BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
LÊ TRỌNG HIẾU
KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT
LIỆU PHỤ CHO SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH MINH DƯƠNG FURNITURE
LUẬN VĂN CUỐI KHÓA KỸ SƯ
CHUYÊN NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Tp. Hồ Chí Minh, 7 -2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT
LIỆU PHỤ CHO SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH MINH DƯƠNG FURNITURE
LUẬN VĂN CUỐI KHÓA KỸ SƯ
CHUYÊN NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
GVHD: PGS.TS. ĐẶNG ĐÌNH BÔI
SVTH: LÊ TRỌNG HIẾU
Tp. Hồ Chí Minh, 7 -2007
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
……………………………………………………………….
ii
LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn đến:
Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh.
Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp.
Quý thầy, cô khoa Lâm nghiệp trường đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh đã tận
tình giảng dạy chúng tôi trong suốt thời gian học tập.
Xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc đến:
Thầy PGS.TS. Đặng Đình Bôi đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho
chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn đến ban giám đốc công ty TNHH Minh Dương Furniture,
đặc biệt là các anh chị ở phòng kế hoạch đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian thực tập.
Và tập thể lớp CBL29 đã giúp tôi trong suốt thời gian học tập cũng như những ý
kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tác giả
Lê Trọng Hiếu
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “ Khảo sát và xây dựng định mức nguyên vật liệu phụ cho sản xuất một
số sản phẩm tại công ty TNHH Minh Dương” trong thời gian 30/2/2007 đến
30/5/2007 với mục đích phân tích và đánh giá mức tiêu hao nguyên vật liệu phụ tại
xí nghiệp.Từ đó đưa ra định mức tiêu hao để xí nghiệp có thể áp dụng sản xuất
trong tương lai và đồng thời cũng đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế sự tiêu hao
không cần thiết khi sản xuất một số sản phẩm (bàn, ghế).
Do thời gian không cho phép nên chúng tôi chỉ tập trung khảo sát 3 nguyên vật
liệu chủ yếu là: keo, giấy nhám và sơn.
Phương pháp chúng tôi dùng để khảo sát đó là: phương pháp thống kê và
phương pháp điều tra mẫu.Trong phương pháp thống kê gồm có phương pháp rút
mẫu có hoàn lại và phương pháp rút mẫu không hoàn lại.
Đề tài đã đưa ra được kết quả như sau:
Về mức sử dụng keo trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp thực tế là 434.32
(g/m2), mức này tương đối lớn so với lý thuyết (từ 150-200 g/m2) .
Về mức màu lau (filler) là 13.3256 (g/m2).
Về mức tiêu hao các loại giấy nhám có các số hạt là # 80, #120, #150, #180,
#240 thì lần lượt có các giá trị là 0.00355 (g/m2),0.00503 (g/m2), 0.00268 (g/m2),
0.00443 (g/m2), 0.00356 (g/m2).
Về lượng tiêu hao sơn được thể hiện qua các khâu sau: Đối với khâu washcoat
là 178.914 (g/m2), khâu sealer (súng tay) là 294.430 (g/m2),khâu sealer tĩnh điện là
248.175 (g/m2) và cuối cùng là khâu Topcoat là 315.437 (g/m2). Với kết quả này
chúng tôi huy vọng nó sẽ đem lại hữu ích cho xí nghiệp áp dụng trong quá trình sản
xuất và mong muốn sự đóng góp của quí độc giả để đề tài được hoàn thiện hơn
iv
THE SUMARY OF THE GRADUATION THESIS
The target of the topic “To suvery and construct about additive materials norm
in the producing some products at Minh Duong Furniture Limited Company from
30th Feb,07 to 30th May,07” is analyzing and evaluating the level of consuming
additive material at this firm. Thence, we can give consumable norm which the firm
can apply to produce in the future. Also, we can give some solutions to reduce
dispensable consume when producing some products such as:chair, table,…ect.
Because of limite time, we only concentrate on three essential material: glue,
abrasive paper and paint.
The methods we used are statistics and investigation of samples. The statistical
method consist of replacement samling and without replacement sampling method.
The result from above topic as follows:
Using glue in production process at this firm in reality: 434.32(g/m2), which
is much more than one in theory (from 150 to 200 g/m2).
Using filler: 13.3256 (g/m2).
Using abrasive paper which have parameter by turns: #80, #120, #150, #180,
#240
are:
0.00355 (g/m2), 0.00503 (g/m2), 0.00268 (g/m2), 0.00443 (g/m2),
0.00356 (g/m2).
Using paint was shown following periods:
In washcoat period: 178.914 (g/m2).
In searler period: 294.430 (g/m2).
In sealer static electricity period: 248.175 (g/m2).
And finaly, in topcoat period: 315.437 (g/m2).
From this result, we hope it is useful for this firm to apply in production
process. We also hope to get more readers ideas which help this topic be more
perfect.
v
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ..................................................... i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ....................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN......................................................................................... iv
THE SUMARY OF THE GRADUATION THESIS.............................................. v
DANH SÁCH CÁC BẢNG ................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH ..................................................................................... x
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................... 1
1.2. Tính cấp thiết đề tài .................................................................................... 1
1.3. Mục đích, mục tiêu và giới hạn đề tài ........................................................ 2
1.3.1. Mục đích của đề tài .................................................................................. 2
1.3.2 Mục tiêu đề tài ......................................................................................... 2
1.3.3. Giới hạn đề tài ......................................................................................... 2
1.4. Vài nét về công ty TNHH Minh Dương Furniture ..................................... 3
1.4.1. Giới thiệu ................................................................................................. 3
1.4.2. Đặt điểm địa hình .................................................................................... 3
1.4.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp ................................... 4
1.5. Tình hình sản xuất tại công ty .................................................................... 4
1.5.1. Chủng loại nguyên liệu ............................................................................ 4
1.5.2. Sản phẩm ................................................................................................. 5
1.5.3. Khách hàng .............................................................................................. 5
1.5.4. Lực lượng lao động .................................................................................. 6
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 7
2.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................... 7
vi
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 8
2.2.1. Phương pháp thống kê ............................................................................. 8
2.2.1.1. Phương pháp rút mẫu có hoàn lại ......................................................... 8
2.2.1.2. Phương pháp rút mẫu không hoàn lại ................................................... 8
2.2.2. Phương pháp điều tra mẫu ....................................................................... 8
2.3. Phương pháp xây dựng định mức ............................................................... 9
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 10
Chương I: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM .............. 10
1.1. Các chi tiết trên một sản phẩm ................................................................ 10
1.1.1.Sản phẩm khảo sát ghế PIONI CHAIR- VASU ..................................... 10
1.1.2.Sản phẩm khảo sát bàn SATANA DINING TABLE-VASU .................. 11
1.2. Qui trình công đoạn chà nhám ............................................................... 13
1.2.1.Chà thô .................................................................................................... 13
1.2.2.Chà tinh ................................................................................................... 14
1.2.3.Chà sau khi sealer 1 ................................................................................ 14
1.3. Qui trình công đoạn sơn .......................................................................... 14
1.3.1. Washcoat .............................................................................................. 15
1.3.2. Lau Woodfiller ...................................................................................... 15
1.3.3. PU sealer ................................................................................................ 15
1.3.4. PU topcoat ............................................................................................. 16
1.3.5. Các điều kiện khi sơn ............................................................................ 16
Chương II: TÍNH TOÁN NGUYÊN LIỆU ..................................................... 17
2.1. Tính toán diện tích sản phẩm khảo sát ..................................................... 17
2.1.1. Diện tích tinh của sản phẩm ghế PIONI CHAIR-VASU ...................... 17
2.1.2. Diện tích tinh của sản phẩm bàn SATANA DINING TABLE ............. 18
2.2. Tính toán trên thực tế ............................................................................... 19
2.2.1. Tính toán lượng keo ............................................................................... 19
2.2.2. Tính lượng giấy nhám ........................................................................... 21
2.2.3. Tính lượng sơn ....................................................................................... 23
vii
2.3. Tính toán qui về m2 cho từng loại nguyên liệu phụ .................................. 28
2.3.1. Tính lượng giấy nhám ........................................................................... 28
2.3.2. Tính lượng keo ...................................................................................... 29
2.3.3. Tính lượng sơn ....................................................................................... 29
2.4. Tính toán nguyên liệu trên lý thuyết ......................................................... 31
2.4.1. Tính toán nguyên liệu sơn ..................................................................... 31
2.4.1.1. Washcoat ............................................................................................ 31
2.4.1.2. Woodfiller ........................................................................................... 31
2.4.1.3. Sơn ...................................................................................................... 32
2.4.2. Tính lượng giấy nhám ........................................................................... 32
2.4.3. Tính lượng keo ...................................................................................... 33
2.5. Phân tích trình trạng hao phí nguyên vật liệu phụ ................................... 33
2.5.1. Keo......................................................................................................... 33
2.5.2. Giấy nhám ............................................................................................. 34
2.5.3. Sơn ......................................................................................................... 34
Chương III: ĐỀ XUẤT ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU PHỤ ................. 36
3.1. Phương pháp xây dựng định mức cụ thể .................................................. 36
3.2. Định mức keo ........................................................................................... 36
3.2.1. Đối với ghế ............................................................................................ 36
3.2.2. Đối với bàn ............................................................................................ 36
3.3. Định mức giấy nhám ................................................................................ 37
3.4. Định mức sơn ........................................................................................... 37
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 39
4.1. Kết luận ..................................................................................................... 39
4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 42
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 43
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 01: Qui cách tinh của ghế PIONI CHAIR- URO ......................................... 10
Bảng 02: Qui cách tinh của bàn SANTANA DINING TABLE-VASU ............... 11
Bảng 03: Qui trình chà nhám các chi tiết của ghế PIONI CHAIR –URO ............ 13
Bảng 04: Qui trình chà nhám các chi tiết của bàn .............................................. 14
Bảng 05: Diện tích của ghế PIONI CHAIR – URO .............................................. 18
Bảng 06: Diện tích của bàn SANTANA DINING TABLE – VASU ................... 19
Bảng 07: Định mức keo thực tế ............................................................................. 20
Bảng 08: Định mức keo của ghế PIONI CHAIR – URO ...................................... 20
Bảng 09: Định mức keo của bàn SANTANA DINING TABLE – VASU ........... 21
Bảng 10 Qui cách của nhám .................................................................................. 21
Bảng 11: Định mức giấy nhám 80 ........................................................................ 22
Bảng 12: Định mức giấy nhám 120 ....................................................................... 22
Bảng 13 Định mức giấy nhám 150 ........................................................................ 22
Bảng 14: Định mức giấy nhám 180 ....................................................................... 23
Bảng 15: Định mức giấy nhám 240 ....................................................................... 23
Bảng 16: Định mức khâu washcoat. ...................................................................... 24
Bảng 17: Định mức khâu woodfiller. .................................................................... 25
Bảng 18: Định mức khâu sealer.(Súng tay) ........................................................... 26
Bảng 19: Định mức sealer (tĩnh điện). .................................................................. 27
Bảng 20: Định mức Topcoat. ................................................................................ 28
Bảng 21: So sánh tiêu hao lượng nhám trên lý thuyết và trên thực tế ................... 34
Bảng 22: So sánh lượng sơn trên thực tế và trên lý thuyết ................................... 35
Bảng 23: Định mức keo đối với ghế...................................................................... 36
Bảng 24: Định mức keo đối với ghế...................................................................... 37
Bảng 25: Định mức giấy nhám .............................................................................. 37
Bảng 26: Định mức sơn ......................................................................................... 38
Bảng 27: Mức tiêu hao nguyên vật liệu phụ .......................................................... 39
Bảng 1.1: Định mức nhám 80 ................................................................................ 44
Bảng1.2: Định mức nhám 80 ................................................................................. 46
Bảng 1.3: Định Mức Nhám 120 ............................................................................ 50
Bảng 1.4: Bảng Định Mức Nhám 120 ................................................................... 52
Bảng1.5: Định Mức Nhám 150 ............................................................................. 54
Bảng1.6: Định Mức Nhám 150 ............................................................................. 59
Bảng1.7: Định Mức Nhám 180 ............................................................................. 60
Bảng 1.8: Định Mức Nhám 180 ............................................................................ 62
Bảng 1.9: Định Mức Nhám 240 ............................................................................ 64
Bảng 1.10: Định Mức Nhám 240 .......................................................................... 66
Bảng 1.11: Bảng Định Mức Keo Ghép Tấm ......................................................... 69
ix
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Sơ đồ 1: So đồ cơ cấu tổ chức của công ty ............................................................. 4
Hình 1: Ghế PION CHAIR- URO ........................................................................ 12
Hình 2: Bàn SANTANA DINING TABLE-VASU ............................................. 12
x
Phần I
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Để đạt được đến mức chuẩn hoá lượng tiêu hao nguyên liệu trong sản xuất sản
phẩm mộc, đi dến định mức chung cho sản xuất là một vấn đề mà hầu hết các xí
nghiệp hiện nay chưa có hướng giải quyết rõ rệt. Mức tiêu hao được xây dựng trên
dây chuyền sản xuất sản phẩm mộc. Mỗi loại sản phẩm mộc có dây chuyền công
nghệ sản xuất khác nhau, nhưng nhìn chung chúng đều có mức tiêu hao chung.
Mức tiêu hao trên từng công đoạn là khác nhau, nó phụ thuộc các yếu tố chính sau:
khuyết tật tự nhiên của gỗ, tay nghề công nhân, lượng dư gia công không hợp lý và máy
móc thiết bị trên dây chuyên sản xuất.
Với tình hình sản xuất hiện nay và triển vọng trong thời gian sắp tới, công ty
ngày càng được mở rộng sản xuất với qui mô khối lượng. Công ty đã tìm các biện
pháp nhằm giảm giá thành sản phẩm nhằm đem lại lợi nhuận tối đa. Vậy việc xây
dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu phụ cho các sản phẩm (bàn, ghế) là hướng
giải quyết ưu tiên của xí nghiệp. Kết hợp với vấn đề trên, được sự gợi ý của xí
nghiệp, sự đồng ý của Bộ Môm Chế Biến Lâm Sản và được sự hướng dẫn tận tình
của thầy PGS.TS Đặng Đình Bôi chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Khảo Sát Và
Xây Dựng Định Mức Nguyên Vật Liệu Phụ Cho Sản Xuất Một Số Sản Phẩm tại
công ty TNHH Minh Dương Furniture”.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, sự cạnh tranh của thị trường đồ gỗ ngày càng gây
gắt và quyết liệt. Chúng ta đã biết trong kết cấu giá thành sản phẩm ngoài nguyên
liệu chính thì nguyên liệu phụ chiếm tương đối lớn trong kết cấu giá thành sản
phẩm. Hiện nay trong sản xuất hàng mộc lại chưa có những định mức về các vật
1
liệu phụ một cách hợp lý cho từng loại sản phẩm ở các xí nghiệp khác nhau. Đây là
một vấn đề mà các nhà sản xuất đang quan tâm nhằm xây dựng những định mức
hợp lý nhằm giảm giá thành sản phẩm và tính giá thành một cách nhanh nhất.Với lý
do đó chúng tôi chọn đề tài “Khảo Sát Và Xây Dựng Định Mức Nguyên Vật liệu
Phụ Cho Sản Xuất Một Số Sản Phẩm tại công ty Minh Dương Furniture”. Qua đề
tài này chúng tôi mong muốn khảo sát quy trình sử dụng một số vật liệu phụ(keo,
nhám,sơn) tại nhà máy và xây dựng được những định mức có cơ sở các vật liệu phụ
này nhằm giảm giá thành sản phẩm.
1.3. Mục đích, mục tiêu và giới hạn đề tài
1.3.1 Mục đích của đề tài
Đề tài nhằm phân tích và đánh giá tiêu hao nguyên vật liệu phụ giúp cho xí
nghiệp có định mức các nguyên vật liệu phụ trong tương lai.
1.3.2. Mục tiêu đề tài
Đề tài có các mục tiêu sau:
— Xác định các bước công nghệ sản xuất sản phẩm gỗ (bàn, ghế) tại nhà máy.
— Khảo xát, tính toán vật liệu phụ(keo, nhám, sơn) sử dụng để sản xuất quy về
bề mặt m2 bề mặt chi tiết một số sản phẩm (bàn, ghế) tại nhà máy.
— Phân tích đánh giá trình trạng nguyên vật liệu phụ do ảnh hưởng các yếu tố
và đề xuất hướng khắc phục.
— Đề xuất định mức nguyên vật liệu phụ cho sản phẩm(bàn, ghế) được khảo
sát.
1.3. 3. Giới hạn đề tài
Do thời gian giới hạn và một số điều kiện khách quan, không cho phép chúng
tôi xây dựng định mức tất cả các loại nguyên vật liệu phụ. Nên trong đề tài này tôi
tập trung xây dựng 3 nguyên vật liệu phụ đó là: Lượng tiêu hao sơn, lượng tiêu hao
keo và lượng tiêu hao giấy nhám.
Tại xí nghiệp hiện đang sản xuất nhiều loại sản phẩm. Nhưng để đưa ra định
mức cho nhiều loại sản phẩm, tôi chọn hai loại sản phẩm chủ yếu đó là bàn, ghế.
2
Bởi vì sản phẩm bàn, ghế là những sản phẩm mà công ty đã và đang sản xuất với số
lượng lớn và thường xuyên.
1.4. Vài nét về công ty TNHH Minh Dương Furniture
1.4.1. Giới thiệu
Công ty TNHH Minh Dương Furniture được thành lập vào cuối năm 2002 với
khả năng tài chính cùng với sự phát triển, công ty quyết định tiếp tục đầu tư, mở
rộng sản xuất cho phát triển kịp thời với yêu cầu ngày càng nhiều của khách hàng.
Bên cạnh đó công ty cũng rất quan tâm tới việc đầu tư chất xám, công ty phát triển
bộ phận để tìm kiếm những cơ hội, hợp tác với những chuyên gia chế tạo đồ gỗ ở
nước ngoài.
Phương châm hoạt động của công ty là“chất lượng trung thực, hạ giá thành,
duy trì danh tiếng qua việc chất đảm bảo số lượng, chất lượng sản phẩm và uy tín
đối với khách hàng ”.
Công ty luôn xem khách hàng là cơ sở để công ty tồn tại và phát triển. Trong
suốt quá trình hoạt động luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng để kịp thời có những
chính sách sản xuất, kinh doanh hợp lý ngày càng phục vụ tốt hơn.
Triển vọng phát triển thị trường của công ty là giá cả thấp, năng lực đảm bảo,
cơ sở hạ tầng tốt (giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước…) và đặc biệt là nguồn
nguyên liệu gỗ cao su dồi dào và có ngay trong khu vực sản xuất của nhà máy và
những vùng phụ cần như : Đồng Nai, vùng Đông Bắc và các tỉnh Tây Nguyên.
1.4.2. Đặc điểm địa hình
Công ty Minh Dương được xây dựng tại ấp 1 B, xã An Phú, huyện Thuận An,
tỉnh Bình Dương. Với tổng diện tích gần 15000 m2. Công ty cách sân bay Tân Sơn
Nhất thành phố Hồ Chí Minh khoảng 45 Km và nằm gần cảng Sài Gòn và cảng
Đồng Nai. Đây là một vị trí rất quan trọng, rất thuận lợi trong việc lưu thông hàng
hoá bằng nhiều phương tiện. Thuận lợi cho việc nhập nguyên liệu phục vụ cho sản
xuất hay xuất sản phẩm ra nước ngoài, đồng thời cũng rất thuận tiện trong việc phát
triển kinh doanh, quan hệ hợp tác và tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật mới cũng
như huy động nguồn nhân lực.
3
1.4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Bộ máy quản lý của công ty được thực hiện theo cung cách quản lý kiểu gia
đình đó là cán bộ điều hành trực tiếp xuống xưởng. Vì thế nên bộ máy quản lý gọn
nhẹ và linh động. Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ 1.
Chủ tịch HĐQT
Giám đốc
Khối văn phòng
Kế
toán
Tài
vụ
Kinh
doanh
Khối sản xuất
Nhân
sự
Vật
tư
Kế
hoạch
Kỹ
thuật
Sơ đồ1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Tổng số nhân viên và công nhân của xí nghiệp có tất cả là 1367 người.Trong đó ban
giám đốc gồm có 1 giám đốc và 3 phó giám đốc. Khối văn phòng có 52 người
(phòng kế hoạch 24 người, phòng kỹ thuật 18 người, phòng xuất nhập khẩu 10
người). Khối sản xuất có 1315 người làm việc ở 6 xưởng của công ty
1.5. Tình hình sản xuất tại công ty
1.5.1. Chủng loại nguyên liệu
Gần 90% sản phẩm của công ty làm từ gỗ cao su.
Gỗ cao su được dùng phổ biến ở Việt Nam hiện nay, nhất là tại khu vực địa
bàn Bình Dương. Đây là cây công nghiệp thế mạnh của vùng, có trữ lượng rất lớn,
4
bởi vì khả năng khai thác và chế biến gỗ cao su phù hợp với chính sách bảo vệ môi
trường sinh thái, tạo lá phổi xanh cho đô thị và các khu công nghiệp, cải thiện môi
trường sinh thái.
Sự thuận lợi mà công ty có được đó là nguồn gỗ cao su khu vực xung quanh
nhà máy rất đa dạng và phong phú như ở Đồng Nai, các tỉnh phía Đông Nam và
Tây Nguyên.
Công ty chỉ nhập gỗ của những nhà cung cấp có uy tín, Ở đó gỗ được xẻ ra và
sấy khô trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm không khí thích hợp với hệ thống điện tự
động trong suốt quá trình sấy khô. Để đảm bảo chất lượng công ty luôn kiểm tra gỗ
khi nhận từ các nhà cung cấp.
Ngoài ra,trong điều kiện đa dạng hoá sản phẩm và với những yêu cầu của
khách hàng thì sản phẩm cũng có sự thay đổi. Công ty nhập khẩu khoảng 10% gỗ
thông, sồi đỏ… từ New Zealanh, Nga, Mỹ…
1.5.2. Sản phẩm
Sản phẩm chủ lực của công ty hầu hết phục vụ trang trí nội thất là các sản
phẩm bàn ghế với mẫu mã đa dạng, nhiều chủng loại, chất lượng cao.
Bên cạnh đó công ty cũng sản xuất sản phẩm dùng cho các văn phòng của
công ty cũng như khách sạn như đồ gỗ trong phòng ngủ, phòng tắm, bàn vi tính, đồ
gỗ cho trẻ em…
Tất cả sản phẩm, công ty sản xuất theo yêu cầu của khách hàng. Khi khách
hàng đưa cho công ty những mẫu với màu sắc, kích thước khác nhau…khi đó công
ty bắt đầu làm theo yêu cầu khách hàng để khách hàng kiểm tra và yên tâm trước
khi quyết định đặt hàng. Đồng thời cũng có nhiều mẫu trong phòng trưng bày để
khách hàng có thể chọn lựa những loại, kiểu dáng mà họ thích.
1.5.3. Khách hàng
Hiện nay sản phẩm mang thương hiệu Minh Dương đã có mặt tại thị trường
Châu Á, Âu, Mỹ và đó cũng là định hướng thị trường chính của công ty trong thời
gian tới. Hiện nay công ty đã ký nhiều hợp đồng xuất khẩu dài hạn với các đối tác
tại châu Á, châu Âu và Mỹ như: Công ty Mao Year Shing (Đài Loan), công ty
5
Yaeram, công ty Dae Hae, công ty Hàn Việt, công ty Shinil (Hàn Quốc), công ty
A.Y, công ty Taimei (Nhật Bản), công ty Homebase (Anh), công ty Lapeyre (Pháp),
công ty Direct Sourcing Alliance, LLC (Mỹ),…
Bên cạnh đó công ty đã nhận được nhiều sự ủng hộ từ các quốc gia và tổ chức
thế giới như chương trình hợp tác và phát triển từ Hà Lan, Đan Mạch, quỹ hỗ trợ
Mê Kông…Họ đã cử những chuyên gia hàng đầu đến tư vấn và hướng dẫn công ty
về cách thức tổ chức sản xuất, hiệu quả lao động, chất lượng sản phẩm,…
1.5.4. Lực lượng lao động
Khoảng 65% lao động nam và 35% lao động nữ, đội ngũ lao động tại công ty
với độ tuổi từ 18 đến 25. Họ là những người năng động và sáng tạo trong công việc.
Trong sản xuất những công nhân này luôn hăng say và nghiêm túc.
Công ty luôn đảm bảo đúng với những quy định của pháp luật về điều kiện lao
động và an toàn lao động cho người lao động như tổng số giờ mỗi tuần bao gồm cả
tăng ca không quá 66 giờ, mỗi tuần được nghỉ ít nhất một ngày.
6
Phần II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
Cơ sở lý thuyết
Trong bất kỳ lĩnh vực nào, muốn sản xuất ra một sản phẩm đều phải mất một
lượng hao phí nhất định về nguyên vật liệu. Như vậy để sản xuất một sản phẩm
lượng nguyên liệu bao gồm lượng nguyên liệu có ích (được kết chuyển vào sản
phẩm) và lượng hao phí không tránh khỏi trong quá trình sản xuất các sản phẩm. Vì
vậy nên ta có công thức:
M= p + H
Trong đó:
M: lượng tiêu hao nguyên liệu để sản xuất một sản phẩm.
P: lượng nguyên liệu kết cấu chuyển vào sản phẩm.
H : lượng nguyên liệu hao phí trong quá trình sản xuất.
Lượng hao phí nguyên liệu H có thể phân thành nhiều thành phần khác
nhau.
Lượng tiêu hao nguyên liệu phụ thuộc vào lượng tiêu hao nguyên liệu trên
từng công đoạn. Vì vậy khi xác định lượng tiêu hao nguyên liệu cần xác định lượng
hao phí do công nghệ trên từng khâu và lượng hao phí tổng cộng là tổng của các
hao phí trên các khâu.
Các yếu tố ảnh hưởng tới tiêu hao nguyên liệu đó là đặc thù của sản phẩm,
trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ tổ chức quản lý và các điều kiện tự nhiên của sản
xuất.
7
Xác định mức tiêu hao nguyên liệu:
Để xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu phải căn cứ vào từng yếu tố ảnh
hưởng, tiến hành khảo sát lượng hao phí công nghệ trên các khâu theo từng đặc thù
của nguyên liệu và sản phẩm. Dựa vào tính toán kích thước tinh của sản phẩm và
lượng hao phí tổng cộng, chúng ta sẽ tính mức tiêu hao có căn cứ.
Có thể xác định mức tiêu hao nguyên liệu theo kinh nghiệm, nhưng phương
pháp này thường không chính xác nên dễ gây nên lãng phí nguyên liệu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thống kê (khảo sát)
Ta tiến hành khảo sát là sự ghi nhận một cách đầy đủ và chính xác (các hiện
tượng) đúng như đã xãy ra trong thực tế. Phương pháp này có 4 ưu điểm đó là được
tiến hành nhanh và ít tốn kém, kết quả khả quan và chính xác (kết quả này hoàn
toàn ngẫu nhiên không phù thuộc vào ý muốn người làm phương pháp điều tra), tiết
kiệm được thời gian và kinh phí nên thường áp dụng nghiên cứu với qui mô lớn và
đa dạng, sai số không đáng kể.
Tổng thể là toàn bộ đối tượng mà ta cần nghiên cứu. Ta tiến hành khảo sát một
số mẫu được rút ra từ tổng thể một cách ngẫu nhiên.
2.2.1.1.
Phương pháp rút mẫu có hoàn lại
Là lấy một phần tử hay một cá thể xem xét xong, sau đó hoàn lại tổng thể và
rồi lấy lại phần tử khác.
2.2.1.2.
Phương pháp rút mẫu không hoàn lại
Là lấy phần tử khác xem xét xong, rồi lấy tiếp các phần tử hoặc lấy luôn một
lần.
2.2.2.
Phương pháp điều tra mẫu
Khi tiến hành điều tra mẫu tức là quan sát và đo đạc các dấu hiệu cần quan
tâm ở các cá thể có trong mẫu. Dấu hiệu cần quan sát có thể biểu thị bằng số đo hay
số đếm.
Từ một mẫu nhỏ suy ra kết luận cho toàn bộ tổng thể, nên mẫu lấy phải đại
diện cho tổng thể và được chọn một cách khách quan. Theo đó những kết luận cho
8
tổng thể đúng hay sai, sai nhiều hay sai ít hoàn toàn phụ thuộc vào tính đại diện và
tính khách quan của mẫu điều tra.
Để mẫu mang tính đại diện cho tổng thể, thì số cá thể trong mẫu tức là dung
lượng mẫu hay kích thước mẫu phải đủ lớn. Dung lượng mẫu càng lớn thì tính đại
diện càng cao. Do đó việc ước lượng giữa các tham số cho tổng thể càng chính xác.
Thường với một mẫu ngẫu nhiên đơn giản, số dung lượng mẫu cần thiết được
tính theo công thức:
2
1,96 ( S %) 2
n
(e%) 2
Trong đó: (1,96)2: Là giá trị ứng với độ tin cậy 95%.
S%: Hệ số biến động của chỉ tiêu nghiên cứu.
e%: Là sai số tương đối cho trước.
Dung lượng mẫu được tính theo công thức trên chỉ mang tính chất ước lượng.
Thường trong thực tế dung lượng mẫu thích hợp cho phân tích thống kê phải lớn
hơn hay bằng 30.
Do đó tôi chọn dung lượng mẫu là 30 để tiến hành khảo sát.
2.3. Phương pháp xây dựng định mức
Để xây dựng định mức cho sản phẩm, ta tiến hành thực hiện các bước sau:
Chọn bàn ghế sản phẩm khảo sát.
Theo dõi quy trình sản xuất sản phẩm.
Lấy số liệu từ thực tế sản xuất.
Tính toán xử lý số liệu.
Đề xuất định mức cho sản phẩm.
9
Phần III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I
SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
1.1. Các chi tiết trên một sản phẩm
1.1.1. Sản phẩm khảo sát ghế PIONI CHAIR- URO (Hình 1)
Đối với ghế PIONI CHAIR được cấu tạo từ chi tiết được thể hiện ở bảng số 01.
Bảng 01: Qui cách tinh của ghế PIONI CHAIR- URO
Stt Tên chi tiết
Dày
Rộng
Dài
Số lượng
(mm)
(mm)
(mm)
(Chi tiết)
1
Chân sau
30
40
885
2
2
Vai tựa
25
90
400
1
3
Lưng tựa(Nan tựa mây)
10
10
330
9
4
Kiềng dưới lưng tựa
25
60
340
1
5
Kiềng giữa
25
25
160
1
6
Kiềng mặt ngồi sau
25
60
330
1
7
Kiềng hông trên
20
60
345
2
8
Kiềng hông dưới 1
20
20
380
2
9
Kiềng hông dưới 2
20
20
372
2
10
Kiềng trước trên
20
60
365
1
11
Kiềng trước dưới
20
20
390
1
12
Chân trước
30
50
415
2
10
13
Bọ góc sau
20
57
125
2
14
Bọ góc trước
20
57
100
2
15
Mặt ngồi
10
445
470
1
1.1.2. Sản phẩm khảo sát bàn SANTANA DINING TABLE-VASU.
( Hình 2 )
Đối với bàn SANTANA DINING TABLE được cấu tạo từ các chi tiết được thể
hiện trong bảng 02.
Bảng 02: Qui cách tinh của bàn SANTANA DINING TABLE-VASU
TT
Tên Chi Tiết
Dày
Rộng
Dài
Số lượng
(mm)
(mm)
(mm)
(Chi tiết)
1
Mặt bàn
18
900
1700
1
2
Bạ giả dọc
32
45
1700
2
3
Bạ giả ngang
32
810
45
2
4
Bổ măt
32
45
750
2
5
Dìm bàn dọc
22
90
940
2
6
Dìm bàn ngang
22
90
680
2
7
Patt góc
22
90
160
4
8
Kiềng chân ngang
45
45
680
2
9
Kiềng dọc( Giăng chân )
45
45
975
1
10
Chân bàn
80
80
730
4
11
Hình 1: Ghế PIONI CHAIR- URO
Hình 2: Bàn SANTANA DINING TABLE-VASU
12
1.2.Qui trình công đoạn chà nhám
1.2.1. Chà thô
Đối với ghế PIONI CHAIR – URO thì qui trình chà nhám được thể hiện trong
bảng 03. Ứng với các chi tiết khác nhau thì có qui trình khác nhau.
Bảng 03: Qui trình chà nhám các chi tiết của ghế PIONI CHAIR –URO
Stt
Tên chi tiết
Loại nhám chà máy
Loại nhám chà
( máy nhám thùng)
tay
1
Chân sau
# 80, #120, #150, #180 , #240
#100, #180
2
Vai tựa
# 80, #120, #150, #180 , #240
#100, #180
3
Lưng tựa(Nan tựa mây)
Nhám chổi #240, #320
4
Kiềng dưới lưng tựa
# 80, #120, #150, #180 , #240
#100, #180
5
Kiềng giữa
# 80, #120, #150, #180 , #240
#100, #180
6
Kiềng mặt ngồi sau
# 80, #120, #150, #180 , #240
#100, #180
7
Kiềng hông trên
# 80, #120, #150, #180 , #240
#100, #180
8
Kiềng hông dưới 1
# 80, #120, #150, #180 , #240
#100, #180
9
Kiềng hông dưới 2
# 80, #120, #150, #180 , #240
#100, #180
10
Kiềng trước trên
# 80, #120, #150, #180 , #240
#100, #180
11
Kiềng trước dưới
# 80, #120, #150, #180 , #240
#100, #180
12
Chân trước
# 80, #120, #150, #180 , #240
#100, #180
13
Bọ góc sau
#120
14
Bọ góc trước
# 120
15
Mặt ngồi
# 80, #120, #150, #180 , #240
13
#320
#100, #180