BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
PHẠM SƠN THẠCH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Thành Phố Hồ Chí Minh, Tháng 07/2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN CUỐI KHÓA KỸ SƯ
CHUYÊN NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Đình Bôi
Sinh viên thực hiện: Phạm S ơn Thạch
Thành Phố Hồ Chí Minh, Tháng 07/2007
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Ch ương 1 Mở đầu ........................................................................................ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
1.2 Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1
1.3 Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.4 Những nội dung chính ............................................................................. 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 3
Chương 2 Tổng quang và phương pháp nghiên cứu ..................................... 4
2.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của công ty ...................... 4
2.1.1 Hoạt động kinh doanh của công ty....................................................... 4
2.1.2 Tình hình nguyên liệu gỗ tại công ty ................................................... 5
2.1.3 Tình hình máy móc thiết bị tại công ty ................................................ 6
2.1.4 Một số mẫu sản phẩm được sản xuất tại công ty ................................. 9
2.2 Cơ sở lý thuyết của đề tài ...................................................................... 13
2.2.1 Những yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm mộc ............................. 13
2.2.2 Yêu cầu chất lượng đối với nguyên liệu sản xuất .............................. 14
2.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất ............................................................ 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 17
Chương 3 Nội dung và kết quả khảo sát ..................................................... 22
3.1 Khảo sát sản phẩm mộc ........................................................................ 22
3.1.1 Đặc điểm ............................................................................................ 22
3.1.2 Hình dáng ........................................................................................... 23
3.1.3 Kết cấu sản phẩm ............................................................................... 23
3.1.4 Các dạng liên kết của sản phẩm ......................................................... 24
3.2 Quy trình công nghệ gia công sản phẩm ............................................... 25
3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất ghế Golf Armchair 5 .......................... 26
3.2.2 Quy trình công nghệ ........................................................................... 27
3.2.2.1 Công nghệ pha phôi từ gỗ xẻ .......................................................... 28
3.2.2.2 Công nghệ gia công sơ chế ............................................................. 32
3.2.2.3 Công nghệ gia công tinh chế ........................................................... 33
3.2.2.4 Công nghệ lắp ráp ........................................................................... 38
3.2.2.5 Công nghệ sơn................................................................................. 40
3.3 Tỷ lệ lợi dụng gỗ ở khâu pha phôi ( xẻ dọc & cắt chọn) ...................... 40
3.4 Tỷ lệ phế phẩm ở từng công đoạn ......................................................... 41
3.4.1 Tỷ lệ phế phẩm ở công đoạn pha phôi, sơ chế thẳng ......................... 42
3.4.2 Tỷ lệ phế phẩm ở công đoạn tinh chế định vị .................................... 44
3.5 Năng suất làm việc thực tế trên từng thiết bị trong dây chuyền ........... 46
3.5.1 Năng suất thực tế của các máy thuộc xưởng pha phôi, sơ chế .......... 46
3.5.2 Năng suất thực tế của các máy thuộc xưởng định vị ......................... 47
3.5.3 Năng suất thực tế của các máy thuộc xưởng chà nhám ..................... 48
Chương 4 Kết luận và kiến nghị ................................................................. 49
4.1 Kết luận ................................................................................................. 49
4.1.1 Quy trình sản xuất .............................................................................. 49
4.1.2 Quy trình công nghệ ........................................................................... 50
4.2 Kiến nghị ............................................................................................... 51
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm và toàn
thể quý thầy cô Khoa Lâm Nghiệp và các khoa khác đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn tôi
trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Tôi xin đặc biệt gửi đến thầy PGS.TS Đặng Đình Bôi lời cám ơn sâu sắc và
chân thành vì đã hướng dẫn và giúp đỡ tận tình để tôi có thể hoàn tất bài luận văn này.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi đến ban Giám Đốc Cty Scansia Pacific cùng các
anh chị tại các phòng ban và phân xưởng sản xuất đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong thời
gian thực tập tại công ty.
Cảm ơn các bạn Bộ Môn Chế Biến Lâm Sản đã giúp đỡ và cùng tôi học tập
trong khoảng thời gian học tập vừa qua.
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
Ch ư ơng 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, thị trường đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam đang trên đà phát
triển mạnh và kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam trong tháng 6 đạt
khoảng 221,7 triệu USD, tăng 52,1% so với tháng 6/06, nâng tổng kim ngạch xuất
khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam 6 tháng đầu năm đạt khoảng 1,17 tỷ USD, tăng 27,4%
so với cùng kỳ năm 2006. Điều đó cho thấy sự phát triển của thị trường đồ gỗ và trong
nhu cầu sử dụng đồ gỗ hiện nay. Hiện nay, xu hướng chung của thế giới là đang dần
chuyển từ các dạng vật liệu có nguồn gốc từ quặng mỏ có trữ lượng hạn chế như gang
thép, nhựa tổng hợp sang sử dụng các dạng vật liệu có nguồn gốc tự nhiên và có thể tái
chế được, không gây ô nhiễm môi trường, trong đó gỗ là vật liệu được đặt lên hàng đầu
do tính ưu việt của nó như có tính cơ lý không thua gì kim loại, nhẹ hơn kim loại và
đem lại cho người sử dụng cảm giác ấm cúng, gần gũi với thiên nhiên. Theo đó, do
nhu cầu về hàng gỗ rất lớn nên điều nhất thiết là phải sản xuất nhiều hàng với chi phí
thấp nhất và năng suất cao nhất có thể đạt được. Đây là mục tiêu hàng đầu của các nhà
sản xuất hàng gỗ xuất khẩu. Muốn sản xuất với năng suất cao thì nhất thiết phải có một
quy trình sản xuất hợp lý. Do đó việc nghiên cứu để tìm ra một quy trình sản xuất hợp
lý là yêu cầu cần thiết nhằm tăng năng suất sản xuất đồng thời giúp giảm chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
1.2 Lý do chọn đề tài
Công ty Scansia Pacific là công ty liên doanh thuộc tập đoàn Scansia - Na Uy
với năng suất 1500 containers mỗi năm, thu về 20 - 25 triệu USD. Sản phẩm của công
Trang 1
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
ty bao gồm các sản phẩm gỗ thành phẩm trong nhà và ngoài trời, chủ yếu xuất sang các
nước Châu Âu và Mỹ. Về thị trường đồ gỗ ngoài trời, công ty Scansia Pacific là một
trong các công ty đứng đầu Việt Nam về xuất khẩu hàng gỗ ngoài trời. Hiện nay công
ty đang sản xuất loại ghế Golf Chair, trong đó ghế Golf Armchair 5 có số lượng 1800
chiếc. Do có lượng sản xuất lớn nên vấn đề tiết kiệm nguyên liệu nhằm giảm chi phí,
giá thành sản phẩm cần được quan tâm. Bên cạnh đó, loại ghế này cũng chưa có khảo
sát theo dõi quá trình sản xuất loại ghế này và năng suất sản xuất vẫn còn tồn tại mặt
hạn chế là chưa theo kịp tiến độ sản xuất đề ra. Từ đó cho thấy việc tìm ra một qui
trình sản xuất hợp lý với sản phẩm là vấn đề cần thiết nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng và tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Do đó tôi chọn đề tài “Khảo sát
quy trình công nghệ sản xuất ghế Golf Armchair 5 tại công ty Scasia Pacific” nhằm
khảo sát đánh giá quy trình sản xuất hiện tại của sản phẩm, tìm ra những ưu và khuyết
điểm, nhằm hạn chế, khắc phục những khó khăn có thể gặp phải.
1.3 Mục tiêu của đề tài
Đề tài được thực hiện dựa nhằm theo dõi quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm, cụ thể là ghế Golf Armchair 5 tại công ty Scansia Pacific. Sau đó tiến hành phân
tích hoạt động của dây chuyền sản xuất của sản phẩm, từ đó đề xuất ra những giải pháp
nhằm tăng năng suất sản xuất và tỉ lệ lợi dụng gỗ trong quá trình sản xuất.
1.4 Những nội dung chính
Những nội dung chính của đề tài bao gồm các nội dung được thể hiện như sau:
Vẽ sơ đồ bố trí mặt bằng nhà xưởng nhằm tạo cái nhìn bao quát, tổng quan về
công ty, mặt bàng nhà máy và cách thức bố trí máy móc, thiết bị trong các xưởng sản
xuất. Sau đó là lập biểu đồ gia công sản phẩm để giải thích, mô tả sâu hơn về những
công đoạn gia công cần thiết để tạo một sản phẩm hoàn thiện từ khâu sơ chế đến thành
phẩm. Tiếp theo đó là tiến hành xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ ở khâu pha phôi và tỷ lệ phế
phẩm trên từng công đoạn công nghệ, từ đó tiến hành tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra
biện pháp khắc phục, cải thiện. Theo dõi năng suất của từng thiết bị máy móc trong dây
Trang 2
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
chuyền công nghệ là nội dung tiếp theo cần được thực hiện để xác định năng suất của
nhà xưởng. Từ đó có thể tìm hiểu ưu, nhược điểm tại các khâu công nghệ và đề xuất
biện pháp khắc phục những khuyết điểm trong dây chuyền công nghệ sản xuất, đây là
các nội dung cần thực hiện trong quá trình khảo sát dây chuyền sản xuất.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Các số liệu trong đề tài được lấy bằng cách thực hiện khảo sát theo 2 phương
pháp sau:
Đầu tiên là điều tra khảo sát, rút mẫu theo phương pháp thống kê nhằm tạo một
cơ sở dữ liệu làm nên tảng để viết đề tài. Tiếp theo đó là quan sát, ghi chép, bấm giờ ở
từng khâu công nghệ để xác định năng suất thực tế của máy móc thiết bị và các thông
số máy móc thiết bị, các khuyết tật gỗ xảy ra trong quá trình gia công, hỏng hóc máy
móc gặp phải và tần xuất xuất hiện trong quá trình khảo sát
Trang 3
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
Chương 2
TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1
Một vài nét về quá trình hình thành và phát triển của công ty.
2.1.1. Hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty có tên đầy đủ là SCANSIA PACIFIC thuộc tập đoàn SCANSIA, văn
phòng và xưởng sản xuất tại: Lô 24-30 KCN Tân Tạo – Đường 1 – Phường Tân Tạo A
– Quận Bình Tân. Tập đoàn SCANSIA được thành lập năm 1978, có nhà máy sản xuất
đầu tiên tại Medan, Malaysia chuyên sản xuất hàng nội thất mây tre xuất khẩu. Hiện
nay tập đoàn SCANSIA sở hữu 5 công ty tại Việt Nam với 7 nhà máy sản xuất, một
công ty ở Indonesia, một công ty ở Myanma và một công ty ở Campuchia. Từ năm
1993, tập đoàn SCANSIA đã bắt đầu đầu tư vào Việt Nam, mở nhà máy sản xuất hàng
ngoại thất và hiện nay đang là một trong những nhà sản xuất và xuất khẩu hàng đầu
của Việt Nam trong lĩnh vực này. Công ty Scansia Pacific là doanh nghiệp kinh doanh
gỗ đầu tiên của Việt Nam nhập gỗ từ nước ngoài vào để sản xuất. Từ năm 2000,
SCANSIA bắt đầu sản xuất hàng nội thất tại Việt Nam. Hiện nay SCANSIA đang sử
dụng 100% gỗ đạt chứng chỉ FSC trong sản xuất hàng gỗ xuất khẩu. FSC- Forest
Stewardship Council - là tên của Hội Đồng Quản Trị Rừng Quốc Tế và cũng là tên của
chứng chỉ rừng do hội đồng này quản lý, là chương trình toàn cầu kiểm định chuỗi
hành trình sản phẩm từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm.Thị trường chính của công ty
chủ yếu là thị trường xuất khẩu như Châu Âu và Châu Mỹ.
Hiện nay công ty đang sản xuất kinh doanh ở mức cao với khoảng 800 công
nhân và nhân viên làm việc tại các ban, khu vực sản xuất. Các phách gỗ nguyên liệu
Trang 4
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
được pha phôi và sơ chế thành các phôi gỗ có kích thước sơ chế theo yêu cầu sản phẩm
tại xưởng 1. Xưởng 2 đảm nhận nhiệm vụ tinh chế, sử dụng phôi từ xưởng 1 để gia
công định vị, cắt, khoan,tiện, mộng, đục, toupie… nhằm tạo ra các chi tiết để bắt đầu
đưa đi lắp ráp. Trước khi lắp ráp, các chi tiết được chà nhám tại xưởng 3 để làm phẳng
bề mặt, loại bỏ cạnh bén( bao gồm các cạnh vuông của các chi tiết trên bề mặt sản
phẩm, hoặc cả trong gó khuất tùy theo yêu cầu khách hàng có thể gây nguy hiểm cho
trẻ em khi va chạm, đều được bo R3 hay chà nhám để bo tròn), và sau đó được ráp lại
với nhau theo từng vế, cụm chi tiết của sản phẩm hoàn chỉnh. Cũng tại xưởng 3, sản
phẩm sau khi ráp được hoàn thiện bề mặt lần cuối sau khi lắp ráp. Tiếp đó sản phẩm
được nhập vào kho tạm chờ sơn hoặc nhúng tùy theo yêu cầu khách hàng. Công việc
sơn, nhúng được thực hiện tại xưởng 4. Sản phẩm sau khi đi qua dây chuyền sơn sẽ
được đưa xuống đóng gói tại xưởng đóng gói. Sau khi đóng gói, sản phẩm sẽ được
nhập kho thành phẩm chờ ngày xuất hàng.
2.1.2. Tình hình nguyên liệu gỗ tại công ty
Nguồn nguyên liệu gỗ được đưa vào sản xuất đã được xẻ và sấy khô theo yêu
cầu về độ ẩm của khách hàng và qui cách phù hợp cho sản xuất. Hầu hết nguyên liệu
đều là gỗ rừng trồng nhập khẩu theo tiêu chuẩn FSC từ Brazin, Malaysia, Indonesia,
Mỹ, Newzealand và các nước khác trên thế giới. Tùy theo từng sản phẩm của khách
hàng đặt mà công ty sẽ phân bổ nguồn nguyên liệu sao cho phù hợp với qui cách của
sản phẩm. Nguyên liệu được sử dụng chủ yếu tại công ty là gỗ bạch đàn từ các khu
rừng trồng trên thế giới theo tiêu chuẩn FSC về quản lý rừng. Ngoài gỗ bạch đàn, công
ty còn sử sụng gỗ dầu, teak, merbau, dầu, thông, ngô đồng, cà chít, jarrah, marie’s… để
sản xuất. Hiện nay, công ty đang đưa gỗ thông nhập khẩu từ rừng trồng Newzealand để
sản xuất các loại giường, tủ cho khách hàng Châu Âu.
Ngoài gỗ đã qua sấy, công ty còn có ván MDF có dán verneer dùng để gia công
các ván ốp đầu giường và các chi tiết khuất khác như đáy hộc kéo, vách hông tủ… theo
yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên MDF không được thường xuyên sử dụng bằng ván
Trang 5
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
ghép thanh. Ván ghép thanh dùng rất nhiều và thường xuyên trong sản xuất gia công
các chi tiết có chiều dày lớn hơn chiều dày phách như chân bàn, các tấm ốp đầu
giường, vai giường… với mục đích nhằm tăng tỷ lệ lợi dụng gỗ. Đồng thời ván ghép
thanh còn làm tăng độ bền, giảm co rút theo các chiều xuyên tâm, tiếp tuyến của gỗ,
nhất là đối với các loại gỗ nhẹ và dễ co rút như thông, ngô đồng, bạch đàn…
2.1.3. Tình hình máy móc thiết bị tại công ty
Máy móc thiết bị tại công ty đa phần được nhập từ Đài Loan, Ý, Đức, ngoài ra
còn có các máy của Việt Nam được thống kê thể hiện ở bảng 2.1.3
Bảng 2.1.3. Bảng thống kê các loại máy trong khu vực sản xuất
STT
TÊN MÁY
XUẤT XỨ
SỐ LƯỢNG
CÔNG XUẤT
1
RIP SAW NHIỀU LƯỠI
TAIWAN
1
45HP+1/4 HP
2
RIP SAW NHIỀU LƯỠI
TAIWAN
1
35HP+1/2HP
3
RIP SAW LƯỠI DƯỚI
TAIWAN
2
17HP
4
RIP SAW LƯỠI TRÊN
TAIWAN
3
8,5HP
5
CẮT CHỐT
VN
2
1/2HP
6
CHUỐT CHỐT
VN
2
1HP
7
CẮT HƠI
TAIWAN
4
7,5HP
8
CẮT MÂM
TAIWAN
3
5HP
9
CƯA ĐU
TAIWAN
1
5HP
10
CƯA LỌNG
VN
1
10HP
11
CƯA LỌNG
VN
5
5HP
12
CẮT TỰ ĐỘNG
TAIWAN
1
15HP
13
CẮT TỰ ĐỘNG
GERMANY
1
20HP
14
GHÉP NGANG
VN
2
3HP
15
MỘNG FINGER
TAIWAN
1
10HP+1/4HP
16
MỘNG FINGER
TAIWAN
1
15HP
17
GHÉP DỌC
TAIWAN
1
7HP
18
MÁY LĂN KEO
VN
1
2HP+1/4HP
19
BÀO 4 MẶT 7 TRỤC DAO
TAIWAN
1
59,5HP
Trang 6
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
20
BÀO 4 MẶT 6 TRỤC DAO
GERMANY
1
66HP
21
BÀO 4 MẶT 6 TRỤC DAO
TAIWAN
1
51HP
22
BÀO THẢM
TAIWAN
1
5HP
23
BÀO CUỐN (2TRỤC)
TAIWAN
1
13HP
24
BÀO BÀO BÀO CUỐN( 1 TRỤC)
TAIWAN
2
5HP
25
TOUPI (MÂM TRÒN)
TAIWAN
1
20HP
26
TOUPI (MÂM DÀI)
TAIWAN
1
5,5HP*5
27
MÁY TIỆN
TAIWAN
1
3HP
28
CẮT MÂM (ĐL)
TAIWAN
1
5HP
29
KHOAN ĐA ĐẦU NẰM
VN
2
3HP
30
TOUPI ĐÔI
TAIWAN
1
13HP
31
TOUPI ĐÔI
VN
3
5,5HP*2
32
TOUPI ĐÔI (Ý)
ITALY
1
5,5HP*3
33
ĐỤC OVAL 2ĐẦU
VN
3
4HP
34
MỘNG VUÔNG
TAIWAN
1
29HP
35
TOUPI 1TRỤC
VN
1
5HP
36
KHOAN ĐA ĐẦU ĐỨNG(ĐL)
TAIWAN
1
8HP
37
ĐỤC VUÔNG
VN
3
3HP
38
UỐN
ITALY
2
3HP
39
MÁY LUỘC CÂY
TAIWAN
1
40
ROUTER
TAIWAN
2
5HP
41
KHOAN ĐA ĐẦU ĐỨNG
TAIWAN
1
7HP
42
KHOAN ĐA ĐẦU ĐỨNG
TAIWAN
1
3HP*3
43
KHOAN ĐA ĐẦU NẰM
VN
1
1HP*4
44
KHOAN ĐA ĐẦU NẰM
VN
1
1HP*5
45
CƯA ĐU
TAIWAN
2
5HP
46
KHOAN ĐƠN
VN
3
3HP
47
KHOAN ĐƠN
VN
1
1HP
48
CẮT MÂM
TAIWAN
2
5HP
49
ĐỤC 10 ĐẦU
TAIWAN
1
15,5HP
50
ĐỤC 10 ĐẦU
TAIWAN
1
13,5HP
51
MỘNG OVAL 2 ĐẦU
ITALY
2
12HP
Trang 7
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
52
MỘNG OVALVUÔNG ĐẦU
TAIWAN
2
5,5HP
53
MỘNG OVAL 1 ĐẦU(ĐL)
TAIWAN
1
5,5HP
54
MỘNG OVAL 1 ĐẦU (Ý)
ITALY
1
5,5HP
55
MỘNG VUÔNG
VN
2
2HP*2
56
MỘNG VUÔNG
TAIWAN
1
18HP+1/4HP
57
ĐỤC VUÔNG MỚI
VN
2
3HP
58
CHÀ NHÁM THÙNG 60''
TAIWAN
2
25HP+1,5HP
59
CHÀ NHÁM THÙNG 90'''
TAIWAN
1
25HP
60
CHÀ NHÁM THÙNG 120'''
TAIWAN
1
75HP+1,5HP
61
CHÀ NHÁM BĂNG'
TAIWAN
2
5HP
62
NHÁM LẮC
TAIWAN
2
3HP
63
NHÁM CONG
TAIWAN
4
7HP+1/4HP
64
NHÁM CONG
TAIWAN
1
8HP
65
NHÁM BO CẠNH
TAIWAN
2
1/2HP
66
NHÁM DĨA
TAIWAN
2
2HP
67
NHÁM RUM
TAIWAN
5
2HP
68
NHÁM LẮC TRÒN
TAIWAN
1
1/2HP
69
ROUTER NHỎ
TAIWAN
2
2HP
70
RUM ĐỨNG
TAIWAN
1
2HP
71
THÁC PHUN SƠN
VN
9
7HP
72
QUẠT HÚT TỈNH ĐIÊN
TAIWAN
1
4HP
73
BĂNG CHUYỀN TREO
VN
1
7,5HP
74
BĂNG CHUYỀN BALET
VN
1
15HP
75
MÁNG PHUN DẦU
VN
4
2HP
Trang 8
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
2.1.4 Một số mẫu sản phẩm được sản xuất tại công ty
Sản phẩm của công ty Scansia Pacific phần lớn là sản phẩm nhúng dầu do đây
là dòng sản phẩm ngoài trời. Kiểu dáng sản phầm tại công ty rất đa dạng, do đó trong
đề tài này chỉ thể hiện một số sản phẩm đặc trưng của từng dòng sản phẩm hhiện có tại
công ty.
Hình 2.1.Ghế Folding Armchair
Hình 2.2.Ghế Golf Chair 1
Trang 9
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
Hình 2.3. Bàn Briston Table
Hình 2.4. Bàn Sussex Round Table
Trang10
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
Hình 2.5. Ghế Beach Chair
Hình 2.6. Ghế Queen Mary Chair
Trang11
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
Hình 2.7. Trolley
Hình 2.8 Cushion Box
Trang12
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
2.2. Cơ sở lý thuyết của đề tài
2.2.1. Những yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm mộc
Trong luận văn này chúng tôi sẽ trình bày một số yêu cầu chung về sản phẩm
mộc. Mỗi sản phẩm mộc đều có những yêu cầu chung như các yêu cầu về kết cấu sản
phẩm, yêu cầu về độ ẩm, yêu cầu về thẩm mỹ, kinh tế.
Đầu tiên là yêu cầu về kết cấu sản phẩm. Kết cấu sản phẩm là yêu cầu quyết
định đến chất lượng của sản phẩm. Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng dựa theo sổ tay chất lượng của công ty và có một ban kết cấu và quy cách
quản lý về kết cấu và chất lượng gia công của sản phẩm. Đối với mỗi chi tiết khác nhau
thì có những yêu cầu chất lượng khác nhau. Những chi tiết ở mặt ngoài thì đòi hỏi chất
lượng cao hơn so với các chi tiết bên trong. Còn các phần khuất thì số mắt hay khuyết
tật nhỏ trên một chi tiết được quy định theo sổ tay chất lượng của công ty.
Tiếp đó là yêu cầu về độ ẩm của sản phẩm. Độ ẩm của sản phẩm được khách
hàng quy định, thường nằm trong khoảng 15% và độ ẩm ở mọi vị trí không chênh lệch
nhau vượt quá 3%. Độ ẩm gỗ tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm, nếu ẩm độ cao
quá mức sẽ gây ra kiện tượng nứt tét khi gặp sự thay đổi lớn về độ ẩm nhanh như ở các
nước phương Tây. Do đó khi xuất hàng đi các nước có độ ẩm môi trường thấp cần phải
lựa chọn gỗ có độ ẩm nằm trong khoảng 12-15%.
Yêu cầu thứ ba là yêu cầu về thẩm mỹ. Màu sắc của sản phẩm phải đồng màu,
không có hiện tương loang, chảy màu trên bề mặt của sản phẩm. Màu sắc sau khi sơn
phải thể hiện rõ vân thớ tự nhiên của gỗ và màu gỗ mà khách hàng yêu cầu. Các kích
thước trong từng bộ phận phải phù hợp và theo một tỷ lệ nhất định đã được thể hiện
theo bản vẽ. Kích thước của sản phẩm phải phù hợp với diện tích xung quanh, phù hợp
với môi trường sử dụng.
Yêu cầu tứ tư là yêu cầu về sử dụng. Đây là yêu cầu cần thiết khi sản xuất một
sản phẩm bất kỳ, không hẳn là sản phẩm gỗ. Sản phẩm cần phải được sử dụng đúng
chức năng của nhà sản xuất. Ngoài ra sản phẩm còn phải phù hợp với tâm sinh lý
Trang13
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
người sử dụng. Không thể tiêu thụ một sản phẩm dành riêng cho thị trường này ở một
thị trường khác. Vídụ như sản phẩm dành cho độ tuổi trung niên không thể thích hợp
cho tuổi thiếu nhi, vì ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của người sử dụng. Đảm bảo
độ bền của từng chi tiết, bộ phận là yêu cầu mà phần lớn khách hàng quan tâm. Và cuối
cùng là sản phẩm phải mang tính tiện nghi, tiện dụng đúng theo yêu cầu khách hàng.
Trong các yêu cầu trên thì yêu cầu kinh tế là yêu cầu quan trọng tác động đến
các đơn đặt hàng của khách hàng. Giá cả của sản phẩm cũng là một vấn đề đáng quan
tâm không chỉ đối với người tiêu dùng khi chọn mua một sản phẩm nào đó mà còn là
vấn đề mà nhà sản xuất đáng lo ngại. Vì thế ngoài việc đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật thì
sản phẩm phải đảm bảo giá thành sử dụng hợp lý phù hợp với người tiêu dùng và có lợi
nhà sản xuất.
Ngoài một số yêu cầu trên thì yêu cầu ở các công đoạn gia công cũng cần được
đề cập trong sản xuất sản phẩm mộc bất kỳ. Đầu tiên là yêu cầu chất lượng của công
đoạn pha phôi. Pha phôi phải đúng quy cách, tiết kiệm nguyên liệu và đảm bảo lượng
dư gia công hợp lý. Kế đến là yêu cầu chất lượng của công đoạn sơ chế như pha phôi
tạo dáng chi tiết đúng quy cách và lựa phôi không bị khuyết tật để đưa vào sản xuất.
Sau cùng là yêu cầu chất lượng của công đoạn tinh chế. Chi tiết gia công phải đảm bảo
đúng quy cách của chi tiết theo bản vẽ, đảm bảo độ bóng bề mặt và bề mặt sản phẩm
không bị khuyết tật.
2.2.2. Yêu cầu chất lượng đối với nguyên liệu sản xuất
Nguyên liệu có kích thước (dày, rộng, dài) đảm bảo yêu cầu đối với từng mặt
hàng sản xuất. Nguyên liệu có độ ẩm thích hợp, tùy theo thị trường xuất khẩu sản
phẩm của công ty mà nguyên liệu phải có độ ẩm phù hợp với môi trường nước đó.
Thông thường độ ẩm nguyên liệu từ 10 – 15%. Còn đối với một số nước khác đòi hỏi
độ ẩm nguyên liệu khắt khe hơn khoảng từ 10 – 12%. Nguyên liệu không bị mối mọt,
ít mắt và khuyết tật khác như : nứt, tét, giác …
2.2.3. Quy trình công nghệ sản xuất
Trang14
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
Sau đây là một số quy trình công nghệ sản xuất của một số mặt hàng tại công ty
Scansia Pacific:
Đối với ghế armchair :
1-Chân dài (L) :
Lọng => Bào cuốn 2 mặt => Toupie 2 cạnh + 1 đầu
=> Cắt gót => Đục oval => Khoan => Chà nhám
2-Chân ngắn (L) :
Lọng => Bào cuốn 2 mặt => Toupie các cạnh => Đục oval
=> Khoan => Chà nhám
3-Nan lớn :
Bào 4 mặt + Bo R3 4 cạnh => Mộng oval 2 đầu => Lọng
=> Toupie => Chà nhám
4-Nan nhỏ :
Bào 4mặt + bo R3 4cạnh => Mộng oval 2đầu => Chà nhám
5-Vai dọc :
Bào 4 mặt + Bo R3 2 cạnh nhỏ => Cắt 1 đầu => Lọng
=> Toupie 1 cạnh + 1 đầu => Đục oval => Khoan => Chà nhám
6-Xà chân dài + Xà chân ngắn :
Bào 4mặt + bo R3 4cạnh => Mộng oval 2đầu => Chà nhám
7-Xà chân nhỏ + Xà chân lớn :
Bào 4 mặt + Bo R3 4 cạnh => Mộng oval 2 đầu => Chà nhám.
8-Tay vịn (L) :
Lọng => Bào cuốn 2 mặt => Toupie các cạnh => Khoan => Chà nhám.
9-Chống tay (L) :
Lọng => Bào cuốn 2 mặt => Toupie các cạnh => Khoan => Chà nhám.
Đối với các loại ghế có rãnh trượt dùng để thay đổi vị trí của lưng tựa:
Trang15
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
1- Thanh tựa đứng (L) :
Lọng cuốn 2mặt => Toupie các cạnh => Đục oval => Khoan => Chà nhám
2- Nan tựa (L) :
Lọng => Bào cuốn 2 cạnh => Toupie 2mặt => Mộng oval 2đầu => Chà nhám
3- Vai tiền :
Lọng => Bào cuốn 2 cạnh =>Toupie 2mặt => Mộng oval 2đầu=> Chà nhám
4- Vai dọc (L) :
Lọng => Bào cuốn 2 mặt => Toupie 2cạnh => Mộng oval 2đầu => Khoan
=> Chà nhám
5- Nan ngồi (L) :
Lọng => Bào cuốn 2 cạnh => Toupie 2mặt => Mộng oval 2đầu => Chà nhám
6- Tay vịn (L) :
Lọng => Bào cuốn 2mặt => Toupie các cạnh => Đục oval => Khoan
=> Chà nhám
7- Chân sau (L) :
Lọng =>Bào cuốn 2mặt => Toupie 2cạnh + 1đầu => Cắt gót => Đục oval
=> Khoan => Xẻ rãnh => Router rãnh trượt => Chà nhám
8- Chân trước (L) :
Lọng => Bào cuốn 2mặt => Toupie 2cạnh + 1đầu => Cắt gót => Đục oval
=> Khoan => Xẻ rãnh => Chà nhám
9- Xà :
Bào 4mặt + bo R3 4cạnh => Mộng oval 2đầu => Chà nhám
Dây chuyền công nghệ gia công sản phẩm của một công ty là một yếu tố hết sức
quan trọng trong quá trình sản xuất. Nếu dây chuyền công nghệ được bố trí một cách
khoa học thì sẽ giúp cho việc sản xuất được thuận lợi hơn, tiết kiệm được nguyên vật
liệu, nguồn nhân lực và có thể tận dụng tối đa công suất làm việc của từng máy móc
thiết bị trong dây chuyền sản xuất, giúp công tác giám sát quản lý chặt chẽ hơn và dễ
Trang16
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
dàng cho việc kiểm tra chất lượng đầu vào cũng như đầu ra của một công nghệ nào đó
trong dây chuyền sản xuất. Ngoài ra nếu tổ chức được một dây chuyền sản xuất hợp lý
sẽ giúp cho người công nhân có trách nhiệm về công việc của mình, hạn chế những
nguyên nhân gây ra phế phẩm, từ đó làm tăng hiệu quả sản xuất.
Khi bố trí dây chuyền công nghệ sản xuất thì phải đảm bảo được các yêu cầu
sau: đầu tiên phải kể đến là dây chuyền công nghệ phải đảm bảo được tính liên tục,
luôn tạo sự nhịp nhàng giữa các khâu công nghệ, khai thác tối đa công suất làm việc
của máy móc thiết bị và năng lực của người công nhân. Kế đến là dây chuyền phải đảm
bảo dễ dàng cho công tác kiểm tra và theo dõi trong suốt quá trình sản xuất. Hơn nữa
dây chuyền phải được đặt ở vị trí thuận lợi cho công việc sản xuất của công ty nhằm
hạn chế thời gian vận chuyển nguyên liệu trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc đi lại của công nhân trong quá trình sản xuất.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Hiện nay công ty đang sản xuất nhiều mặt hàng mộc, để khảo sát quy trình công
nghệ sản xuất ghế Golf Armchair 5 tại công ty chúng tôi dùng các phương pháp điều
tra khảo sát, rút mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên và phương pháp bấm giờ để tính
năng suất của từng khâu công nghệ.
Tỷ lệ lợi dụng gỗ được xác định theo phương pháp sau:
K
V phôi
VNL
100%
( 1 – 1)
Trong đó:
VNL là thể tích nguyên liệu đầu vào (m3)
Vphôi là thể tích phôi (m3)
Xác định tỷ lệ phế phẩm ở từng khâu công nghệ bằng phương pháp sau:
Trang17
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
P
Ph
100%
Ptd
( 1 – 2)
Trong đó:
Ph là số chi tiết hỏng
Ptd là tổng số chi tiết theo dõi
Để đảm bảo độ tin cậy cần thiết tôi tiên hành kiểm tra kết quả tính toán bằng
cách áp dụng bài toán xác định dung lượng mẫu. Và số chi tiết cần theo dõi được tính
theo công thức sau:
1,962 ( S %)2
ntd
(e%)2
( 1 – 3)
Trong đó:
1,96 là giá trị (tra bảng) ứng với độ tin cậy 95%
S% là hệ số biến động của chỉ tiêu nghiên cứu
e% là sai số (error) tương đối cho trước
Sau đây là phương pháp xác định nhịp độ đồng bộ của dây chuyền công nghệ.
Xác định năng lực sản xuất
Năng lực sản xuất (Q) phản ánh khả năng để sản xuất ra một khối lượng sản
phẩm trong một đơn vị thời gian của một khâu công nghệ hay một dây chuyền sản
xuất và được tính bằng công thức sau:
Về lý thuyết, năng lực sản xuất của một dây chuyền được tính:
Q
60
(chi tiết/giờ)
Id
Hay Q
480
(chi tiết/ca)
Id
Trang18
(1 – 4)
(1 – 5)
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Phạm Sơn Thạch
Năng lực thực tế được tính như sau:
Qtt= k1*k2*k3*Q (chi tiết/ca)
(1 – 6)
Trong đó:
Qtt là năng lực tính theo thực tế
Q là năng lực tính theo lý thuyết
K1 là hệ số sử dụng thời gian
K2 là hệ số sử dụng máy
K3 là hệ số hao mòn máy
Iđ là nhịp độ đồng bộ
Nhịp độ của các khâu công nghệ có thể tính theo các trường hợp sau:
Trường hợp phôi vận chuyển liên tục:
I
l1 l2
v
(phút)
(1 – 7)
Trong đó:
l1 là chiều dài phôi (theo hướng vận chuyển) (m)
l2 là khoảng cách giữa hai phôi kế tiếp nhau (m)
v là tốc độ vận chuyển phôi (m/phút)
Trường hợp phôi vận chuyển liên tục, nhưng khi thực hiện công nghệ phôi phải dừng
lại với thời gian công nghệ tcn’ ta có:
I
l2
tcn '
v
(phút)
(1 – 8)
Trường hợp máy đứng riêng lẻ, nhịp độ thường được tính theo công thức sau:
Trang19
Luận Văn Tốt Nghiệp
I
SVTH: Phạm Sơn Thạch
tcb
t
cn 100%
(phút)
s Pmax
(1 – 9)
Trong đó:
tcn là thời gian công nghệ được định mức để gia công một chi tiết
s là số lượng chi tiết cùng thời gian chuẩn bị chung
tcb là thời gian chuẩn bị chung (phút)
Pmax là năng suất đạt được của khâu đó (%)
Để tính năng suất của từng máy ta cũng có thể tính theo công thức sau:
A
Tt
tc t p
(chi tiết/ca)
(1 – 10)
Trong đó:
T là thời gian trong một ca (480 phút)
t là hệ số sử dụng thời gian
tc là thời gian chính để cắt ra một chi tiết (phút)
tp là thời gian phụ để cắt ra một chi tiết (phút)
T .u.n.tm .tt
A
L.m
(chi tiết/ca)
Trong đó:
u là tốc độ đẩy gỗ m/phút
n là số phôi cùng một lần bào
m là số lần thao tác
L là chiều dài chi tiết bào
Trang20
(1 – 11)