NỘI DUNG TỰ HỌC THÁNG 10
* NỘI DUNG 1:
QUY CHẾ
Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26 /2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA GIÁO VIÊN
Điều 16. Nhiệm vụ của giáo viên
1. Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê duyệt;
nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của các cơ quan quản lý giáo
dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường và các quy
định của Quy chế này.
2. Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX
của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học tập BDTX vào
quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Điều 17. Quyền của giáo viên
1. Được cung ứng tài liệu học tập BDTX theo kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Được cấp giấy chứng nhận hoàn thành kế hoạch BDTX theo quy định.
3. Được khen thưởng nếu có thành tích trong việc thực hiện kế hoạch BDTX.
4. Được hưởng nguyên lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp (nếu có) và các chế
độ, chính sách khác theo quy định trong thời gian thực hiện kế hoạch BDTX.
THÔNG TƯ 22/2016-BGD&ĐT NGÀY 22/9/2016 VỀ ĐÁNH GIÁ HỌC
SINH TIỂU HỌC
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu
học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 4 và khoản 1, khoản 3 Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 4 như sau:
“Điều 4. Yêu cầu đánh giá”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 4 như sau:
“1. Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích
sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều
nhất khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.”
“3. Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kì bằng điểm số kết
hợp với nhận xét; kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh,
trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh:
a) Năng lực: tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề;
b) Phẩm chất: chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; đoàn
kết, yêu thương.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Đánh giá thường xuyên
1. Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện về kiến
thức, kĩ năng, thái độ và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh,
được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo
dục. Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học
sinh nhằm hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục
tiêu giáo dục tiểu học.
2. Đánh giá thường xuyên về học tập:
a) Giáo viên dùng lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và
cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần
thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời;
b) Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm
bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn;
c) Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh
giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên,
giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện.
3. Đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất:
a) Giáo viên căn cứ vào các biểu hiện về nhận thức, kĩ năng, thái độ của học
sinh ở từng năng lực, phẩm chất để nhận xét, có biện pháp giúp đỡ kịp thời;
b) Học sinh được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về
những biểu hiện của từng năng lực, phẩm chất để hoàn thiện bản thân;
c) Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi, phối hợp với giáo viên động viên,
giúp đỡ học sinh rèn luyện và phát triển năng lực, phẩm chất.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Đánh giá định kì
1. Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn
học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học
sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ
thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
2. Đánh giá định kì về học tập
a) Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên căn
cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kĩ năng để đánh giá
học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:
- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động
giáo dục;
- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động
giáo dục;
- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn học
hoặc hoạt động giáo dục;
b) Vào cuối học kì I và cuối năm học, đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán,
Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc có bài kiểm tra
định kì;
Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt, môn Toán vào
giữa học kì I và giữa học kì II;
c) Đề kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát
triển năng lực, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:
- Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học;
- Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo
cách hiểu của cá nhân;
- Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề
quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống;
- Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc
đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt;
d) Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm,
không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh. Điểm
của bài kiểm tra định kì không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác.
Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm học bất thường so với đánh
giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài
kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.
3. Đánh giá định kì về năng lực, phẩm chất
Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên chủ
nhiệm căn cứ vào các biểu hiện liên quan đến nhận thức, kĩ năng, thái độ trong
quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng năng lực,
phẩm chất của mỗi học sinh, tổng hợp theo các mức sau:
a) Tốt: đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên;
b) Đạt: đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên;
c) Cần cố gắng: chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 13. Hồ sơ đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá”
b) Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Hồ sơ đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá
1. Hồ sơ đánh giá gồm Học bạ và Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của
lớp.
2. Giữa học kì và cuối học kì, giáo viên ghi kết quả đánh giá giáo dục của học
sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp. Bảng tổng hợp kết
quả đánh giá giáo dục của các lớp được lưu giữ tại nhà trường theo quy định.
3. Cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm ghi kết quả đánh giá giáo dục của học
sinh vào Học bạ. Học bạ được nhà trường lưu giữ trong suốt thời gian học sinh
học tại trường, được giao cho học sinh khi hoàn thành chương trình tiểu học
hoặc đi học trường khác.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Xét hoàn thành chương trình lớp học:
a) Học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều
kiện sau:
- Đánh giá định kì về học tập cuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo
dục: Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành;
- Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học: Tốt hoặc Đạt;
- Bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên;
b) Đối với học sinh chưa được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, giáo
viên lập kế hoạch, hướng dẫn, giúp đỡ; đánh giá bổ sung để xét hoàn thành
chương trình lớp học;
c) Đối với học sinh đã được hướng dẫn, giúp đỡ mà vẫn chưa đủ điều kiện hoàn
thành chương trình lớp học, tùy theo mức độ chưa hoàn thành ở các môn học,
hoạt động giáo dục, mức độ hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm
chất, giáo viên lập danh sách báo cáo hiệu trưởng xem xét, quyết định việc lên
lớp hoặc ở lại lớp.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh
1. Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh nhằm đảm bảo tính khách
quan và trách nhiệm của giáo viên về kết quả đánh giá học sinh; giúp giáo viên
nhận học sinh vào năm học tiếp theo có đủ thông tin cần thiết để có kế hoạch,
biện pháp giáo dục hiệu quả.
2. Hiệu trưởng chỉ đạo nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh:
a) Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4: giáo viên chủ nhiệm trao đổi với
giáo viên sẽ nhận học sinh vào năm học tiếp theo về những nét nổi bật hoặc hạn
chế của học sinh, bàn giao hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định tại khoản 1
Điều 13 của Quy định này;
b) Đối với học sinh lớp 5: tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kì cuối năm học
cho cả khối; tổ chức coi, chấm bài kiểm tra có sự tham gia của giáo viên trường
trung học cơ sở trên cùng địa bàn; giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh
giá học sinh, bàn giao cho nhà trường.
3. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các nhà trường trên cùng địa bàn tổ
chức nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh hoàn thành chương
trình tiểu học lên lớp 6 phù hợp với điều kiện của các nhà trường và địa
phương.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 19. Trách nhiệm của giáo viên
1. Giáo viên chủ nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá học sinh, kết quả giáo dục học
sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định; nghiệm thu,
bàn giao chất lượng giáo dục học sinh;
b) Thông báo riêng cho cha mẹ học sinh về kết quả đánh giá quá trình học tập,
rèn luyện của mỗi học sinh;
c) Hướng dẫn học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn. Tuyên
truyền cho cha mẹ học sinh về nội dung và cách thức đánh giá theo quy định tại
Thông tư này; phối hợp và hướng dẫn cha mẹ học sinh tham gia vào quá trình
đánh giá.
2. Giáo viên không làm công tác chủ nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của
học sinh đối với môn học, hoạt động giáo dục theo quy định;
b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng lớp, cha mẹ học sinh thực
hiện việc đánh giá học sinh; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; nghiệm thu
chất lượng giáo dục học sinh;
c) Hướng dẫn học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn.
3. Giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh, ghi chép những lưu ý với học sinh
có nội dung chưa hoàn thành hoặc có khả năng vượt trội. Trong trường hợp cần
thiết, giáo viên thông báo riêng cho cha mẹ học sinh về kết quả đánh giá của mỗi
học sinh.”
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Quyền và trách nhiệm của học sinh
1. Được nêu ý kiến và nhận sự hướng dẫn, giải thích của giáo viên, hiệu trưởng
về kết quả đánh giá.
2. Tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn theo hướng dẫn của giáo
viên.”
-----------------------------------* NỘI DUNG 2:
Nghiên cứu công văn số 457/ PGD&ĐT ngày 13/9/2017 về hướng dẫn thực
hiện nhiệm vụ GDTH năm học 2017-2018
A. NHIỆM VỤ CHUNG
1. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt
động giáo dục trong các cơ sở giáo dục tiểu học. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối
sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng
cho học sinh tiểu học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua
của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương.
2. Tích cực rà soát quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục tiểu học phù
hợp điều kiện kinh tế xã hội của địa phương đáp ứng nhu cầu học tập của con
em nhân dân, tránh tình trạng sau quy hoạch không đảm bảo các yêu cầu nâng
cao chất lượng giáo dục.
3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên tiểu học đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản
trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ
của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao
năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở
giáo dục. Đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường tiểu học, khuyến khích sự
sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên và cán bộ quản lí.
4. Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, tiếp cận định hướng
chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp
học và đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực
của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu
quả giáo dục; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học
theo chương trình mới.
5. Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập học sinh
khuyết tật; tạo cơ hội thuận lợi tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó
khăn; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Duy trì vững chắc và
củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, nâng cao chất lượng xây dựng trường
chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2015-2020.
6. Nâng cao về số lượng và chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và đánh giá học sinh tiểu học; tích
cực và nâng cao hiệu quả trong công tác truyền thông. Thực hiện tốt quy chế dân
chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo. Khắc phục tiêu
cực và bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học.
B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
1. Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 1921/QĐ-UBND ngày 13/7/2017
của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2017-2018
của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Sơn
La; Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 28/8/2013 của UBND tỉnh Sơn La
ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La; Chỉ thị số
2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước
chương trình lớp 1.
2. Tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số
16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Tài liệu hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn ở tiểu học;
Công văn số 1123/SGDĐT-GDTH ngày 05/10/2009 của Sở về việc hướng dẫn
dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học; các đơn vị trường chủ động thực
hiện điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một
cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và điều
kiện dạy học của địa phương, nhà trường; không cắt xén cơ học mà tập trung
vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động
giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của học sinh (theo Công văn 732/SGDĐT-GDTH ngày 19/9/2011
của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học).
Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kĩ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa
phương và khả năng học tập của học sinh. Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống,
giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh một cách thiết thực, hiệu
quả.
Căn cứ vào Phân phối chương trình (PPCT) hiện hành các trường học tổ
chức cho giáo viên xây dựng lại PPCT điều chỉnh nội dung dạy học của các môn
học (chương trình hiện hành) theo định hướng phát triển năng lực học sinh
nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cần thiết như tự
phục vụ, tự quản; giao tiếp, hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề và đảm bảo
chuẩn kiến thức - kỹ năng và phù hợp với điều kiện của từng trường (Rà soát
nội dung chương trình, sách giáo khoa hiện hành của môn học nhằm phát hiện
và điều chỉnh: những nội dung dạy học trùng nhau trong khối lớp; những nội
dung trong SGK sắp xếp chưa hợp lý; có thể loại bỏ những thông tin cũ, lạc
hậu, không phù hợp và bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp, khoa
học loại bỏ những nội dung không phù hợp với địa phương, điều kiện của nhà
trường hoặc điều chỉnh bài dài, bài ngắn, bài dạy học trải nghiệm trong năm
học tối thiểu 5% thời lượng trên môn).
Thời gian hoàn thành PPCT trước khi kết thúc học kỳ I và triển khai thực
hiện từ Học kỳ II. Thực hiện nghiêm túc PPCT đã xây dựng; chấn chỉnh hiện
tượng dạy thêm học thêm, dạy trước chương trình, việc chạy trường, chạy lớp.
Tinh giảm các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh theo công văn số
1915/BGDĐT-GDTrH ngày 05/5/2017; không tổ chức thi học sinh giỏi ở cấp tiểu học.
Tích hợp các nội dung giáo dục: bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên,
môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn
phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương
tích; phòng chống HIV/AIDS; giáo dục kĩ năng sống ... vào các môn học và hoạt
động giáo dục.
Lồng ghép nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh trong một số môn
học từ năm học 2017 - 2018 theo Thông tư số 01/2017/TT-BGDĐT ngày
13/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn giáo dục quốc phòng và an
ninh trong trường tiểu học, trung học cơ sở.
Tích hợp trong môn đạo đức từ lớp 2 đến lớp 5 nội dung tài liệu “Bác Hồ
và những bài học đạo đức, lối sống dành cho học sinh” theo Công văn
460/PGD&ĐT ngày 05/10/2016 của Phòng GD&ĐT; giáo viên chủ nhiệm thực
hiện dạy dạy vào tiết 02 của mỗi bài đạo đức hoặc tiết sinh hoạt lớp; mỗi bài
trong tài liệu thực hiện dạy trong thời gian 20 phút.
Tiếp tục thực hiện triển khai “Đề cương bài giảng Lịch sử địa phương”
theo Công văn số 87/PGD&ĐT ngày 21/02/2017 của Phòng GD&ĐT Mộc
Châu, thực hiện từ HKII năm học 2016 - 2017
3. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học
Các trường tiểu học tiếp tục hỗ trợ, tập huấn nâng cao năng lực cho giáo
viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo Thông tư số 22/2016/TTBGDĐT ngày 22/9/2016 về xây dựng ma trận đề kiểm tra, ra đề và hướng dẫn
chấm, đánh giá học sinh, khen thưởng học sinh đảm bảo chuẩn kiến thức - kỹ
năng, phù hợp với đối tượng học sinh từng trường, vùng miền.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả
giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều
thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.
Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm
túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học
sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức
xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.
* Đối với học sinh dân tộc thiểu số
Các trường học tổ chức triển khai Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày
03/7/2017 thực hiện Đề án Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non,
học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến
2025” theo Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016. Cụ thể hoá các nội
dung và đang dạng các hình thức tổ chức nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt
cho học sinh dân tộc thiểu số đảm bảo cho học sinh đạt chuẩn năng lực tiếng
Việt của mỗi lớp; xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các
hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức
ngày hội đọc, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”, ...vv.
Căn cứ vào thực tiễn của đơn vị, điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất
nếu không thể dạy học 2 buổi/ngày thì tổ chức tăng thêm 2 buổi/tuần đảm bảo
thực hiện T30, sử dụng thời gian tăng thêm để tăng cường tiếng Việt, Toán, tổ
chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, trải nghiệm sáng tạo, giáo dục kĩ năng
sống, giáo dục gia đình...
6. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) thực hiện
tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp
điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hoá, nghề nghiệp
địa phương; năng lực giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường).
Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo
Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành quy
định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp.
Tiếp tục tuyên truyền, đẩy mạnh công tác xã hội hóa thể dục, thể thao;
nâng cao chất lượng phong trào thể dục, thể thao trong nhà trường. Căn cứ điều
kiện thực tế của đơn vị trường để tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh nhân các ngày lễ lớn trong năm
học đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
Các đơn vị trường cần chuyển mạnh các hoạt động tập thể, hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động
trải nghiệm; tập trung vào các hoạt động rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp,
làm quen với một số nghề truyền thống ở địa phương.
II. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
1. Đổi mới phương pháp dạy học
Triển khai mô hình trường học mới theo Kế hoạch số 421/KH-PGD&ĐT
ngày 22/8/2017 của Phòng GD&ĐT Mộc Châu về việc thực hiện mô hình trường
học mới VNEN tại huyện Mộc Châu năm học 2017 - 2018 (gồm 07 trường tiểu
học: Mộc Lỵ; Tây Tiến; 8/4; Mường sang; 15/10; 19/5; 14/6).
Các đơn vị không áp dụng mô hình trường học mới, có thể lựa chọn một
số thành tố tích cực của mô hình trường học mới để bổ sung vào đổi mới
phương thức giáo dục đang thực hiện, đảm bảo nguyên tắc lấy hoạt động của
học sinh làm trung tâm. Kết hợp và sử dụng phù hợp, hiệu quả các phương pháp
dạy và học (kết hợp giữa các phương pháp dạy và học tích cực, hiện đại với
phương pháp dạy và học truyền thống) phù hợp với năng lực và đối tượng học
sinh của trường.
Tiếp tục triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng dẫn tại
Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013. Chú trọng xây dựng, hoàn
thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong
các trường tiểu học. Khuyến khích giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh
thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, hướng
tới việc thành lập các phòng hỗ trợ thí nghiệm tại cụm trường.
Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở các trường
tiểu học theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT.
Các đơn vị trường chủ động theo dõi, rút kinh nghiệm, hỗ trợ kĩ thuật kịp thời
đối với các giáo viên, các nhà trường gặp khó khăn; tạo điều kiện cho giáo viên
Mĩ thuật sinh hoạt chuyên môn theo trường, cụm trường, để giáo viên được giao
lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp.
Triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục ở 17 đơn vị
trường. Trong quá trình chỉ đạo và tổ chức dạy học, các nhà trường, các thầy cô
giáo khi sử dụng tài liệu Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục mới (đã được Bộ
GDDT thẩm định) cần lưu ý những nội dung chỉnh sửa, bổ sung trong tài liệu để
dạy - học đạt kết quả tốt.
2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường
với thực tiễn cuộc sống
Thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các
hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh.
Mỗi trường lựa chọn tối thiểu một mô hình học tập gắn với địa phương nhà trường.
Đăng ký, triển khai thực hiện và báo cáo mô hình lựa chọn về Phòng GDĐT trước
ngày 10/10/2017 để phòng GDĐT báo cáo về Sở GDĐT.
Tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế
cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo
dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng
giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo
dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực
hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục
chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên
nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục
an toàn giao thông…
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham
khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổ
chức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt công năng của thư
viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất
lượng dạy và học trong các cơ sở giáo dục. Tiếp tục triển khai nhân rộng mô hình
Thư viện thân thiện trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
III. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học
1. Triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên
Thực hiện Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban
hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 và Quy chế bồi
dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 26/2012/TTBGDĐT ngày 10/7/2012.
Việc tổ chức cho giáo viên lựa chọn các mô đun tự học, tự bồi dưỡng
phải gắn với nhiệm vụ được giao của giáo viên, gắn với định hướng đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông; gắn với nội dung giáo viên còn đang yếu cần
được tự bồi dưỡng thường xuyên.
Tổng hợp nhu cầu, đề nghị nội dung cần bồi dưỡng của giáo viên; tổ
chức bồi dưỡng, tập huấn cho giáo viên tại trường (hoặc tại cụm trường).
b) Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo
Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh học chương trình hiện hành:
Lớp 1
Lớp 2
1. Tiếng Việt 1. Tiếng Việt 2
1 (T1)
(T1)
2.Tiếng Việt 1 2.Tiếng Việt
(T2)
(T2)
3.Vở Tập viết 3. Vở Tập viết
1 (T1)
(T1)
4.Vở Tập viết 4.Vở Tập viết
(T2)
(T2)
5. Toán
5. Toán 2
6 TN & XH 6. Tự nhiên &
XH
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
1. Tiếng Việt 3 1. Tiếng Việt 4 1. Tiếng Việt 5
(T1)
(T1)
(T1)
2.Tiếng Việt 3 2. Tiếng Việt 4 2. Tiếng Việt 5
(T2)
(T2)
(T2)
3. Vở Tập viết
3. Toán 4
3. Toán 5
(T1)
4. Đạo đức 4
4. Đạo đức 5
4.Vở Tập viết 5. Khoa học 4 5. Khoa học 5
(T2)
6. Lịch sử và Địa 6. Lịch sử và Địa
5. Toán 3
lí
lí
6. Tự nhiên và 7. Âm nhạc 4
7. Âm nhạc 5
Xã hội 3
8. Mĩ thuật 4
8. Mĩ thuật 5
9. Kĩ thuật 4
9. Kĩ thuật 5
c) Thiết bị dạy học: Rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu
theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TTBGDĐT ngày 16/7/2009. Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học
sinh cùng làm đồ dùng dạy học. Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư
các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất
lượng dạy và học.
VII. Thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua
1. Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/6/2016 của Bộ Chính trị (khóa
XII) về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí
Minh, Kế hoạch số 178/KH-BGDĐT ngày 16/3/2017 của Bộ GDĐT triển khai
Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị (Khóa XII) và Chỉ thị số
27/CT-TTg ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đăng ký kế hoạch học
tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với vị trí việc làm
của cán bộ quản lý, giáo viên, nhận viên. Kết thúc kỳ học, năm học tổ chức sơ kết,
tổng kết nêu gương điển hình tiên tiến.
Tổ chức cho học sinh thi kể chuyện về Bác trong hoạt động giáo dục
NGLL, hoạt động tập thể bằng nhiều hình thức phù hợp với học sinh.
2. Triển khai thực hiện Công văn số 3282/BGDĐT-TĐKT ngày
28/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện phòng trào
thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” giai đoạn 2016 - 2020.
Từ năm học 2017 - 2018 tối thiểu mỗi năm 5% trên môn tổ chức dạy học
sử dụng phương pháp dạy học tích cực, thiết bị dạy học, phương tiện dạy học.
3. Thực hiện tốt các cuộc vận động "Chống tiêu cực và khắc phục bệnh
thành tích trong giáo dục” ; "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức,
tự học và sáng tạo"; "Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm".
Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện
phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến
khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu
tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.
Mỗi thầy cô giáo tự thiết kế làm đồ dùng dạy học (tối thiểu 01 sản phẩm/
năm học), nhận đỡ đầu học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
4. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của phong trào thi đua “Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động:
Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; tổ
chức cho học sinh thực hiện lao động vệ sinh trường, lớp học và các công trình
trong khuôn viên nhà trường; đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên,
có chỗ vệ sinh phù hợp cho học sinh khuyết tật.
Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di
sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, vui chơi, giải
trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, ngoại
khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn
học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
-------------------------
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
TRAO ĐỔI MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU, KÉM
* Thứ nhất về HS:
- Đi học không đều; Chưa tự giác học, không mạnh dạn trong học tập.
- Không tập trung nghe giảng, còn làm việc riêng trong lớp,…
- Chưa nắm kiến thức trọng tâm của bài; Bị hổng kiến thức ngay ở những
lớp dưới.
* Thứ hai về GV:
- Tinh thần trách nhiệm chưa cao. Chưa quan tâm đến tất cả học sinh trong
lớp nhất là học sinh yếu kém.
- Hệ thống câu hỏi gợi mở chưa lô gic, chưa phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học chưa linh hoạt.
- Chưa động viên kịp thời với những học sinh có tiến bộ.
* Thứ ba về phụ huynh:
- Một số phụ huynh chưa quan tâm, nhắc nhở con em mình học bài ở nhà.
- Chưa tạo điều kiện cho con em mình đi học thêm vào buổi học phụ đạo.
* Môn Tiếng việt:
- Đối với học sinh không biết đọc
+ GV hệ thống lại toàn bộ âm, vần và dấu thanh; khi hướng dẫn học sinh
nhớ lại các âm GV nên gắn với các hình ảnh, con vật để học sinh nhớ lại những
âm đó
+ Ở tiết tập đọc GV gọi hs đó đọc và hướng dẫn bằng cách phân tích âm - vần –
thanh rồi ghép lại thành tiếng
- Đối với học sinh không biết viết
GV đọc thật chậm và đọc đánh vần (âm - vần - dấu thanh) từng chữ cho học sinh viết
* Môn Toán:
- Đối với phép tính cộng trừ có nhớ phải khắc sâu về cách đặt tính, nếu
cộng hai chữ số cùng một hàng mà bằng 10 (lớn hơn 10) thì phải nhớ.
- Đối với phép tính nhân chia thì yêu cầu học sinh phải thuộc các bảng
cửu chương đã học.
- Về cách đọc số cần hướng dẫn cho học sinh nhận biết các hàng và lớp của các
số đó.
SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ: ( Dự giờ dạy học Mĩ thuật theo PP Đan Mạch)
-------------------------------
* NỘI DUNG 3:
XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN (TH 7)
- Môi trường là toàn bộ các yếu tố tự nhiên và xã hội hiện hữu, ảnh hưởng
đến đời sống và nhân cách con người. Môi trường bao quanh con người, gồm
môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Môi trường tự nhiên gồm khí hậu,
đất, nước, sinh thái... Môi trường xã hội là các điều kiện về kinh tế, chính trị,
văn hoá...
- Mỗi con người ngay từ khi mới sinh ra đã phải sống trong một môi trường,
hoàn cảnh nhất định, có thể gặp thuận lợi hoặc khó khăn đối với quá trình phát
triển thể chất, tinh thần của cá nhân. Môi trường tự nhiên và xã hội với các điều
kiện kinh tế, thể chế chính trị, hệ thống pháp luật, truyền thống văn hoá, chuẩn
mực đạo đức... tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và phát triển động
cơ, mục đích, quan điểm, tình cảm, nhu cầu, húng thú, chiều hướng phát triển
của cá nhân...
- Tác động của môi trường đối với sự phát triển của cá nhân là rất mạnh,
phức tạp, có thể là tác động tích cực hoặc tiêu cực, có thể cùng chiều hay ngược
chiều, chủ yếu là theo con đường tự phát. Mức độ ảnh hưởng tích cực hay tiêu
cực như thế nào, có được chấp nhận hay không trong quá trình phát triển nhân
cách tùy thuộc phần lớn vào trình độ được giáo dục. Đó là ý thức, niềm tin, quan
điểm, ý chí và xu hướng, năng lực hoạt động, giao lưu góp phần cải biến môi
trường của cá nhân. C. Mác đã nói: “Hoàn cảnh sáng tạo ra con người, trong
một mức độ con người sáng tạo ra hoàn cảnh".
- Ngay cả trong cùng môi trường sống, hoàn cảnh gia đình, nhưng nhân cách
của từng cá nhân cũng phát triển theo hướng khác nhau. Như vậy, trong sự tác
động qua lại giữa nhân cách và môi trường, càng chú ý đến hai mặt của vấn đề:
tác động của môi trường, hoàn cảnh vào quá trình hình thành, phát triển nhân
cách; và ngược lại, tác động của nhân cách vào môi trường, hoàn cảnh để điều
chỉnh, cải tạo nó nhằm phục vụ nhu cầu, lợi ích của mình.
- Có thể khẳng định ảnh hưởng to lớn của yếu tố môi trường đến quá trình
hình thành và phát triển nhân cách. Tuy nhiên, nếu tuyệt đối hoá vai trò của môi
trường là phủ nhận vai trò ý thức, sáng tạo của chủ thể, đó là sai lầm về nhận
thức luận. Ngược lại, việc hạ thấp hoặc phủ nhận vai trò yếu tố môi trường cũng
phạm sai lầm của thuyết “Giáo dục vạn năng”. Do đó, phải đặt quá trình giáo
dục, quá trình hình thành và phát triển nhân cách trong mối quan hệ tương tác
giữa các yếu tố để có sự đánh giá đúng đắng.
* Môi trường học tập thân thiện là gì?
- Các hoạt động dạy học và kết quả nhận được có những tình huống phức
tạp. Đó là, học sinh có thể chăm chỉ ở môn học này nhưng lại nghịch ngợm ở
môn học khác; giờ học này thì hứng thú và tích cực học tập, nhưng giờ học khác
thì thụ động và không tập trung; bài học này được tổ chức rất thành công ở lớp
A, nhưng lại rất hạn chế ở lớp B... Tại sao lại như vậy?
- Môi trường đã can thiệp, hội nhập một cách thiết thực trong việc dạy học.
Người giáo viên phải tạo ra một môi trường học tập có ảnh hưởng đến động lực
cố gắng của HS, tạo cho các em sự tự tin vào bản thân và tăng cường sự giao
tiếp, đánh giá tích cực lẫn nhau. Người giáo viên đó đã tạo nên một môi trường
học tập tích cực (MTHTTT) (ở một góc độ).
* Môi trường học tập thân thiện bao gồm:
Môi trường học tập là nơi diễn ra quá trình học tập của trẻ, bao gồm: môi
trường vật chất và môi trường tinh thần.
- Môi trường vật chất: Là toàn bộ không gian (cả trong hoặc ngoài phòng
học), nơi diễn ra quá trình dạy - học, mà ở đó có các yếu tố như bảng, bàn ghế,
ánh sáng, âm thanh, không khí, cách sắp xếp không gian phòng học...
Không gian lớp học là yếu tố tác động quyết định đến môi trường vật
chất. Nó có hai hình thái: vật chất và tâm lí. Không gian vật chất là vùng bao
quanh có thể giới hạn bởi một biên giới khó nhìn thấy được. Nó duy trì một
khoảng cách với người bên cạnh và cần được tôn trọng. Không gian được coi là
“vùng đất" thuộc về cá nhân hoặc một nhóm học sinh: lớp học, bàn học, chỗ để
sách vở, chỗ học...
Các điều kiện về không khí cũng thuộc về yếu tố không gian. Không khí
trong lành, mát mẻ ỏ nơi học tập tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động cá
nhân và cho sự thoải mái của học sinh. Không khí ẩm thấp, nặng nề nhanh
chóng dẫn đến sự mệt mỏi, chán nản. Trời nóng hoặc lạnh quá đều dẫn đến sự
thiếu hào hứng cho người học.
Ánh sáng cũng có tầm quan trọng to lớn cho việc nhìn, quan sát khi học
tập. Có ít nhất 50% năng lực của não tham gia vào xử lí các hình ảnh đến với
con người từ bên ngoài. Những hình ảnh nhìn thấy được bao quát rộng hơn là
những hình ảnh được nghe. Do đó trẻ em sẽ bị ức chế nếu nhìn mà không thấy
rõ.
Âm thanh ở một lớp học có thể ồn ào hoặc hài hoà. Thường thì giọng nói
êm ái, dễ chịu sẽ thuận lợi hơn cho sự chú ý, tập trung và giao tiếp.
- Môi trường tinh thần: Là toàn bộ mối quan hệ tác động qua lại giữa GV,
HS, nhà trường, gia đình và cộng đồng.
Gia đình là môi trường sống đầu tiên của học sinh, đó là nơi sinh ra, nuôi
dưỡng và giáo dục các em, và cha mẹ là những nhà giáo dục đầu tiên. Nếp sống
gia đình, mối quan hệ tình cảm của các thành viên, trình độ văn hoá, sự gương
mẫu và phương pháp giáo dục của cha mẹ có ảnh hường rất lớn tới sự phát triển
tâm lí, ý thức, hành vi của học sinh.
Nhà trường, với sứ mệnh kép là đảm bảo truyền thụ kiến thức và giáo dục
học sinh, như là yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng to lớn đến việc học
tập, rèn luyện của học sinh. Cụ thể, nhà trường là nơi cung cấp kiến thức một
cách hệ thống cho người học, là nơi giáo dục các phẩm chất đạo đức của nhân
cách cho người học, nhà trường giúp cho người học tự chủ và đào tạo người học
trở thành một công dân có trách nhiệm.
Xã hội, với các truyền thống, giá trị, định hướng kinh tế, chính trị và tôn
giáo, có ảnh hưởng gián tiếp tới việc dạy học và giáo dục học sinh. Môi trường
xã hội ảnh hưởng tới quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh
thường qua hai hình thúc là tự phát và tự giác. Những ảnh hưởng tự phát bao
gồm các yếu tố tích cực và tiêu cực của đời sống xã hội vô cùng phức tạp do cá
nhân tự lựa chọn theo nhu cầu, húng thú, trình độ tự giáo dục của mình. Những
ảnh hưởng tự giác là những tổ hợp tác động trực tiếp hay gián tiếp có hướng
đích, có nội dung, có phương pháp, bằng nhiều hình thức của các tổ chức, cơ
quan, đoàn thể xã hội.
Tập thể và các tổ chức hoạt động của tập thể học sinh như Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát
triển nhân cách của các em. Tập thể với tư cách là cộng đồng đặc biệt được tổ
chức ở trình độ cao, có tôn chỉ mục đích, nội dung hoạt động, có kỉ luật, tạo điều
kiện tốt cho học sinh sống, hoạt động và giao lưu. Giáo dục hiện đại rất coi
trọng giáo dục tập thể, coi tập thể là môi trường để học sinh giao lưu, tương tác,
là phương tiện để giáo dục học sinh. Mỗi quan hệ bạn bè có ảnh hưởng hằng
ngày, hằng giờ đến học sinh.
Như vậy có thể thấy, việc xây dựng MTHTTT có ảnh hưởng quyết định
đến chất lượng và hiệu quả giáo dục. MTHTTT chính là môi trường học tập mà
ở đó trẻ được tạo điều kiện để học tập có kết quả, được an toàn trong sự bảo vệ,
được công bằng và dân chủ, được phát triển sức khỏe thể chất và tinh thần.