Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

Nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán tại công ty cổ phần xây lắp điện Quảng Nam.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 120 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ THƯƠNG

NGHIÊN CỨU SỰ VẬN DỤNG
CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng, Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ THƯƠNG

NGHIÊN CỨU SỰ VẬN DỤNG
CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN QUẢNG NAM
Chuyên ngành : Kế Toán
Mã số : 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học : GS- TS TRƯƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng, Năm 2014



LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn của GS- TS. Trương Bá Thanh.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Lê Thị Thương


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 3
5. Cấu trúc của luận văn............................................................................ 4
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................... 4

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ VẬN DỤNG CÁC CHÍNH
SÁCH KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP .................................. 7
1.1. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ
DOANH NGHIỆP .................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm về chính sách kế toán .................................................... 7
1.1.2. Đặc trưng chính sách kế toán.......................................................... 8
1.1.3. Vai trò của chính sách kế toán đối với quản trị của doanh nghiệp. 9

1.2. CÁC MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP ẢNH HƯỞNG ĐẾN

VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP ........ 11
1.2.1. Mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp........................................... 11
1.2.2. Mục tiêu về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.......................... 11
1.2.3. Mục tiêu của chủ doanh nghiệp .................................................... 13

1.3. NỘI DUNG VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TRONG
CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP ...................................... 14
1.3.1. Chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho ........................... 14
1.3.2. Chính sách kế toán liên quan đến tài sản cố định (TSCĐ) ........... 18
1.3.3. Chính sách kế toán liên quan đến doanh thu và chi phí................ 21


1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH
KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP ...................................................... 24
1.4.1. Thông tin trên thị trường............................................................... 24
1.4.2. Đặc thù của doanh nghiệp............................................................. 24
1.4.3. Khả năng của nhân viên kế toán .................................................. 25
1.4.4. Ảnh hưởng của thuế đối với công tác kế toán .............................. 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................... 29
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VỀ SỰ VẬN DỤNG CÁC
CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP
ĐIỆN QUẢNG NAM ............................................................................ 30
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN
QUẢNG NAM........................................................................................ 30
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của công
ty cổ phần xây lắp điện Quảng Nam. ...................................................... 30
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý tại công ty ......... 32
2.1.3. Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần xây lắp điện Quảng Nam .... 37


2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 40
2.2.1. Mô tả mẫu ..................................................................................... 40
2.2.2. Quy trình nghiên cứu .................................................................... 41
2.2.3. Thu thập dữ liệu ............................................................................ 42

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................... 43
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỰ VẬN DỤNG CÁC
CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XÂY LẮP ĐIỆN
QUẢNG NAM ....................................................................................... 44
3.1. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ................................................................. 44


3.1.1. Thực tế chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho tại công ty
cổ phần xây lắp điện Quảng Nam ........................................................... 44
3.1.2 Thực tế chính sách kế toán liên quan đến tài sản cố định tại công ty
cổ phần xây lắp điện Quảng Nam ........................................................... 51
3.1.3. Thực tế chính sách kế toán liên quan đến chi phí tại công ty cổ
phần xây lắp điện Quảng Nam................................................................ 58
3.1.4. Thực tế chính sách kế toán liên quan đến ghi nhận doanh thu và
xác định kết quả ...................................................................................... 60

3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 64
3.2.1. Đối với chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho ............... 64
3.2.2. Đối với chính sách kế toán liên quan đến tài sản cố định............. 67
3.2.3. Đối với chính sách kế toán liên quan đến chi phí trả trước và chi
phí phải trả............................................................................................... 70
3.2.4. Đối với chính sách kế toán liên quan đến ghi nhận doanh thu ..... 72

3.3. ĐÁNH GIÁ VIỆC VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN QUẢNG NAM ..................... 74

3.3.1. Ưu điểm......................................................................................... 74
3.3.2. Nhược điểm................................................................................... 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................... 78
CHƯƠNG 4. HÀM Ý NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ TRONG
VIỆC VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY79
4.1. CĂN CỨ ĐỂ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY ............................................................................................... 79
4.2. HÀM Ý NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG BỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN 80


4.2.1. Hàm ý nghiên cứu nhằm hoàn thiện công bố thông tin liên quan
đến chính sách kế toán ............................................................................ 80
4.2.2. Kiến nghị nhằm hoàn thiện công bố thông tin liên quan đến chính
sách kế toán ............................................................................................. 82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ....................................................................... 89
KẾT LUẬN ............................................................................................ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

Trang


Các khoản chi phí không hợp pháp, hợp lý trong

12

bảng
1.1

thuế và kế toán
3.1

Số liệu về trích khấu hao tài sản cố định hữu hình

55

của Công ty Cổ phần xây lắp điện Quảng Nam
3.2

Số liệu về sửa chữa tài sản cố định tại công ty

58

3.3

Bảng tổng hợp so sánh liên quan đến TSCĐ

69

3.4


Bảng tổng hợp so sánh phương pháp ghi nhận chi

70

phí


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

2.1

Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần xây lắp Điện
Quảng Nam

33

2.2

Mô hình tổ chức quản lý Công ty Cổ phần xây lắp Điện
Quảng Nam

36

2.3


Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần
xây lắp Điện Quảng Nam

38

2.4

Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần xây lắp
Điện Quảng Nam

39


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, không riêng gì các doanh nghiệp
trên địa bàn Quảng Nam mà các doanh nghiệp trong ngành xây lắp cũng gặp
không ít khó khăn do khủng hoảng kinh tế, cạnh tranh gây gắt giữa các doanh
nghiệp, nguồn vốn đầu tư bị hạn hẹp…. Tuy nhiên cũng có nhiều cơ hội kinh
doanh như sự hổ trợ từ ngân sách trung ương, các dự án mới được cấp phép
….nhưng cũng tiềm ẩn đầy những rủi ro do đặc thù của mỗi ngành, những
quyết định không hợp lý từ ban lãnh đạo doanh nghiệp…
Trên thực tế tồn tại một quan điểm cho rằng việc cho phép người lập
BCTC sử dụng các xét đoán chủ quan khi lập báo cáo sẽ làm giảm độ tin cậy
của thông tin tài chính vì có khả năng người lập BCTC sẽ tìm cách che giấu
những thông tin quan trọng nếu những thông tin đó có ảnh hưởng không tốt
đến quyền lợi của họ.
Với mỗi phương pháp kế toán được lựa chọn thì thông tin trình bày trên

báo cáo tài chính sẽ khác nhau. Mục tiêu của Báo cáo tài chính là cung cấp
thông tin tài chính hữu ích cho người sử dụng trong việc ra quyết định kinh tế.
Tuy nhiên, khi các chính sách, yêu cầu hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài
chính không rõ ràng và đầy đủ, thiếu tính đồng bộ, khó áp dụng sẽ ảnh hưởng
làm các thông tin không đáng tin cậy, khó hiểu và không thể so sánh được.
Các nghiên cứu trước đây cho thấy, sự vận dụng các chính sách kế toán khác
nhau của một công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố: như nhận thức của người
chủ sở hữu, né tránh thuế, thu hút vốn đầu tư mới, kỳ vọng tăng lợi nhuận cơ
bản trên mỗi cổ phiếu.... Chính mỗi tác nhân này ít nhiều ảnh hưởng đến
những hành vi khác nhau trong việc điều chỉnh lợi nhuận một cách có thể
chấp nhận được.


2
Với đặc thù ngành xây dựng có chu kỳ sản phẩm dài, địa bàn hoạt động
rộng, ảnh hưởng của biến động giá cả lớn, việc áp dụng các chính sách kế
toán cũng như xác định lợi nhuận kế toán để từ đó có điều kiên tham gia đấu
thầu công trình, lập dự án…
Một vấn đề cốt lõi tạo nên sự thành công của công ty là thực hiện có hiệu
quả các chính sách kế toán trong đơn vị. Nếu việc thực hiện không hợp lý sẽ
ảnh hưởng đến việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Vì vậy cần phải tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự vận dụng các chính
sách kế toán để giúp công ty tự đánh giá và có các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác này. Từ đó, luận văn đi vào tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến việc
vận dụng các chính sách kế toán ở các công ty xây lắp.
Mặc dù công ty này đang hoạt động và đã có chính sách kế toán được
công bố trên thuyết minh BCTC nhưng có một số khoản mục chưa được rõ
ràng còn mang tính chung chung như trích khấu hao tài sản cố định, ghi nhận
doanh thu.... Với lý do đó tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu sự vận
dụng các chính sách kế toán tại Công ty cổ phần xây lắp điện Quảng Nam”

làm đề tài luận văn tốt nghiệp, nhằm giúp công ty có thể lựa chọn chính sách
phù hợp để hạn chế sự sai lệch của thông tin tài chính
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán tại Công ty cổ phần xây
lắp điện Quảng Nam. Từ đó giúp Công ty lựa chọn các chính sách kế toán phù
hợp để thông tin trình bày trên báo cáo tài chính phù hợp với mục tiêu của
đơn vị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề về lý luận, thực trạng
chính sách kế toán tại Công ty cổ phần xây lắp điện Quảng Nam và các giải


3
pháp nhằm hoàn thiện chính sách kế toán tại công ty này.
* Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung vào nghiên cứu và hoàn thiện chính sách kế toán của
công ty mà chủ yếu vào các chính sách kế toán liên quan đến tài sản cố định,
ghi nhận doanh thu, hàng tồn kho và các chi phí phải trả, chi phí trích trước.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện việc nghiên cứu các chính sách kế toán đang vận dụng tại
Công ty cổ phần xây lắp điện Quảng Nam, phương pháp thực hiện là phỏng
vấn, kết hợp sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp. Đối tượng được
phỏng vấn là: giám đốc, kế toán trưởng và các nhân viên kế toán. Qua đó, đối
chiếu những thông tin đã thu thập với các chính sách kế toán trong chuẩn mực
kế toán Việt Nam để hoàn thiện các chính sách kế toán tại công ty.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Chính sách kế toán là một phần không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp
vì nó góp phần điều chỉnh lợi nhuận trong kỳ. Việc vận dụng các chính sách kế
toán một cách khoa học, hợp lý cũng hết sức quan trọng, đòi hỏi người phụ

trách kế toán phải am hiểu kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ mới làm tốt công
tác này.
Từ chuẩn mực kế toán và các thông tư, văn bản về chính sách kế toán đi
đến thực tiễn thực hành còn nhiều trở ngại. Nghiên cứu này được thực hiện trên
cơ sở kết hợp thực tiễn với lý thuyết nhằm cụ thể hoá các chính sách kế toán
giúp người làm công tác kế toán dễ dàng hơn trong thực hành. Ngoài ra, nghiên
cứu này sẽ là tài liệu hữu ích cho những sinh viên chuyên ngành khi tìm hiểu
về mối liên hệ, ảnh hưởng qua lại giữa chuẩn mực kế toán và thông tư mới về
các chính sách kế toán cần quan tâm. Đề tài nhằm góp phần làm rõ lý luận về
chính sách kế toán trong các doanh nghiệp. Qua đó giúp cho Công ty Cổ phần


4
Xây lắp điện Quảng Nam xây dựng một chính sách kế toán hợp lý trên một
khung lý thuyết đã được xây dựng.
5. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sự vận dụng các chính sách kế toán trong
doanh nghiệp.
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán tại
Công ty cổ phần xây lắp điện Quảng Nam
Chương 3: Kết quả nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán tại
Công ty cổ phần xây lắp điện Quảng Nam
Chương 4: Hàm ý nghiên cứu và kiến nghị trong việc vận dụng các
chính sách kế toán tại công ty
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chính sách kế toán là một phần không thể thiếu đối với mỗi doanh
nghiệp, việc vận dụng nó nhuần nhuyễn nhằm góp phần cung cấp thông tin
hữu ích cho người sử dụng. Song cũng chính những chính sách này đã tạo cho
doanh nghiệp nhiều khó khăn trong quá trình vận dụng nó, vừa phải làm đẹp

báo cáo tài chính vừa phải cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ là
một vấn đề rất khó khăn. Những nghiên cứu trước đây về chính sách kế toán
và những nghiên cứu có liên quan vẫn còn khiêm tốn như: “Chuẩn mực kế
toán Việt nam 02, 03, 14, 29” do Bộ tài chính ban hành đã đưa ra các cơ sở lý
luận về chính sách kế toán, là nền tảng cho sự vận dụng của các doanh nghiệp
song các cơ sở lý luận này còn mang tính chung chung và hầu như phải có các
thông tư hướng dẫn kèm theo thì mới ứng dụng vào thực tế của từng doanh
nghiệp, từng lĩnh vực. . Đối với, “Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp –
P1” của Đại học Kinh tế Đà Nẵng (2008) đã chỉ rõ sự cần thiết trong việc áp
dụng các chính sách kế toán, giáo trình đã nêu bật điểm cần theo dõi hay hạch


5
toán trong chính sách này. “Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10
năm 2009 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao Tài
sản cố định, Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài
chính về hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng” đã
hướng dẫn cụ thể cho việc áp dụng các chế độ này, các thông tư thường
không có tính vận dụng cao và còn tùy thuộc vào cơ chế hoạt động của doanh
nghiệp. “Bàn về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại
học Đà Nẵng – số 5(40).2010 của TS. Trần Đình Khôi Nguyên đã nghiên cứu
trên góc độ lý luận một số chính sách kế toán đang vận dụng trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ nhưng chưa đi sâu thực tế cụ thể từng chính sách ảnh
hưởng như thế nào đến từng loại hình doanh nghiệp. “Thomas D.Fields,
Thomas Z.Lys, Linda Vincent (2011), Empirical research on accounting
choi”, Journal of Accounting and Economics 31(2011), 256 ” tác giả đã hệ
thống các nội dung cơ bản về vai trò của các chính sách kế toán và đề xuất
phương hướng ứng dụng các lựa chọn này vào các ngành cụ thể theo phạm vi
nghiên cứu của các đề tài.... Đề tài “Đánh giá sự vận dụng các chính sách kế

toán tại công ty Cổ phần Lương thực và Dịch vụ Quảng Nam” Nguyễn Thị
Kim Oanh (2012) và Lê Thị Chi (2012), “ Hoàn thiện chính sách kế toán tại
công ty CP vật tư tổng hợp Phú Yên ” – Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường
Đại học Kinh tế Đà Nẵng .Các tác giả đã đi vào phân tích được các chính sách
kế toán tại doanh nghiệp và đưa ra được một số nhân tố ảnh hưởng và các giải
pháp để hoàn thiện được các chính sách kế toán tại doanh nghiệp. Tất cả các
tài liệu đã đưa ra các phương hướng và giải pháp xây dựng chính sách kế toán tài
chính trong các doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên những nghiên cứu này còn
mang tính chất chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, trong khi tính linh


6
hoạt của các chính sách kế toán lại rất cao, phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động
kinh doanh của từng ngành.
Tuy đã có một vài nghiên cứu ban đầu về vận dụng chính sách kế toán,
nhưng các bài viết trên vẫn chưa khảo sát toàn diện các nhân tố ảnh hưởng
đến sự lựa chọn các kỹ thuật, phương pháp kế toán ở các doanh nghiệp.
Mặc dù vậy, tất cả các công trình nghiên cứu về các chính sách kế toán đã
công bố đều chưa nghiên cứu chuyên sâu về chính sách ké toán áp dụng cho các
doanh nghiệp xây lắp điện, trong khi xây lắp là ngành sản xuất vật chất quan
trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền
kinh tế quốc dân, là ngành đang rất cần những thông tin kế toán phục vụ cho
công tác ra quyết định của nhà quản lý doanh nghiệp. Chính vì vậy, các vấn đề
mà luận văn cần tập trung là nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán
trong doanh nghiệp xây lắp mà cụ thể ở đây là tại Công ty cổ phần xây lắp
điện Quảng Nam trên cơ sở nghiên cứu về lý luận, thực trạng chính sách kế
toán tại Công ty và các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách kế toán tại công
ty này.



7
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH
KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ
DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về chính sách kế toán
Theo chuẩn mực kế toán số 29 ban hành và công bố theo Quyết định số
12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
thì thuật ngữ “Chính sách kế toán” được định nghĩa là các nguyên tắc, cơ sở
và phương pháp kế toán cụ thể được doanh nghiệp áp dụng trong việc lập và
trình bày báo cáo tài chính.
Ngoài các chính sách kế toán cụ thể được sử dụng trong báo cáo tài
chính, điều quan trọng là người sử dụng phải nhận thức được cơ sở đánh giá
được sử dụng (như nguyên giá, giá hiện hành, giá trị thuần có thể thực hiện
được, giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại) bởi vì các cơ sở này là nền tảng để
lập báo cáo tài chính. Khi doanh nghiệp sử dụng nhiều cơ sở đánh giá khác
nhau để lập báo cáo tài chính, như trường hợp một số tài sản được đánh giá lại
theo quy định của nhà nước, thì phải nêu rõ các tài sản và nợ phải trả áp dụng
mỗi cơ sở đánh giá đó.
Việc lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán:
• Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, việc lựa chọn và áp dụng chính
sách kế toán được thực hiện dựa trên cơ sở các chuẩn mực, các văn bản
hướng dẫn các chuẩn mực và các chính sách, chế độ kế toán do Bộ Tài chính
ban hành.
• Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế, việc lựa chọn và áp dụng chính sách
kế toán được thực hiện dựa trên cơ sở các chuẩn mực của IASB và các hướng
dẫn thực hiện chuẩn mực của IASB và các hướng dẫn khác.



8
Nếu không có chuẩn mực hay hướng dẫn, Ban Giám đốc doanh nghiệp
phải đưa ra các xét đoán đối với việc xây dựng và áp dụng chính sách kế toán.
Trong việc đưa ra xét đoán đó, Ban Giám đốc phải xem xét đến các nguồn
theo thứ tự ưu tiên giảm dần như sau (VAS không có quy định này):
Các yêu cầu và các hướng dẫn trong các chuẩn mực của IASB đối với
các vấn đề tương tự;
Quy định chung đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và
Các quy định mới nhất của các tổ chức ban hành chuẩn mực khác có
cùng những quy định chung để xây dựng các chuẩn mực kế toán, hướng dẫn
kế toán và các thông lệ được chấp nhận trong cùng ngành.
Từ đó cho thấy: Chính sách kế toán không chỉ là những nguyên tắc kế
toán chung đã được thừa nhận và mang tính bắt buộc mà còn là những lựa
chọn, những ước tính mang tính xét đoán, chủ quan của người làm kế toán
nhằm thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận của chủ doanh nghiệp.
Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng có thể linh hoạt lựa chọn cho mình các
chính sách kế toán phù hợp. Một chính sách kế toán có thể được coi là quan
trọng thậm chí khi các số liệu được trình bày trong các niên độ hiện tại và
trước đây không mang tính trọng yếu. Việc diễn giải các chính sách không
được quy định trong các chuẩn mực kế toán hiện hành, nhưng được lựa chọn
và áp dụng phù hợp phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật quy định.
1.1.2. Đặc trưng chính sách kế toán
Chính sách kế toán là những nguyên tắc: Kế toán phải tuân thủ các
nguyên tắc kế toán khi lập báo cáo. Đây là những nguyên tắc chung mà tất cả
mọi doanh nghiệp phải áp dụng, như nguyên tắc kỳ kế toán, nguyên tắc phù
hợp, nguyên tắc giá gốc, cơ sở dồn tích. Tuân thủ các nguyên tắc trong hạch
toán ít có khả năng thay đổi thông tin trình bày trên báo cáo tài chính hay khó
đáp ứng được mục tiêu của đơn vị trong việc cung cấp thông tin. Tuy nhiên,



9
việc áp dụng các nguyên tắc kế toán cũng có một vài nguyên tắc có thể thay
đổi thông tin cung cấp ra bên ngoài, ví dụ: tùy thuộc thời điểm ghi nhận chi
phí vào niên độ phát sinh hay phân bổ cho một số kỳ theo nguyên tắc phù hợp
mà chi phí phát sinh trong kỳ sẽ khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận
trong kỳ.
Chính sách kế toán là những lựa chọn: Chuẩn mực kế toán cho phép
doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương pháp kế toán khác nhau cho phù
hợp với đặc điểm và mục tiêu của doanh nghiệp. Việc lựa chọn và áp dụng
các phương pháp khác nhau trong một chính sách kế toán sẽ làm thay đổi
thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính hay thông tin cung cấp ra bên
ngoài. Các lựa chọn kế toán bao gồm lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho,
lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định, lựa chọn phương pháp đánh
giá sản phẩm dở dang, lựa chọn phương pháp tính giá thành…
Chính sách kế toán là ước tính kế toán: Ước tính kế toán là các nguyên
tắc đo lường đối tượng kế toán mà công ty tự xây dựng do chuẩn mực không
thể bao quát hóa mọi vấn đề phát sinh ở các đơn vị cơ sở. Các khoản ước tính
kế toán gồm có ước tính liên quan đến khấu hao tài sản cố định, cách xác định
dự phòng giảm giá, ước tính giá trị sản phẩm dở dang, các ước tính kế toán
khác liên quan đến phân bổ hay trích trước chi phí, các ước tính liên quan đến
các khoản dự phòng phải trả ở công ty. Để đưa ra các ước tính này, người lập
BCTC phải sử dụng các “xét đoán nghề nghiệp”. Vì là các xét đoán nên mang
tính chủ quan, khó có một tiêu chuẩn nào để đánh giá tính hợp lý. Chính vì
vậy tính tin cậy của các ước tính kế toán là một vấn đề được người sử dụng
BCTC đặc biệt quan tâm.
1.1.3. Vai trò của chính sách kế toán đối với quản trị của doanh
nghiệp
Kế toán luôn là công cụ đắc lực của quá trình quản lý các hoạt động kinh



10
tế trên phương diện cung cấp thông tin tài chính về một tổ chức nhất định.
Những thông tin kế toán cung cấp chỉ thực sự hữu ích khi đáp ứng được yêu
cầu về thông tin của quản lý.
Sự lựa chọn kế toán là một quyết định bất kỳ nào đó mà mục đích cơ bản
là để ảnh hưởng đến đầu ra của hệ thống kế toán bằng một cách đặc biệt, bao
gồm không chỉ những báo cáo tài chính công bố phù hợp với các nguyên tắc
kế toán được chấp nhận chung, mà còn các tờ khai thuế và các hồ sơ mang
tính quy định. Sự lựa chọn kế toán chính là quyết định sử dụng phương pháp
kế toán nào đó trong các phương pháp kế toán mà chuẩn mực kế toán đã quy
định để tác động đến đầu ra của hệ thống thông tin kế toán, chính là các thông
tin trình bày trên báo cáo tài chính. Đồng thời, việc lựa chọn các chính sách
kế toán cũng ảnh hưởng đến các chỉ tiêu về chi phí và thu nhập, từ đó ảnh
hưởng đến các số liệu trong các tờ khai thuế.
Việc vận dụng các chính sách kế toán khác nhau sẽ cho phép nhà quản
trị công ty có khả năng điều chỉnh các thông tin trình bày trên các báo cáo tài
chính của công ty từ kỳ này sang kỳ khác. Từ đó sẽ làm cho một số thông tin
trình bày trên các báo cáo tài chính của công ty được điều chỉnh theo chủ ý
của các nhà quản trị công ty. Đồng thời việc vận dụng các chính sách kế toán
khác nhau có thể giúp các nhà quản trị có thể làm đẹp các báo cáo tài chính
khi cần thiết.
Tuy nhiên, các chủ doanh nghiệp chưa nhận thức được vai trò của việc
vận dụng các chính sách kế toán để điều chỉnh lợi nhuận cũng như khả năng
sử dụng thông tin báo cáo tài chính trong công tác điều hành của mình. Mối
quan tâm của các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ là làm sao tối thiểu số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp chứ không quan tâm đến việc tối đa lợi ích
cho các cổ đông như các doanh nghiệp lớn. Đồng thời các doanh nghiệp vừa
và nhỏ chưa thấy được vai trò của việc vận dụng các chính sách kế toán trong



11
điều chỉnh lợi nhuận, để giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thường
doanh nghiệp cố gắng “chạy” chứng từ, đây là hiện tượng khá phổ biến trong
các doanh nghiệp.
Vì vậy để chính sách kế toán thể hiện được vai trò của mình trong việc
điều chỉnh lợi nhuận thì trước tiên nhận thức của chủ doanh nghiệp về vai trò
của việc vận dụng các chính sách kế toán phải thay đổi.
1.2. CÁC MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN
DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
1.2.1. Mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp
Quản trị lợi nhuận là hành động điều chỉnh lợi nhuận kế toán của nhà
quản trị doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận mục tiêu thông qua công cụ
kế toán.
Kế toán được xem là một công cụ của người quản lý để kiểm tra, giám
sát mọi hoạt động và vận hành doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.[4, tr.203]
Nếu nhà quản trị coi trọng vai trò của kế toán đối với công tác quản lý thì có
thể yêu cầu kế toán sử dụng các chính sách kế toán phù hợp để đạt được mục
tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tùy thuộc vào mục tiêu điều chỉnh tăng hay giảm lợi nhuận mà kế toán
sẽ vận dụng các chính sách kế toán phù hợp để điều chỉnh lợi nhuận theo yêu
cầu của nhà quản trị doanh nghiệp.
Mặt khác, khi nhà quản trị cần những thông tin của kế toán để cung cấp
ra bên ngoài cho các đối tác của doanh nghiệp thì cũng có thể yêu cầu kế toán
vận dụng các chính sách kế toán sao cho thông tin cung cấp có lợi nhất cho
doanh nghiệp.
1.2.2. Mục tiêu về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nếu mức thuế suất của thuế thu nhập doanh nghiệp tăng lên thì các
doanh nghiệp có xu hướng vận dụng các chính sách kế toán sao cho chi phí



12
thuế thu nhập doanh nghiệp là nhiều nhất và ngược lại nếu mức thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp giảm xuống thì các doanh nghiệp cũng sẽ vận dụng
các chính sách kế toán sao cho chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện tại ít
hơn so với tương lai để sử dụng khoản này đầu tư vào các nhu cầu khác của
doanh nghiệp.
Theo các tài liệu nghiên cứu thì thuế luôn là yếu tố quyết định đến việc
vận dụng các chính sách kế toán. Đây là nhân tố mạnh mẽ nhất, chẳng hạn
như chi phí hợp lý và không hợp lý như bảng dưới đây:
Bảng 01 sẽ liệt kê các khoản mục chi phí hợp pháp, hợp lý trong thuế và
đối chiếu với kế toán. “Không” là không được phép ghi nhận, “Có” là được
phép ghi nhận (Nguyễn Công Phương, Trang 24-Tr27).
Bảng 1.1: Các khoản chi phí không hợp pháp, hợp lý trong thuế
và kế toán
Khoản mục

Thuế

Kế toán

1. Khấu hao TSCĐ
- Khấu hao vượt quá mức quy định trong chế độ khấu hao Không



hiện hành
- Trích khấu hao TSCĐ tương ứng với phần nguyên giá Không




trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người <=9 chổ ngồi
mới đăng ký sử dụng và trích khấu hao từ 1/9/2009 (trừ ô
tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách
sạn.
2. Chi phí tiền lương, tiền công
- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả Không



cho người lao động nhưng hết hạn nộp hồ sơ quyết toán
theo năm nhưng vẫn chưa chi
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ Không
công ty TNHH MTV, thù lao trả cho sáng lập viên, thành




13
Khoản mục

Thuế

Kế toán

viên của hội đồng thành viên, không trực tiếp tham gia điều
hành sản xuất KD
3. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động Không




không có hóa đơn, phần chi trang phục bằng hiện vật cho
người lao động vượt quá 1.500.000đồng/người/năm, phần
chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá
1.000.000đồng/người/năm
4. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không Không



có quy chế quy định cụ thể về chi khen thưởng sáng chế
5. Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động

Không



Chính những khoản chi phí hợp lý và không hợp lý này đã làm cho các
chính sách kế toán bị chi phối mạnh mẽ.
Các nghiên cứu trước đây về các lựa chọn chính sách kế toán của các tập
đoàn lớn và doanh nghiệp nhỏ đã xác nhận phát hiện của mình về tác động
của thuế đến kế toán, thuế luôn là yếu tố mạnh mẽ nhất ảnh hưởng đến sự lựa
chọn chính sách kế toán.Các doanh nghiệp luôn có xu hướng tăng chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở mức có thể. Tuy nhiên nhiều kế toán ở
nước ta lại chưa nghĩ đến việc vận dụng các chính sách kế toán khác nhau để
điều chỉnh tăng giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
1.2.3. Mục tiêu của chủ doanh nghiệp
Hầu hết các doanh nghiệp, tùy theo những mục tiêu mang tính chủ quan
của của nhà quản trị có thể thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận nhằm tối đa
hóa lợi nhuận của doanh nghiệp để đẩy giá thị trường cổ phiếu của công ty lên
một giá trị ảo hoặc tối thiểu hóa chi phí thuế doanh nghiệp phải nộp. Khi đó,

việc vận dụng các phương pháp kế toán cũng như những ước tính kế toán
nhằm “bóp méo” sự trung thực của những thông tin kế toán miễn sao luồng


14
thông tin này được lập trong khuôn khổ chuẩn mực kế toán quy định. Như
vậy, nhiều chủ doanh nghiệp chỉ xem kế toán như một công cụ để kê khai
thuế theo quản lý của nhà nước, chứ chưa thực sự quan tâm đến vai trò quản
lý của kế toán.
1.3. NỘI DUNG VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TRONG CÔNG
TÁC KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
1.3.1. Chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho
a. Xác định giá trị hàng tồn kho
Theo chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho, việc tính giá trị hàng tồn kho
được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp thực tế đích
danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp nhập trước, xuất
trước; Phương pháp nhập sau, xuất trước. Với mỗi phương pháp mà đơn vị áp
dụng sẽ ảnh hưởng khác nhau tới các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính.
Phương pháp thực tế đích danh: là phương án tốt nhất trong các phương
pháp tính giá xuất kho, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí
thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù
hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh
trên báo cáo tài chính đúng theo giá trị thực tế của nó. Tuy nhiên, việc áp
dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh
nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng
ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được
phương pháp này.
Phương pháp bình quân gia quyền: có ưu điểm đơn giản, dễ tính toán
nhưng trị giá hàng xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả trong kỳ
hiện tại. Vì vậy, phương pháp này làm cho chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh

doanh không sát với giá thực tế.


15
Phương pháp nhập trước xuất trước cho kết quả số liệu trong bảng cân
đối kế toán là sát nhất với giá phí hiện tại so với các phương pháp tính giá
hàng tồn kho khác. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý
nghĩa thực tế hơn. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho
doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.
Phương pháp nhập sau xuất trước: sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên
tắc phù hợp trong kế toán. Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có
thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế. Khi giá cả tăng lên,
phương pháp nhập sau xuất trước cho số liệu trên bảng cân đối kế toán
thường thấp hơn so với giá phí hiện tại.
Việc lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho sẽ có ảnh hưởng đến
tính trung thực và hợp lý trong việc trình bày giá trị hàng tồn kho trên báo cáo
tài chính và kết quả lãi, lỗ của các hoạt động của một doanh nghiệp.
Thông tin về hàng tồn kho và kết quả lãi, lỗ theo từng loại hoạt động của
doanh nghiệp là cơ sở để phân tích, đánh giá và đưa ra các quyết định quản lý
hàng tồn kho và các quyết định kinh doanh. Sẽ có những thiếu sót, sai lầm
trong các định hướng sản xuất kinh doanh một khi các thông tin kế toán cung
cấp không đảm bảo kịp thời, trung thực và hợp lý.
Với ý nghĩa trên, trên cơ sở ưu nhược điểm của từng phương pháp tính giá
trị hàng tồn kho; đặc điểm và yêu cầu quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp, kế
toán mỗi doanh nghiệp xác định phương pháp tính giá hàng tồn kho phù hợp cho
mục tiêu của doanh nghiệp mình.
b. Chính sách kế toán liên quan đến xác định giá trị sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang trong các doanh nghiệp sản xuất được xem
là một biểu hiện của ước tính kế toán. Chuẩn mực hàng tồn kho không đưa ra
các nguyên tắc đánh giá sản phẩm dở dang, mặc dù chuẩn mực vẫn thừa nhận

đây là một hình thức tồn kho của doanh nghiệp. Để ước tính được giá trị sản


16
phẩm dở dang doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương pháp đánh
giá sản phẩm dở dang cuối kỳ như:
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vật
liệu chính) tiêu hao.
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp khối lượng sản phẩm
hoàn thành tương đương.
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
Cho dù chọn lựa theo cách thức nào, nhưng cách thức tính toán thể hiện
một chính sách đo lường của doanh nghiệp, đảm bảo tính trung thực của
thông tin về sản phẩm dở dang.
Việc lựa chọn các phương pháp khác nhau sẽ làm ảnh hưởng đến gía
thành của sản phẩm khác nhau vì:
Giá trị sản

Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành

=

phẩm dở dang
đầu kỳ

Chi phí phát
+


sinh trong
kỳ

Giá trị sản
-

phẩm dở dang
cuối kỳ

Với mỗi phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khác nhau thì giá trị
sản phẩm dở dang sẽ khác nhau. Cụ thể như doanh nghiệp đánh giá sản phẩm
dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì giá trị sản phẩm dở dang chỉ
tính trên giá trị nguyên vật liệu còn các chi phí chế biến khác xem như không
ảnh hưởng không tính, ngược lại nếu doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở
dang theo phương pháp khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương thì giá
trị sản phẩm dở dang đều được đánh giá trên ba loại chi phí: chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Như
vậy trong cùng một lượng sản phẩm dở dang nếu đánh giá theo chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp thì giá trị sản phẩm dở dang sẽ nhỏ hơn so với
phương pháp khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Điều này cho
thấy khi giá trị sản phẩm dở dang bé thì giá thành sản phẩm cao và giá vốn
của hàng bán cao dẫn đến lợi nhuận sẽ giảm và ngược lại.


×