Tải bản đầy đủ (.pdf) (100 trang)

Phát triển bền vững nông nghiệp Thành Phố Đà Nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.27 MB, 100 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐẶNG THỊ Á

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐẶNG THỊ Á

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Võ Xuân Tiến

Đà Nẵng – Năm 2011


i



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2011
Tác giả luận văn

Đặng Thị Á


ii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP ......................................................... 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP .............. 4
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................. 4
1.1.2. Ý nghĩa của phát triển bền vững nông nghiệp .................................. 8
1.2. NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP ............... 9
1.2.1. Phát triển bền vững nông nghiệp về kinh tế ..................................... 9
1.2.2. Phát triển bền vững nông nghiệp về xã hội .................................... 12
1.2.3. Phát triển bền vững nông nghiệp về môi trường............................. 14
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NÔNG NGHIỆP ............................................................................................. 16
1.3.1. Nhân tố tự nhiên ............................................................................ 17

1.3.2. Nhân tố kinh tế - xã hội ................................................................. 17
1.3.3. Nhân tố con người ......................................................................... 19
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP ............... 22
1.4.1. Kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới ................................... 22
1.4.2. Kinh nghiệm của các tỉnh thành trong nước ................................... 25

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI GIAN QUA . 28
2.1. TÌNH HÌNH TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐÀ NẴNG ẢNH
HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG .......................................... 28
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 28


iii

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội............................................................... 37
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP TẠI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI GIAN QUA ................................................ 46
2.2.1. Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp về kinh tế ................. 46
2.2.2. Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp về xã hội................... 60
2.2.3. Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp về môi trường ........... 64
2.1.3. Đánh giá chung .............................................................................. 68
2.3. NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NÔNG NGHIỆP NÓI TRÊN .......................................................................... 70

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI GIAN TỚI .. 73
3.1. CƠ SỞ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP............................................. 73
3.1.1. Bối cảnh và tình hình ..................................................................... 73
3.1.2. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng thời

gian tới ............................................................................................................ 75
3.1.3. Các quan điểm có tính nguyên tắc khi đưa ra giải pháp phát triển
nông nghiệp..................................................................................................... 76
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ...................................................................... 77
3.2.1. Giải pháp để phát triển bền vững nông nghiệp về kinh tế............... 77
3.2.2. Giải pháp để phát triển bền vững nông nghiệp về xã hội ................ 83
3.2.3. Giải pháp để phát triển bền vững nông nghiệp về môi trường ........ 84
3.2.4. Giải pháp về tăng cường thể chế, chính sách.................................. 86
3.3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 87
3.3.1. Kết luận ......................................................................................... 87
3.3.2. Kiến nghị ....................................................................................... 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................... 90


iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- CNH-HĐH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
- FAO (Food Agriculte Organization): Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp
- FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài
- GAP (Good Aquaculture): Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt
- GDP (Gross domestic product): Tổng sản phẩm trong nước
- GNP (Gross National Product): Tổng sản phẩm quốc dân
- HDI (Human Development Index): Chỉ số phát triển con người
- HĐND: Hội đồng nhân dân
- HTX: Hợp tác xã
- JICA (The Japan International Cooperation Agency): Văn phòng hợp tác
quốc tế Nhật Bản
- KH-CN: Khoa học - Công nghệ

- NGO (non-governmental organization): Tổ chức phi chính phủ
- NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- ODA (Official Development Assistant): Viện trợ phát triển chính thức
- PPP (Purchasing Power Parity): Sự cân bằng sức mua
- SXKD: Sản xuất kinh doanh
- TW: Trung ương


v

- UBND: Ủy ban nhân dân
- UICN (International Union for Conservation of Nature ): Hiệp hội quốc tế
về bảo tồn thiên nhiên
- WOED (The World Environmental Organization ): tổ chức sinh thái và môi
trường thế giới
- WTO (Word Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1
2.2

2.3


2.4

2.5

2.6

2.7

2.8

2.9

2.10

Diện tích đất tự nhiên thành phố Đà Nẵng năm 2009
Tốc độ tăng GDP thực tế và theo mục tiêu của thành phố
Đà Nẵng giai đoạn 2001-2010
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Đà Nẵng giai đoạn
1997-2009
Nguồn lao động của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 20002009
Cơ cấu lao động theo ngành và trình độ học vấn năm
2008
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của thành phố Đà
Nẵng giai đoạn 2005-2010
Năng suất một số loại cây chính của ngành trồng trọt
thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010
Sản lượng ngành trồng trọt của thành phố Đà Nẵng giai
đoạn 2005-2010
Số lượng gia súc, gia cầm của thành phố Đà Nẵng giai

đoạn 2005-201
Lao động ngành nông nghiệp của thành phố Đà Nẵng
năm 2007

Trang
33
41

42

44

45

47

49

50

52

53

2.11

Cơ cấu lao động ngành nông nghiệp giai đoạn 2006-2010

54


2.12

Trình độ lao động ngành nông nghiệp năm 2007

55


vii

2.13

2.14

3.1

3.2

Vốn đầu tư phân theo ngành kinh tế của thành phố Đà
Nẵng giai đoạn 2005-2010
Tỷ lệ thu nhập hộ gia đình thành phố Đà Nẵng theo
ngành năm 2008
Quy hoạch sản xuất ngành trồng trọt thành phố Đà Nẵng
đến năm 2020
Quy hoạch đàn gia súc, gia cầm thành phố Đà Nẵng đến
năm 2020

55

62


80

82

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu

Tên hình vẽ

hình vẽ

Trang

2.1

Bản đồ mô tả địa hình thành phố Đà Nẵng

30

2.2

Diện tích đất nông nghiệp thành phố Đà Nẵng

34

2.3

Bản đồ mô tả hệ thống sông ngòi thành phố Đà Nẵng

36


2.4

Tốc độ tăng trưởng kinh tế thành phố Đà Nẵng giai
đoạn 1997-2009

39


1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Nước ta gia nhập WTO đã được hơn 4 năm sau hơn 11 năm đàm phán.
Tham gia WTO, nước ta có nhiều cơ hội để xây dựng và phát triển đất nước.
Nền kinh tế nói chung, nền sản xuất nông nghiệp nói riêng có thêm điều kiện
tiếp cận thị trường hàng hóa và dịch vụ ở tất cả các nước thành viên một cách
bình đẳng, không bị phân biệt đối xử, tạo cơ hội cho nước ta mở rộng thị
trường xuất khẩu, có điều kiện để đấu tranh bảo vệ sự công bằng và hợp lý
hơn các lợi ích của đất nước cũng như của doanh nghiệp. Vốn, kỹ thuật, công
nghệ tiên tiến sẽ có cơ hội đầu tư vào nước ta hơn, kích thích tăng trưởng kinh
tế, tạo điều kiện mở rộng một số ngành kinh tế hàng hóa xuất khẩu và theo đó
tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động. Gia nhập WTO, phát triển nông
nghiệp bền vững ở Việt Nam đã trở thành vấn đề quan tâm có tính toàn cầu.
Nhiều hội nghị, hội thảo và diễn đàn đã diễn ra và đã có những kiến nghị, giải
pháp mang tính quốc tế, quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển bền vững.
Thành phố Đà Nẵng là một thành phố có những bước phát triển về kinh
tế xã hội vượt bậc trong những năm gần đây. Nằm trong định hướng chung
của cả nước, Đà Nẵng cũng hướng tới là một thành phố phát triển bền vững

cả về kinh tế và xã hội. Ngành nông nghiệp của thành phố cũng không nằm
ngoài xu hướng đó. Trong những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp của
thành phố đã có nhiều chuyển biến tích cực, cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp
ngày càng chuyển dịch theo hướng hiện đại, sản xuất nông nghiệp đang dần
phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa. Đây là thành tựu không ai có thể phủ
nhận. Tuy nhiên, kinh nghiệm ở các nước trên thế giới và thực tế phát triển
kinh tế ở thành phố trong nhiều năm qua cho thấy, không thể tăng trưởng đơn


2

thuần mà phải trên cơ sở đi cùng nó là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội,
như xóa đói giảm nghèo, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và cải
thiện môi trường. Hơn nữa, với áp lực đô thị hóa và hội nhập kinh tế quốc tế,
vai trò nông nghiệp thành phố Đà Nẵng ngày càng quan trọng trong tiến trình
phát triển kinh tế bền vững và hội nhập trên cả 3 lĩnh vực: kinh tế, xã hội và
môi trường. Chính vì vậy, việc nghiên cứu những vấn đề về phát triển nông
nghiệp theo yêu cầu phát triển bền vững trong thời gian tới cần tiếp tục quan
tâm.
Để thành phố Đà Nẵng phát triển ổn định và bền vững không thể thiếu
vai trò của nông nghiệp nông thôn. Trong những năm qua, mặc dù chính
quyền thành phố đã dành nhiều quan tâm để phát triển nông nghiệp thành phố
nhưng nông nghiệp vẫn chưa phát triển đúng tiềm năng và mục tiêu đặt ra.
Trong nghiên cứu “Phát triển bền vững nông nghiệp thành phố Đà
Nẵng” sẽ phân tích và đánh giá những điều kiện phát triển kinh tế, chính sách
đã và đang được thành phố Đà Nẵng thực hiện để phát triển nông nghiệp
thành phố, từ đó đề xuất và bổ sung thêm nột số giải pháp phát triển nông
nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh và tính bền vững của nông nghiệp
thành phố trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.


2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển bền vững
nông nghiệp.
- Phân tích thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp thành phố Đà
Nẵng thời gian qua.
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển bền vững nông nghiệp thành phố
Đà Nẵng thời gian tới.


3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển bền vững
nông nghiệp thành phố Đà Nẵng.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung về phát
triển bền vững nông nghiệp thành phố Đà Nẵng.
- Về mặt không gian: đề tài chỉ nghiên cứu các nội dung trên tại thành
phố Đà Nẵng.
- Thời gian: các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong
những năm trước mắt.

4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu các đối tượng trên, đề tài tập trung sử
dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử.
- Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc.
- Phương pháp so sánh phân tích điều tra, chuyên khảo, chuyên gia.
- Và các phương pháp khác.


5. Bố cục đề tài
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên ngoài các loại danh mục, phần
lời mở đầu … đề tài được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về phát triển bền vững nông nghiệp.
Chương 2. Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp thành phố Đà
Nẵng thời gian qua
Chương 3. Giải pháp để phát triển bền vững nông nghiệp thành phố Đà
Nẵng thời gian tới


4

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NÔNG NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP
1.1.1. Một số khái niệm
a. Nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng và phức tạp. Nó không chỉ
là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học – kỹ thuật, bởi vì
một mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học –
cây trồng, vật nuôi. Chúng phát triển theo quy luật sinh học nhất định, con
người không thể ngăn cản các quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của
chúng, mà phải trên cơ sở nhận thức đúng đắn các quy luật để có những giải
pháp tác động thích hợp với chúng. Mặt khác quan trọng hơn là phải làm cho
người sản xuất có sự quan tâm thỏa đáng, gắn lợi ích của họ với sử dụng quá
trình sinh học đó nhằm tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cuối cùng hơn.
Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành
chăn nuôi. Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng nó còn bao gồm cả ngành

lâm nghiệp và ngành thủy sản. [4]
b. Phát triển
Sự phát triển bao hàm nhiều vấn đề rộng lớn và phức tạp, tuy nhiên có
một định nghĩa tổng quát như sau “Phát triển là một quá trình thay đổi liên
tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những
thành quả tăng trưởng trong xã hội” (Raanan Weitz, 1995).
Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính
trị, văn hóa, xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân, không phân


5

biệt nam, nữ, các dân tộc, các tôn giáo, các chủng tộc, các quốc gia. Mục tiêu
này không thay đổi nhiều kể từ năm 1950 khi mà đa số các nước đang phát
triển thóat khỏi chủ nghĩa thực dân. [6]
Nếu những thành quả tăng trưởng trong xã hội không được phân phối
công bằng, hệ thống giá trị của con người không được đảm bảo thì sẽ dẫn đến
xung đột, những cuộc đấu tranh có thể xảy ra làm ngưng trệ sự phát triển hoặc
đẩy lùi sự phát triển (Raanan Weitz, 1995).
c. Phát triển bền vững
Khái niệm phát triển bền vững có nguồn gốc từ những năm 70 và lần đầu
tiên được sử dụng trong tác phẩm “Chiến lược bảo tồn thế giới” do Hiệp hội
quốc tế về bảo tồn thiên nhiên (UICN) đề xuất năm 1980 là “đạt được sự phát
triển bền vững bằng cách bảo vệ các tài nguyên sinh vật”. Ở đây, khái niệm
bền vững chỉ mới đề cập đến một nội dung hạn hẹp, nhấn mạnh tính bền vững
về mặt tài nguyên sinh thái nhằm kêu gọi việc bảo tồn các tài nguyên sinh vật.
Tác phẩm này đã được phổ biến rộng rãi trong báo cáo Brundland “Tương lai
của chúng ta” (1987) và đã được đề cập chi tiết trong báo cáo “Chăm lo cho
trái đất” (1991) và”Chương trình Nghị sự 21” (1992).
Từ đó đến nay, đã có nhiều định nghĩa về phát triển bền vững được giới

thiệu, sau đây là một số khái niệm về phát triển bền vững của các tổ chức thế
giới và nhà nghiên cứu Việt Nam:
- Theo quan điểm của Ủy ban Môi trường và phát triển thế giới
(WCED):
+ Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” (1987) định nghĩa phát triển
bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con người
nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai”. [3]
+ Báo cáo “Chăm lo cho trái đất” (1991): Phát triển bền vững là sự
nâng cao chất lượng đời sống con người trong lúc đang tồn tại, trong khuôn


6

khổ đảm bảo của các hệ thống sinh thái”; còn tính bền vững là một đặc điểm
đặc trưng của mọi quá trình hoặc một trạng thái có thể duy trì mãi mãi.
- Phát triển bền vững theo quan điểm của Ngân hàng thế giới (WB): Phát
triển bền vững là sự phát triển mà trong đó các giá trị kinh tế, xã hội và môi
trường luôn luôn tương tác với nhau trong suốt quá trình quy hoạch, phân bố
lợi nhuận công bằng giữa các tầng lớp trong xã hội và khẳng định các cơ hội
cho sự phát triển kế tiếp duy trì một cách liên tục cho các thế hệ mai sau.
+ Bền vững về kinh tế, thể hiện một cách khái quát ở sự ổn định và
không ngừng gia tăng sản xuất của quốc gia, thường được biểu thị bằng các
tiêu chí tổng sản phẩm quốc gia (GNP), tổng sản phẩm trong nước (GDP),
GDP bình quân đầu người, mức tăng trưởng của GDP, sức mua tương đương
(PPP).
+ Bền vững về mặt xã hội, thể hiện ở sự phân phối quyền lợi và các cơ
hội một cách công bằng giữa các tầng lớp xã hội, giới và các thế hệ. Tính bền
vững về xã hội thường được đánh giá qua chỉ số phát triển con người (HDI),
hệ số bình đẳng thu nhập (Hệ số Gini), các chỉ tiêu về giáo dục, dịch vụ y tế…
+ Bền vững về mặt môi trường, là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và

có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm
soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường sống; khắc phục suy
thóai và cải thiện chất lượng môi trường.
- Phát triển bền vững theo quan điểm của Tổ chức Lương thực và Nông
nghiệp (FAO): Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên
thiên nhiên, định hướng những thay đổi công nghệ và thể chế theo một
phương thức sao cho đạt đến sự thỏa mãn một cách liên tục những nhu cầu
của con người của những thế hệ hôm nay và mai sau. Sự phát triển bền vững
như vậy trong lĩnh vực nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản)
chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn gen và thực vật, không bị suy thóai


7

môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận về mặt xã hội”
(1989).
Theo PGS.TS. Trần Văn Chử, “Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội
trong cơ chế thị trường ở Việt Nam”, thì phát triển bền vững là sự phát triển
kinh tế - xã hội với tốc độ tăng trưởng cao, liên tục trong thời gian dài dựa
trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên mà vẫn bảo vệ được môi
trường, sinh thái. Phát triển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
xã hội hiện tại, song không làm cạn kiệt tài nguyên, để lại hậu quả môi trường
cho các thế hệ tương lai. [3]
Như vậy, có nhiều khái niệm về phát triển bền vững, thậm chí có nhiều
quan điểm khác nhau. Tổng hợp những các quan điểm được ủng hộ nhiều
nhất có thể hiểu rằng “Phát triển bền vững là sự phát triển trong đó kết hợp
chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển là kinh tế, xã hội và
môi trường nhằm thỏa mãn được nhu cầu cầu xã hội hiện tại nhưng không
tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai”.
Để đánh giá sự phát triển bền vững đòi hỏi phải có các tiêu chí phát triển

bền vững. Đó là:
(1) Sự tăng trưởng kinh tế cao và ổn định;
(2) Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội;
(3) Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên;
(4) Bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường.
Các tiêu chí này một mặt cụ thể hóa chính sách, chiến lược, kế hoạch
phát triển, mặt khác là căn cứ để kiểm tra, đánh giá quá trình phát triển.
d. Phát triển bền vững nông nghiệp
Nông nghiệp bền vững là vấn đề được nhiều nhà khoa học thuộc nhiều
lĩnh vực khác nhau quan tâm như: nông học, sinh thái học, xã hội học … Hiện
có nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển nông nghiệp bền vững.
- Theo tổ chức sinh thái và môi trường thế giới (WORD): nông nghiệp


8

bền vững là nền nông nghiệp thỏa mãn được các yêu cầu của thế hệ hiện nay,
mà không giảm khả năng ấy đối với các thế hệ mai sau. Điều đó có nghĩa là
nền nông nghiệp không những cho phép các thế hệ hiện nay khai thác tài
nguyên thiên nhiên vì lợi ích của họ mà còn duy trì được khả năng ấy cho các
thế hệ mai sau, cũng có ý kiến cho rằng sự bền vững của hệ thống nông
nghiệp là khả năng duy trì hay tăng thêm năng xuất và sản lượng nông sản
trong một thời gian dài mà không ảnh hưởng xấu đến điều kiện sinh thái.
- Theo tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO):
Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn, sự thay đổi lề lối
chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cần ngày càng tăng của con
người cả cho hiện tại và mai sau. Sự phát triển như vậy của nền nông nghiệp
(bao gồm cả lâm nghiệp và thuỷ, hải sản) sẽ đảm bảo không tổn hại đến môi
trường, không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có
hiệu quả kinh tế và được ra hội chấp nhận (1992).

Theo Uỷ ban kỹ thuật của FAO, nền nông nghiệp bền vững bao gồm
việc quản lý có hiệu quả nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của
con người mà vẫn duy trì hay làm tăng thêm chất lượng của môi trường và
bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
Như vậy trên quan điểm phát triển, sự phát triển nông nghiệp bền vững
vừa đảm bảo thỏa mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông
nghiệp, vừa không giảm khả năng đáp ứng những nhu cầu của nhân loại trong
tương lai. Mặt khác, phát triển nông nghiệp bền vững vừa theo hướng đạt
năng suất nông nghiệp cao hơn vừa bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên,
đảm bảo sự cân bằng có lợi về môi trường.
1.1.2. Ý nghĩa của phát triển bền vững nông nghiệp
Nông nghiệp có vai trò kích thích tăng trưởng nền kinh tế thông qua việc


9

cung cấp sản phẩm và nguồn lực từ ngành này cho nền kinh tế; như cung cấp
lương thực - thực phẩm; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; cung cấp
ngoại tệ cho nền kinh tế thông qua xuất khẩu nông sản; cung cấp vốn cho các
ngành kinh tế khác và làm phát triển thị trường nội địa, vì thế phát triển bền
vững nông nghiệp sẽ đảm bảo:
- Sử dụng đúng các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà không làm tổn hại
hệ sinh thái và môi trường;
- Đáp ứng nhu cầu xã hội về sản phẩm nông nghiệp.
- Cung ứng hàng hóa cho xuất khẩu.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: ruộng đất, lao động, nguồn lực
khác …
- Giúp cho quá trình sản xuất được tiến hành lâu dài.
- Giải quyết, nâng cao đời sống và xóa đói giảm nghèo của người dân.
- Rút ngắn khoảng cách giữa các nhóm dân cư trong xã hội.

Mục tiêu cuối cùng của phát triển bền vững là thỏa mãn yêu cầu căn bản
của con người, cải thiện cuộc sống, bảo tồn và quản lý hữu hiệu hệ sinh thái,
bảo đảm tương lai ổn định. Phát triển bền vững thực hiện và đảm bảo sự liên
đới giữa các thế hệ, giữa các quốc gia, giữa hiện tại với tương lai. Phát triển
bền vững có tính chất đa diện, thống nhất, toàn bộ. Muốn phát triển bền vững
phải lồng ghép được 3 thành tố quan trọng của sự phát triển với nhau: phát
triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. Đây là nguyên lý chung
để hướng sự phát triển bền vững của các lĩnh vực trong nền kinh tế.

1.2. NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP
1.2.1. Phát triển bền vững nông nghiệp về kinh tế
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước luôn dành sự quan tâm đặc
biệt cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và đã có những chủ trương, chính


10

sách đúng đắn để đẩy nhanh sự phát triển của khu vực này. Phát triển nông
nghiệp được coi là động lực trực tiếp giải quyết việc làm tại các địa phương,
đóng vai trò quyết định trong xóa đói giảm nghèo.
Như vậy có thể hiểu sự phát triển bền vững nông nghiệp về kinh tế là
sự phát triển đảm bảo tăng trưởng, phát triển ổn định lâu dài về mặt kinh tế
của nông nghiệp, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế của quốc gia, cộng
đồng.
Mục tiêu của phát triển bền vững về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng
ổn định với cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nâng cao đời sống của người dân,
tránh được sự suy thóai và gánh nặng nợ nần cho thế hệ tương lai. [2]
Để phát triển bền vững nông nghiệp về kinh tế cần phải đáng ứng các
tiêu chí cụ thể sau:
- Sản xuất nông nghiệp phải đáp ứng nhu cầu xã hội về sản phẩm nông

nghiệp gồm: gia tăng sản lượng, làm tăng giá trị sản phẩm hàng hóa; hàng hóa
sản xuất ra đáp ứng một phần nhu cầu sử dụng của người dân; chất lượng sản
phẩm phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của thị trường, trước hết là đảm bảo
tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm. Đồng thời sản phẩm nông nghiệp
phải đa dạng, có hàm lượng công nghệ cao. Giá cả hợp lý, có sức cạnh tranh.
Vì vậy phát triển bền vững nông nghiệp đòi hỏi sản phẩm nông nghiệp từ
khâu sản xuất, thu hoạch, bảo quản đến khâu chế biến phải đảm bảo các tiêu
chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảm sức khỏe cho người tiêu dùng.
- Hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp ngày càng cao. Sản xuất
nông nghiệp gắn liền với nguồn tài nguyên thiên nhiên đất, nước, nên phát
triển nông nghiệp bền vững trên cơ sở sử dụng các nguồn tài nguyên này một
cách hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân. Điều này đòi
hỏi người nông dân phải có sự đầu tư tăng năng suất lao động, năng suất
ruộng đất và năng suất cây trồng, đảm bảo sản xuất ra một khối lượng hàng


11

hóa khá lớn, đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân nói chung và cho
từng địa phương nói riêng. Có như vậy mới tạo lợi nhuận cao.
- Sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao
cho người nông dân. Với quy mô lao động đang có xu hướng ngày càng giảm
dần thì người nông dân phải sử dụng hợp lý nguồn vốn, đất đai, phải lực chọn
hình thức tổ chức sản xuất phù hợp để tăng năng suất lao động.
Ngoài ra, theo Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của nước ta, để phát triển
bền vững về kinh tế cần đảm bảo 7 chỉ tiêu sau phù hợp với yêu cầu phát triển
của xã hội: [1], [2]
(1)

GDP bình quân đầu người, tính theo VNĐ (giá hiện hành), từ


Niên giám thống kê địa phương.
(2)

Tăng trưởng GDP, tính theo %, Niên giám thống kê địa phương.

(3)

Cơ cấu các ngành kinh tế quốc dân: nông, lâm, ngư nghiệp; công

nghiệp; xây dựng; dịch vụ được tính bằng tỷ trọng (%) đóng góp của ba
ngành trên vào GDP, từ Niên giám thống kê địa phương.
(4)

Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động, tính theo

phần trăm (%), từ Niên giám thống kê địa phương.
(5)

Tỷ lệ thu/chi ngân sách, tính theo phần trăm (%), từ Niên giám

thống kê địa phương.
(6)

Kim ngạch xuất khẩu, tính theo USD giá hiện hành hoặc quy đổi

ra VNĐ theo tỷ giá chính thức của Ngân hàng Nhà nước, từ Niên giám thống
kê địa phương.
(7)


Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của địa phương so với

cả nước, tính theo phần trăm (%), từ Niên giám thống kê địa phương.
Tăng trưởng kinh tế cần phải bảo đảm nhanh nhưng bền vững tức là tốc
độ tăng trưởng kinh tế đạt ở mức cao và duy trì ổn định trong nhiều năm liền
(thường 20-30 năm). [10]


12

Như vậy, phát triển bền vững nông nghiệp về kinh tế là sử dụng hiệu
quả các nguồn lực để tăng năng suất lao động, gia tăng giá trị sản lượng để
đáp ứng nhu cầu xã hội về sản phẩm nông nghiệp.
1.2.2. Phát triển bền vững nông nghiệp về xã hội
Phát triển bền vững nông nghiệp về xã hội đó chính là sự đóng góp cụ
thể của nông nghiệp cho phát triển xã hội, đảm bảo sự công bằng trong phát
triển.
Phát triển nông nghiệp bền vững về xã hội phải đảm bảo để cuộc sống
của người nông dân đạt kết quả ngày càng cao; nâng cao thu nhập, đảm bảo
cuộc sống gia đình, cải thiện chất lượng cuộc sống, góp phần xóa đói giảm
nghèo, giảm khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội. Giảm
các tệ nạn xã hội, nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất và tinh
thần cho người nông dân.
Vì vậy để phát triển nông nghiệp về xã hội cần chú ý đến những vấn đề
liên quan đến những yếu tố của phát triển xã hội như:
- Sử dụng hợp lý lao động: phát triển kinh tế nông nghiệp phải đi đôi
với giải quyết việc làm cho người lao động. Gắn mục tiêu tăng trưởng kinh tế
với mục tiêu tạo việc làm cho người dân, tăng năng suất lao động.
- Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với xóa đói giảm nghèo, đó là mục
tiêu vừa trước mắt vừa lâu dài, tạo động lực phát triển kinh tế và mặt bằng

phát triển đồng đều trong xã hội.
- Tăng trưởng kinh tế làm giảm khoảng cách giàu nghèo, đảm bảo ổn
định xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Ổn định xã hội
được biểu hiện bằng việc đó là không có xung đột sắc tộc giữa các giai tầng
trong xã hội. Đây cũng là điều kiện để tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra chất


13

lượng cuộc sống được biểu hiện ở các chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người,
chỉ số hưởng thụ về giáo dục, chỉ số về chăm sóc y tế …
Ngoài ra, theo Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của nước ta, để phát triển
bền vững về xã hội cần đảm bảo 14 chỉ tiêu sau phù hợp với yêu cầu của phát
triển của xã hội: [1], [2]
(1)

Tổng dân số, tính theo triệu người, từ Niên giám thống kê địa

phương.
(2)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, tính theo phần trăm (%), từ Niên

giám thống kê địa phương.
(3)

Tỷ lệ dân số sống dưới ngưỡng nghèo, tính bằng phần trăm (%),

từ số liệu công bố kết quả của các cuộc điều tra mức sống.
(4)


Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi, hoặc tỷ lệ trẻ em tử

vong dưới 5 tuổi, hoặc tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng, tính theo phần trăm (%),
tính theo thống kê ngành Y tế địa phương.
(5)

Tỷ lệ thất nghiệp thành thị, tỷ lệ thời gian làm việc được sử dụng

của lao động ở nông thôn, từ Niên giám thống kê địa phương.
(6)

Tuổi thọ bình quân, tính hằng năm, tính theo kết quả tổng điều

tra dân số.
(7)

Dân số được sử dụng nước sạch, tính bằng phần trăm (%), từ

Niên giám thống kê địa phương.
(8)

Tỷ lệ dân số đựoc tiếp cận hệ thống vệ sinh, tính bằng phần trăm

(%),từ Niên giám thống kê địa phương.
(9)

Tỷ lệ biết chữ ở người lớn, tính theo phần trăm (%), kết quả điều

tra dân số.

(10)

Tỷ lệ phổ cập trung học cơ sở đối với trẻ em trong độ tuổi, tính

theo tỷ lệ phần trăm (%), từ thống kê ngành Giáo dục địa phương,


14

(11)

Tỷ lệ lao động được đào tạo, tính theo phần trăm (%), theo số

liệu thống kê của địa phương.
(12)

Tỷ lệ dân số tiếp cận các phương tiện truyền thông hiện đại, tính

theo phần trăm (%), theo số liệu thống kê của địa phương.
(13)

Số người phạm pháp trong năm trên 1.000 dân, lấy theo thống kê

ngành Công an địa phương.
(14)

Số tai nạn giao thông trong năm trên 100.000 dân, theo thống kê

ngành Công an địa phương.
Như vậy, phát triển bền vững nông nghiệp về xã hội là tạo việc làm,

thu nhập ổn định cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, nâng cao trình
độ dân trí và đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân.
1.2.3. Phát triển bền vững nông nghiệp về môi trường
Đất đai, nguồn nước là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế
được của nông nghiệp. Việc khai thác đất đai, nguồn nước để sản xuất nông
nghiệp đòi hỏi cần phải được duy trì được chất lượng đất, bảo vệ nguồn nước,
hạn chế ô nhiễm môi trường. Cần tránh khai thác cạn kiệt các nguồn lợi tự
nhiên nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. Quá
trình phát triển nông nghiệp bền vững cần chú trọng đến bảo vệ môi trường
nhằm đảm bảo được sự đa dạng và bền vững của môi trường sinh thái. Phải
áp dụng khoa học kỹ thuật trong việc xử lý chất thải và các loại hóa chất nguy
hại khác để không gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và ô nhiễm môi
trường.
Vì vậy, phát triển bền vững nông nghiệp về môi trường là phải khai
thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, phòng
ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường. [2]


15

Đảm bảo sự bền vững về tài nguyên và môi trường trong nông nghiệp
thể không chỉ thoả mãn nhu cầu của hiện tại mà còn đảm bảo cho nhu cầu của
nhiều thế hệ. Để phát triển bền vững nông nghiệp về môi trường thì quá trình
phát triển nông nghiệp phải đảm bảo các yếu tố sau:
- Duy trì độ màu mỡ của đất:
- Độ ô nhiễm của không khí;
- Độ ô nhiễm của nguồn nước.
Ngoài ra, theo Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của nước ta, để phát triển
bền vững về môi trường cần đảm bảo 6 chỉ tiêu sau phù hợp với yêu cầu của
phát triển của xã hội: [1], [2]

(1) Tỷ lệ che phủ của rừng, tính theo phần trăm (%), từ Niên giám
thống kê địa phương.
(2) Tỷ lệ diện tích khu bảo tồn thiên nhiên so với diện tích tự nhiên,
tính theo phần trăm (%), từ Niên giám thống kê địa phương.
(3) Tỷ lệ đất nông nghiệp được tưới, tiêu, tính theo phần trăm (%),
từ Niên giám thống kê địa phương.
(4) Tỷ lệ đất bị suy thoái hàng năm, tính theo phần trăm (%), từ Niên
giám thống kê địa phương.
(5) Tỷ lệ các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải/chất
thải rắn, tính bằng phần trăm (%), từ Niên giám thống kê địa phương.
(6) Số doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn ISO 14001, từ Niên giám thống
kê địa phương.
Tóm lại: phát triển bền vững nông nghiệp về môi trường là giảm thiểu
tác hại ô nhiễm môi trường do quá trình sản xuất kinh nông nghiệp gây ra. Có
kế hoạch, quy hoạch khai thác, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, đảm bảo
duy trì độ màu mỡ của đất, giảm thiểu sự ô nhiễm không khí và nguồn nước.
Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành sự phát triển nông nghiệp bền


16

vững có thể được diễn tả qua mô hình sau:

Như vậy, phát triển bền vững là trung tâm, là sự hài hoà của các giá trị
kinh tế – xã hội – môi trường… trong quá trình phát triển. Tính bền vững của
hệ thống sản xuất nông nghiệp là kết quả của sự kết hợp ba nội dung nói trên.
Nếu một yếu tố nào đó gây tác động tiêu cực hoặc giữa chúng phát sinh
những tác động ngược chiều nhau thì toàn bộ hệ thống bị ảnh hưởng. Nỗ lực
phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững phải được đặt ra và giải quyết
trong mối quan hệ tổng thể này.


1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG NÔNG NGHIỆP
Phát triển bền vững nói chung và phát triển bền vững nông nghiệp nói
riêng chịu tác động của nhiều nhân tố về tự nhiên, xã hội, con người … các
nhân tố này gắn bó với nhau, tác động qua lại tạo thành một hệ thống tác động
thúc đẩy hoặc cản trở quá trình phát triển của nhau. Vì vậy, để quá trình phát
triển ngành nông nghiệp nhanh và bền vững thì việc phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến nó một cách khoa học có ý nghĩa quan trọng.


×