích vào dòng “I agree to the tems of this license agreement” như hình
Tiếp theo chọn ổ để cài đặt như hình dưới:
Hình 2.2.4
Tiếp tục nhấn Next
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 21
Đồ án thiết kế chiếu sáng
Hình 2.2.5
Next tiếp tục:
Hình 2.2.6
Nhấp tiếp Next:
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 22
Đồ án thiết kế chiếu sáng
Hình 2.2.7
Hình 2.2.7 quá trình cài đặt trong máy đang diễn ra
Hình 2.2.8
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 23
Đồ án thiết kế chiếu sáng
Cuối cùng nhấn “Finish” để kết thúc quá trình cài đặt.
2.3) Khởi động Dialux Evo 7.1
2.3.1) Khởi động chương trình.
Sau khi cài đặt xong ra màn hình desktop nháy đúp chuột vào biểu tượng của DIALUX
EVO 7.1
để khởi động phần mềm:
Hình 2.3.1a Màn hình làm việc của DIALUX EVO 7.1
Như trên hình 2.3.1 có xuất hiện các mục:
- Outdoor anh building planning: xây dựng và thiết kế ngoài trời
- Importing : đưa 1 file đã có sẵn như auto cad để thiết kế
- Emty rectangular room:hình hộp chữ nhật rỗng
- Stress lights :thiết kế chiếu sáng đường,vv…
- Simple indoor planning :thiết kế chiếu sáng cho 1 ngôi nhà
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 24
Đồ án thiết kế chiếu sáng
Để thiết kế chúng ta chọn 1 trong 5 mục trên.Ví dụ sau khi ta chọn
“Simple indoor planning “màn hình như trong hình 2.3.2.
Hình 2.3.1b
2. 3.2.Giới thiệu hệ thống
Trên thanh Menu bây giờ hết sức là gọn gàng nhưng vẫn đầy đủ các chức năng
mà các phiên bản trước đó có như hình 2.3.3 dưới đây:
Hình 2.3.2.a
File Menu
Để kích hoạt Menu File, nhấp chuột vào File trên thanh Menu.Với Menu File, bạn có thể
thực hiện các thao tác liên quan đến tập tin dự án như tạo mới, mở tập tin, lưu tập tin,chèn
tập tin AutoCAD, các tập tin công cụ. Xuất kết quả ra các dạng tập tin khác nhau.Các thao tác
liên quan đến cài đặt cho việc in ấn kếtquả.
Đoàn Duy Đạt_Điện 7_K9_HAUI
Page 25