1
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
- -
NGUYỄN HỒNG QUANG
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN QUẾ SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM.
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển.
Mã số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Quang Bình
Đà Nẵng, năm 2011
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, công trình nghiên cứu này là của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa hề
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào; các thông tin trích dẫn trong luận án đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả
Nguyễn Hồng Quang
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP .......... 5
1.1. Vai trò và đặc điểm sản xuất nông nghiệp ............................................ 5
1.1.1. Định nghĩa về nông nghiệp ................................................................ 5
1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ................................................... 6
1.2. Nội dung và tiêu chí phát triển nông nghiệp........................................... 9
1.2.1. Nội dung về phát triển nông nghiệp.................................................... 9
1.2.2. Tiêu chí phát triển nông nghiệp........................................................ 15
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển nông nghiệp ............................. 17
1.3.1. Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên .................... 17
1.3.2. Khả năng huy động và sử dụng các nguồn lực .................................. 18
1.3.3.Hoạt động của hệ thống cung ứng dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp......... 19
1.3.4. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật .................................................... 20
1.3.5. Các chính sách phát triển nông nghiệp ............................................. 20
1.3.6. Thị trường nông nghiệp ................................................................... 21
1.4. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của một số địa phương miền núi
Việt Nam.................................................................................................. 24
1.4.1. Kinh nghiệm của huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam ...................... 24
1.4.2. Kinh nghiện của của huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh ....................... 26
CHƯƠNG 2. THỰC
TRẠNG
PHÁT
TRIỂN
NÔNG
NGHIỆP
CỦA HUYỆN QUẾ SƠN ......................................................................... 30
2.1. Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Quế Sơn ................................ 30
2.1.1.Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện.............................. 30
2.1.2. Phát triển các ngành trong nông nghiệp........................................... 32
2.1.3. Tổ chức sản xuất nông nghiệp .......................................................... 44
2.1.4. Thu nhập và việc làm trong nông nghiệp .......................................... 48
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
iii
2.1.5. Tình hình huy động các nguồn lực.................................................... 49
2.1.6. Đánh giá chung về tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp huyện
Quế Sơn ................................................................................................... 55
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển nông nghiệp của huyện Quế Sơn
thời gian qua............................................................................................. 57
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên huyện .......... 57
2.2.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật ....................................................... 66
2.2.3. Các chính sách phát triển nông nghiệp ............................................. 69
2.2.4. Hoạt động của hệ thống cung ứng dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp........ 72
2.2.5. Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp........................................ 75
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP CỦA HUYỆN QUẾ SƠN........................................................... 77
3.1. Phương hướng phát triển nông nghiệp................................................. 77
3.1.1. Phương hướng phát triển chung ....................................................... 77
3.1.2. Phương hướng phát triển các ngành trong nội bộ nông nghiệp.......... 77
3.2. Các giải pháp phát triển nông nghiệp .................................................. 78
3.2.1. Hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp .................................. 78
3.2.2. Thâm canh tăng năng suất............................................................... 83
3.2.3. Tăng cường huy động nguồn lực cho nông nghiệp ............................ 86
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống cung ứng dịch vụ cho nông nghiệp .................... 89
3.2.5 Giải pháp tổ chức sản xuất nông nghiệp............................................ 93
3.2.6. Cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật ....................................................... 96
3.2.7. Giải pháp thị trường tiêu thụ sản phẩm ............................................ 97
KẾT LUẬN.............................................................................................. 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................100
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
hiệu
Tên bảng
Trang
bảng
2.1
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế
31
2.2
Giá trị sản xuất nội bộ ngành trồng trọt
37
2.3
Diện tích, năng suất, sản lượng cây lúa từng xã, thị trấn
37
2.4
Diện tích, năng suất, sản lượng cây ngô từng xã, thị trấn
39
2.5
Diện tích, năng suất, sản lượng cây sắn từng xã, thị trấn
40
2.6
Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
41
2.7
Sản lượng gia súc, gia cầm các xã, thị trấn
42
2.8
Giá trị sản xuất nội bộ ngành lâm nghiệp
42
2.9
Giá trị sản phẩm ngành thủy sản
44
2.10
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp
45
2.11
Kết quả hỗ trợ phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại
47
2.12
Thực trạng lao động việc làm huyện Quế Sơn
48
2.13
Phân bổ vốn đầu tư trên địa bàn
49
2.14
Dư nợ tín dụng qua các năm tại Chi nhánh Ngân hàng
50
Nông nghiệp & PTNT Quế Sơn
2.15
Dư nợ tín dụng cho vay theo từng ngành kinh tế
51
2.16
Tình hình lao động và phân bố lao động huyện Quế Sơn
52
2.17
Phân bố lao động trong các ngành nông nghiệp
53
2.18
Tác động của thâm canh đến năng suất cay lúa
54
2.19
Cơ cấu, mục đích sử dụng đất giai đoạn 2007 – 2010
61
2.20
Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp
62
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu hình
Tên hình
Trang
2.1
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Quế Sơn
30
2.2
Tăng trưởng sản xuất nông nghiệp chung và
32
các ngành trong nội bộ ngành nông nghiệp
2.3
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
33
2.4
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp theo nghĩa
34
hẹp huyện Quế Sơn giai đoan 2000 - 2010
2.5
Tăng trưởng các ngành trong nội bộ ngành
35
nông nghiệp
2.6
Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
36
vi
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng của nền
kinh tế quốc dân, là ngành trực tiếp sản xuất ra lương thực thực phẩm phục vụ
nhu cầu thiết yếu cho con người, cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các ngành
kinh tế khác, góp phần rất quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội, ổn định
chính trị của các quốc gia, đặc biệt là đổi với các nước đang phát triển.
- Quế Sơn là huyện trung du miền núi, tỷ lệ lao động, diện tích canh tác
nông nghiệp cũng như đóng góp của ngành vào tăng trưởng kinh tế rất lớn.
Trong giai đoạn 2005 – 2010, sản xuất nông nghiệp tăng trưởng khá; giá trị
tăng bình quân hằng năm 3,6% (kế hoạch là 3,5%), giá trị sản xuất trên một
đơn vị diện tích tăng từ 15,5 lên 34 triệu đồng/ha, năng suất lúa, các loại cây
trồng tăng lên đáng kể (lúa đạt 39tạ/ha lên 45tạ/ha), sản lượng lương thực
(cây có hạt) đạt trên 35.000 tấn, bình quân lương thực đầu người trên
380kg/năm. Cơ cấu mùa vụ, cây trồng, con vật nuôi chuyển dịch theo hướng
tích cực, xuất hiện một số mô hình nông - lâm kết hợp đạt hiệu quả. Kinh tế
rừng phát triển mạnh, tạo đột phá trong kinh tế nông nghiệp, giá trị thu nhập
từ rừng khá cao, góp phần cải thiện đời sống nhân dân. Đàn gia súc, gia cầm
tăng nhanh, giá trị chăn nuôi chiếm 35% trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
Tuy nhiên, phát triển nông nghiệp chưa bền vững. Việc thâm canh, ứng
dụng tiến bộ khoa học kỷ thuật, đưa cơ giới hóa vào sản xuất còn rất nhiều
hạn chế, năng suất và thu nhập trong nông nghiệp còn thấp; hiệu quả sử dụng
đất chưa cao, nhiều diện tích bỏ hoang, chưa được đầu tư khai thác; tiêu thụ
nông lâm sản còn rất nhiều khó khăn. Hệ thống các Hợp tác xã, cung ứng dịch
vụ nông nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu.
- Việc nghiên cứu, đề xuất và giải quyết một số tồn tại trong sản xuất
nông nghiệp sẽ tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp, nâng
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
2
cao đời sống nhân dân trên cơ sở phát huy, khai thác tiềm năng, lợi thế tự
nhiên của vùng, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn và giải
quyết việc làm, tăng thu nhập nhằm tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời
sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đồng thời khắc phục những hạn chế
ở khu vực nông thôn, nên tôi đã chọn chủ đề “Phát triển nông nghiệp huyện
Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam” cho Luận văn thạc sỹ cao học của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
- Làm rõ được lý luận và thực tiễn để hình thành khung nội dung
nghiên cứu phát triển nông nghiệp;
- Xác định được tiềm năng, thế mạnh, tồn tại yếu kém và các nguồn lực
cho phát triển nông nghiệp của huyện Quế Sơn;
- Kiến nghị được các giải pháp phát triển nông nghiệp của huyện thời
gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng một loạt các phương pháp cụ thể như phân tích
thống kê, chi tiết hóa, so sánh, đánh giá, tổng hợp, khái quát, chuyên gia…
theo nhiều cách từ riêng rẽ tới kết hợp với nhau. Chúng được sử dụng trong
việc khảo cứu, phân tích, đánh giá so sánh các nghiên cứu lý luận và thực tiễn
phát triển nông nghiệp. Trên cơ sở đó, cùng với tình hình thực tế và đặc điểm
của huyện Quế Sơn lựa chọn các nội dung đánh giá tình hình phát triển nông
nghiệp ở đây.
Các phương pháp này còn được dùng trong đánh giá tình hình phát
triển nông nghiệp cũng như thực thi chính sách phát triển nông nghiệp ở
huyện Quế Sơn và chỉ ra các vấn đề tồn tài cùng với các nguyên nhân từ đó
hình thành các giải pháp phát triển nông nghiệp của địa phương.
Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin sau được sử dụng trong
nghiên cứu:
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
3
- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó;
- Tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các báo cáo, tổng kết của các
Sở, Ban, Ngành trong tỉnh Quảng Nam và huyện Quế Sơn.
- Tìm thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: Báo chí,
Internet...
- Kết hợp các phương pháp thu thập số liệu để có dữ liệu nghiên cứu và
phân tích đầy đủ.
Cách tiếp cận:
- Tiếp cận vĩ mô: phân tích chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng
và nhà nước;
- Cách tiếp cận thực chứng: tại sao và nguyên nhân nông nghiệp huyện
Quế Sơn phát triển như vậy? Sản lượng nông nghiệp thời kỳ tới sẽ là bao
nhiêu?
- Tiếp cận hệ thống :
Mối tương quan giữa phát triển kinh tế và phát triển nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp và công nghiệp, dịch vụ;
Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Tiếp cận lịch sử: So sánh những giai đoạn khác nhau trong vận dụng
đường lối phát triển nông nghiệp Việt Nam.
4. Nguồn thông tin dữ liệu, công cụ phân tích chính
- Thứ cấp: chủ yếu sử dụng số liệu của Niên giám thống kê huyện Quế
Sơn từ năm 1997, tổng điều tra nông nghiệp nông thôn năm 2006, 2011 và
các báo cáo tổng kết của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng
Nam, và của các ngành khác ( tài nguyên & môi trường, lao động TB&XH,
Kinh tế Hạ tầng, …) trong huyện Quế Sơn.
- Ý kiến của chuyên gia.
- Công cụ chính: Sử dụng chương trình sử lý số liệu bằng excel.
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
4
5. Điểm mới của đề tài
- Vận dụng lý luận phát triển ngành kinh tế quốc dân vào phát triển
nông nghiệp huyện với những đặc thù của địa phương miền núi;
- Đây là lần đầu tiên một nghiên cứu phát triển nông nghiệp toàn diện
được áp dụng ở huyện Quế Sơn
- Các giải pháp được kiến nghị dựa trên tính đặc thù của địa phương sẽ
hứa hẹn có hữu ích cho hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp.
6. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc luận văn gồm 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp
Chương 2. Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Quế Sơn
Chương 3. Phương hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp của
huyện Quế Sơn
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế phức tạp và quan trọng,
đóng góp rất lớn vào quá trình phát triển kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia, nhất là
các nước đang phát triển và khu vực nông thôn. Nông nghiệp chỉ có thể phát
huy được vai trò tích cực đối với quá trình phát triển kinh tế chỉ khi được
quan tâm đầu tư đúng mức và thoát khỏi sự trì trệ lạc hậu. Do đó, phát triển
nông nghiệp cũng cần phải đặt trong mối quan hệ với phát triển kinh tế.
1.1. Đặc điểm, vai trò của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất có vai trò rất lớn ở tất cả các nước đang
phát triển, trong đó có Việt Nam. Với những địa phương miền núi, trung du
nghèo như huyện Quế Sơn thì ngành này càng có vai trò lớn. Trước hết, thể
hiện từ đặc điểm và vai trò của ngành này.
1.1.1. Định nghĩa về nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng
của nền kinh tế quốc dân (còn là ngành duy nhất sản xuất được lương thực,
thực phẩm). Hoạt động nông nghiệp có từ lâu đời, nên còn được coi là lĩnh
vực sản xuất truyền thống; hoạt động này không những gắn liền với các yếu
tố kinh tế, xã hội, mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên. Nông nghiệp có hai
dạng chính, đó là:
Nông nghiệp thuần nông là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào
hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình mỗi hộ nông
dân; không có cơ giới hóa trong nông nghiệp thuần nông.
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên
môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng
máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm
nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao
gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lại tạo
giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
6
chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường
hay xuất khẩu.
Nông nghiệp nếu xét theo đối tượng sản xuất của nó sẽ bao hàm các
ngành: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thuỷ sản. Khái niệm trên bao
hàm: (1) vai trò của nông nghiệp; (2) đặc điểm; (3) tính chất rộng lớn của sản
xuất nông nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành khác
không có, trước hết đó là tính vùng. Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên
một địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang
tính khu vực cao. Ở mỗi quốc gia, mỗi vùng có điều kiện khí hậu, thời tiết,
lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá, sử dụng khác nhau thì hoạt
động nông nghiệp sẽ khác nhau.
Thứ hai, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu. Ruộng đất bị giới hạn về
mặt diện tích, con người không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan nhưng
sức sản xuất của ruộng đất chưa giới hạn. Chính vì thế, trong quá trình sử
dụng phải biết quý trọng đất, sử dụng đất tiết kiệm, cải tạo, bồi dưỡng để làm
cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, nhất là hạn chế, xem xét thật kỹ càng
khi chuyển từ đất nông nghiệp sang các loại đất khác. Do đó, vấn đề thâm
canh sản xuất cần được chú trọng.
Thứ ba, đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi. Các loại
này phát triển theo quy luật sinh học, nhạy cảm với các yếu tố ngoại cảnh.
Với tư cách là tư liệu sản xuất thì chúng là tư liệu sản xuất đặc biệt bởi nó
được sản xuất trong nông nghiệp bằng cách sử dụng sản phẩm thu được của
chu kỳ trước. Do đó, đòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc, lai tạo ra những
giống mới phù hợp với điều kiện từng vùng để cho năng suất cao.
Cuối cùng, sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao. Đây là đặc thù
điển hình nhất bởi quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất
kinh tế gắn với quá trình tái sản xuất tự nhiên. Tính thời vụ không thể xóa bỏ
được mà chỉ có thể hạn chế nó. Do đó người nông dân phải khai thác tốt quy
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
7
luật này để giảm chi phí sản xuất, cũng như phải có giải pháp tổ chức sản xuất
hợp lý để hạn chế những khó khăn (lao động khan hiếm trong mùa vụ nhưng
nông nhàn trong thời gian khác, giá cả các yếu tố đầu vào tăng,..)
1.1.3. Vai trò, vị trí của nông nghiệp
- Sản xuất, cung ứng lương thực, thực phẩm thiết yếu cho xã hội:
Đây là ngành sản xuất vật chất cơ bản, cung cấp những sản phẩm tối
cần thiết cho con người, đó là lương thực, thực phẩm; là yếu tố đầu tiên, có
tính chất quyết định cho sự tồn tại, phát triển của con người và phát triển kinh
tế xã hội của mỗi quốc gia. Thực tế cho thấy, ngay cả những nước có nền
công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng nông nghiệp không lớn, nhưng
khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm
bảo cung cấp đủ lương thực, thực phẩm cho đời sống của nhân dân nước đó.
Ngày nay, xã hội càng phát triển, dân số không ngừng tăng nhanh thì nhu cầu
về lương thực, thực phẩm cũng tăng cao cả về số lượng, chủng loại lẫn chất
lượng. Do đó, các nước xuất khẩu nhiều nông sản sẽ có một phần lợi thế trong
nền kinh tế hội nhập. Một số nước có thể chọn con đường nhập khẩu lương
thực để ưu tiên bố trí nguồn lực làm việc khác có lợi hơn, nhưng điều đó chỉ
phù hợp với dác nước như Singapore, Ả rập Saudi hay Brunei mà không dễ gì
đối với các nước như Inđônêxia, Trung Quốc, Ấn Độ hay Việt Nam là những
nước đông dân. Các nước đông dân muốn nền kinh tế phát triển, đời sống của
nhân dân ổn định thì phần lớn lương thực tiêu dùng phải sản xuất trong nước.
Thực tiễn lịch sử của các nước trên thế giới đã chứng minh, chỉ có thể phát
triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã đã đảm bảo an
ninh lương thực. Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn
định chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển thì
sẽ khó thu hút được đầu tư để phát triển bền vững, lâu dài.
- Nông nghiệp cung cấp yếu tố đầu vào cho ngành công nghiệp:
+ Ngoài việc trực tiếp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người, sản
phẩm ngành nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến;
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
8
đồng thời thông qua công nghiệp chế biến giá trị sản phẩm nông nghiệp, khả
năng cạnh tranh được nâng lên.
+ Nông nghiệp còn là nguồn cung ứng vốn cho sự phát triển kinh tế,
trong đó có ngành công nghiệp. Nguồn vốn này được hình thành từ nguồn
xuất khẩu nông sản, tiết kiệm trong nông dân, thuế nông nghiệp.
- Nông nghiệp cung cấp hàng hóa xuất khẩu:
Các sản phẩm nông nghiệp là nguồn thu ngoại tệ lớn của các nước, nhất
là các nước đang phát triển. T rong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì
tỷ trọng giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản giảm dần.
- Nông nghiệp nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm của các ngành
kinh tế khác. Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao
gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị
trường trong nước mà trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn. Sự
thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp nông thôn sẽ có tác động trực tiếp
đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp. Phát triển ngành nông nghiệp,
nâng cao thu nhập nông dân sẽ làm tăng cầu sản phẩm công nghiệp, dịch vụ
từ khu vực nông thôn, từ đó sẽ thúc đẩy các ngành này phát triển.
- Nông nghiệp nông thôn cũng là khu vực dự trữ và cung cấp lao động
cho các ngành kinh tế khác. Quá trình công nghiệp hóa tạo ra nhu cầu lớn về
lao động, song nhờ nó làm năng suất nông nghiệp tăng lên, thời gian lao động
ít hơn nên lao động được giả i phóng nhiều hơn để bổ sung cho ngành công
nghiệp, dịch vụ. Đó là xu hướng có tính quy lu ật của mọi quốc gia tron g qu á
trình công nghiệp hoá, hiện đại ho á đất nước.
- Nông nghiệp có tác dụng giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Nông
nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là sơ sở trong sự phát triển bền vững
của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môt trường tự
nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thuỷ văn. Nông nghiệp sử dụng nhiều
hoá chất như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu,... làm ô nhiễm đất và
nguồn nước. Dư lượng độc tố trong sản phẩm tăng ảnh hưởng đến sức khoẻ
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
9
con người. Nếu rừng bị tàn phá, đất đai sẽ bị xói mòn, thời tiết, khí hậu thuỷ
văn thay đổi xấu sẽ đe doạ đời sống của con người. Vì thế trong quá trình phát
triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm ra các giả i pháp thích hợp để duy trì và
tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường.
Tuy vậy, trong những năm gần đây, đã từng tồn tại quan điểm cho rằng
xu thế phát triển kinh tế xã hội dựa trên quá trình công nghiệp hóa thì vai trò,
vị trí của ngành nông nghiệp giảm dần. Theo quan điểm này, (i) về mặt định
lượng thì tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp và cơ cấu lao động nông
nghiệp trong nền kinh tế có xu hướng giảm dần và (ii) về mặt định tính thì
nông nghiệp nông thôn thường gắn với tình trạng lạc hậu. Nhưng chúng ta
phải nhìn nhận rằng, nông nghiệp nông thôn là cơ sở để ổn định xã hội, tạo
tiền đề vô cùng quan trọng để phát triển đất nước.
1.2. Nội dung và tiêu chí phát triển nông nghiệp
1.2.1. Nội dung về phát triển nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp là một quá trình lâu dài, được phân chia thành
các giai đoạn khác nhau và mô tả bằng các đặc trưng riêng. Có nhiều nghiên
cứu khác nhau về phát triển nông nghiệp, hiện có 03 lý thuyết tiêu biểu về
phát triển nông nghiệp như:
Phát triển nông nghiệp theo ba giai đoạn phát triển nông nghiệp
(Todaro, 1990). Đó là phát triển nông nghiệp trãi qua ba giai đoạn từ thấp đến
cao. Giai đoạn tự cung tự cấp: Đất đai, lao động là những yếu tố sản xuất chủ
yếu, vốn đầu tư thấp; sản phẩm chưa đa dạng, chủ yếu là cây lương thực và
các loại vật nuôi truyền thống. Sản lượng tăng chủ yếu do tăng diện tích canh
tác. Phần lớn sản phẩm sản xuất ra được tiêu dùng nội bộ trong khu vực nông
nghiệp. Giai đoạn chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa:
Đây là giai đoạn trung gian chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang chuyên
môn hóa. Giai đoạn này cơ cấu cây trồng, vật nuôi phát triển theo hướng hỗn
hợp, đa dạng dần thay thế chế độ canh tác độc canh trong sản xuất nên tính
thời vụ được hạn chế. Sản lượng nông nghiệp gia tăng chủ yếu từ việc tăng
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
10
năng suất, sản lượng trên một đơn vị diện tích canh tác. Sản phẩm nông
nghiệp hướng đến thị trường. Nông nghiệp hiện đại: Đây là giai đoạn phát
triển cao nhất của nông nghiệp. Yếu tố vốn, công nghệ đóng vai trò quyết
định trong việc tăng sản lượng nông nghiệp. Nông nghiệp được chuyên môn
hóa sâu, cung ứng hoàn toàn cho thị trường và lợi nhuận là mục tiêu của
người sản xuất.
Phát triển nông nghiệp theo mô hình hàm sản xuất tăng trưởng nông
nghiệp theo các gia i đoạn phát triển (Sung Sang Park, 1992). Sung Sang P ark
phân chia quá trình phát triển nông nghiệp qua ba giai đoạn: sơ khai, đang
phát triển và phát triển. Mỗi giai đoạn, sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào
những yếu tố khác nhau và được mô tả dưới dạng hàm sản xuất. Giai đoạn sơ
khai: Giai đoạn này, sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên
như đất đai, thời tiết, lao động. Mối quan hệ giữa sản lượng đầu ra và các yếu
tố đầu vào được khái quát bởi hàm sản xuất Y = F(N,L), trong đó: Y là sản
lượng nông nghiệp, N là yếu tố tự nhiên, L là lao động. Giai đoạn này, phần
gia tăng của sản lượng trên một ha đất sẽ giảm dần khi số lao động tiếp tục
tăng. Nguyên nhân năng suất biên giảm dần chủ yếu do không chuyển được
lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp &
dịch vụ. Giai đoạn đang phát triển: Ngoài việc phụ thuộc yếu tố tự nhiên (N),
lao động (L), sản lượng nông nghiệp còn phụ thuộc vào một số yếu tố được
sản xuất từ khu vực công nghiệp như phân bón, thuốc hóa học. Sản lượng trên
một ha đất nông nghiệp sẽ tăng lên tương ứng với lượng phân bón và thuốc
hóa học sử dụng. Hàm sản xuất được thể hiện như sau: Y = F (N,L) + F(R).
Giai đoạn phát triển: Hàm sản xuất được xác định: Y = F(N,L) + F(R) + F(K).
Theo đó, năng suất lao động tăng lên tương ứng với lượng vốn sản xuất (K)
sử dụng tăng thêm, từ đó thu nhập của lao động tăng thêm. Qua mô hình này,
thu nhập bình quân của lao động nông nghiệp ở các nước đang phát triển và
phát triển sẽ có sự chênh lệch rất lớn do khác nhau về năng suất lao động.
Theo Park, để thu hẹp khoảng cách, không có con đường nào khác ngoài việc
dịch chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp.
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
11
Phát triển nông nghiệp theo mô hình dịch chuyển năng suất lao động
nông nghiệp do thay đổi công nghệ. Mô hình này được xác định bởi công
thức:
Năng suất lao động nông nghiệp (yA) = Giá trị tổng sản lượng nông
nghiệp (YA) chia Số lượng lao động nông nghiệp (LA) = (YA/La) x (La/LA).
Trong đó: La là Diện tích đất nông nghiệp. Như nậy năng suất lao động nông
nghiệp phụ thuộc vào (i) năng suất đất (YA/La) và (ii) quy mô diện tích đất
nông nghiệp (La/LA) hay là hệ số của đất – lao động.
Từ những mô hình phát triển trên có thể rút ra nội hàm Phát triển nông
nghiệp. Phát triển nông nghiệp được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt
của sản xuất nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp được xem như quá trình
biến đổi cả về lượng và chất; nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình
hoàn thiện của hai vấn đề về kinh tế và xã hội của sản xuất nông nghiệp. Theo
cách hiểu như vậy, nội dung của phát triển nông nghiệp được khái quát theo
các nội dung.
1.2.1.1. Gia tăng quy mô sản lượng nông nghiệp
Quy mô sản xuất nông nghiệp hay tổng sản lượng nông nghiệp là lượng
sản phẩm nông nghiệp được tạo ra trong thời gian nhất định. Có nhiều sản
phẩm nông nghiệp như sản lượng lúa, ngô, khoai, mỳ, cà phê, cao su… hay số
gia súc gia cầm… Do đó người ta sử dụng giá trị sản lượng nông nghiệp để
phản ảnh. Điều này cũng thuận lợi nhiều hơn cho tính toán và so sánh.
Quy mô sản lượng nông nghiệp phán ảnh kết quả hoạt động sản xuất
nông nghiệp. Sản lượng nông nghiệp đạt được nhờ sự phân bổ và kết hợp sử
dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Sản lượng cao hay thấp thể hiện thể
hiện quy mô lớn hay bé của nền sản xuất nông nghiệp. Rõ ràng sản lượng
nông nghiệp gia tăng nhờ mở rộng sử dụng các nguồn lực – phát triển theo
chiều rộng và nâng cao hiệu quả phân phối và sử dụng nguồn lực – phát triển
theo chiều sâu.
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
12
Phát triển nông nghiệp là quá trình không ngừng nâng cao năng suất
nông nghiệp bao gồm năng suất đất và năng suất lao động. Quan điểm này
dựa theo mô hình dịch chuyển năng suất lao động nông nghiệp do thay đổi
công nghệ. Mô hình này được xác định bởi công thức:
Năng suất lao động nông nghiệp (yA) = Giá trị tổng sản lượng nông
nghiệp (YA) chia Số lượng lao động nông nghiệp (LA) = (YA/La) x (La/LA).
Trong đó: La là Diện tích đất nông nghiệp. Như nậy năng suất lao động nông
nghiệp phụ thuộc vào (i) năng suất đất (YA/La) và (ii) quy mô diện tích đất
nông nghiệp (La/LA) hay là hệ số của đất – lao động. Theo đó, trong thời kỳ
đầu phát triển nông nghiệp, do dân số còn ít, trình độ công nghệ còn hạn chế
nên năng suất lao động nông nghiệp tăng chủ yếu do tăng diện tích đất nông
nghiệp. Trong giai đoạn phát triển cao, tài nguyên đất nông nghiệp hạn chế
dần, dân số không ngừng tăng lên, muốn tăng sản lượng trên mỗi đơn vị d iện
tích bắt buộc phải áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, sử dụng cơ giới
nhiều hơn. Từ đó tiết kiệm được lao động, sản xuất nhiều diện tích hơn nên
năng suất láo động nông nghiệp tăng. Vì vậy, để tăng năng suất lao động nông
nghiệp chúng ta có thể tăng năng suất đất bằng cách nâng hệ số gieo trồng, sử
dụng các loại giống mới, có năng suất cao hơn, phát triển các loại nông sản có
giá trị kinh tế cao và phù hợp thị trường, mử rộng các mô hình đa dạng hóa
sản xuất như VAC (vườn – ao – chuồng), RVAC (rừng – vườn – ao –
chuồng),…; đồng thời nâng hệ số đất - lao động bằng cách dịch chuyển lao
động nông nghiệp sang các ngành thương mại dịch vụ, công nghiệp, thực hiện
dồn điền đổi thửa, phát triển kinh tế trang trại, đưa cơ giới vào nông nghiệp,
nhất là các khẩu sử dụng nhiều lao động như làm đất, thu hoạch, …
1.2.1.2. Phát triển cá c ngành trong nội bộ nông nghiệp
Các ngành trong nội bộ nông nghiệp gồm nông lâm và thủy sản. Sự
phát triển của nông nghiệp phụ thuộc vào tình hình phát triển của các ngày
này. Vì sản lượng nông nghiệp bằng tổng sản lượng của các ngành này.
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
13
Những thay đổi năng lực sản xuất của các ngành này sẽ tác động tới năng lực
sản xuất chung của toàn ngành nông nghiệp và do đó sản lượng sẽ thay đổi.
Trong lý thuyết kinh tế đã trình bày mô hình kinh tế đã chứng minh
được tăng trưởng chung của ngành nông nghiệp phụ thuộc vào tốc độ tăng
trưởng của từng ngành và cơ cấu của từng ngành trong nội bộ nông nghiệp.
Những ngành có tốc độ tăng cao và chiếm tỷ trọng lớn giữa vai trò quyết định
chi phối và còn được coi ngành đầu tầu. Nhưng nếu là những ngành tỷ trọng
lớn nhưng lạc hậu hơn về công nghiệp do vậy tác động xấu tới tăng trưởng
chung.
Do vậy muốn phát triển nông nghiệp phải xem xét xác định được ngành
nào có vai trò lớn và tác động lớn tới tăng trưởng chung để có chính sách thúc
đẩy thích hợp sẽ tạo ra động lực chung cho phát triển.
1.2.1.3. Chuyển dịch cơ cấu phù hợp
Một trong các chỉ số thể hiện trình độ phát triển của nền nông nghiệp
thể hiện ở cơ cấu của nó. Một cơ cấu nông nghiệp hiện đại khi cơ cấu các yếu
tố đầu vào và đầu ra thể hiện nó là nền nông nghiệp dựa vào kỹ thuật công
nghệ canh tác có trình độ cao và hiện đại.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo các mô hình phát triển nông
nghiệp chính là sự thay đổi các bộ phận và yếu tố của sản xuất nông nghiệp từ
đó thay đổi tỷ trọng các yếu tố đầu ra trong đó các bộ phận cấu thành được
tạo ra từ các nhân tố đầu vào có trình độ kỹ thuật công nghệ canh tác cao và
hiện đại có xu thế tăng dần và chiếm phần chi phối.
1.2.1.4 Hoàn thiện tổ chức sản x uất nông nghiệp
Tổ chức sản xuất theo mô hình nào quyết định mức sản lượng đầu ra
hay quy mô sản xuất nông nghiệp. Các mô hình phát triển nông nghiệp nêu
trên, đặc biệt là mô hình của Todaro (1990) đã chỉ ra rằng quá trình này gắn
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
14
với quá trình thay đổi tổ chức sản xuất nông nghiệp từ sản xuất tự cấp tự túc
của hộ gia đình chuyển dần tới mô hình trang trại chuyên môn hóa cao. Các
trang trại phát triển sẽ xuất hiện nhu cầu hợp tác với nhau và mô hình hợp tác
xã sẽ được áp dụng.
Quá trình chuyển đổi mô hình tổ chức sản xuất này cũng sẽ bảo đảm
cho nguồn lực được phân bổ và sử dụng trong sản xuất nông nghiệp một cách
có hiệu quả và kết quả là năng suất nông nghiệp tăng lên và sản lượng nông
nghiệp do đó mà tăng lên.
1.2.1.5 Gia tăng v iệc làm và nâng cao thu nhập của lao động nông nghiệp
Một trong những đặc điểm của các nước đang phát triển là phần lớn
dân số sống ở nông thôn và làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Hơn nữa
tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở khu vực này đang là vấn đề cần phải
giải quyết.
Sự phát triển nông nghiệp phải bảo đảm khai thác nguồn lực con người
ở nông thôn đồng thời tạo ra nhiều việc làm cũng như tăng thu nhập của lao
động ở khu vực này. Khi lao động nông nghiệp có việc làm và thu nhập của
họ không ngừng tăng lên vừa tác động làm tăng tổng thu nhập của khu vực
nông thôn đồng thời chính sự gia tăng này cũng làm tăng sức cầu của khu vực
nông thôn cũng như tăng khả năng tích lũy cho sự phát triển nông nghiệp nói
riêng và nền kinh tế nói chung.
1.2.1.6 Hạn chế ô nhiễm môi trường sống v à sản xuất nông nghiệp
Nếu môi trường sống ở nông thôn và trong sản xuất nông nghiệp không
được cải thiện mà ô nhiễm nhiều hơn theo quá trình phát triển nông nghiệp sẽ
hạn chế sự phát triển của nông nghiệp.
Khi môi trường sản xuất nông nghiệp bị ô nhiễm do tài nguyên bị khai
thác quá mức, đất đai bị xó i mòn và sa mạc hóa, nguồn nước ô nhiễm và cạn
kiệt… năng suất nông nghiệp sẽ giảm và chi phí cao hơn.
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
15
Môi trường sống ở nông thôn không đảm bảo ảnh hưởng không nhỏ tới
sức khỏe của người dân và khiến môi trường trong nông nghiệp bị ảnh hưởng
theo.
1.2.2. Tiêu chí phát triển nông nghiệp
* Tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp
Giá trị sản xuất nông nghiệp (GO) là toàn bộ giá trị của hàng hóa và
dịch vụ do các tổ chức, doanh nghiệp và hộ gia đình tạo ra trong nông nghiệp
trong một thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm)
Hoạt động ngành nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ
nông nghiệp. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp được tính theo phương pháp
chu chuyển nghĩa là cho phép tính trùng giữa trồng trọt và chăn nuôi trong nội
bộ ngành.
Giá trị sản
xuất nông
nghiệp
Giá trị sản xuất của
=
Giá trị sản
xuất của
trồng trọt
nuô i
+
Giá trị sản p hẩm
=
Giá trị sản
xuất của chăn
trồng trọt
Giá trị sản xuất
chính của các loại
cây trồng trọt
lượng thịt hơi tăng
thê tro ng năm
+
Giá trị SP phụ
+
Giá trị trọ ng
=
của chăn nuôi
Giá trị sản xuất
của các loại
cây trồng
phẩm chăn
nuô i k hô ng q ua
nghiệp
Chênh lệch giá trị
+
Giá trị sản
+
dịch vụ nô ng
chăn nuôi dở d ang
của trồng trọt
Chênh lệch giá trị
+
chăn nuôi dở dang
giết thịt
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
16
Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp
Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp bao gồm:
Giá trị công việc trồng mới và nuôi dưỡng rừng như chăm sóc, tu bổ, cải
tạo rừng được tính bằng chi phí trong năm cho các hoạt động đó.
Giá trị công việc khai thác gỗ và lâm sản.
Giá trị hoạt động ươm cây, lai tạo giống, quản lý bảo vệ rừng, thu nhặt
lâm sản dưới tán rừng như san nhân, nấm, măng, củi, các loại cây dược liệu..
Giá trị các hoạt động dịch vụ lâm nghiệp: quản lý lâm nghiệp, phòng cháy
chữa cháy, bảo vệ động thực vật hoang dã...
* Mức và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp
Tăng trưởng g iá t rị s ả n xuấ t nô n g n gh iệp được hiểu là sự gia
tăng về quy mô giá t rị sản lượng n ôn g n gh iệ p trong một thời kỳ nhất
định và được phản ánh qua mức và tỷ lệ tăng giá trị sản xuất.
Mức tăng trưởng thường được phản ánh bằng chênh lệch quy mô giá
trị sản xuất nông nghiệp thực tế giữa năm nghiên cứu và năm gốc theo công
thức sau:
Mức tăng trưởng: GOt – GOt-1
% Tăng trưởng: (Mức tăng trưởng/GOt-1 )x100%
* Sự thay đổi tỷ lệ đóng góp của các ngành vào giá trị sản xuất nông
nghiệp năm nào đó so với tỷ lệ của năm gốc:
%∆Yit = %Yit - %Yi0
T rong đó, i chỉ ngành sản xuất, t năm nào đó và 0 là năm gốc
* Đo lường năng suất nông nghiệp người ta thường dung các chỉ tiêu
sau :
(1) Sản lượng hay giá trị sản lượng (Y)/ đơn vị diện tích (S)
Năng suất nông nghiệp = Y/S hay Năng suất nông nghiệp = Mức sản
lượng tăng thêm/ một đơn vị diện tích tăng thêm
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
17
(2) Sản lượng hay giá trị sản lượng (Y)/ lao động (L)
Hay Năng suất lao động nông nghiệp = Y/L
Sự gia tăng của các chỉ tiêu này phản ánh gia tăng năng suất.
* Hiệu quả sử dụng nguồn lực tùy theo nguồn lực có các tiêu thức khác
nhau. Có thể phản ánh qua các chỉ tiêu sau:
(1). Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh bằng:
Sản lượng/ 1 đơn vị vốn
hay mức tăng sản lượng/ 1 đơn vị vốn…
(2). Với đất đai:
Sử dụng chỉ tiêu sản lượng / đơn vị diện tích
hay gia tăng sản lượng/ sự gia tăng 1 đơn vị diện tich;
hay tổng thu nhập/1 đơn vị diện tich
(3). Với lao động:
Sản lượng nông nghiệp / 1 lao động;
Mức tăng sản lượng/ 1 lao động tăng thêm.
* Việc làm và thu nhập lao động
Số lao động thu hút thêm hay số việc làm mới tạo ra trong nông nghiệp
+ Mức tăng trưởng thu nhập của lao động nông nghiệp
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau cả
kinh tế và phi kinh tế. Trong đó cần chú ý một số yếu tố sau:
1.3.1. Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là một trong những nguồn lực đầu vào quan
trọng của quá trình sản xuất nông nghiệp. Xét đến cùng, nếu không có tài
nguyên, đất đai thì sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con
người. Xuất phát từ bản chất, đặc điểm của ngành, nên ngành nông nghiệp
gắn bó mật thiết, chịu tác động rất lớn của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
18
nhiên. Trước hết, đất đai, địa chất, thời tiết, khí hậu, sông ngòi,…. sẽ tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thuận lợi hay khó khăn trong quá trình tổ
chức sản xuất, tạo sự đa dạng về chủng loại, sản phẩm nông nghiệp cũng như
hình thành các vùng chuyên canh.
Tuy nhiên, đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung và ngành
nông nghiệp nói riêng, tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần nhưng chưa đủ.
Tài nguyên thiên nhiên thực sự trở thành sức mạnh khi con người biết sử
dụng các kỹ thuật công nghệ để khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả.
Nguồn lực về đất sản xuất: Như đã phân tích, đất đai là tư liệu sản xuất
chủ yếu của nông nghiệp, là môi trường sống của sinh vật và nguồn cung cấp
chất dinh dưỡng cho cây trồng. Đất đai như là công cụ lao động, cho nên việc
quản lý sử dụng hiệu quả đất đai sẽ làm tăng năng suất, thu nhập.
Đặc điểm của đất đai: Nó là tư liệu sản xuất đặc biệt, không như các tư
liệu sản xuất khác khi sử dụng sẽ bị hao mòn, hỏng di còn đất đai nếu biết
canh tác, sử dụng hợp lý thì sẽ tốt hơn. Đất đai có giới hạn bởi không gian và
thời gian. Quỹ đất, trong đó có đất sản xuất nông nghiệp ngày càng trở nên
khan hiếm nên phải sử dụng tiết kiệm, tránh tình trạng chuyển đất sản xuất lúa
năng suất cao sang các mục đích khác. Phải chú ý sử dụng đầy đủ, hợp lý đất
đai, có nghĩa là mọi diện tích đất đều được bố trí sử dụng phù hợp với đặc
điểm kinh tế kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây trồng,
vật nuôi vừa giữ gìn bảo vệ độ phì nhiêu của đất.
1.3.2. Khả năng huy động và sử dụng các nguồn lực
Sự gia tăng quy mô sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào mức gia tăng
và nâng cao hiệu qủa sử dụng các nguồn lực. Theo ba giai đoạn phát triển
nông nghiệp (Todaro, 1990) thì quá trình trải qua ba giai đoạn từ thấp đến
cao. Giai đoạn tự cung tự cấp: Đất đai, lao động là những yếu tố sản xuất chủ
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />