ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ QUÝ
NGHIÊN CỨU TÁC ðỘNG CỦA ðẦU TƯ ðỐI VỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
ðà Nẵng – 2017
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ QUÝ
NGHIÊN CỨU TÁC ðỘNG CỦA ðẦU TƯ ðỐI VỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI QUANG BÌNH
ðà Nẵng - 2017
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñề tài “Nghiên cứu tác ñộng của ñầu tư ñối vớităng
trưởng kinh tế tỉnh Kon Tum” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu cũng như kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung
thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
khác.
Kon Tum, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Quý
MỤC LỤC
MỞ ðẦU ......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài ..................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................... 2
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 2
4. Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu ...................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 3
6. Bố cục của Luận văn .......................................................................... 3
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ........................................................... 3
CHƯƠNG 1. KHUNG LÝ THUYẾTVỀ TÁC ðỘNG CỦA ðẦU TƯ TỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ......................................................................... 5
1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ............................................ 5
1.1.1. Tổng quan các tài liệu ở nước ngoài ............................................ 5
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu ở Việt Nam ..................................... 12
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ðỘNG CỦA ðẦU TƯ TỚI TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ ...................................................................................... 15
1.2.1. Khái niệm về ñầu tư và nguồn vốn ñầu tư ................................. 15
1.2.2. Lý luận về tăng trưởng kinh tế ................................................... 17
1.2.3. Lý luận về tác ñộng của ñầu tư với tăng trưởng kinh tế ............ 20
1.3. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH KINH TẾ .............................................. 22
1.3.1. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................ 22
1.3.2. Mô hình kinh tế .......................................................................... 22
KÊT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................... 24
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................... 25
2.1. GIỚI THIỆU VỀ ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU ......................................... 25
2.1.1. ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên ...................................................... 25
2.1.2. ðặc ñiểm về kinh tế ................................................................... 30
2.1.3. ðặc ñiểm về xã hội .................................................................... 33
2.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH .............................................................. 35
2.2.1. Phương pháp ước tính chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế ................... 35
2.2.2. Phương pháp phân tích tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế
......................................................................................................................... 37
2.3. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU ................................................ 40
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG TÁC ðỘNG CỦA ðẦU TƯ ðỐI VỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH KON TUM GIAI ðOẠN 2005 - 2015
......................................................................................................................... 42
3.1. TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH KON TUM ............... 42
3.1.1. Tình hình tăng trưởng GDP, giá trị gia tăng các ngành và khu
vực kinh tế ...................................................................................................... 42
3.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........................................................ 45
3.2. TÌNH HÌNH ðẦU TƯ TRONG NỀN KINH TẾ TỈNH KON TUM..... 52
3.3. TÁC ðỘNG CỦA ðẦU TƯ TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH
KON TUM ..................................................................................................... 56
3.3.1. Tác ñộng tới tăng trưởng kinh tế theo mức ñầu tư cho 1 ñồng
tăng trưởng kinh tế ......................................................................................... 56
3.3.2. ðánh giá tác ñộng của vốn ñầu tư tới tăng trưởng kinh tế theo tỷ
lệ ñóng góp vào tăng trưởng kinh tế .............................................................. 60
3.3.3. Tác ñộng vào tăng trưởng kinh tế của ñầu tư công và ñầu tư tư
nhân ................................................................................................................ 62
3.3.4. Tác ñộng của vốn tới việc làm ................................................... 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................... 70
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH .................. 71
4.1. BÀNLUẬN ............................................................................................. 71
4.2. CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH ................................................................. 73
KẾT LUẬN ................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
Cơ cấu ñóng góp vào tăng trưởng kinh tế của các ngành
của tỉnh Kon Tum
Cơ cấu ñóng góp vào tăng trưởng của các thành phần
kinh tế của tỉnh Kon Tum
Cơ cấu phân bổ lao ñộng theo thành phần kinh tế của tỉnh
Kon Tum
Giá trị vốn sản xuất của các doanh nghiệp theo thành
phần kinh tế của tỉnh Kon Tum
Trang
47
48
51
55
3.5.
ðóng góp của các yếu tố sản xuất vào tăng trưởng kinh tế
62
3.6.
Giải thích ký hiệu các biến ñược sử dụng trong mô hình
63
3.7.
Thống kê mô tả các biến trong mô hình
64
3.8.
Hệ số tương quan giữa các biến
64
3.9.
Kết quả ước lượng
65
3.10.
Ảnh hưởng của vốn tới việc làm ở tỉnh Kon Tum
68
3.11.
Ảnh hưởng của vốn tới việc làm trong các thành phần
kinh tế ở tỉnh Kon Tum
68
DANH MỤC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
hình
1.1.
3.1.
3.2.
3.3.
Mô hình kinh tế về tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh
tế
Quy mô và tốc ñộ tăng GDP của tỉnh Kon Tum
Tăng trưởng giá trị gia tăng của các ngành trong nền kinh
tế tỉnh Kon Tum
Tăng trưởng giá trị gia tăng của các ngành trong nền kinh
tế tỉnh Kon Tum
Trang
23
42
43
44
3.4.
Cơ cấu kinh tế theo ngành của tỉnh Kon Tum
46
3.5
Cơ cấu kinh tế theo sở hữu của tỉnh Kon Tum
48
3.6.
3.7.
Số lượng và tăng trưởng lao ñộng ñược huy ñộng vào nền
kinh tế tỉnh Kon Tum
Tỷ trọng lao ñộng phân bổ vào các ngành kinh tế của tỉnh
Kon Tum
49
50
3.8.
Tình hình vốn ñầu tư của tỉnh Kon Tum
52
3.9.
Tình hình nguồn vốn ñầu tư của tỉnh Kon Tum
53
3.10.
Phân bổ vốn ñầu tư cho các ngành kinh tế tỉnh Kon Tum
54
3.11.
3.12.
3.13.
3.14.
Mức ñầu tư cho 1 ñồng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Kon
Tum và Việt Nam, tỷ lệ tăng trưởng GDP của tỉnh Kon Tum
Mức ñầu tư cho 1 ñồng tăng trưởng kinh tế của các
ngành kinh tế của tỉnh Kon Tum
Mức ñầu tư cho 1 ñồng tăng trưởng kinh tế của các thành
phần kinh tế của tỉnh Kon Tum
ðóng góp của vốn ñầu tư vào tăng trưởng kinh tế của
tỉnh Kon Tum
57
58
59
61
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðầu tư là yếu tố quyết ñịnh sự phát triển và là chìa khóa tăng trưởng
của mỗi quốc gia. Kết quả của hoạt ñộng ñầu tư không những làm gia tăng tài
sản cá nhân của nhà ñầu tư mà còn trực tiếp làm gia tăng tài sản cho nền kinh
tế, góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu
giải quyết việc làm, nâng cao mức sống của người dân, ñảm bảo an sinh và
giải quyết nhiều vấn ñề xã hội.
Kon Tum là một tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới của Tây Nguyên,
nằm ở ngã ba ðông Dương vì vậy Kon Tum có vị trí chiến lược hết sức quan
trọng về mặt quốc phng ñối với Tây nguyên, duyên hải Miền Trung và cả
nước. Trong những năm qua, Kon Tum ñã có nhiều chính sách và giải pháp
khơi dậy nguồn nội lực, tranh thủ nguồn lực bên ngoài nhờ ñó vốn ñầu tư toàn
xã hội của Kon Tum trong những năm qua tăng ñáng kể. Cơ cấu nguồn vốn
huy ñộng ñã có bước chuyển dịch quan trọng và có sự tăng lên của ñầu tư từ
khu vực kinh tế ngoài nhà nước nhờ ñó mà tăng trưởng kinh tế ñạt tốc ñộ cao,
năm sau cao hơn năm trước, cơ cấu kinh tế bước ñầu chuyển dịch theo hướng
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. Tuy nhiên, Kon Tum là tỉnh có xuất phát ñiểm
thấp so với các tỉnh trong khu vực, nguồn thu từ ngân sách ñịa phương rất hạn
hẹp, thu không ñủ chi, chủ yếu dựa vào nguồn trợ cấp của Trung ương.
Nguồn vốn huy ñộng từ bên ngoài mặc dù ñã có bước chuyển dịch quan trọng
nhưng vẫn còn rất hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế sẵn có
của tỉnh. Hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư nhà nước còn thấp, chưa phát huy hết
vai trò của vốn ñầu tư trong tăng trưởng và phát triển kinh tế…
Nhằm sử dụng vốn ñầu tư một cách hiệu quả, tránh thất thoát, phát huy
tốt vai trò của vốn ñầu tư cho tăng trưởng kinh tế trong ñiều kiện nguồn lực
ngày càng hạn hẹp và khó huy ñộng hơn và trên cơ sở nghiên cứu lý luận về
2
vai trò của ñầu tư ñối với tăng trưởng kinh tế, học viên lựa chọn nghiên cứu
ñề tài “Nghiên cứu tác ñộng của ñầu tư ñối với tăng trưởng kinh tế tỉnh Kon
Tum”cho luận văn cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của ñề tài là phân tích, ñánh giá ñược
thực trạng tác ñộng của ñầu tư tới tăng trưởng kinh tế của tỉnh Kon Tum trong
thời gian qua. Từ ñó, ñưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
ñầu tư nhằm thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế cho tỉnh.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Khái quát ñược cơ sở lý luận về tác ñộng của ñầu tư ñối với tăng
trưởng kinh tế.
- ðánh giá ñược thực trạng tác ñộng của ñầu tư tới tăng trưởng kinh tế
của tỉnh Kon Tum trong thời gian qua;
- ðưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư nhằm
thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế cho tỉnh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
ðề tài phải trả lời câu hỏi:
- Vốn ñầu tư tác ñộng như thế nào tới tăng trưởng kinh tế của tỉnh Kon
Tum?
- Cần ñiều chỉnh, ñề ra những chính sách sử dụng vốn ñầu tư như thế
nào nhằm thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh Kon Tum?
4. Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, ñối tượng nghiên cứu của ñề tài là
Tác ñộng của vốn ñầu tư tới tăng trưởng kinh tế tỉnh Kon Tum
Phạm vi nội dung : Vốn ñầu tư ở ñây chỉ là vốn ñầu tư ñể tạo ra vốn sản
xuất hay vốn vật chất.
3
Phạm vi không gian: Tỉnh Kon Tum.
Phạm vi thời gian: số liệu cho nghiên cứu từ 2005 tới 2015 và phạm vi
tác ñộng của các kiến nghị giải pháp là từ 2017 -2025
5. Phương pháp nghiên cứu
ðề tài ñược nghiên cứu theo các bước, quy trình như sau:
- ðầu tiên là nghiên cứu tài liệu, hình thành khung lý thuyết cho nghiên
cứu.
- Trên cơ sở khung lý thuyết ñó, học viên sẽ tiến hành thu thập dữ liệu
và xử lý số liệu qua phần mền spss, excel...
- Sử dụng kết quả tính toán, tiến hành ñánh giá và viết báo cáo
- Các phương pháp phân tích và thu thập số liệu sẽ ñược trình bày kỹ ở
chương 2 của nghiên cứu dưới ñây.
6. Bố cục của Luận văn
ðề tài gồm 4 chương
Chương 1: Khung lý thuyết về tác ñộng của ñầu tư tới tăng trưởng kinh
tế.
Chương 2: ðặc ñiểm của ñịa bàn và Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng tác ñộng của ñầu tư ñối với tăng trưởng kinh tế
tỉnh Kon Tum trong giai ñoạn 2005-2015.
Chương 4: Bàn luận và các hàm ý chính sách
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
7.1. Tổng quan các tài liệu ở nước ngoài
Các nghiên cứu có liên quan tới tác ñộng của vốn ñầu tư tới tăng trưởng
kinh tế có rất nhiều vì ñây là chủ ñề ñã ñược các nhà nghiên cứu, nhà quản lý
quan tâm rất nhiều. Tuy nhiều cách tiếp cận khác nhau những các nghiên cứu
ñều ñã chỉ ra những tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế. Các kết luận
ñều khẳng ñịnh vốn tác ñộng tích cực tới tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu
4
cũng chỉ ra tác ñộng của vốn sẽ có tác ñộng chỉ trong khoảng thời gian ngắn,
ñồng thời tác ñộng chỉ có hiệu quả nếu quá trình tích lũy và ñầu tư phải gắn
với vốn con người và môi trường thể chế tốt hơn. Ngoài ra vốn còn tác ñộng
tới tăng trưởng thông qua thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giảm nghèo.
7.2. Tổng quan các nghiên cứu ở Việt Nam
Cùng với các nghiên cứu của thế giới các nghiên cứu của Việt Nam
cũng ñề cập tới ñiều này. Nhìn chung các nghiên cứu của Việt Nam ñều ñã ñề
cập tới tác ñộng của vốn ñầu tư tới tăng trưởng kinh tế và các quá trình kinh tế
liên quan như chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay giảm nghèo. Cùng với các kết
quả nghiên cứu ở nước ngoài, kết quả này sẽ góp phần hình thành khung lý
thuyết cho nghiên cứu này.
Tổng quan các tài liệu nghiên cứu của Luận văn sẽ ñược trình bày kỹ ở
chương 1 của nghiên cứu dưới ñây.
5
CHƯƠNG 1
KHUNG LÝ THUYẾTVỀ TÁC ðỘNG CỦA ðẦU TƯ TỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
1.1.1. Tổng quan các tài liệu ở nước ngoài
Các nghiên cứu có liên quan tới tác ñộng của vốn ñầu tư tới tăng trưởng
kinh tế có rất nhiều vì ñây là chủ ñề ñã ñược các nhà nghiên cứu, nhà quản lý,
….quan tâm rất nhiều. Chủ ñề này ñã ñược nghiên cứu từ thế kỷ 18 và tiếp
tục phát triển cho tới nay. Chúng có thể ñược trình bày riêng và cũng có có
thể ñược ñề cập trong các nghiên cứu về mô hình tăng trưởng kinh tế. Các lý
thuyết tăng trưởng kinh tế của các nhà nghiên cứu thế giới tập trung vào lý
giải cơ chế phân bổ nguồn lực ñể tạo ra sản lượng theo nhiều cách khác nhau.
Theo thời gian có các nghiên cứu sau:
- Adam Smith (1723-1790) ñược coi là người sáng lập ra kinh tế học và
là người ñầu tiên nghiên cứu lý luận tăng trưởng kinh tế một cách có hệ
thống. Theo Adam Smith, tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế thông qua
quá trình tích lũy tư bản - vốn sản xuất. Quá trình tích lũy tư này tạo ra sự gia
tăng vôn sản xuất cho nền kinh tế qua ñó thúc ñẩy nâng cao năng suất lao
ñộng và phân công lao ñộng. Quá trình tích lũy ñòi hỏi phải tiết kiệm nhiều
hơn hay tiêu dùng hợp lý. Tuy rằng các lập luận này chỉ dựa vào những suy
luận có tính chất ñịnh tính nhưng cho ñến nay vẫn có giá trị. Quan ñiểm này
cho ñến nay vẫn có ý nghĩa lớn trong vận dụng hoạch ñịnh chính sách huy
ñộng và sử dụng vốn vào tăng trưởng kinh tế.
- Tập trung phân tích chủ nghĩa tư bản thông qua mối quan hệ giữa tiền
vốn và lao ñộng là quan ñiểm tăng trưởng kinh tế của K.Marx (1867). Theo
Marx ngoài các yếu tố tác ñộng ñến quá trình tăng trưởng là ñất ñai, lao ñộng
và tiến bộ kỹ thuật thì vốn có vai trò ñặc biệt quan trọng. Theo Marx, sức lao
6
ñộng ñối với nhà tư bản là một loại hàng hóa ñặc biệt, giá trị sử dụng của
hàng hóa sức lao ñộng không giống như giá trị sử dụng của các loại hàng hóa
khác, vì nó có thể tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó, giá trị ñó
bằng giá trị sức lao ñộng cộng với giá trị thặng dư. Tuy rằng Marx ñặc biệt
quan tâm ñến vai trò của lao ñộng trong việc sản xuất ra giá trị thặng dư và cố
gắng làm rõ bản chất của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Nhưng ông cũng
chỉ ra quá trình tăng trưởng của nền kinh tế này gắn liền với quá trình tích lũy
tư bản. Và Marx gọi ñó là nguyên lý tích lũy tư bản cho tăng trưởng kinh tế
trong chủ nghĩa tư bản. Ở ñây tuy ông ñã ñề cập tới vai trò của vốn với tăng
trưởng kinh tế nhưng không phải là mục ñịch chính và Marx chính là chưa chỉ
ra ñược tỷ suất lợi nhuận giảm sẽ hạn chế tích lũy vốn kéo theo hạn chế tăng
trưởng.
- Vào năm 1940 với sự nghiên cứu một cách ñộc lập, hai nhà kinh tế học
là Roy Harrod (1900 - 1978) ở Anh và Every Domar (1914-1997) ở Mỹ ñã
nghiên cứu về tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế trong các lý thuyết
kinh tế.Khi ñó, các tác giả ñã ñưa ra mô hình phản ánh mối quan hệ giữa tăng
trưởng và vốn mang tên Harrod - Domar, giải thích mối quan hệ giữa sự tăng
trưởng và thất nghiệp ở các nước phát triển. Mô hình này cũng ñược sử dụng
rộng rãi ở các nước ñang phát triển ñể xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng
và các nhu cầu về vốn. Theo ñó ñể tăng trưởng, các nước phải tiết kiệm và
ñầu tư một phần thu nhập, khi tiết kiệm và ñầu tư càng nhiều thì tăng trưởng
càng nhanh. ðây cũng là nghiên cứu trực tiếp chỉ ra tác ñộng của vốn tới tăng
trưởng kinh tế. Nhưng mô hình này cũng bộc lộ những nhược ñiểm nhất ñịnh,
khó có cùng một thể chế và cơ cấu kinh tế như nhau ñể biến vốn thành sản
lượng như nhau ở mọi nước, không thể duy trì tỷ lệ vốn trên lao ñộng không
ñổi và ICOR cố ñịnh thì không thể ñạt ñược.
Các nhà kinh tế tân cổ ñiển bác bỏ quan ñiểm cổ ñiển cho rằng sản xuất
7
trong một tình trạng nhất ñịnh ñòi hỏi những tỷ lệ nhất ñịnh về lao ñộng và
vốn, họ cho rằng vốn và lao ñộng có thể thay thế cho nhau, và trong quá trình
sản xuất có thể có nhiều cách kết hợp giữa các yếu tố ñầu vào. ðồng thời họ
cho rằng tiến bộ khoa học kỹ thuật là yếu tố cơ bản ñể thúc ñẩy sự phát triển
kinh tế. Lý thuyết về mô hình tăng trưởng Tân cổ ñiển ñược kết hợp từ công
trình “Sự ñóng góp cho lý thuyết tăng trưởng kinh tế” của Robert Solow
(1956) và công trình “Tăng trưởng kinh tế và tích lũy vốn” của Trevor Swan
(1956). Tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế theolý thuyết này về cơ bản
thống nhất với lý thuyết trên. Sự kế thừa và phát triển của lý thuyết này tập
trung vào giả thích cách thức vốn tác ñộng vào tăng trưởng kinh tế.Lý thuyết
này xem xét một nền kinh tế giản ñơn không có chính phủ, ñóng cửa và sản
xuất hàng hóa dịch vụ nhờ vào lao ñộng và vốn sản xuất, ở ñây tiến bộ công
nghệ là cho trước và tỷ lệ tiết kiệm ngoại sinh, trình ñộ công nghệ của các
doanh nghiệp như nhau. Tích lũy vốn sản xuất quyết ñịnh tăng trưởng kinh tế.
Khi cho tỷ lệ tiết kiệm tăng lên thì trạng thái dừng thay ñổi và tăng trưởng
tiếp tục. Khi mô hình ñược mở rộng ñiều kiện tiến bộ công nghệ thay ñổi theo
hướng tiến bộ hơn, khi ñó tăng trưởng kinh tế tiếp tục và duy trì trong dài hạn.
Mô hình cho thấy việc tiếp thu công nghệ mới thông qua phát minh trong
nước hay nhập khẩu công nghệ mới từ nước ngoài, có thể kích thích tăng
trưởng kinh tế mạnh như thế nào. Tuy nhiên, lý thuyết này cũng có một vài
hạn chế như: nó không làm rõ những yếu tố then chốt ảnh hưởng ñến trạng
thái ổn ñịnh; Lý thuyết mới chỉ bao gồm một khu vực, nên không làm rõ ñược
vai trò của sự phân bổ vốn và lao ñộng giữa các lĩnh vực sản xuất khác nhau
(ví dụ như nông nghiệp và công nghiệp) có thể có ảnh hưởng quan trọng ñối
với năng suất; Lý huyết này chỉ xem các yếu tố tỉ lệ tiết kiệm, tăng trưởng
cung lao ñộng, trình ñộ kỹ năng của lực lượng lao ñộng và tỉ lệ thay ñổi công
nghệ là yếu tố cho trước.
8
Tăng trưởng phải dựa vào các nhân tố chiều sâu như lý thuyết tăng
trưởng nội sinh với các nghiên cứu của Kenneth, J. Arrow (1962). Mô hình
này dựa trên hai giả thiết về tăng năng suất (i) sự gia tăng khối lượng vốn sản
xuất của một doanh nghiệp sẽ gia tăng khối lượng kiến thức. (ii) kiến thức
trong mỗi doanh nghiệp giống như hàng hoá công khi ñược tạo ra, bất cứ một
doanh nghiệp nào cũng có thể sử dụng nhưng không làm tăng chi phí biên.
Nếu chúng ta liên kết hai giả thuyết trên chúng ta có thể nhận ra trữ lượng
kiến thức hay công nghệ có tương quan thuận với trữ lượng vốn sản xuất và
ñưa vào hàm sản xuất có lợi suất không ñổi theo quy mô. Từ ñây cho thấy
tăng trưởng kinh tế sẽ bằng tốc ñộ tăng trưởng vốn sản xuất cộng với thị phần
của lao ñộng nhân với tốc ñộ tăng lao ñộng hay tăng trưởng kinh tế là nội sinh
bởi vì nó phụ thuộc vào tỷ lệ tiết kiệm trong nước, hiệu quả ñầu tư và tỷ lệ
tăng lao ñộng.
Sự phát triển kinh tế thế giới theo hướng hội nhập và mở của ñã cho
phép các nguồn lực, hàng hóa, dịch vụ lao ñộng di chuyển giữa các quốc gia.
Từ ñây ñã có rất nhiều nghiên cứu xem xét tác ñộng của vốn ñầu tư trực tiếp
nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế của các nền kinh tế chủ nhà. Ở ñây có thể
kể ra một số nghiên cứu trong ñó:
- ðể nghiên cứu quan hệ nhân quả giữa các dòng vốn FDI và tăng
trưởng kinh tế, Zhang (2001) ñã sử dụng lượng vốn FDI thực tế thực hiện
hàng năm và số liệu GDP thực cho 11 nước ñang phát triển có thu nhập cao
và thu nhập thấp tại khu vực ðông Á và Mỹ Latin. Các kiểm ñịnh Johansen,
các mô hình hiệu chỉnh sai số và kiểm ñịnh quan hệ nhân quả Granger ñã
ñược áp dụng. Ông kết luận rằng tác ñộng của FDI vào tăng trưởng kinh tế
qua kênh ñầu tư nước chủ nhà là phụ thuộc vào ñặc ñiểm của từng quốc gia.
Dòng vốn FDI có tác dụng thúc ñẩy tăng trưởng ở các nước ðông Á như ðài
Loan.
9
- Sử dụng hai bộ dữ liệu của Ngân Hàng Thế Giới và IMF của 72 nước
thời kỳ 1960 -1995, Carkovic và Levine (2002) ñã kết luận FDI không có tác
ñộng mạnh mẽ nào ñến tăng trưởng qua kênh ñầu tư. Thêm nữa, họ chỉ ra
rằng FDI tác ñộng ñến tăng trưởng không phụ thuộc bởi sự thay ñổi của vốn
con người. ðối với trường hợp của Sri Lanka, Athukorala (2003) cũng khẳng
ñịnh không có kết nối nào chặt chẽ giữa FDI và tăng trưởng. Nghiên cứu còn
chứng minh tác ñộng nhân quả không phải từ FDI ñến tăng trưởng mà là tăng
trưởng ñến FDI. Durham (2004) cũng có kết quả tương tự trong việc phủ nhận
một mối tương quan dương giữa FDI và tăng trưởng khi sử dụng dữ liệu của
80 quốc gia thời kỳ 1979 -1998.
- Xem xét tác ñộng của xuất khẩu và FDI ñối với tăng trưởng kinh tế
của các nước Nam Á như Bangladesh, Ấn ðộ, Pakistan và Sri Lanka. Agama
(2010) ñã sử dụng dữ liệu thứ cấp trong thời kỳ 1980-2009 và sử dụng mô
hình hồi quy tuyến tính. Ông phát hiện ra rằng các tác ñộng dương của xuất
khẩu và FDI ñều có ý nghĩa thống kê. Ông ñề xuất rằng các nhà hoạch ñịnh
chính sách của mỗi quốc gia Nam Á cần ña dạng hóa xuất khẩu của nước này
ñể tăng khối lượng xuất khẩu và gia tăng dòng vốn FDI bởi vì nó có tiềm
năng thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế trong tương lai của các nền kinh tế Nam Á.
- Nghiên cứu tác ñộng của FDI ñối với tăng trưởng kinh tế của Trung
Quốc và Ấn ðộ trong thời kỳ 1993-2009. Agrawal và ñồng sự (2011) ñã xây
dựng các mô hình tăng trưởng sửa ñổi từ mô hình tăng trưởng cơ bản. Các
yếu tố trong mô hình tăng trưởng là GDP, vốn con người, lực lượng lao ñộng,
FDI và Tổng lượng vốn. Sau khi chạy hồi quy mô hình OLS, ông kết luận
rằng sự gia tăng 1% trong FDI sẽ dẫn ñến tăng 0,07% trong GDP của Trung
Quốc và tăng 0,02% trong GDP của Ấn ðộ. Ông cũng tìm thấy rằng sự tăng
trưởng của Trung Quốc bị ảnh hưởng nhiều bởi FDI hơn mức tăng trưởng của
Ấn ðộ. Phần lớn các nhà ñầu tư nước ngoài thích ñầu tư ở Trung Quốc hơn
10
ñầu tư vào Ấn ñộ vì Trung Quốc có quy mô thị trường lớn hơn so với Ấn ðộ,
khả năng tiếp cận ñến thị trường xuất khẩu, các chính sách khuyến khích của
chính phủ, cơ sở hạ tầng phát triển, và môi trường kinh tế vĩ mô tốt.
Vốn ñầu tư tác ñộng tới tăng trưởng theo kênh ñầu tư là như vậy. Bên
cạnh ñó, vốn còn tác ñộng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giảm
nghèo:
- Tác ñộng của vốn tới giảm nghèo là một chủ ñề mà không nhiều
nghiên cứu trực tiếp. Chủ ñề này thường ñược nghiên cứu gián tiếp thông qua
tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế ñể giảm nghèo. Theo Chudnovsky và
Lopez (1999), tác ñộng trực tiếp FDI về nghèo ñói có thể làm việc thông qua
việc giải quyết việc làm và ñào tạo cho người lao ñộng ñịa phương. Khi mà
dòng vốn nước ngoài không thay thế ñầu tư nội ñịa khi ñó FDI có thể góp
phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm hiện có, cung cấp cho người
có thu nhập và ñóng góp do ñó trực tiếp ñến xóa ñói giảm nghèo. Trong ý
nghĩa này, tác ñộng của FDI ñối với giảm nghèo thông qua việc tác ñộng của
nó ñối với việc làm. Theo Hayami (2001) sự ñóng góp của FDI ñến sự phát
triển của một quốc gia ñược công nhận rộng rãi như là lấp ñầy khoảng trống
giữa ñầu tư mong muốn và tiết kiệm huy ñộng trong nước, tăng nguồn thu
thuế, và cải thiện quản lý, công nghệ, cũng như các kỹ năng lao ñộng ở nước
sở tại. ðây có thể giúp ñất nước ñể phá vỡ vòng luẩn quẩn của sự kém phát
triển. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng FDI là rất quan trọng bởi vì nó
cung cấp một nguồn vốn, bổ sung cho ñầu tư tư nhân trong nước, và tạo cơ
hội việc làm mới cũng như chuyển công nghệ và thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế
ở các nước sở tại và thông qua ñó tác ñộng tới giảm nghèo.
- Trong tác phẩm "Lý thuyết về phát triển kinh tế" của Lewis, A. W.
(1954) ñã giải thích về mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp trong
quá trình tăng trưởng, gọi là " Mô hình hai khu vực cổ ñiển". Mô hình này ñã
11
chỉ ra quá trình CDCCKT là quá trình dịch chuyển lao ñộng từ khu vực truyền
thống sang khu vực công nghiệp cũng sẽ cho phép tạo ra tích lũy vốn cho khu
vực công nghiệp phát triển. Dường như mô hình này ñã chỉ ra quá trình tích
lũy vốn cho tăng trưởng gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Nghiên cứu về tác ñộng có lợi ñược mong ñợi của FDI ñến nền kinh
tế của nước chủ nhà của Balasubramanyam và ñồng sự (1996). Nhưng mức
ñộ tác ñộng của nhân tố này phụ thuộc vào cơ cấu của nền kinh tế theo hướng
thay thế nhập khẩu hay khuyến khích xuất khẩu. Nghĩa là tùy theo cơ cấu
kinh tế mà tác ñộng của FDI sẽ khác nhau mà trong ñó cơ cấu theo hướng
khuyến khích xuất khẩu sẽ hấp thụ ñược tốt hơn. Ngoài ta nghiên cứu cho
thấy mối quan hệ này còn phụ thuộc nhiều vào các ñặc ñiểm của mỗi nước (sự
phát triển của ñịa phương, mức ñộ cơ sở hạ tầng, mức ñộ giáo dục, mức ñộ
mở cửa…..).
- Nghiên cứu tác ñộng của FDI và ñầu tư trong nước ñến tăng trưởng
kinh tế của Thổ Nhĩ Kỳ dựa trên số liệu thời kỳ 1980-2012 của Yilmaz Bayar
(2014) ñã cho thấy FDI không khuyến khích CDCCKT nên cũng tác ñộng âm
ñến tăng trưởng kinh tế. Nhưng theo chiều ngược lại vốn trong nước DI
khuyến khích CDCC và tác ñộng tích cực ñến tăng trưởng kinh tế. Từ ñó tác
giả cho rằng tác ñộng âm của FDI ở ñây là bắt nguồn từ dòng FDI chảy vào
Thổ Nhĩ Kỳ chủ yếu nhằm tư nhân hóa các tài sản cố ñịnh thuộc sở hữu nhà
nước chứ không phải ñể sản xuất. Do vậy Thổ Nhĩ Kỳ cần thực hiện các
chính sách thu hút FDI dưới hình thức ñầu tư mới ñể chuyển ñổi tác ñộng âm
này sang tác ñộng tích cực cho tăng trưởng kinh tế.
Tuy nhiều cách tiếp cận khác nhau những các nghiên cứu ñều ñã chỉ ra
những tác ñộng của vốn tới tăng trưởng kinh tế. Các kết luận ñều khẳng ñịnh
vốn tác ñộng tích cực tới tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu cũng chỉ ra tác
ñộng của vốn sẽ có tác ñộng chỉ trong khoảng thời gian ngắn, ñồng thời tác
12
ñộng chỉ có hiệu quả nếu quá trình tích lũy và ñầu tư phải gắn với vốn con
người và môi trường thể chế tốt hơn. Ngoài ra vốn còn tác ñộng tới tăng
trưởng thông qua thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giảm nghèo.
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu ở Việt Nam
Cùng với các nghiên cứu của thế giới các nghiên cứu của Việt Nam
cũng ñề cập tới ñiều này.
ðể xác ñịnh nguồn gốc tăng trưởng ở Việt Nam, Trần Thọ ðạt (2002)
và Chu Quang Khôi (2002) ñã sử dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng và
số liệu thống kê Việt Nam từ 1986-2002 và cho thấy vai trò của vốn ñầu tư
ngày càng cao với tăng trưởng kinh tế trong suốt thời kỳ này. Ngoài ra các tác
giả cũng chỉ ra vai trò của lao ñộng những năm ñầu rất cao (thâm dụng lao
ñộng) sau giảm dần, nhân tố TFP có xu hướng tăng dần và yếu tố chu kỳ kinh
doanh thay ñổi rõ nhất thời kỷ 1998 -2001. …
Trên cơ sở nền tảng lý thuyết tăng trưởng và vận dụng phương pháp
hạch toán tăng trưởng, Nghiên cứu của Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Tuệ Anh
(2006) tập trung vào phân tích ñóng góp của các nhân tố sản xuất nhất là vốn
với tăng trưởng kinh tế. Một số kết luận quan trọng về tăng trưởng kinh tế
Việt Nam rằng các nhân tố ảnh hưởng khác nhau tới tăng trưởng kinh tế Việt
Nam: 90% thay ñổi sản lượng trong thời kỳ 1990 -2004 là nhờ vốn sản xuất,
số lượng lao ñộng và vốn con người trong khi ñóng góp của các nhân tố ngoài
vốn sản xuất và lao ñộng (TFP) là rất thấp và giảm dần, trong ñó ñóng góp
của vốn sản xuất với tăng trưởng là thấp, của vốn con người là cao và tăng,
ñóng góp của lao ñộng khá cao trong suốt thời kỳ (nếu tăng lao ñộng 1% thì
giá trị gia tăng tăng 0,58%). Nhóm tác giả kiến nghị phải tăng trưởng kinh tế
theo chiều sâu bằng nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ, thu hút tối ña
nguồn ñầu tư ngoài nhà nước, phát huy thế mạnh lao ñộng ñi kèm nâng cao
chất lượng lao ñộng, cải thiện các chính sách của chính phủ. Với mục tiêu chỉ
13
phân tích ñánh giá ñóng góp của các nhân tố tăng trưởng kinh tế Việt Nam
nên tăng trưởng kinh tế chỉ xem xét một phần tổng cung như vốn sản xuất,
vốn con người, số lượng lao ñộng và công nghệ, các tác ñộng của các nhân tố
như chính sách của chính phủ và sự mở cửa hội nhập của nền kinh tế Việt
Nam …chưa ñược ñánh giá mặc dù thừa nhận trong giai ñoạn 1991-2005
chúng có ảnh hưởng rất lớn. Ngoài ra, tác ñộng của cấu trúc các thị trường ở
Việt Nam chưa ñược thể hiện.
Nghiên cứu về Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam của Bùi
Tất Thắng (2006) ñã làm rõ lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân tích
rõ cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và nội bộ ngành trong
thời kỳ CNH (phân tích số liệu thống kê theo phương pháp phân ngành của
Việt Nam và của Liên hiệp quốc), trong ñó phân tích các nhân tố ảnh hưởng
ñến chuyển dịch, chuyển dịch CCKT ngành trong một số mô hình CNH mà
một trong ñó là vốn ñầu tư. Tuy nhiên, trong phần phân tích thực trạng, tác
giả mới chỉ tính toán các số liệu giản ñơn về cơ cấu ngành, lao ñộng, tốc ñộ
tăng trưởng… mà chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng ñể lượng hóa các
tác ñộng của CDCCNKT ñến việc tăng trưởng kinh tế, tăng năng suất, mà ñây
vấn ñề cần làm rõ ñể có các giải pháp phù hợp.
Khẳng ñịnh tầm quan trọng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñối với tăng
trưởng và coi chuyển dịch cơ cấu như tiêu chuẩn ñể ñánh giá tình hình tăng
trưởng kinh tế Việt Nam trong những năm sau ñổi mới. Trong ñiều kiện của
Việt Nam, Nghiên cứu của Nguyễn Văn Nam và Trần Thọ ðạt (2006) hay
của Nguyễn Kế Tuấn và nhóm tác giả (2011) cũng chỉ ra ñiều kiện ñể chuyển
dịch cơ cấu kinh tế là vốn ñầu tư.
Nghiên cứu về “ðóng góp của các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
ngành tới tăng trưởng năng suất (lao ñộng)”. Nguyễn Thị Tuệ Anh và các
cộng sự (2007) ñã ñã trình bày lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành. ðồng
14
thời trên cơ sở số liệu của Tổng cục Thống kê, nhóm ñã sử dụng phương pháp
SSA ñể phân tích, lượng hóa ñóng góp của các ngành và chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế ñến tăng năng suất lao ñộng tổng thể và của từng ngành giai
ñoạn 1991 – 2005 (từng thời kỳ kế hoạch 5 năm); ñưa ra một số kiến nghị và
giải pháp liên quan ñến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ñể tăng năng suất.
Tuy nhiên về mục tiêu phát triển các ngành giai ñoạn 2006 – 2010, nhóm tác
giả lấy số liệu về chỉ tiêu phát triển trong kế hoạch phát triển KT – XH 05
năm 2006 – 2010 ñược Quốc hội thông qua ñể ñề ra các giải pháp kiến nghị
mà chưa có sự xem xét ñánh giá, phân tích các chỉ tiêu này có khả thi, có phù
hợp hay không trước khi ñề xuất giải pháp.
Tập trung vào thay ñổi và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñối với tăng
trưởng kinh tế. Nghiên cứu của Bùi Quang Bình (2010) dựa trên quan ñiểm
cơ cấu kinh tế thay ñổi tức cấu thành các yếu tố tạo ra tăng trưởng sản lượng
sẽ thay ñổi, nếu những yếu tố có tính chất vững chắc và hàm chứa tiến bộ kỹ
thuật chiếm ưu thế thì tăng trưởng manh tính bền vững hơn. ðồng thời nghiên
cứu cũng chỉ ra tầm quan trọng của vốn với quá trình CDCCKT. Nhân tố này
góp phần thúc ñẩy phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ trong suốt
những năm công nghiệp hóa.
Trong báo cáo Giảm nghèo ở Việt Nam của Viện Khoa học Xã hội Việt
Nam (2011) ñánh giá rằng cần duy trì sự ổn ñịnh vĩ mô ñể giảm nghèo bền
vững. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và ñẩy mạnh công nghiệp hóa
ở Việt Nam, ñể duy trì và bảo ñảm nguồn vốn ñầu tư cần có sự bổ sung từ
nguồn bên ngoài như FDI hay ODA…Trong ñó FDI coi là nguồn quan trọng
không chỉ giúp Việt Nam giải cơn khát vốn là còn có tác ñộng lan tỏa ñến
giảm nghèo trong cả tương lai.
Nhìn chung các nghiên cứu của Việt Nam ñều ñã ñề cập tới tác ñộng
của vốn ñầu tư tới tăng trưởng kinh tế và các quá trình kinh tế liên quan như
15
chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay giảm nghèo. Cùng với các kết quả nghiên cứu
ở nước ngoài, kết quả này sẽ góp phần hình thành khung lý thuyết cho nghiên
cứu này.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ðỘNG CỦA ðẦU TƯ TỚI TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ
1.2.1. Khái niệm về ñầu tư và nguồn vốn ñầu tư
a. Khái niệm ñầu tư
ðầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại ñể tiến hành các hoạt
ñộng nào ñó nhằm thu về các kết quả nhất ñịnh trong tương lai lớn hơn các
nguồn lực ñã bỏ ra. Như vậy, mục tiêu của ñầu tư là ñạt ñược các kết quả lớn
hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà nhà ñầu tư phải gánh chịu khi tiến
hành ñầu tư. Nguồn lực ñược nói ñến ở ñây có thể là tiền, tài nguyên, công
nghệ, nhà xưởng, sức lao ñộng, trí tuệ… và các mục ñích hướng tới chính là
sự tăng lên về tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, ñường sá,
bệnh viện, máy móc…), tài sản trí tuệ (trình ñộ chuyên môn, kỹ năng tay
nghề, năng suất lao ñộng, trình ñộ quản lý…) và nguồn nhân lực có ñủ ñiều
kiện làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
Theo cách hiểu thông thường nhất trong xã hội, ñầu tư là việc bỏ vốn ra
bằng các tài sản hữu hình (tiền, nhà xưởng, máy móc,...) hoặc vô hình (phát
minh, sáng chế, thương hiệu,...) ñể kinh doanh nhằm ñạt ñược lợi ích nào ñó
trong tương lai.
Còn theo kinh tế học vĩ mô thì ñầu tư ñược hiểu là tăng vốn tư bản
nhằm tăng cường sức sản xuất trong tương lai. Có nghĩa là ñầu tư là việc bỏ
tư bản ñể ñạt ñược mục ñích kinh tế, là hoạt ñộng mang lại lợi nhuận cho chủ
ñầu tư. ðầu tư còn ñược gọi là hình thành tư bản hoặc tích lũy tư bản. Chỉ có
tăng tư bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất mới ñược tính là ñầu tư, còn
16
tăng tư bản trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất ñộng sản không
ñược coi là ñầu tư.
b. Nguồn vốn ñầu tư
Nếu xét trên tổng thể nền kinh tế thì nguồn vốn ñầu tư bao gồm hai loại
sau: nguồn trong nước tiết kiệm ñược và nguồn từ nước ngoài ñưa vào.
Nguồn từ nước ngoài ñưa vào có thể dưới dạng: ñầu tư trực tiếp, ñầu tư gián
tiếp, các khoản vay nợ và viện trợ, tiền kiều hối và thu nhập do nhân tố từ
nước ngoài chuyển về. Có thể chia vốn ñầu tư làm 2 loại là ñầu tư của khu
vực doanh nghiệp và cá nhân (khu vực tư) và ñầu tư của khu vực nhà nước
(khu vực công).
- Nguồn vốn ñầu tư của khu vực tư: trên lý thuyết thì nguồn vốn ñầu tư
của khu vực (Ip) ñược hình thành từ tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và
của cá nhân (Sp) và luồng vốn của nước ngoài ñổ vào khu vực này (Fp):
Ip = Sp + Fp
Sp = Ypd – Cp
Trong ñó:
+ Ypd là thu nhập khả dụng;
+ Cp là tiêu dùng cá nhân và hộ gia ñình
Nguồn tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và cá nhân thường là nguồn
chủ yếu trong nền kinh tế. Nguồn vốn của nước ngoài ñổ vào khu vực tư
thường ở các dạng như ñầu tư trực tiếp (FDI) và các khoản nợ.
- Nguồn vốn ñầu tư của khu vực công: nguồn ñầu tư của nhà nước (Ig)
ñược xác ñịnh theo công thức sau:
Ig = (T – Cg) + Fg
Trong ñó:
+ T là các khoản thu của khu vực nhà nước;
+ Cg là các khoản chi tiêu của khu vực nhà nước không kể chi ñầu tư.
17
+ Chênh lệch giữa khoản thu và chi này là tiết kiệm của khu vực nhà
nước;
+ Fg là các khoản viện trợ và vay nợ từ nước ngoài vào khu vực nhà
nước.
Dựa vào ñẳng thức trên, ta thấy ñầu tư của khu vực nhà nước ñược tài
trợ bởi ba nguồn vốn:
- Thứ nhất là khả năng huy ñộng vốn của khu vực nhà nước từ khu vực
doanh nghiệp và cá nhân hoặc tổ chức tài chính trung gian. Hình thức huy
ñộng này ñược thực hiện việc phát hành trái phiếu, kỳ phiếu của nhà nước.
- Thứ hai là tiết kiệm của khu vực nhà nước, bằng các khoản thu về
ngân sách nhà nước trừ cho các khoản chi thường xuyên. Trong trường hợp
các nước kém phát triển thì khoản tiết kiệm này rất khiêm tốn, không ñủ ñáp
ứng nguồn vốn ñầu tư lớn cho phát triển, nhất là vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
- Thứ ba là nguồn vốn giúp ñỡ từ nước ngoài. Nguồn này có vai trò khá
quan trọng ñối với các nước kém phát triển. Các nguồn từ nước ngoài thường
dưới dạng viện trợ hoặc nợ.
1.2.2. Lý luận về tăng trưởng kinh tế
a. Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là một khái niệm rất quan trọng. ðây cũng là nền
tảng của nhiều mối quan hệ kinh tế xã hội và góp phần tạo nên các mối quan
hệ ña chiều của xã hội. Các mối quan hệ ñó có thể bao gồm về mối quan hệ
giữa tăng trưởng và công bằng xã hội, tăng trưởng kinh tế và văn hóa, tăng
trưởng kinh tế và môi trường, tăng trưởng kinh tế và tham nhũng…. Việc nắm
rõ các khái niệm cũng như các lý luận và lý thuyết về tăng trưởng sẽ góp phần
nghiên cứu một cách có hệ thống hơn về mối quan hệ của tăng trưởng với các
khái niệm và phạm trù khác, và ñể từ ñó góp phần hài hòa khái niệm này với
các khái niệm và phạm trù khác.
18
Trong nhiều nghiên cứu kinh tế, các tác giả phần lớn ñều cho rằng tăng
trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh quy mô tăng lên hay giảm
ñi của nền kinh tế ở năm này so với năm trước ñó hoặc của thời kỳ này so với
thời kỳ trước ñó. Tăng trưởng kinh tế có thể biểu hiện bằng qui mô tăng
trưởng và tốc ñộ tăng trưởng. Qui mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng lên
hay giảm ñi nhiều hay ít, còn tốc ñộ tăng trưởng ñược sử dụng với ý nghĩa so
sánh tương ñối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm của nền kinh tế giữa
năm hay các thời kỳ. ðể ño lường tăng trưởng kinh tế người ta thường dùng
hai chỉ số chủ yếu: phần tăng, giảm quy mô của nền kinh tế (tính theo GDP),
hoặc tốc ñộ tăng trưởng kinh tế (tính theo GDP).
Tương tự như vậy Bùi Quang Bình, 2010 cho rằng “Tăng trưởng kinh
tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế (GDP) hay sản lượng
của nền kinh tế tính trên ñầu người (GDP/người) qua một thời gian nhất ñịnh.
Thường ñược phản ánh qua mức tăng trưởng và tỷ lệ tăng trưởng”. Rõ ràng,
Tăng trưởng kinh tế liên quan ñến sự gia tăng thu nhập quốc dân thực tế chứ
không phải là thu nhập danh nghĩa do ñó cần phải ñiều chỉnh lạm phát khi
tính toán. Hay Quy mô sản lượng của nền kinh tế tính trên ñầu người lại phụ
thuộc vào quy mô sản lượng của nền kinh tế và dân số quốc gia. Nếu sự gia
tăng của cả hai yếu tố này khác nhau sẽ làm cho quy mô sản lượng của nền
kinh tế tính trên ñầu người thay ñổi. Do vậy trong nhiều trường hợp, thu nhập
bình quân ñầu người không hề ñược cải thiện mặc dù có mức tăng trưởng
dương.
Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006) cho rằng tăng trưởng của nền
kinh tế là quá trình duy trì xu thế tăng trưởng liên tục trong dài hạn. ðồng thời
xu thế tăng trưởng như vậy sẽ thể hiện cách thức tạo ra tăng trưởng kinh tế
như thế nào. Nguyễn Văn Nam, Trần Thọ ðạt (2006) khi bàn tới Tốc ñộ và
chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam ñã khẳng ñịnh việc nền kinh tế ñạt