ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
LÒ THU HẰNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ THANH YÊN - HUYỆN ĐIỆN BIÊN - TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Lớp
: K45 – ĐCMT – N01
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành”, thực tập tốt nghiệp là
thời gian để mỗi sinh viên sau giai đoạn học tập nghiên cứu tại trường có điều
kiện củng cố các kiến thức đã học vào thực tế. Đây là giai đoạn không thể
thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường nói chung và trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Đại Học Nông
Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và các thầy, cô
giáo bộ môn và đặc biệt là cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi người đã trực tiếp
hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài : “Đánh giá hiệu
quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn xã Thanh Yên - huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên”.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Thanh Yên, cán
bộ địa chính xã Thanh Yên, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong xã
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận, mặc dù em đã cố gắng
hết sức mình nhưng do chưa có kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên chắc
chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu sót, em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô, bạn bè để báo cáo của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày…tháng…năm 2017
Sinh viên
Lò Thu Hằng
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam.................... 29
Bảng 4.1: Tình hình dân số và lao động của xã Thanh Yên 2016 ................. 37
Bảng 4.2: Số lượng một số vật nuôi chính trên địa bàn xã Thanh Yên.......... 38
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích của xã Thanh Yên
năm 2016...................................................................................................... 40
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Thanh Yên................ 42
Bảng 4.5: Thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp xã Thanh Yên
năm 2016...................................................................................................... 43
Bảng 4.6: Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính xã Thanh Yên .............. 46
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế cây hàng năm .................................................... 46
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của cây lâu năm và cây ăn quả........................... 47
Bảng 4.9: Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp tính bình quân/ha ..................................................................... 49
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất cây hàng năm........... 49
Bảng 4.11: Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất cây hàng năm... 50
Bảng 4.12. Hiệu quả xã hội của các LUT........................................................... 52
Bảng 4.13: Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất ........................... 54
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ quá trình hình thành đất ...................................................... 13
Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng đất vào các mục đích của xã Thanh Yên .............. 41
Hình 4.2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp xã Thanh Yên ............................ 42
iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CM
Chuyên màu
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
FAO
Tổ chức lương – nông của Liên Hiệp Quốc
H
High (cao)
L
Low (thấp)
LUT
Loại hình sử dụng đất
M
Medium (trung bình)
NN & PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TN & MT
Tài nguyên và Môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
VH
Very high (rất cao)
VL
Very Low (rất thấp)
v
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................ 8
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 8
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 9
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 9
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 9
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 9
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài................................................................ 10
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................. 11
2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 11
2.1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................... 11
2.1.2. Sử dụng đất và những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất ................... 16
2.1.3. Quy trình đánh giá đất ........................................................................ 23
2.1.3.1. Nguyên tắc đánh giá đất................................................................... 23
2.1.3.2. Nội dung đánh giá đất ...................................................................... 23
2.1.4. Định huớng sử dụng đất nông nghiệp ................................................. 25
2.1.4.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất .................... 25
2.1.4.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp................... 25
2.1.4.3. Định huớng sử dụng đất ................................................................... 26
2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam.............. 27
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới ............................... 27
2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ................................. 28
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam.................... 29
2.2.3. Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Điện Biên ..................................... 29
PHẦN 3. ĐỐI TUỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 31
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 31
vi
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 31
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 31
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 31
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 31
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 31
3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp .................................................. 31
3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp .................................................... 32
3.4.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại hình sử dụng đất....... 32
3.4.4. Phương pháp tính toán phân tích số liệu, so sánh, viết báo cáo ........... 33
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 34
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thanh Yên, huyện Điện Biên, tỉnh
Điện Biên. .................................................................................................... 34
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 34
4.1.2. Các yếu tố liên quan đến sử dụng đất ở xã Thanh Yên........................ 37
4.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Thanh Yên ............................... 40
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích của xã Thanh Yên .............. 40
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Thanh Yên ...................... 41
4.2.3. Thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp xã Thanh Yên ....... 43
4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
Thanh Yên.................................................................................................... 45
4.3.1. Hiệu quả kinh tế của cây hàng năm .................................................... 45
4.3.2. Hiệu quả kinh tế của cây lâu năm và cây ăn quả ................................. 47
4.3.3. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất và loại hình sử dụng đất .... 48
4.3.4. Hiệu quả xã hội................................................................................... 51
4.3.5. Hiệu quả môi trường ........................................................................... 53
4.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Thanh Yên .......... 54
4.4.1. Những căn cứ để định hướng sử dụng đất ........................................... 54
vii
4.4.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ..................................................... 55
4.4.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ................................................. 56
4.4.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dung đất nông nghiệp ....................... 56
4.4.4.1. Đánh giá chung ................................................................................ 56
4.4.4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dung đất nông nghiệp..................... 57
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................... 59
5.1. Kết luận ................................................................................................. 59
5.2. Đề nghị. ................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 61
8
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng
cho con nguời. Đất đai là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động kinh
tế xã hội, nó không chỉ là đối tuợng lao động mà còn là tư liệu sản xuất
không thể thay thế đuợc, đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp. Đất là cơ sở
của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác đông mạnh mẽ đến hiệu
quả sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi truờng duy nhất sản xuất ra
lương thực thực phẩm nuôi sống con người. Việc sử dụng đất hiệu quả và bền
vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản
xuất của đất đai cho hiện tại và tương lai.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng
tăng về lương thực thực phẩm, chỗ ở cũng như nhu cầu về văn hoá - xã hội.
Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thoả mãn những nhu
cầu ngày càng tăng đó. Như vậy, đất đai đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về
diện tích nhưng lại có nguy cơ suy thoái duới tác động của thiên nhiên và sự
thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất. Đó còn chưa kể đến sự
suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hoá đang diễn ra
mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Do vậy, việc
đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử
dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển
bền vững đang trở thành vẫn đề mang tính chất toàn cầu đang đuợc các nhà
khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền nông nghiệp chủ
yếu như Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
9
Thanh Yên là một xã nông nghiệp với 1.977,07 ha tổng diện tích đất tự
nhiên trong đó đất sản xuất nông nghiệp 1.706,94 ha. Lao động và thu nhập
chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp. Vì vậy, việc định hướng cho người dân
khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả đất nông nghiệp là một trong những
vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Để giải quyết vấn
đề này thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất
hướng sử dụng đất và loại hình sử dụng rất thích hợp là việc rất quan trọng.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý
của ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên – trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, đồng thời với sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo: TS.Nguyễn Thị
Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Thanh
Yên - huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Thanh Yên để từ đó
kết luận và đưa ra các loại hình sử dụng đất hiệu quả. Từ đó đề xuất hướng sử
dụng đất nông nghiệp theo hướng hiệu quả và năng suất cao cho xã Thanh Yên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thanh Yên.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Thanh Yên.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp xã Thanh Yên
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa
bàn nghiên cứu.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đúng, khách quan, khoa học và phù hợp với tình hình thực
tiễn ở địa phương.
10
- Phải thu thập số liệu một cách chính xác và tin cậy.
- Các giải pháp phải khoa học và có tính khả thi.
- Định xuất hướng phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
- Củng cố kiến thức đã đuợc tiếp thu trong nhà trường và những kiến
thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của
sinh viên trong quá trình làm đề tài.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất sản xuất nông
nghiệp từ đó đề xuất những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.
11
PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Các khái niệm liên quan
Khái niệm chung về đất
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên duới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp mặt
tơi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp
phủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể
tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch
quyển, khí quyển, thuỷ quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của 4 quyển
trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản.
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự
nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá
mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian. Đất xem như một vật thể sống nó luôn vận
động và phát triển. (Nguyễn Thế Đặng – và các cộng sự, (1999)) [2].
Theo C.Mac : “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến báu của sản
xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh
của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”.
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng:
“Đất đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.
Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất
nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có
giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm: khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ
thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nứơc
12
ngầm và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều chiều ngang, trên mặt đất là sự
kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật với các thành phần
khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động
sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của loài người.
Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ
phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi
trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác. (Bộ Tài
nguyên và Môi trường (2013)) [1].
Khái niệm về đánh giá đất đai
- Đánh giá đất đai là so sánh, đánh giá khả năng của đất theo từng
khoanh đất vào độ màu mỡ và khả năng sản xuất đất.
- Đánh giá đất đai là sự phân chia có tính chất chuyên canh về hiệu suất
của đất do những dấu hiệu khách quan (khí hậu, thủy văn, thảm thực vật tự
nhiên, hệ động vật tự nhiên…) và thuộc tính của chính đất đai tạo nên.
- Theo FAO (1976) đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu
những tính chất vốn có của vạt đất/khoanh đất cần đánh giá với những tính
chất đất đai mà loại hình sử dụng đất yêu cầu.
- Trong sản xuất nông nghiệp, việc đánh giá đất nông nghiệp được dựa
theo các yếu tố đánh giá đất với mức độ khác nhau. Mức độ khác nhau của
các yếu tố đánh giá đất được tính toán dựa trên những cơ sở khách quan, phản
ánh các thuộc tính của đất và mối tương quan giữa chúng với năng suất cây
trồng trong nhiều năm. Nói cách khác đánh giá đất đai trong sản suất nông
nghiệp thường dựa vào chất lượng (độ phì) của đất và mức sản phẩm mà độ
phì tạo nên.
- Trong đánh giá đất đai có hai khái niệm cụ thể sau:
13
+ Đánh giá tiềm năng sử dụng đất đai: Là việc phân chia hay phân hạng
đất đai thành các nhóm dựa trên các yếu tố thuận lợi hay hạn chế trong sử
dụng như độ dốc, độ dày tầng đất, đá lẫn, tình trạng sói mòn, ngập úng, khô
hạn… Trên cơ sở đó có thể sử dụng những loại hình sử dụng đất phù hợp.
+ Đánh giá mức độ thích hợp đất đai: Là quá trình xác định mức độ
thích hợp cao hay thấp của các kiểu sử dụng đất cho một đơn vị đất đai và
tổng hợp cho toàn khu vực dựa trên so sánh yêu cầu kiểu sử dụng đất với đặc
điểm các đơn vị đất đai.
Khái niệm về loại hình sử dụng đất (Land Yse Type – LUT)
LUT là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc
tính nhất định. LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng
đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế xã hội
và kỹ thuật được xác định. Trong sản xuất nông nghiệp, loại hình sử dụng đất
được hiểu khái quát là hình thức sử dụng đất đai để sản xuất hoặc phát triển
một nhóm cây trồng, vật nuôi trong một chu kỳ hoặc chu kỳ nhiều năm.
Ngoài ra LUT còn có nghĩa là kiểu sử dụng đất (Nguyễn Ngọc Nông, Nông
Thu Huyền (2013)) [8].
2.1.1.2. Quá trình hình thành đất
Đá mẹ
Quá trình
Phá hủy
Mẫu chất
Quá trình
Hình thành
Đất
Hình 2.1. Sơ đồ quá trình hình thành đất
Đá mẹ duới tác dụng của các yếu tố ngoại cảnh bị phá huỷ tạo thành
mẫu chất, mẫu chất chưa phải là đất vì còn thiếu một hợp phần vô cùng quan
trọng là chất hữu cơ. Trước khi có sinh vật, trái đất lúc đó chỉ bao gồm lứp vỏ
toàn đá. Dưới tác dụng của mưa, các sản phẩm vỡ vụn của đá bị trôi xuống
nơi thấp hơn và lắg đọng ở đó hoặc ở ngoài đại dương. Sự vận động của vỏ
trái đất có thể làm nổi những vùng đá trầm tích đó lên và lại tiếp tục chu trình
14
như trên người ta gọi đó là Đại tuần hoàn đại chất. Đây là một quá trình tạo
lập đá đơn thuần và xảy ra theo một chu trình khép kín và rộng khắp.
Khi trên trái đất xuất hiện sinh vật, sinh vật đã hút chất dinh dưỡng từ
những mẫu chất do đá vỡ vụn ra để sinh sống và khi chết đi tạo lên một lượng
chất hữu cơ. Cứ như vậy, sinh vật ngày càng phát triển và lượng chất hữu cơ
ngày càng nhiều, nó đã biến mẫu chất thành đất. Người ta gọi đó là Tiểu tuần
hoàn sinh vật.
Sự thống nhất giữa Đại tuần hoàn địa chất và Tiểu tuần hoàn sinh vật
đã tạo ra đất và đó cũng chính là bản chất của quá trình hình thành đất.
(Nguyễn Thế Đặng – và các cộng sự (1999) [2].
2.1.1.3. Phân loại đất nông nghiệp
- Theo Luật Đất Đai 2013, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các
loại như sau:
+ Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng các loại
cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm. Đất trồng cây hàng
năm bao gồm:
* Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3vụ/năm với các công
thức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu,.....
* Đất 2 vụ có công thức luân canh như: Lúa – lúa, lúa – màu, màumàu,....
* Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được 1 vụ lúa hay 1 vụ màu/năm.
Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn đựơc phân theo các tiêu thức khác
và được chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu,...
+ Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ
sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời lỳ kiến thiết cơ bản
mới đưa vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm.
15
+ Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loại
cây rừng với mục đích sản xuất.
+ Đất rừng phòng hộ là diện tích đất để trồng rừng với mục đích phòng hộ.
+ Đất rừng đặc dụng là diện tích đất được Nhà nước quy hoạch, đưa
vào sử dụng với mục đích riêng.
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản là diện tích đất dùng để nuôi trồng thuỷ sản
như tôm, cua, cá..
+ Đất làm muối là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sản
xuất muối.
+ Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các
loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả hình thức trồng trọt không
trực tiếp lên trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các
loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây
giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.
2.1.1.4. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp
Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản
xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người. Nói về
tầm quan trọng của đất C.Mac viết: “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, kho
tàng cung cấp các tư liệu lao động vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng
của tập thể” (C.Mac, 1949) . Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực
của quá trình sản xuất là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động
(luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất như ; cày, bừa,xới, xáo,...) và
công cụ lao động hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn
nuôi,..). Quá trình sản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và
quá trình sinh học tự nhiên của đất.
16
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ
đều đựơc xây dựng trên nền tảng cơ bản sử dụng đất.
Trong nông nghiệp ngoài vai trò là cơ sở không gian đất còn có chức
năng đặc biệt quan trọng:
- “Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất.
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng
và phát triển của cây trồng. Như vây, đất trở thành công cụ sản xuất. Năng
suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc và độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả
các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này”.
Chính vì vậy, có thể nói rằng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
trong nông nghiệp.
2.1.2. Sử dụng đất và những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ
người – đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường.
Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không
ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công
dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy,
sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt độg kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương
thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời
sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của
17
sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các
khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,
hình thành, cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tes sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai
một cách kinh tế, tập trung, thâm canh .
Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất,… vừa bị chi phối bởi các
điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện,
quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và
nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
• Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: Ánh sáng, nhiệt độ,lượng
mưa, thuỷ văn, không khí,... trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu
của việc sử dụng đất đai sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ
nhưỡng và các nhân tố khác.
- Điều kiện khí hậu. Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp
đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn
nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và
không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm.... trực tiếp ảnh
hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa
nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ
18
và ẩm độ của đất, cũng như khả năng cung cấp nước cho các cây, con sinh
trưởng, phát triển.
- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giưũa địa hình, địa mạo, độ cao sơ
với mực nước biển, độ dốc, hướng dốc,... Thường dẫn đến đất đai, khí hậu
khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp,
lâm nghiệp. Đại hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông
nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng xây dựng đồng ruộng,
thuỷ lợi canh tác và cơ giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy, cần tuân theo
các quy luật của tự nhiên tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt hiệu quả cao nhất
về kinh tế- xã hội và môi trường.
• Yếu tố về kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin
và quản lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh
tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao
thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản
lý, sử dụng lao động, yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định,
chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai. Thực vậy, phương hướng sử dụng đất
đuợc quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ
nhất định. Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích
ứng về phương thức sử dụng đất.
Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh giá
bằng hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh
tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất. Tuy nhiên nếu có chính sách
ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất
19
đai. Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình
trạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị huỷ hoại.
Như vậy, các nhân tố diều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế- xã hội tạo
ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng dến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ
vị trí và có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế
- xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi
và khó khăn để dử dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
2.1.2.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu công việc mang lại. Do tính chất
mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con
người mà ta phải xem xét kết quả tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra
kết quả đó bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi
đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà
còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản
phẩm đó. Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một
nội dung đánh giá hiệu quả.
Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những
luận điểm của Mac và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:
- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời
gian, thể hiện trình độ sử dụng nguồn lực xã hội. C.Mac cho rằng quy luật tiết
kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều
phương thức sản xuất. Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật
đó, nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện
phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại.
- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã
hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành
giữa con người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã
20
hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp
tục đời sống xã hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu con người là những
yếu tố khách quen phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối với môi
trường bên ngoài. Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất xã hội và
môi trường.
- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu
cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong quy hoạch
và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào
và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết
quả nhất định với cho phí lớn. Như vậy, bản chất của hiệu quả được xem là:
Việc đáp ứng nhu cầu của con người trong xã hội, việc bảo tồn tài nguyên
thiên nhiên và nguồn lực để phát triển bền vững.
Hiệu quả kinh tế
Theo C.Mac thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiêt skiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo
các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà khoa học Samuelson Nodhuas “Hiệu
quả có nghĩa là không lãng phí”, “Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến
chi phí cơ hội”, “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng
hàng hoá khác” (Vũ Thị Phương Thuỵ,2000) [10]. Hiệu quả kinh tế là một chỉ
tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức
năng tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ,
góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội.
Hiệu quả kinh tế phải đạt đựơc ba vấn đề sau:
- Một là: Mọi hoạt động của con người đều phải tuân theo quy luật tiết
kiệm thời gian.
- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết
hệ thống.
21
- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế đựơc hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu vào. Mối tương quan
cần xét cả phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ
chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất cảu phạm trù kinh
tế sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của
cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội .
Hiệu quả xã hội
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà
sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả này
đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.“Hiệu quả về
mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo
việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” (Nguyễn Duy Tính,1995) [9].
Hiệu quả môi trường
“Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động cuae
sinh vật, hoá học, vật lý,... chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi
trường của các loại vật chất trong môi trường” (Viện nghiên cứu và phổ biến
tri thức bách khoa,1998) [14]. Một hoạt động sản xuất đựơc coi là có hiệu quả
khi không ccó những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường đất, nước,
không khí, không làm ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường sinh thái và đa
dạng sinh học.
22
Quan điểm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thoả mãn vấn
đề tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên rừng sản xuất, mang lại lợi ích xã
hội và bảo vệ được môi trường.
2.1.2.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 – 5 tỷ ha.nhân loại đang
làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 -7
triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hoá. Để giải quyết
nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng
năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập
bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất
hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn
chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người.
Đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn
tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát
triển chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền
vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi
trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này.
2.1.2.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất.
Trong quá trình sử dụng đất đạt tiêu chuẩn cơ bản và tổng quan khi
đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự phát triển lớn
nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả. Do đó
tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông – lâm
– nghiệp là mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một
khối lượng nông – lâm sản nhất định.
23
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục
tiêu kinh tế, xã hội và môi trường .
Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông – lâm
nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân. Vì vậy, đánh giá
hiệu qảu sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng
vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững xã hội và bền vững
về môi trường.
2.1.3. Quy trình đánh giá đất
2.1.3.1. Nguyên tắc đánh giá đất
- Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các
loại sử dụng đất cụ thể.
- Việc đánh giá yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu
tư cần thiết trên các loại đất đai khác nhau.
- Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp.
- Việc đánh giá phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
- Khả năng thích nghi đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững.
- Đánh giá đất có liên quan tới so sánh với nhiều loại sử dụng đất.
2.1.3.2. Nội dung đánh giá đất
- Các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
- Xác định các loại sử dụng đất.
- Xây dựng thang tiêu chuẩn thích hợp cho các loại sử dụng đất đó.
- Hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai.
* Trình tự hoạt động đánh giá đất theo FAO.
Trong tài liệu “Đánh giá đất vì sự nghiệp phát triển” đã chỉ dẫn việc
thực hiện đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất gồm 9 bước:
- Bước 1: Xác định mục tiêu.
Đây là bước khởi đầu, xác định quy mô và mức độ của công việc cụ thể.
24
- Bước 2: Thu thập tài liệu.
Dựa vào mục tiêu và quy mô của từng dự án đánh giá đất để thu thập
các tài liệu thông tin sẵn có về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng dự án.
- Bước 3: Xác định đơn vị đất đai.
Mô tả các đơn vị đất đai (Land Mapping Unit - LMU) dựa trên kết quả
điều tra tài nguyên đất (khí hậu, loại đất, thực vật bề mặt đất, nước ngầm).
Mỗi một LMU có số lượng các đặc tính như độ dốc, lượng mưa, phẫu diện
đất, thoát nước, thảm thực vật v.v khác với LMU kề bên.
- Bước 4: Xác định loại hình sử dụng đất.
Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất với các thuộc tính chính
liên quan đến: Các chính sách và mục tiêu phát triển, những hạn chế đặc biệt
trong quá trình sử dụng đất, những nhu cầu và ưu tiên của chủ sử dụng, các
điều kiện tổng quát về kinh tế - xã hội và sinh thái nông nghiệp trong vùng
đánh giá đất.
- Bước 5: Đánh giá mức độ thích hợp.
Đánh giá dựa trên kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và các yêu
cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất đã được dùng để phân hạng
thích hợp đất đai cho các loại hình sử dụng đất cụ thể.
- Bước 6: Xác định giải pháp về kinh tế - xã hội, môi trường.
Dựa trên kết quả đánh giá, phân hạng thích hợp đề xuất các loại hình sử
dụng đất cho từng vùng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đảm bảo sự
ổn định về môi trường.
- Bước 7: Xác định các loại hình sử dụng đất thích hợp nhất.
Đây là bước chuyển tiếp giữa công tác đánh giá đất và quy hoạch sử
dụng đất dựa trên các loại hình thích hợp hiện tại.