Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước ngành thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.51 MB, 113 trang )

.BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ THANH THƠM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
NGÀNH THƯƠNG MẠI TRÊN ðỊA BÀN TỈNH
ðẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

ðà Nẵng – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ THANH THƠM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
NGÀNH THƯƠNG MẠI TRÊN ðỊA BÀN TỈNH
ðẮK LẮK

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. NGUYỄN TRƯỜNG SƠN

ðà Nẵng – Năm 2016



LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Thơm


MỤC LỤC
MỞ ðẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 2
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học ................................................................................ 3
6. Bố cục ñề tài........................................................................................ 3
7. Tổng quan tài liệu ............................................................................... 4
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI ........................................................ 8
1.1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI.. 8
1.11. Khái niệm quản lý Nhà nước......................................................... 8
1.1.2. Khái niệm quản lý Nhà nước ngành thương mại.......................... 9
1.1.3. Vai trò của quản lý Nhà nước ngành thương mại......................... 9
1.1.4. Chức năng của quản lý Nhà nước về thương mại ...................... 11
1.2. NỘI DUNG, CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG
MẠI ................................................................................................................. 14
1.2.1. Nội dung quản lý Nhà nước ngành thương mại ......................... 14
1.2.2. Công cụ quản lý chủ yếu của Nhà nước ñối với thương mại ..... 19

1.3. PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI.. 23
1.3.1. Phương pháp hành chính ............................................................ 23
1.3.2. Phương pháp kinh tế ................................................................... 24
1.3.3. Phương pháp tuyên truyền, giáo dục .......................................... 25
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI. 25
1.4.1. Yếu tố nguồn lực......................................................................... 25


1.4.2. Yếu tố thị trường......................................................................... 27
1.4.3. Môi trường kinh tế - xã hội và chính sách Nhà nước ................. 27
1.5. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI CỦA
NƯỚC TA ....................................................................................................... 28
1.5.1. Bộ Công Thương ........................................................................ 28
1.5.2. Sở Công Thương......................................................................... 29
1.5.3. Phòng Tài chính – Thương mại .................................................. 30
Kết luận Chương 1 .......................................................................................... 31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH
THƯƠNG MẠI TRÊN ðỊA BÀN TỈNH ðẮKLẮK.................................. 32
2.1. ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH ðẮKLẮK
......................................................................................................................... 32
2.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên....................................................................... 32
2.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội............................................................ 33
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI CỦA TỈNH
ðẮKLẮK GIAI ðOẠN 2012- 2015 .............................................................. 34
2.2.1. ðặc ñiểm thương mại tỉnh ðắkLắk ............................................ 34
2.2.2. Những lợi thế và khó khăn trong quá trình phát triển thương mại
tỉnh ðắkLắk..................................................................................................... 35
2.2.3. Khái quát ngành thương mại tỉnh ðắkLắk ................................. 36
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH ðẮKLẮK GIAI ðOẠN 2012 - 2015...................... 49

2.3.1. Thực trạng xây dựng và ban hành văn bản quản lý thương mại .... 49
2.3.2. Thực trạng xây dựng quy hoạch, kế hoạch các chương trình, ñề
án và phát triển ngành thương mại.................................................................. 52
2.3.3. Thực trạng thực hiện dịch vụ công trên ñịa bàn tỉnh ðắkLắk.... 53
2.3.4. Thực trạng quản lý nhà nước ñối với các loại hình kinh doanh


trên ñịa bàn tỉnh ðắkLắk................................................................................. 56
2.3.5. Thực trạng công tác quản lý hoạt ñộng Xúc tiến thương mại .... 65
2.3.6. Thực trạng công tác ñào tạo ñội ngũ cán bộ công chức quản lý
hoạt ñộng thương mại.................................................................................... 68
2.3.7. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương,
chính sách, pháp luật ngành thương mại trên ñịa bàn tỉnh ðắkLắk..................... 69
2.4. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TRÊN ðỊA
BÀN TỈNH ðẮKLẮK.................................................................................... 71
2.4.1. Thành tựu ñạt ñược ..................................................................... 71
2.4.2. Hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân ............................................. 72
Kết luận Chương 2 .......................................................................................... 74
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH ðẮKLẮK ðẾN NĂM 2020 ..... 75
3.1. QUAN ðIỂM, MỤC TIÊU VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH
THƯƠNG MẠI TỈNH ðẮKLẮK ðẾN 2020 ................................................ 75
3.1.1. Quan ñiểm phát triển................................................................... 75
3.1.2. Mục tiêu phát triển...................................................................... 76
3.1.3. ðịnh hướng phát triển................................................................. 78
3.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI TRÊN
ðỊA BÀN TỈNH ðẮKLẮK............................................................................ 79
3.2.1. Hoàn thiện công tác xây dựng và ban hành văn bản, cơ chế chính
sách quản lý thương mại ................................................................................. 79
3.2.2. Hoàn thiện công tác quy hoạch các chương trình, ñề án phát triển

ngành thương mại............................................................................................ 81
3.2.3. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và ñạo ñức công vụ ñối với cán
bộ, công chức ngành Công thương ................................................................. 83
3.2.4. Hoàn thiện công tác xúc tiến thương mại tỉnh ðắkLắk.............. 86


3.2.5. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các chủ trương, chính sách, pháp luật về thương mại trên ñịa bàn tỉnh ðắkLắk
......................................................................................................................... 89
3.2.6. Nhóm giải pháp khác .................................................................. 91
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 95
3.3.1. Kiến nghị Bộ Công Thương ....................................................... 95
3.3.1. Kiến nghị với Ủy ban Nhân dân tỉnh ðắkLắk............................ 95
Kết luận Chương 3 .......................................................................................... 98
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH.HðH : Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
DNTMNN : Doanh nghiệp thương mại nhà nước
DNVVN

: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

ðTNN

: ðầu tư nước ngoài


HTX

: Hợp tác xã

KH-CN

: Khoa học - Công nghệ

KT-XH

: Kinh tế - Xã hội

NK

: Nhập Khẩu

NSNN

: Ngân sách Nhà nước

TTHC

: Thủ tục hành chính

UBND

: Ủy ban Nhân dân




: Quyết ñịnh

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới

XK

: Xuất khẩu

XNK

: Xuất Nhập khẩu

XTTM

: Xúc tiến thương mại


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1

2.2
2.3
2.4


2.5

Số lượng hộ kinh doanh cá thể trên ñịa bàn tỉnh
ðắkLắk
Số lao ñộng trong các hộ kinh doanh cá thể trên ñịa
bàn tỉnh ðắkLắk
Số lượng doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh ðắkLắk
Số lượng chợ trên ñịa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột
– tỉnh ðắLắk
Cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên ñịa bàn tỉnh
ðắkLắk

Trang

37

38
39
40

40

2.6

Cơ cấu GDP tỉnh ðắkLắk (tính theo giá hiện hành)

42

2.7


Tổng mức bán lẻ hàng hóa giai ñoạn 2012-2015

44

2.8

2.9

2.10
2.11

2.12

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 so với cùng kỳ năm
trước tháng 12 năm trước
Kim ngạch xuất khẩu tỉnh ðắkLắk giai ñoạn 20122015
Kim ngạch nhập khẩu tỉnh ðắkLắk giai ñoạn 20122015
Số lao ñộng trong các ngành kinh tế trên ñịa bàn tỉnh
ðắkLắk
Các văn bản quản lý ngành thương mại tỉnh ðắkLắk
giai ñoạn 2013-2015

45

47

48

49


51


Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.13

2.14

2.15

2.16

2.17

Bảng khảo sát ñánh giá dịch vụ hành chính Sở Công
thương
Mức tăng trưởng doanh nghiệp các năm trên ñịa bàn
tỉnh ðắkLắk
Thực trạng phân bố mạng lưới chợ của tỉnh tính ñến
31/12/2015
Phân bố mạng lưới cửa hàng kinh doanh xăng dầu của
tỉnh tính ñến 31/12/2015
Những vi phạm pháp luật trong hoạt ñộng thương mại
ở ðắkLắk giai ñoạn 2012 – 2015


Trang

54

58

61

64

70


DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Số hiệu

Tên biểu ñồ

biểu ñồ
2.1

2.2
2.3

Chuyển dịch cơ cấu GDP trên ñịa bàn tỉnh ðắkLắk giai
ñoạn 2012-2015
Chỉ số giá tiêu dùng, giá vàng và ðô la Mỹ các tháng
năm 2015 so với tháng 12 năm trước
Kim nghạch xuất nhập khẩu


Trang

42

45
48


1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Tỉnh ðắkLắk nằm ở trung tâm cao nguyên Nam Trung Bộ, giữ vị trí
chiến lược quan trọng về chính trị, quốc phòng, an ninh của khu vực Tây
Nguyên và trong cả nước. ðây là vùng ñất có các nguồn lực tự nhiên phong
phú, nơi sinh sống của nhiều thành phần dân tộc , các lĩnh vực kinh tế - xã hội
có ñiều kiện ñể phát triển bền vững. Tỉnh ðắkLắk có diện tích tự nhiên
13.125 km2 , dân số 1.853.215 người (năm 2015); gồm 15 ñơn vị hành chính
cấp huyện, trong ñó có một thành phố, 1 thị xã và 13 huyện.
Trong bối cảnh Việt Nam ñã trở thành thành viên chính thức của Tổ
chức thương mại thế giới (WTO) và chuyển mạnh sang xây dựng nền kinh tế
thị trường hiện ñại, thương mại tỉnh ðắkLắk sẽ còn có nhiều cơ hội phát triển
và ñóng góp ngày càng quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội tỉnh.
Thương mại tỉnh ðắkLắk ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể, ñóng
góp không nhỏ vào tăng trưởng GDP của tỉnh nói riêng và của cả nước nói
chung. Thương mại phát triển ở cả nội và ngoại thành, các phương thức kinh
doanh thương mại hiện ñại, tiên tiến ñã ñược ñưa vào ứng dụng, thương nhân
trên ñịa bàn tỉnh phát triển cả về số lượng và năng lực quản trị kinh doanh, thị
trường xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ phát triển nhanh. Thương mại góp phần
ñắc lực vào cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân tỉnh ðắkLắk.

Vai trò của quản lý Nhà nước (QLNN) ñối với phát triển thương mại
trên ñịa bàn tỉnh ðắkLắk thời gian qua ñược biểu hiện cụ thể bằng việc tỉnh
ñã xây dựng và tổ chức thực hiện nhiều cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ
khuyến khích sự hình thành và phát triển các loại hình thương mại văn minh,
hiện ñại trên ñịa bàn. Theo số liệu thống kê chính thức, quy mô nền kinh tế
(GDP) năm 2015 gấp 1,9-2 lần so với năm 2010. Cơ cấu kinh tế năm 2015 thì


2
thương mại, dịch vụ 31-32% , khuyến khích các thương nhân thuộc mọi thành
phần kinh tế tham gia hoạt ñộng thương mại, tạo ñiều kiện thuận lợi, hỗ trợ và
ưu ñãi về vốn, mặt bằng bán hàng, về ñào tạo, thông tin và xúc tiến thương
mại ñể xây dựng ñội ngũ thương nhân ngày càng lớn mạnh.
Cách nhìn nhận của các cơ quan quản lý Nhà nước ñối với vai trò của
khu vực thương mại ñã thay ñổi ñáng kể từ sau khi thực hiện ñổi mới cho ñến
nay. ðặc biệt trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập mạnh mẽ hơn vào
nền kinh tế toàn cầu thông qua hàng loạt các hiệp ñịnh thương mại ñã và ñang
ký kết thực hiện. Tỉnh ðắk Lắktrong thời gian qua có nhiều nỗ lực trong hoàn
thiện công tác quản lý Nhà nước nhằm thúc ñẩy sự phát triển của khu vực
thương mại ñối với mọi thành phần kinh tế và thành tựu ñạt ñược là rất lớn.
Tuy nhiên ñể phát huy tốt hơn nữa tiềm năng, thế mạnh của ñịa phương, ñể
tạo ra sự gắn kết tốt hơn giữa khu vực thương mịa và các khu vực kinh tế
khác ở ñịa phương, công tác quản lý Nhà nước vẫn tồn tại nhiều vấn ñề cần
hoàn thiện. ðây chính là lý do tôi lựa chọn vấn ñề “ Hoàn thiện công tác
quản lý Nhà nước ngành thương mại trên ñịa bàn tỉnh ðắkLắk” làm ñề
tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nội dung công tác quản lý Nhà nước
ngành thương mại;
- Phân tích, ñánh giá thực trạng quản lý Nhà nước ngành thương mại

trên ñịa bàn tỉnh ðắkLắk;
- ðề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm ñạt ñược các mục tiêu trong
công tác quản lý Nhà nước ngành thương mại tỉnh ðắk Lắk trong thời gian
tới.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu


3
ðối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn ñề lý luận và thực tiễn
của công tác quản lý Nhà nước ngành thương mại tỉnh ðắkLắk.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Nghiên cứu nội dung quản lý Nhà nước ngành
thương mại trên ñịa bàn tỉnh ðắkLắk.
+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển của ngành thương mại
và công tác quản lý Nhà nước ngành thương mại tỉnh ðắkLắk giai ñoạn 20122015 và ñề xuất giải pháp chủ yếu trong công tác quản lý nhà nước ngành
Thương mại tỉnh ðắkLắk ñến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
ðể thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, ðề tài sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau ñây:
- Phương

pháp thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc;

- Phương

pháp khảo sát;

- Phương


pháp phân tích, so sánh, ñối chiếu, tổng hợp;

- Phương

pháp khác.

5. Ý nghĩa khoa học
- ðánh

giá hạn chế và thành tựu ñạt ñược của thực trạng quản lý Nhà

nước ngành thương mại tỉnh ðắkLắk từ năm 2012-2015.
- Dựa

trên những quan ñiểm, chủ trương của ðảng Ủy; Hội ðồng Nhân

Dân tỉnh ðắkLắk về phát triển kinh tế-xã hội và Quy hoạch phát triển ngành
thương mại tỉnh ñến năm 2020 ñể ñề xuất những giải pháp quản lý Nhà nước
ngành thương mại tỉnh ðắkLắk trong thời gian ñến.
6. Bố cục ñề tài
ðể ñạt ñược mục ñích và những nội dung nghiên cứu, bố cục ñề tài
gồm 3 chương ngoài phần mở ñầu và phần kết luận, mục lục, danh mục bảng
biểu và thuật ngữ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục. Cụ thể như sau:


4
Chương 1: Những vấn ñề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước ngành
thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước ngành thương mại trên ñịa bàn
tỉnh ñắklắk giai ñoạn 2012-2015.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp quản lý nhà nước ngành thương
mại tỉnh ðắklắk ñến năm 2020.
7. Tổng quan tài liệu
ðể góp phần tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước
ngành thương mại tỉnh ðắk Lắk, tác giả ñã tích cực tìm hiểu, tiến hành thu
thập thông tin, tham khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung
tương tự ñã ñược công nhận, phải kể ñến một số công trình nghiên cứu sau:
GS.TS Hồ Văn Tĩnh (2006), Thương mại dịch vụ- Một số vấn ñề lý luận và
thực tiễn, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
Trong tạp chí Cộng sản số 108 năm 2006, GS.TS Hồ Văn Tĩnh ñã nêu
rõ một số lý luận và thực tiễn về thương mại dịch vụ. Tác giả cũng ñã nêu
ñược một số khái niệm về thương mại dịch vụ. Ngoài ra, còn nêu ñặc ñiểm,
các nguyên tắc của thương mại dịch vụ.
Sau ñó, tác giả ñã chỉ ra ñược cách tiếp cận tương mại dịch vụ theo
hướng hiện ñại. Một là, ñổi mới và nâng cao nhận thức về thương mại dịch
vụ, Hai là, tiếp tục ñổi mới cơ chế, chính sách ñể thích nghi với Hiệp ñịnh
chung về thương mại dịch vụ, Ba là, tạo lập môi trường thuận lợi phát triển
thương mại dịch vụ. Bốn là, coi trọng phát huy nhân tố con người trong phát
triển thương mại dịch vụ.
Cục xúc tiến thương mại- Bộ công thương (2014), Hỏi ñáp Quản lý nhà
nước trong lĩnh vực xúc tiến thương mại, Sở công thương tỉnh ðắkLắk.
Ngoài việc nghiên cứu các luận văn, tác giả còn tập trung nghiên cứu
một số bài báo, bài luận có liên quan với quản lý nhà nước ngành thương mại.


5
Tác giả ñã tham khảo bộ hỏi ñáp về QLNN trong lĩnh vực xúc tiến thương
mại. Nội dung chính của bộ hỏi ñáp liên quan ñến một phần nội dung của luận
văn mà tác giả nghiên cứu, giúp tác giả hiểu rõ hơn về hoạt ñộng khuyến mãi,
hội chợ, trưng bày giới thiệu hàng hóa dịch vụ, triển lãm thương mại, các văn

phòng ñại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.
Ngoài ra, trong bộ hỏi ñáp còn ñề cập ñến Luật Thương mại của Quốc hội
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 36/2005/QH 11 ngày 14 tháng
6 năm 2005 và Nghị ñịnh số 37/2006/Nð-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của
Chính phủ quy ñịnh chi tiết Luật Thương mại về hoạt ñộng xúc tiến thương
mại.
Nguyễn Mạnh Hoàng (2008), Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về
thương mại hàng hóa trên ñịa bàn Hà Nội ñến năm 2020, Luận án tiến sĩ
Kinh tế.
Tác giả ñã hệ thống một cách khái quát cơ sở lý luận, cũng nêu ñầy ñủ
các vấn ñề cơ bản như : khái niệm, chức năng, vai trò quản lý Nhà nước về
ngành thương mại... Tiếp ñó, tác giả ñi tìm hiểu mục tiêu và nội dung quản lý
Nhà nước về thương mại hàng hóa trên ñịa bàn tỉnh/thành phố, ñưa ra những
nhân tố ảnh hưởng ñền công tác quản lý Nhà nước về thương mại hàng hóa.
Qua việc phân tích thực trạng, tác giả cũng ñánh giá ñược thành công cũng
như tìm ra ñược nguyên nhân của các hạn chế ñối với quản lý Nhà nước về
thương mại hàng hóa tại ñịa bàn. ðưa ra những kinh nghiệm xây dựng và
thực hiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hoá ở trong và
ngoài nước.
Từ ñó, tác giả ñã ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung quản
lý nhà nước về thương mại hàng hoá như: hoàn chỉnh khung pháp lý cho hoat
ñộng kinh doanh thương mại, xây dựng và tăng cường năng lực thể chế của


6
các bản quy hoạch thương mại, tăng cường thu hút ñầu tu trực tiếp nước
ngoài...
Nguyễn Thị Dung (2006), Tự do hóa thương mại và vấn ñề Quản lý
nhà nước ñối với hoạt ñộng xúc tiến thương mại, Báo Nhà nước và pháp luật
số 6/2012.

Tác giả của bài báo ñã khái quát ñược khái niệm, ñặc ñiểm về thương
mại và xu thế tự do hóa thương mại. Ngoài ra còn ñề cập ñến pháp luật về
quản lý nhà nước ngành thương mại ở Việt Nam và mức ñộ ñáp ứng yêu cầu
của tự do hóa thương mại. Tác giả ñã cho thấy rõ vấn ñề ở Việt Nam, giấy
phép là một công cụ ñể thực hiện quản lý nhà nước trong xu hướng cải cách
hành chính, tuy nhiên vẫn còn một số bất cập mà cơ chế này một phần ñã làm
chậm quá trình hoạt ñộng thương mại. Bài viết cũng nêu ñược những vấn ñề
lớn nhằm thực hiện ñược tự do hóa thương mại ñó là: tháo bỏ các rào cản về
chính sách, pháp luật và phá bỏ rào cản về cơ chế quản lý…
Nguyễn Thị Thu Vân (2012), Quản lý nhà nước ngành thương mại
thành phố Hội An – Tỉnh Quảng Nam , Luận văn thạc sĩ Kinh tế.
Trong luận văn này, tác giả cũng trình bày những vấn ñề lý luận cơ bản
nhất về nội dung quản lý Nhà nước ngành thương mại cũng như các nhân tố
ảnh hưởng ñến quản lý Nhà nước. Tác giả ñã phân tích rõ nội dung quản lý
Nhà nước về thương mại bao gồm những vấn ñề như: xây dựng văn bản
ngành thương mại; xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, ñề án về
phát triển thương mại...ðiều ñáng nói ở ñây là luận văn ñã vận dụng rất tốt
phần nội dung này ñể phân tích chất lượng quản lý Nhà nước ngành thương
mại trên ñịa bàn Thành phố Hội An.
Ngoài ra, tác giả cũng ñưa ra những phương hướng, ñề xuất giải pháp
tối ưu, nhằm hoàn thiện ñịnh hướng phát triển ngành thương mại Thành phố
Hội An. Có những giải pháp ñược lặp lại nhưng cũng có nhiều giải pháp mới,


7
có ý nghĩa trên ñịa bàn Thành phố, có tính thực tiễn và có khả năng áp dụng
vào thực tế phù hợp với chiến lược phát triển của tỉnh trong thời gian tới.
Trên ñây là những ñề tài có nội dung khá sát với các vấn ñề mà học
viên sẽ nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp. Do ñó, các nội dung về cơ sở lý
luận ñến các giả pháp ñều rất hữu ích ñể học viên tham khảo nhằm xây dựng

nên cơ sở lý luận và thực trạng của ñịa bàn ñược nghiên cứu.


8
CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm quản lý Nhà nước
Khái niệm chung về quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: “Quản lý Nhà
nước là hoạt ñộng của toàn bộ bộ máy Nhà nước từ cơ quan quyền lực Nhà
nước: Quốc hội và Hội ñồng nhân dân các cấp; các cơ quan hành chính Nhà
nước: Chính phủ, các Bộ, Uỷ ban hành chính Nhà nước; cơ quan kiểm soát:
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện Kiểm sát nhân dân các cấp...(Sổ
tay thuật ngữ pháp lý chuyên dụng, Nxb Giáo dục, Hà nội 1996). Như vậy, có
thể hiểu Quản lý Nhà nước theo nghĩa bao quát là chức năng tổng thể bộ máy
Nhà nước với tư cách là một tổ chức quyền lực và mang tính chất pháp quyền,
là tổ chức công quyền quản lý toàn xã hội bằng các hoạt ñộng lập pháp, hành
pháp, tư pháp.
Theo nghĩa hẹp Quản lý Nhà nước: “Quản lý Nhà nước là hoạt ñộng
của riêng hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước : Chính phủ, các Bộ các cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các sở
phòng ban chuyên môn... (Sổ tay thuật ngữ pháp lý chuyên dụng, Nxb Giáo
dục, Hà nội 1996). Theo nghĩa hẹp thì Quản lý nhà nước không bao gồm hoạt
ñộng lập pháp và tư pháp của Nhà nước, mà ñó là hoạt ñộng ñiều hành công
việc hàng ngày của quyền hành pháp và của hệ thống tổ chức hành chính. Từ
việc tìm hiểu, nghiên cứu các khái niệm Quản lý Nhà nước chúng ta có thể
ñưa ra một khái niệm chung nhất về Quản lý Nhà nước: là sự tác ñộng của các
chủ thể mang tính quyền lực Nhà nước, bằng nhiều biện pháp, tới các ñối

tượng quản lý nhằm thực hiện chức năng ñối nội và ñối ngoại của Nhà nước
trên cở pháp luật.


9
1.1.2. Khái niệm quản lý Nhà nước ngành thương mại
Ngày nay, trong nền kinh tế hiện ñại, ở góc ñộ nhiều hay ít, hầu như
ñều áp dụng mô hình kinh tế hỗn hợp mà trong ñó không thể thiếu vai trò của
Nhà nước. Tất cả các nền kinh tế thị trường của các nước ñã và ñang phát
triển ñều có sự quản lý, ñiều khiển, can thiệp của Nhà nước ở những phạm vi
và mức ñộ khác nhau và bằng các phương thức khác nhau.
“Quản lý Nhà nước về kinh tế hay còn gọi là quản lý hành chính – kinh
tế là sự quản lý của nhà nước ñối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bằng
quyền lực của nhà nước, thông qua pháp luật, chính sách, công cụ, môi
trường, lực lượng vật chất và tài chính trên tất cả các lĩnh vực và bao gồm tất
cả các thành phần kinh tế” [12, 54].
“Quản lý nhà nước về thương mại là sự quản lý của nhà nước ñối với
hoạt ñộng thương mại bằng các công cụ, chính sách, pháp luật nhằm ñạt
ñược mục tiêu ñề ra” [12, 54]
Có nhiều cách tiếp cận khi nghiên cứu về Quản lý nhà nước ngành
Thương mại. Trong phạm vi hạn hẹp của ñề tài, Quản lý nhà nước ngành
Thương mại ñược tiếp cận dưới góc ñộ là quá trình thực hiện và phối hợp các
chức năng hoạch ñịnh, tổ chức, lãnh ñạo và kiểm soát các hoạt ñộng thương
mại trên thị trường trong sự tác ñộng của hệ thống quản lý ñến hệ thống bị
quản lý nhằm ñạt mục tiêu thông qua việc sử dụng các công cụ và chính sách
quản lý.
1.1.3. Vai trò của quản lý Nhà nước ngành thương mại
a. Nhà nước ñịnh hướng, hướng dẫn hoạt ñộng cho sự phát triển của
thương mại
ðây là yếu tố quan trọng có tính thúc ñẩy nhanh nhịp ñộ phát triển kinh

tế nói chung và thương mại nói riêng. Sự ñịnh hướng này ñược thực hiện
thông qua việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế


10
hoạch phát triển kinh tế- xã hội, các chương trình mục tiêu, các kế hoạch ngắn
hạn và dài hạn. ðịnh hướng và dẫn dắt sự phát triển của thương mại còn ñược
bảo ñảm bằng hệ thống chính sách, sự tác ñộng của hệ thống tổ chức quản lý
thương mại từ trung ương ñến ñịa phương.
b. ðiều tiết và can thiệp hoạt ñộng thương mại
Trong ñiều kiện thị trường ở nước ta phát triển không ñồng ñều giữa
các khu vực, Nhà nước thực hiện chức năng ñiều tiết và can thiệp vào quá
trình hoạt ñộng thương mại trên thị trường bằng các công cụ và biện pháp
kinh tế nhằm ñảm bảo phát triển ñồng ñều giữa thành thị và nông thôn, vùng
núi , vùng sâu, vùng xa.
Nhà nước có vai trò củng cố, bảo ñảm dân chủ, công bằng xã hội cho
mọi người, mọi thành phần kinh tế hoạt ñộng thương mại trên thị trường. Xây
dựng một xã hội văn minh, dân chủ rộng rãi, khuyến khích và ñề cao trách
nhiệm cá nhân là ñiều kiện cho sự phát triển toàn diện kinh tế-xã hội. Trong
nền kinh tế thị trường, sự phân hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp xã hội là rất
lớn. Nhà nước cần có sự can thiệp và ñiều tiết hợp lý nhằm bảo ñảm tính tự
chủ, sáng tạo và làm giàu của mọi công dân.
c. Nhà nước quản lý trực tiếp khu vực kinh tế nhà nước
Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ ñạo trong công cuộc xây
dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ở nước ta. Nhà
nước trực tiếp quản lý các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nhà nước
Vai trò chủ ñạo của kinh tế nhà nước là nội dung quan trọng của ñịnh hướng
xã hội chủ nghĩa. Duy trì vai trò chủ ñạo của thành phần kinh tế nhà nước là
công việc quan trọng ñể vượt qua nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa.
Thông qua các doanh nghiệp nhà nước, nhà nước có thể hướng dẫn chỉ

ñạo sự phát triển của các doanh nghiệp nhà nước và của các doanh nghiệp


11
thuộc các thành phần kinh tế khác, tập trung mọi nguồn lực cho sự phát triển
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước.
Thông qua thành phần kinh tế Nhà nước, nhà nước nắm và ñiều tiết
một bộ phận lớn hàng hóa - dịch vụ chủ yếu có ý nghĩa quan trọng và then
chốt của nền kinh tế quốc dân, bảo ñảm cho nền kinh tế hoạt ñộng nhịp nhàng
và phát triển cân ñối với nhịp ñộ cao.
d. Tạo lập môi trường thương mại và cạnh tranh cho thương mại
phát triển
Môi trường ở ñây bao gồm cả môi trường về thể chế pháp lý, môi
trường kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường kỹ thuật - công nghệ. Trong
quá trình chuyển ñổi từ nền kinh tế vận hành theo cơ chế tập trung, quan liêu,
bao cấp sang cơ chế thị trường, chúng ta thường quá nhấn mạnh về thể chế
pháp lý và môi trường kinh tế mà quên ñi môi trường văn hóa - xã hội, môi
trường kỹ thuật - công nghệ ñối với phát triển thương mại. Trong ñiều kiện
hiện nay, Nhà nước cần tập trung tạo lập ñồng bộ các ñiều kiện về môi trường
trong phát triển thương mại. Bảo ñảm sự ổn ñịnh về mặt kinh tế, chính trị, xã
hội cho thương mại phát triển.
Nhà nước thực thi cơ chế, chính sách ñể hạn chế tình trạng thiếu cầu,
giảm lạm phát, khuyến khích sản xuất và tiêu dùng. Nhà nước tập trung xây
dựng kết cấu hạ tầng, bao gồm kết cấu hạ tầng vật chất, tài chính, giáo dục
luật pháp cho thương mại... Tạo lập môi trường cạnh tranh bình ñẳng, môi
trường vĩ mô phù hợp với xu hướng phát triển của thương mại trong cơ chế
thị trường.
1.1.4. Chức năng của quản lý Nhà nước về thương mại
a. Chức năng hoạch ñịnh
Mục ñích của Nhà nước thực hiện chức năng hoạch ñịnh ñể ñịnh hướng

hoạt ñộng thương mại của các chủ thể tham gia thị trường. Chức năng này


12
bao gồm các nội dung cơ bản là hoạch ñịnh chiến lược, quy hoạch phát triển
thương mại, phân tích và xây dựng các chính sách thương mại; quy hoạch và
ñịnh hướng chiến lược phát triển thị trường, xây dựng hệ thống pháp luật có
liên quan ñến thương mại; xác lập các chương trình, dự án, cụ thể hóa chiến
lược, ñặc biệt là các lộ trình hội nhập khu vực và quốc tế.
Vai trò của chức năng hoạch ñịnh là giúp cho các doanh nghiệp có
phương hướng hình thành phương án, chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh
doanh. Nó vừa giúp tạo lập môi trường kinh doanh, vừa cho phép Nhà nước
có thể kiểm soát hoạt ñộng của các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh
trên thị trường.
b. Chức năng tổ chức và phối hợp các hoạt ñộng quản lý thương mại
Nhà nước bằng việc tạo lập các cơ quan và hệ thống tổ chức, quản lý,
sử dụng bộ máy này ñể hoạch ñịnh các chiến lược, quy hoạch, chính sách, các
văn bản pháp luật. ðồng thời, sử dụng sức mạnh của bộ máy tổ chức ñể thực
hiện những vấn ñề thuộc về quản lý Nhà nước nhằm ñưa chính sách và pháp
luật vào thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp, hiện thực hóa quy hoạch và
kế hoạch. Với mục ñích trên, chức năng phối hợp có vai trò và bao gồm
những nội dung sau:
+ Hình thành cơ chế phối hợp hữu hiệu giữa cơ quan quản lý Nhà nước
về thương mại với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan, với các cấp trong
hệ thống tổ chức quản lý thương mại của Trung ương, Tỉnh.
Trong thương mại quốc tế, chức năng này ñược thể hiện ở sự phối hợp
giữa các quốc gia có quan hệ thương mại song phương hoặc trong cùng một
khối kinh tế và thương mại, trong nỗ lực nhằm ñạt tới các mục tiêu và ñảm
bảo thực hiện các cam kết.
+ Bồi dưỡng và ñào tạo về nguồn lực ñủ khả năng thực hiện các công

việc liên quan tới quản lý Nhà nước về thương mại.


13
c. Chức năng lãnh ñạo, ñiều tiết các hoạt ñộng thương mại và can
thiệp thị trường
Mục ñích của chức năng này là nhằm ñiều tiết các hoạt ñộng thương
mại, ñiều tiết thị trường ñể các hoạt ñộng này cũng như thị trường phát triển
cân ñối, hài hòa, bền vững và ñúng theo quy ñịnh của Nhà nước.
Nội dung và vai trò của chức năng này bao gồm:
+ Nhà nước là người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mọi chủ thể kinh
doanh, khuyến khích và ñảm bảo bằng luật pháp. Nhà nước hướng dẫn và
kích thích các doanh nghiệp hoạt ñộng theo ñịnh hướng thị trường của mình.
Mặt khác, Nhà nước can thiệp và ñiều tiết thị trường khi cần thiết ñể ñảm bảo
ổn ñịnh kinh tế vĩ mô, duy trì sức mạnh nền tài chính quốc gia, giữ vững sức
mua của tiền tệ, ñảm bảo lợi ích của người sản xuất và tiêu dùng.
+ Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp về thông tin, tài chính, kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội trong ñiều kiện cho phép, không vi phạm các cam kết
quốc tế. Bảo vệ kinh tế Nhà nước theo ñúng pháp luật quốc tế, chống tham
nhũng và thất thoát tài sản, ñảm bảo tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu cho
ngân sách Nhà nước.
d. Chức năng kiểm soát các quan hệ trao ñổi, các hoạt ñộng thương
mại
Nhằm Phát hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hướng hoặc vi phạm
pháp luật và các quy ñịnh của Nhà nước, từ ñó ñưa ra các quyết ñịnh ñiều
chỉnh thích hợp nhằm tăng cường hiệu quả của quản lý Nhà nước về thương
mại.
Nội dung và vai trò của chức năng này:
+ Nhà nước giám sát hoạt ñộng của mọi chủ thể kinh doanh cũng như
chế ñộ quản lý của các chủ thể ñó về các mặt ñăng ký kinh doanh, phương án



14
sản phẩm, chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm, bản quyền sở hữu công nghiệp,
môi trường ô nhiễm, cơ chế quản lý kinh doanh, nghĩa vụ nộp thuế...
+ Nhà nước cũng thực hiện việc kiểm tra, ñánh giá về sức mạnh của hệ
thống các tổ chức quản lý thương mại của Nhà nước cũng như ñội ngũ cán bộ
công chức thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nước.
1.2. NỘI DUNG, CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG
MẠI
1.2.1. Nội dung quản lý Nhà nước ngành thương mại
a. Xây dựng và ban hành văn bản quản lý ngành thương mại
Các văn bản pháp luật về thương mại gồm: Luật Thương mại 2005;
Các Luật về tổ chức doanh nghiệp như: Luật doanh nghiệp, ñầu tư; các nghị
ñịnh và quyết ñịnh của Chính phủ, các thông tư, công văn Chỉ thị của Bộ
Công Thương và các Bộ liên quan về tổ chức doanh nghiệp …; Các văn bản
hiện hành về quản lý kinh doanh trong nước; Các văn bản về xuất nhập khẩu,
các văn bản về quản lý thị trường; Các văn bản về ñầu tư liên quan ñến
thương mại; Các văn bản về tiêu chuẩn chất lượng về quản lý ño lường chất
lượng hàng hóa; Các văn bản về thuế trong nước và thuế quan; Các văn bản
về văn phòng ñại diện thương mại; Các văn bản về hải quan; Các văn bản về
hợp ñồng kinh tế và trọng tài thương mại…
Trên cơ sở pháp luật Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật của
Chính phủ và các văn bản quản lý, hướng dẫn của Bộ Công Thương, cơ quan
quản lý Nhà nước về thương mại ñịa phương xây dựng các dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
cấp huyện thông qua; trong phạm vi thẩm quyền của mình, cơ quan quản lý
Nhà nước về thương mại ban hành các văn bản hướng dẫn có chuyên môn,
nghiệp vụ, kỹ thuật ñối với các hoạt ñộng thương mại theo quy ñịnh của pháp
luật.



×